CHUONG 1 CÂN BẰNG HÓA HỌC VÀ HOẠT ĐỘ “tong Hóa học phân tích ta thường phải tỉnh nồng độ cần bằng cua it than gia và được tạo thành trong các phản ứng phân tÍch, tức là nồng do cư
Trang 1CO SO Li THUYET CUA CAC PHUONG PHAP PHAN TicH HOA Hoc
Chương 2 Dại cương về phân tích khối lượng và phân tích thể tích +
2-1 Nguyên tần chung của các phương pháp phân tích khối lượng 19
43 Yêu cầu của dạng kết tủa và dạng cân 20
23 Cách tính kết quả trong phân tích khối lượng 2
3 4 Nguyên tắc của phương pháp phân tích thể tích 20
25 Phan tng ding trong phan tlch thể tích 22
26 Phân loại các phương pháp phân tÍch thể tích 22
29 Cách tính kết qua trong phan tfelrthé tch bài
Chương 3 Asdt và basd - Phân ứng trao đổi proton +
3.1 Định nghĩa
32 Phương trình bão toân proton
3-8 pH của dung dịch hệ đơn axit - bazø trong nước
3.8.1 nH của các dung dịch axit mạnh
383 pH của các dung dịnh bazơ mạnh
33.3 pH của các dung dịch đơn axit yếu
3.34 pH của các dụng dịch bazd yếu
ð.4 pH của dụng địch hốn hợp axit và bazơ liên hap Dem nang
3.5 pH cha dung dich hén hyp axit-bazo khong liên hụp
3.6 Ds thị lagarit nềng độ của dung dịch axit yếu HA
3.7 Dung dịch da axit
3.7.1 DO thi logarit ndng độ của dung dịch đa axit
3.72 pH của dụng dịch đa axit
47.3 pH của các dung dịch muối tan của các da axit
2.3 Cac axit va bazo trong dụng môi khác nước
38.1 Phân leại dung môi
| |
!
Trang 2431 Đường định phân khi chuẩn độ axit mạnh bằng ha2g mạnh | 65
432 Dường định phân khi chuẩn độ bazø mạnh bằng xit mạnh 69
423 Chuẩn độ đơn axit yếu bằng bazø mạnh hoặc đơn bazd yếu bằng
434 Các thí dụ khác về chuẩn đệ đơn axit yếu hoặc don bazd yếu | T7
428 Đường định phản chuẩn độ đa axit bằng bazø mạnh 79
426 Dinh phan da bazd bằng đơn axit manh i 87
437 Dịnh phản hốn hợp axit và hến hợp bazơ 89
Khương 6 Thức chat trong dung dich
52 Hang sé bền và hàng số không bền của phức chất 97
83 Tỉnh nồng độ cân bằng của các cấu tử trong cde dung dich phức chất 99
54 Anh hướng của nFÏ và của các chất tạo phức phụ đến nông độ cân
hàng của phức THằng số không bền và hàng số bên điều kiện 101
55 Thức chất của các lan kim loal với axit etilendiamin tetraaxetic 105
Chương 6 Phương pháp chuẩn độ tạo phức
6.11 Chất chỉ thị trong phương pháp complexon 110
61% Dường định phân trong phương pháp somplexon 112
61/8 Một số chất chỉ thị quan trong dùng trong các phương pháp
63 Phương pháp thủy ngân Chuẩn độ các halogenua 122
+ Chương 7 Phan tng kết tủa
41 Diều hiên tạo thành kết tủa Quy luật tích số tan 123
38 Ảnh hưởng cúa pH và của chất tạo phúc 127
734 Ảnh hưởng của lích thước hat kết tủa 186
|
„ | | | it tl \
Trang 3CÓ SỐ HÓA HỌC PHÁN TÍCH
Chương 8 Phương pháp chuẩn dộ kết tủa 4
“ 81 Nguyên tác chung cua phương pháp
5 ' 82 Phương trình đường chuñn độ các halogenua
93 Cường độ chất oxi hớa và chất khử
98 Những yếu tổ ảnh hưởng đến thể oxi hớa - khứ The oxi hoa ~ khứ tiêu chuẩn điều liện
93.1 Anh hưởng của độ axit
9.3.2 Anh hưởng của phản ứng tạo phúc
933 Anh hường của phản ứng ltết tủa
9.4 Bảng thể oxi hóa khử tiêu chuẩn
9ð Thế oxi hóa khử của dung dich chat oxi hon va chất khử liên hgp
96 Thế oxi hóa của dung dich chat oxi hda va chit khử không liên hợn
9.7 Hàng số cân bằng của phản ting oxi hơa - khử
9.8 Chất oxi hứa vã chất khử đa bac
99 Tốc độ của phản ứng oxi hởa - khử
Chương 10 Phương pháp chuẩn độ oxi hóa - khử ¬
10.1 Chất chỉ thị oxi hớa - khử
10.2 Đường dinh phan
10.3 Sai sé chỉ thị
10.4 Chuẩn độ chất đa oxi hớa - khử
10.5 Một số ứng dụng phổ biến và diến hình của phương pháp chuẩn độ oxi hứa - khử
`108.1 Các chất ki hớa hé trợ
106.2 Cae chat khử phù trợ Các loại cột khử
:10 õ 3 Một số tả dụng của các phương pháp oxi hứa - khử
Chương I1 Sai sổ trong phần tích xử lý số liệu thực nghiệm $ theo thống kê toán học
11.1: Định nghĩa các Khải niệm
11.2 Các đại lượng trùng bình
11.8 Cac đại lượng đập trưng cho độ phân Lần
11-4 Các loại phân bố
| 118 Biên giới tin cậy
116 Hiểm tra thông Ke các dữ kiện thực nghiệm
113 THỊ
145
116 Ld?
Trang 4MỤC LỤC
t17 Đánh giá kết quả phân tích thao thống ké
PHAN THU HAL
CAC PHUONG PHAP CONG CỤ Chương 13 Phương pháp do dộ dấu điện
12 1 ác diểm của phương phảp do độ dẩn diện -
¡22 Độ dẫn diện tiếng và đỗ dẫn điện đương lượng
1221 Dạ dẫn điện tiếng
129 Dạ dẫn diện đương lượng
122 8» Chat dién li trong trường dong cao tần
123 Các thiết bị của phương pháp do độ dẫn diện
134 Các phương pháp phân tích đa độ dẫn điện
1241 Phương pháp de trực tiếp
1249 Phương pháp chuẩn do độ dẫn diện
1243 Dịnh phân với đồng cao tần
125 Ưng dụng của phương pháp chuẩn đo độ dẫn điện
Chuong 13 Phuong pháp phân tích do điện thé
18-1 Dac didém chung ctia phương pháp phân tÍch đo điện) thế
1351 Trường hợp định phân theo phương pháp txit-bazd
135.2 Trường hợp định phân bằng phản ứng oxi hóa - khử
1353 Trường hợp định phân bằng phản ứng tạo kết tủa
135.4 Trường hợp định phân bằng phân ứng tạo compleyon
136 Ứng dụng của phương pháp đo điện thế
Chương 14 Phương pháp phân tÍch von - ampe
14 1 Cơ sở của phương pháp
14.1.1 Đặc điểm chung
14.12 Quá trình xảy ra trên điện cực giọt thủy ngân
14.18 Dian thể nửa sóng và phương trình gống cực phổ
Trang 5CÓ SỐ HÓA HỌC PHAN TÍCH
14.15 Phương trình Inkoviteh
143 Bơ đồ thiết bị phân tích cực phổ
14 3 Các phương pháp von - ampe trực tiếp
14.3.1 Diện thể nữa sớng và phân tÍch cực phổ dịnh tính
143.2 Phương pháp cực phổ dòng một chiều
143.3 Phương pháp do vị phản
143.4 Cực phổ dòng xoay chiều
14 3.õ Cực phổ xung
1436 Phương pháp von - anmpe quết thể nhanh
14-8 7 Phương pháp von - ampe nguge
14.3.8 Phân tích hợp chất hữu co
144 Phương pháp chuẩn ampe
144.1 Đường định phân chuẩn ampe
14442 Các phản ứng dùng trong chuẩn nhìpe
14.443 Dịnh phản với hai điện cực chỉ thị
õ Ứng dụng của phương phấp von - ampe
ye Chương 15 Phuong pháp diện phân và do điện lượng
‘ 15.1 Dinh luật vẽ sự điện phân
15 2 Diện thế nhãn hủy va qua thé
1ỗ 8 Phương pháp phân tích bằng quá trình điện phản
1 ä.1 Sơ đồ thiết bị điện phân
1 8.2 Tách bằng phương pháp điện phân
$153.3 Diện phân với catot thủy ngân
H534 Phương pháp nội điện phân
15.4 Phương pháp do điện lượng
15.4.1, Phin tích đo diện lượng với việc kiếm tra điện thể
16 42 Phân tích do điện lượng khi kiểm tra dang
1ð õ Ủng dụng của phương pháp điện phần và do điện lượng
Chương 16 Mở đầu về các ; Phương pháp phân tích do quang
16.1 Đặc tính của bức xa điện từ
16.2 Pho điện từ
- 168 Be đồ dại cương của các thiết bị đo quang
| | Chuong 17 Lý thuyết chung về các phương pháp phổ hấp thụ phân ti p
17 1, Định luật Bouguer|- Lambert - Beer
17.2 Ung dung eta dink Iuat Beer
1721 Đổi với một thất nghiên cứu
1723 Đối với hỗn hợp chất nghiên cứu
17.8 Những sai lệch đỡii với định luật Beer
240 2a2
Trang 6lạ MỤC LỤC
Chương 15 Cúc ứng dụng của phương pháp hấp thụ phân tử
18 1 5ø đũ thiết bị đo độ hấp thụ quang 279
Chương 19 Phương pháp phổ huỳnh quang phan it
19.1 Dại cương về phương pháp phổ huỳnh quang phan ¢ ị 293
1988 Công cụ trong phương pháp huỳnh quang phân từ | 295
194 Ung dụng của phương pháp phổ huỳnh quang phân tử 297 194.L Ứng dụng trong phân tÍch định tính 297
1942 Ung dung trong phan tích định lượng 297 Chuong 20 Phương pháp phổ phát xạ nguyên từ
2021 Nguồn gốc phổ nhát xạ nguyên tử 301
2023 Sư kích thích phát vạch quang phổ 304
3094 Các dác trưng của các vạch quang phổ 304
208 ác thiết bị chính trong phân tÍch quang phổ 306
2031 Dae điểm chung của các thiết bị quang phổ 306
205 Phương phán quang phổ phát xạ định lượng 317
9052 Phan tích quang phổ bán định lượng 318
2058 Phương pháp quang phổ định lượng bằng kính ảnh 319
Trang 7CO SO HOA Hoc PHAN TÍCH
20 5.5 Phương pháp hóa quang phổ
20.6 Ung dụng của phương pháp quang phổ phát xạ
Chương 31 Phố hấp thụ nguyên tử
21.1 Đặc điểm của phương pháp
21.4 Diều kiện tạo thành phổ hấp thụ nguyên tử
21.2.1 Quá trình nguyên tử hớa
2123 Sự hấn thụ bức xạ cộng hưởng
318 Các thiết bị của phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
313.1 Nguồn phút bức xạ cộng hưởng
218.2 Thiết bị nguyên tt hoa
313.8 Máy phát tỉa dơn sắc
21.3.4 Thiét bj ghi phổ
31 4 Phương pháp phản tích phổ hấp thụ nguyên tử
21.5 Ung dụng của phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử
@ Chương 22 Phương pháp chiết
22 1 Dac diém của quá trình chiết
22 1.1 Đặc điểm chưng củn phương pháp
22.1.2, Phan loai quả trình chiết
22.2 Các đặc trưng định lượng của quả kiỉnh chiết
22.2.1 Dinh ludt phan bé Nernst
32.3.2 Hệ số phân bổ
22.28 Đạ chiết R
22.24 Hệ số tách và hệ số làm giau
22.8 Chiết hợp chất nội phức
22.31 Đặc điểm chung của quá trình chiết hợp chất nội phức
22.32 Giới thiệu một số quá trình chiết hợp chất nội phức
22.4 Chiết các tập hợp ion
22.6 Tốc đệ quá trình chiết
22.6 Ứng dụng của quá trình chiết
9 Chương 23 Phương pháp sác kỉ
23.1 Cac van đề chung của phương pháp sắc li
23.1.1 Dac diém chung của phương pháp sắc kí
28.1.2 Cơ sở của phương pháp sắc kí
23 1.3 Phan loai các phương pháp sắc kÍ
23.14 Các cách tiến hành phân tích sắc ld
23-2| PÍc sắc kÍ và các Hạc trưng của quá trình rửa giải
28.8 Gơ sở 1Í thuyết củn phương pháp sắc kí
347
347
348 348
Trang 82382 Cae dic trưng cơ bản của sắc ld lớp mỏng ! 868
%364 Sác kí lắp mỏng trong phân tÍch định tính 364
3385 Sắc kí lớp mỏng trong phân tích định lượng | 365
3386 Ưng dụng của phương pháp sắc l lớp mỏng ị 385
3399 Các dạc điểm kỹ thuật sắc kí giấy 366
23.116 Ung dụng của phương pháp sắc kí khí 325
23 12 Các ứng dụng chung của phương pháp sắc kí 875 Thi liêu tham khảo
Trang 9PHAN THU NHAT
CƠ SỞ LÍ THUYẾT
CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP
PHAN TICH HOA HOC
Trang 11
CHUONG 1
CÂN BẰNG HÓA HỌC VÀ HOẠT ĐỘ
“tong Hóa học phân tích ta thường phải tỉnh nồng độ cần bằng cua it than gia và được tạo thành trong các phản ứng phân tÍch, tức là nồng do cưa các chất đó lthí nhàn ứng đạt tới trạng thái cân bằng Để tỈỉnh các nồng độ cần bằng, người tì thường
sử dụng biểu thức của hàng số căn bằng được thiết lập bằng cách đũng dịnh luật tác dụng khối lượng Giả sử xét cân bằng hóa học:
nà + nB +.=—m pŨ + gD + (A), trong dé A, B, C, D 1a nhitng cấu tử tham gia cân bằng (a) mã chúng không Lịch diện
Ap dụng định luật tác dụng khối lượng, ta có:
[f"ipn
{AJ]"B]"
trong dé [A], {B], [C), [D} la néng dé can bing cia cdc chal A, B,C, D và # là hàng
số dân bằng là đại lượng chỉ phụ thuộc vào nhiệt dộ Nếu A, B,Ú,D là những ion, thì
ta phải tính đến tương tác tĩnh diện của chúng, nên trong biểu thức (1.1) tà phải thay néng độ bằng hoạt độ
qioạt độ œ của một chất được xác định bằng hệ thức:
trong đó, Œ là nồng độ của ‘ion; f 14 hé sd hoat do
Đại lượng ƒ phụ thuộc vào lực ion # cba dung dich Lue ion w bidu thi tuang tic tĩnh điện giữa các ion trong dung dịch
Trang 1216 CAN BANG HOA HOC VA HOAT DO
Khi 0,02 <p < 0,2 thl f duge toh bằng hệ thức
ZR logf = -—0,5 ————
Thi de 2: Tinh hoat độ của các ion trong dung dich KCI 0,1 M
Lực ion » eta dung dich
y= 0,5(12 0,1 + 120/1) = 01
vụ = 0,39 Hiệ số hoạt độ của ede ion:
log f gt = le fq~ = (0,5.12.0,32)K1 + 0,82) = 0,121
f = 0,757 oat độ của các lon:
gự+ = ac7—-= 0/7BT1011 mol, Khi >0,2 thì hệ số hoạt độ ƒ được tính bằng công thức:
Trang 13CÓ SỐ HÓA HỌC PHÁN TÍCH oo
trong đó j là hệ số thay đổi cũng với lon
Nếu A, B, C,Ð trong hệ thức (1.1) là những ion, tức là những phán tự tích diện thi biếu thức hằng số căn bằng cơ đạng snú:
Ky = i1 "1 rig tl ek aa
[AJ*BM" /A/n
trong đó, /C được gọi lì hằng số cân bằng nồng đọ, dại bảng này hùng những pli
thuộc vào nhiệt độ mã còn phụ thuộc ví
Các hàng sở cân bằng của các hệ kÌ
gõ ion của nước, tích số tan của cất
phức chal ghi trong ede thi liệu thường là các biếng so leat ho Tùng; phe de tind toán dược đơn giản, khi tỉnh nồng đệ cỉ
độ thường dược coi bằng hàng số cần bằng nông đố, lu là tà hu que su Lưng
diện của các lon trong dung dich và coi hệ gổ hoat dé bang NÓI qua Đình loan, như vậy, sẽ thiểu chính xác Nhưng vì ta thường đũng cầu dung
thể nằm trong giới hạn có thể chấp nhận được `
t khó bán, huớp sử lu ca không lh búa (Ho
rion trong dung dich bị tiệt hang
we iad
lung, Hòa với di eo
Prong các chương sau, dế đơn giàn hứa việc tính tuần hệ sử hunL da thường dượt
coi bằng 1
Giá sử chúng ta phải xét cân bằng (a) mã các chất A, H, G1 Hong dĩ cón Đán gia vào các phân ứng phụ khác (như phan dng trae ddi proton, phiin ng Lao phước chat, phản ứng tạo kết tủa) thì nồng dé cua ching tham gin vao can bang Gu gd phan dc nghĩa là các phản ứng phụ đã ảnh hưởng đến can bằng uo duo fh: btu thi anl huang: của các phản ứng phụ đến cân bằng (a), người ta thugng ding ail dang: ban
hằng số điều kiện Gọi [A], [B),(Ø],(D] là tổng nông dò cần bang của
A,B,C, D trong dung dịch thi {A] (B], (C] (D} chi bang mot phan cu
{[A], [EB), [C), [D'], tức là:
{A] = (Ala, i [BỊ = [BÍ] sự, trong dé a,, ay 1a cdc hé số nhỏ hơn 1 là những đại lượng biểu thị ảnh hướng của 6 phản ứng phụ tới nồng độ của A, B, C, D Lự do
“Thay các nồng độ cân bằng {AJ, [B], biên vào hệ Lhức biểu diễn hàng số cán băng nồng độ của cân bằng (a), ta có:
_ (ew (CP ak DIS ah (CPD}az ay, We uf ath ay
e [AI [Be > "mm m ap[P' Ụn ah {A]"IBJ"a ah an ah
Trang 14I CAN BANG HOA HOC VA HOAT DO
những nhụ thuốc vào nhiệt độ, vào lực ion của dung dịch mà còn phụ thuộc vào cá nông
độ của các chất khác tức là phụ thuộc vào điều kiện của dung dich trong đó cân bằng chính (a) được thiết lập Các thí dụ cụ thể sẽ được trình bày trong các chương sau Trong các phương pháp hóa học nói riêng cũng như trong tất cả các phương pháp của phân tích nói chưng, người ta thường nghiên cứu sử dụng các loại cân bằng chính
sau diy:
- Cân bằng axit - bazơ (hoặc cân bằng trao đổi proton),
- Cân bằng tạo phức
- Cân bằng kết tủa
- Cân bằng oxi hớa khử (hoặc cân bằng trao đối eleetron)
Trước khi đi vào xét cd sử ! thuyết của các loại cân bằng trên và Ung dung của chúng tong các phương pháp hóa học cũng như hóa lí của chủng, chúng ta hãy đề cập đến nguyên tác của các phương pháp hóa học: phương pháp phân tích khối lượng và
Trang 1519
CHƯƠNG 2
DAI CUONG VE PHAN TICH KHOI LUONG VA
PHAN TICH THE TICH
2.1 Nguyén tic chung của cúc phương phúp phân tích khối lượng
Phần tích khối lượng là phương pháp định lượng hda hoc taong dó người Ia do chính
ác định hoặc những hụp phần của nữ đã
xác bằng cách cân khối lượng của chất cần
dược tách ta ở trang thai tỉnh khiết hớa học hoc là đười dạng hợp chất cứ thánh phần biết trước
"Phí dụ, để định lượng vàng trong hơp kim, người ta lấy một mẫu dại diện cho hop kim dd, dem hoa tan mẫu nãy tong một lượng thích hợp nước cường thủy CHƠI + HNO¿) dể chuyển hoàn toàn mẫu thanh dung dich Dem ¢
những thuốc thử thích hợp, rồi khứ chọn lọc và định lượng vàng (11) thành vàng kn loại Au Đem lọc, rửa kết tủa Áu đố rồi sấy và nung đến khối lượng khong đổi Cuối cùng cân lượng Âu đó trên cân phân tích để xác định khối lượng của nổ “ừ khối lượng nay xdc định hàm lượng vâng tiếng, mẫu hợp kim
Để xác định magie người ta tiến hành như sau: Hòa tan mẫu phân tích Long dung môi thích hợp để chuyển toàn bộ lượng magie vào dụng dịch dudi dang ion Myet Ché hoa dung dich bang cde thuốc thử thích hợp để kết tủa hoàn toàn ya chon lee ion Myg?* duéi dang hgp chat khd tan MgNH,PO, Lọc, vữa kết tủa rồi sấy và nung nổ ở nhiệt độ thích hợp để chuyển hoàn toàn thành hợp chất MgaP;O; Cuối cùng cân để xác định khối lượng của nó Dựa vào công thức của kết tủa và khối lượng vừa cân dược sẽ tính được hàm lượng của Mg trong mẫu phân tích Trong thí dụ này hop chit MgNH,PO,
& hớa dụng dịch dd bang
Trang 1620 DAL CUONG VE PHAN TICH KHOL LUONG
được kết túa dẻ Hích dịnh lượng magie nên dược gọi là dang kết tủa côu MgaP¡O; là
hợp chất được táo thành sau khi nung dạng kết tủa và được cân để xác định hãra lượng
của mưgie nên dược gọi là dạng cân Phương pháp phân tích khối lượng magie như
trên được gọi lÀ phương phảp kết tủa Phương pháp kết tủa là phương pháp dược sử
dụng phớ biển nhất trong phần tích khối lượng
Để xúc dịnh CÓ; trong quảng cacbonat, người ta phân hủy lượng cân mẫu trong
một dụng cụ tiếng bàng aXÍt:
GIÓ, + 2HF + Ca?! + CÔ; + HO Toán bộ lượng khí CO, giải phong ra dược hấp thụ hết vào hổn hợp CaO + NaOH
dựng trong mốt bình tiếng Lương GO; đơ được xác dịnh theo độ tủng khối lượng của
bình dựng bản hyp hip thu Phường pháp xác định hàm lượng CO, như trên gọi là
2.2 You cầu của dạng kết túa và đạng cân
Để phường pháp phân tích khối lượng đạt được dộ chính xác cao, dang két tủa phải
thôn mĩn những yếu cầu sau:
phái thực tế không tan Muốn vấy, khi tiến hành kết tủa người ta
ên thích hợp như pH tối ưu, nồng độ thuốc thử, nhiệt dộ thích hợp dể kết tủa hình thành thực tế không tan hoặc, như người ta nói, chất phân tích
-ưdu làm kếE tủa một cách định lượng, thí dụ kết tủa tới 99,99%
- IŒL bạn Lhụ dược cần phải tính khiết, không hấp kết và nội hấp các tạp
ất CHÍ có như vày thì dang cần mới có thành phần xúc định ứng dùng với công thức
Các yêu cầu trên cin dang két từa sẽ được bàn lỉ và sâu hơn trong chương VIÍ (mục
kết tùa hoàn toãn và độ tỉnh khiết của kết tua)
phần tích khối Tượnjla chất rấn thu được cuối cùng phải có công thức xác định để cá thể từ khỏi lượng của nở tính ra được chính xúc hàm
lưỡng nguyên Lũ hoặc lon cân dịnh phân Đổi với những kết tủa loại BaSOi cơ công thức
xác định, bên vững ở nhiệt đỗ cao, nên sau khi rừa sạch và sấy khô thì từ khối lượng
A nd có thé ỨÍnh được lưỡng ion Ba?* hoặc 9O2— cơ trong dung địch phân tích Như
%, trong trường hợp này đạng kết tủa và đạng cân là một hợp chất Nhưng „ không
it hết tủa, chẳng hạn Fe(OH), vi AL(OH)3, thường không có công thức xác định, nên
khong thd chon là đang cân mã phải nung chúng ở nhiệt độ cao tới khi có khối lượng
không đổi dỡ chuyển chúng thành ƑeaOa hoặc Al:O; là những dang cin Dang cin phải
mg tuức xác định, có thành phần không đổi từ khi sấy hoặc nung xong
dd x ân phân tích "Thí dụ, đang cân không được hút ẩm, không hấp thụ
khí CÓ; có trang không khi, không bị phân hủy bởi ánh sáng v v Để thỏa mãn yêu
hành phân tích theo những kĨ thuật nhất định -
- Dễ cơ dược kết quả phí ch càng chính xác, khối lượng moi của dạng cân cảng
lên hơn khối lượng ủa nguyên tổ hoặc ion cần phân tích thì càng tốt PhÍ dụ, cớ
thể xúc định Cu! dưới dạng cân là BaOrO, hoặc CtạO+; Giả sử, sai số tuyệt đối khi cân
cầu nãy cần phải !
Trang 17
đu 2 ể » Rye 0,238
CO SO HOA HOC PHAN TÍCH ™ foe fo 9g
— BaC:O, và cy Ó¿ đều là một tug, nhưng khí cân ở dang Ci,0; thi sai sổ là 104, 1/182
= 7 mự Ct, còn khí cân d dang Ba, ©, thi sai sé Ja 52 x 1 253,3 = 0,2 mg Cr oho
hon trường hợp trước 6,7/0,2 =3,5 lần
3.3 Cách tính kết qua trong phan then khối lượng Ô / 5 3 0 ự
8 Hệ số chuyến
“hằng thường dạng căn không phải là dạng cần xác định hàm lượng Vĩ vậy, từ khi
lượng của dang can phai tinh khối lượng cua đạng Cân xác định ham lượng Do du, de
tiện cho việc tÍnh kết quả phần tÍch, người ta đứa ra khái niệm hệ gố chuyển Dd la đại
lượng mà ta cần phải nhân khối lượng của dang can vai nd dé được khối lượng của dạng
cần xác định Thông thường hệ số chuyển là tỈ số
khối lượng của một, hai hoặc nhiều nguyên tử hoặc phản tử hoặc lon của dạng cần xúe định và khối lượng phần tử
của dụng căn Trong trường hợp xác định Sï thì hệ số chuyên từ Sid, (dang can), thành
Bi, dạng cần xác tinh ham lượng là:
Si
Thí dụ khác: Nếu dang can lA MpaP;O; và dạng cần xác định hàm lugng ta Mg ,MgO
hay MgO, thi ha sa chuyến lần lượt là;
2Mg +
TNg =——— = 0/9185 8 Mg,P,O,
3MgO
go E—— = 06,3622 Meo Mg;P;O;
+ Cách tink het quả phân tích
Thông thường người ta tỉnh kết qua theo phan tram khối lượng củn chất cin dink
phản trong mẫu
KX Giả sử lượng cân mẫu là P(g), khoi lugng dụng căn là # {g, K la hệ số chuyến
Ham lượng tính thao !% khối lượng x
x% =
22)
Trong trường hợp phân tích khí và hơi
thl cach tinh kha don giản Thi du dé xae định độ ẩm của mau ta lay Ð É) mẫu Sau khi sấy khô thì cần lại p '(g) Vậy độ ấm của
Trang 18CUONG VE PHAN TÍCH KHÔI LƯỢNG -
hàm lượng các chất dựa trên Sự do thể tích dụng địch thuốc thử đã biết nôn độ chính
xác (được gọi là dung dịch chuẩn) được thêm từ buret vào dụng dịch của chat
dink phan, vita tac dung đủ với tất cả
lượng chất
m từ từ dunB địch chuẩn bằng puret via
dung dịch chất định phân gọi là sự chuẩn độ điểm đã thêm lượng
thuốc thử vừa đủ tác dụng với toàn bộ định phân gọi là Fim tượng đương DI
điểm tại đó t4 tết thúc chuẩn do, gol là điểm cuối, Phong thường điểm, cuối
tông trùng với điểm tương dương, nghi
a thể
= aan Sĩ KiönE bàng thể tích cha no tất dụng
vừa
với chất định nhân Ẩthể tích dun
với điểm tương dương), vì vậy sự
mát như sự đổi mẫu, sự xuất hiện kết tủa fam duc dung dịch xây 14 ở ¡ất gần điểm
dd Những chất đó dược gọi là chất chỉ
thị
25 Phan tng ding tong phan
tich thé tich
Những nhân ứng bda hoe ding trong phan
tich thể tích phải théa xuần các yê9.râu
- Chat
phản ứng *
„ Phản ứng phải xây LA rất nhanh Đối với
các phan Ung chậm, cần làm tang tốc độ eta chang bing cách dun nóng hoặc dùng
chất xúc tác thích hợp
| Phan ting phải chọn lọc, nghĩa là thuốc
thử chi tac dung với chất định phân teh
int: phan phải tác dụng hoàn toàn với
thuốc thừ theo một phương trinh + định, nghỉu là theo một hệ số tỈ lượng
phân tích thể tích theo hai cách sau
đây:
Phan lowi theo ban chất của phân ứng
chuẩn dộ:
3XPhương pháp axil-baze (hode phương pháp
trung hòa): Phương pháp này dựa trên phân wing pitta cae anit vi baad (phản
ứng trung hòa (Ht + OH HO) để
định lượng
trực tiếp hoặc gián tiếp các nxÌt, bazgd
và muối + Phương phéP hết tha: Phudng pháp
này chủ yếu dùng để định lượng các
thuốc thứ có tên chung là complexon
de phuong phap oxi hóa - khử: Phương
pháp này dựa trên phan ứng oxi hóa -khử
và
thường dược dùng dể định lượng tIỰC
tiếp các nguyên tổ chuyển tiếp và một
số chất
hữu cứ, ngoài ra ta còn có thể xác định
gián tiếp một số lon vỗ CƠ
Trang 19CÓ SỐ HÓA HOC PHAN TicH "
Phân loại theo phương: pháp xác định diểm cuối
sác phương phủp hóa học đựa tiến sự đời máu của chát chỉ thị tại điểm vuổi
` Các phương nhảp hỏa tí dựa trên sự biên đới đột ngột cua một tỉnh chất vật lỉ
nào đó tại điểm cuối như cường độ mâu, điện thứ, độ dẫn diện vv
37 Các phương pháp chuẩn do
Tuy theo trình tự tiến hành chuấn độ, người ta chia thành các chuẩn độ sau;
& Chuda dé tute điệp: Thâm từ từ dụng dịch chuẩn từ burẹt vin dung dich dint phản dựng trong binh nda Thuée thy R tác dụng trực tiếp với chất định phản X:
R+X + Q+Y (a) Dun vie néng dé dung dich chusia, thé teh etia ag đã kiểu tổn và phương Hình phan ung (a), ta tính được lượng chất X đã phần ứng
& Chuẩn độ ngược: Thêm một thế tích chính xác và du dung dịch chuẩn vào chất dịnh phân Sau dỡ chuẩn dộ lượng thuốc thử R côn dư lại bằng một thuốc thử khảe 2 thích hợp Đựa vào thể tích va nông đó của các dung dich chuẩn R và TỪ và nhương trình các phản ứng, ta tính được lượng chat X hos nồng 6 cua nd Phuong pháp chuẩn
độ ngượt này thường dược sư dụng để định lượng các chất tham gía các phản tỉng xảy
va cham hoặc không có chất chỉ thị thích hợp để
K Chuẩn độ giản tiếp: Cách chuẩn độ này dùng dể định lượng chất X không tiên
hành chuẩn dộ trực tiếp bằng thuốc thừ nào dd Chuyển X vào một hợp chất thích hap chứa Ít nhất một nguyên tế cú thể xác định trực tiếp được bằng một thuốc thử thích hop
WyChuẩn dộ phản đoạn: Trong một số trường hợp có thể chuẩn độ lần lượi eäc chất X,Y, 2 trong cùng một dung dịch bằng một hoặc hai dung dịch chuẩn,
3.8 Nồng độ
Nong độ là đại lượng dùng để chỉ hàm lượng của một cấu từ (phân tử, ion} trong dụng dịch
Sau đây là các cách biểu điển nồng độ trong hớa phân tích
Nong d6 thé tich: Nong độ thể tính ctla mét chat ling 1a tl s6 thé tích của chất làng
đó và thể tính oda dung môi lớn (thường là nước) "Thí dụ dung dịch HƠI 1: 4 là dụng
địch gồm 1 thể tích HƠI đặc (có khối lượng riêng d = 1,1B5g/mÙ và 4 thế tích nước Nông dộ phần trăm khởi tượng: Nồng độ phần trăm khổi lượng của một chất trong dụng dịcH là số gam chất đó tan trong 100 g dung dịch Thí dụ dung dich NaOH 25%
là dung dịch chứa 25g NaOH trong 100g, tức là dụng địch gồm 25 g NaOH và 75 g nước
Thí dụ 1 Cần hòa tan bao nhiêu gam NaCI vào 100 g nước để được dung dich ndng
Trang 203 Al CUONG VE PHAN TÍCH
KHOI LUONG
ce ÏïỶm.mm CC co
dg 10%
Đặt ø là số gam NaCl @ can haa tan, ta cd:
ae 100 = 10; BUY roa =tiill
&
a + 100 Thi du 2 Có bao nhiêu gam H,50, nguyén
chat trong t mi dung dich axit sunfuric dac 98% od khối lượng tiếng d = 1,84 giml?
Dat a lA số gam H,SO, a can tinh, ta có:
_ ——_ 100 = 98; suy T8 a = 1,803 ¢
1,84
Nöng độ moi; Nông độ mel của một chất
là số mol chất dé tan trong 1¡ dung dịch Loui nang do Ay dude kí hiệu bằng chữ M
hoặc mol/L hoặc mol.F1 đặt sau chữ số chỉ
sé mal Thi du: dung dich NaOH 0,1M tức
la dung dich chứa 0,1 mol NaOH hoặc 0,1
x
40 = 400 NaOH tuong LÝ dung dịch
Nếu œ lñ số gam chat tan trong V tlt dung
dich va Aí \à khối lượng moi của chất tan dd chi nang do mol Cy, dude tinh theo
cong thie:
CwalM V Mếu V biểu thị theo mil, thi:
¢
126 250
Nông do dương lượng: Trước kia trong hóa
học người ta thường dùng khải niệm đường lượng và dương lượng gan nen trong
hớa học phân tích, đặc biệt trong phân tịch thể tích người ta thường dùng loại nồng độ nay
Vì dựa theo định luật về dương lượng: trong một phan tng chuẩn độ, các chit phan
tng gối nhau theo cùng mot sé mol duong lugng bode chng mot sé milimol duong lượng,
thì việc tính toán kết quả phân tích rất thuận lợi và dé dang Nhưng ngày nay trên
thể giới người ta không dùng đến khải niệm đương lưƯỢnB và mọi đương lượng nữa nên
các nước Ít dùng khải niệm nồng độ đương lương
„ Nũng độ dương tượng của một chất la sé
mol dương tượng (Ð) của chất đó trong một lít dung địch hoặc số milimol (mÐ}) của
chat dd trong 4 mi dung dịch và thường dược kí hiệu bằng chữ N dat sau chit số chỉ số
nồng độ “nhí dụ, dung dich NaOH 0,1N
la dung dich chứa 0,1 mọi dương Tượng
NaOH trong Ì lít dung dich của nó Nếu #
là
số gam chất tan trong Vĩ dung dịch (hoặc
ø là số mg chất tan trong Ÿ mÌ dung dich
}
và D 1A khối lượng mol đương lượng (Ð),
đại lượng này trước kía duge gol là dương lượng gam, thÌ có thể tính nồng độ đương lượng
theo công thức:
no py
Trang 21COSA HOA HOC PHAN TICH 25
milimol đương lượng nếu Ð tỉnh theo mililit
TChấi lượng mới đương lượng Ð của một số chất là số gam chải đó về mật hứa học
tương đương vũi một nguyên từ hoặc một mọi lõn F' hoặc OH~ hoặc 1/2 môi oxi (0) Đương lượng moi của một chất không phải là một hàng số như lthối lượng moi, mã thay đổi tùy theo phản ứng nd tham gin
Thi du, trong phản ứng trùng hòa các dun asit, don baz, chang han:
HC] + NaOl - Sal + H,O Duong hang mol D cua HC) hoae NaQil bang khối lượng mùi của các chất đó
THPO, + NIOH + Ni ,HPO, + HO thì dương lượng moi của HàPO, bằng khối lượng moi của aö, = Af
Nếu chuẩn độ theo nặc thứ húủ:
H,PO, + #NAOH ~ NalH,PO, + 3H;O thị đương lượng mọi của EÍPO, bằng 1/2 khối lượng moi của nở vì phần axit đã được chuẩn độ tương đương với hai noi H; D = 0,5M `
“Trong các phản ứng oxi húa khử đương lượng mọi của một chất exi hóa hoặc một chất khứ bằng Ihối lượng moi của nổ chia cho số electron ñ mà một phân từ hoặc một jon chat dé tìao đổi, "Phí dụ, khi tà chuẩn độ dung dich Fe** bang dung dịch chuẩn KMnO, theo phan ứng:
MnO; + 5Fe** + 8H! + Mn?! + BƑe't + 4H,O thì đương lượng moi của Fe*t (hoặc của Fe hoặc cla FeSO,) baug khoi lượng mọi của
nd D = Ä/ và dương lượng mới của MnOT (hoặc của KMnO,) bang 1/8 khối lượng mol của nó Ð = 1/5M, vì tieng phản ứng đỏ:
Fe?* ~ le = Fe3*
va MnO; + Se + 8H* = Mn?* + 4H,0
Dể tìm khối lượng moi dương lượng của một chất trong phản ứng oxi hơa lhử tà không cần phải viết cA phản ứng nó tham gia mà chỉ cân viết nữa phản ứng của nó Thí dụ:
Trang 22
MnOT + 8H! + 5e ~ Mn"! + 4H,O D = Miã
G0” + 0e + IIH† = 2C3t + TH,O D = MIG
“Thí dụ: Cần lấy bao nhiêu gam tỉnh thể ngậm nude H,C,0, HạO (M = 126) để pha chế 250ml dung dịch chuẩn HCO, 0,05N dùng dể xác dịnh nồng độ dụng dịch KMnO, Vị;
C,O{~ — 9e = 3CO;
nên đương lương mo| của axit oxalic D = 0,54 = 63 g
0,05D = 63 x 0,05 Luang tinh thé ckn cin để pha 250 ml dung dich 0,05M 1a:
Dô chuẩn theo chất dink phan
Đã chuẩn theo chất cần định phân là số gam chất can định phân (ion, phân tử hoặc nguyên tử) phản ứng dũng với 1 mÌ đụng dịch chuẩn và dược kí hiệu 1a Try trong dở
R la thuốc thử, X là chất cần dịnh phân Cách biểu điễn nồng độ loại nãy rất thuận tiện cho việc LÍnh toán kết quả phân tích, đặc biệt khi phân tích hàng loạt mẫu tại các phòng thí nghiệm nghiên cứu và sản xuất
"Phí dụ: Tính đô chuẩn của dung dịch chuẩn KMnO, 0,02M theo sắt, khi chuẩn độ Fe*' theo phản ứng:
MnOT + 5Fe2t + BH! = Mn?t + 5¥e3+ + 4H,0
"theo phương trình phản ứng chuẩn dé trén, ta cd: 1 mol MnO† phản ứng với 5 mol
feet Trong L mÌ dụng dịch chuẩn TKMnO,0,03M có chứa 0,02/1000 = 2 105 mol
MnOy và do đỡ 1 mì MnOr dó phản dng vdi 5 x 2 x 10°3 = 10-4 mol Fe?* hoac
107 « 56 = 5,6 x 109 g Fe De dd:
Tgwao¿ na gurc 0/0056 8 Fe.ml
Nông độ (hoặc hàn lượng) phần triệu uề phan a
Dối với các đúng dịch rất loãng hoặc sắc hâm lượng rất nhỏ người ta thường ding các khái niệm này
Thần kriệu (thường được kí hiệu là ppm: tiếng Anh la parts per million) li số micro gam có trong một gam hoặc 1 micro gam chất tan trong 1 gam dung dịch Một cách tổng quát Ta cớ: :
Khối lượng chất tan (g)
Chn “ TT hối lượng dung dịch (g) Ty Cô “L0 gpm a
“Ehní du: Dung địch Au'? nồng độ Ì ppm, tức là dụng dịch cổ chứa l¿ø Âu trong lg
ñc 1 mg Au trong { kg dung dịch Đối với các dung dịch nước rất loãng thì cd thé coi
ñn dũng khối lượng tiêng của nước bàng Ig/ml hoặc 1 g/l "Do du, 1 ppm = 1 yghnl
hoae IA Lo mg
Trang 23
CÓ SỐ HÓA HỌC PHÁN TÍCH ”?
Đổi với các dụng dịch loãng hơn, người ta đừng phán tl ki hiệu ppb (parts per billion)
Khoi lugng chat tan (y}
Khối lượng dung dịch (g)
249 Cách tính kết quả trong phân tích thể tích
Việt tÍnh kết quả phụ thuộc vào cách biểu diến nồng đô vũ cách phản tích Nguyên tác chung là dựa vào định nghĩa nồng độ, phương trình phan ứng chuân độ hoặc định luật về dương lượng mà tỉnh kết quả phân tích
Trường hợp chuẩn dộ trực tiến
Cách tinh theo nong dd mol Dựa vào thể tích, nồng độ dụng dịch chuẩn và phương: tinh phan ứng chuẩn độ để tính dược lượng chải cản phan (eh thea sd tailimoE huac
số mol
Thí dụ 1 TÍnh nồng độ mọi của một dụng địch NaO11 biết tụng khi chudn dé 20 ial dụng dịch để thị phải dùng vita hét 22,75 inl dang địch HƠI 0,1089 Mi
Phản ứng chuẩn độ: NaOH + IIỚI > NaCi + Hạo
Số milimol NaOH bang sé milimol HUI
Char * 20 = 0,1080 x 22,75 Suy va: Noi = (0/1060 x 22,75) : 20 = 0,1206 Mì
Thi du 2: Whi chudn dé 0,2275 g Na,CO ¿ tính khiết d¿n CÓ; phải dùng vừa hét
23, đỗ mì dụng dịch HƠI Tính nồng độ moÌ của đụng dich TIC] du
Phản ứng chuẩn độ: Na,CO; + 2HOI + 2NaC) + CO, + HO
86 mol Na,CO, bang 0,5 sé mol HCl
88 mal HC] = (0,2275 : 108) x2
Nông độ dung dich HC] = Cy,q, = (0,2275 : 106) x 2: 0,02245 = 0,1920 M Cách tink theo ning dé duong hegng Khi tinh theo ndng do đương lượng thì cần dựa vào định luật về đương lượng là: Số mili dương lượng moi của đụng dịch chuẩn bằng
sé mili đương lượng mol chất cần xác định đã phản ứng với nhau Dể tính dược khối lượng các chất đã phản ứng phải biết khởi lượng moi dương lượng của các chất dd Thi du 3; Tinh bong độ đương lượng của dung dịch Na, 25¬Óx, biết tạng khí thêm lượng du dung dich KI tinh khiét vao 20 ml dung dich K,C1,0, 0,05N chứa axit sunftnie làm môi trường thì chuẩn độ lượng l; thoát sứ bàng 19,80 mị dụng dịch Nay5,O; dủ Mili dương lượng mới Na,8,0, = 19,80 x Nya Sao = sổ mỉÌlimol dương lượng K,C1,0, = 20 x 0,05 Do dd Nha 0 Z (20 x 0,08) : f9, 80 = 0,0506 N
Cach tinh theo dé chudn chat tịnh phản
Thí dụ 4: TÍnh hàm lượng phan tram sát trong quặng, biết tầng sau khi hòa tan 6,517 g quảng, khử hoàn toàn Fe(T) thành Fe(l), rồi chuẩn độ Fe(ID bằng dung dich chudn KMnO, ed dd chudn theo Fe 14 5,620 mg/ml thi ding vita het §7,20 mi dung dich chuẩn để
Theo định nghĩa thì 1 ml dung dịch chuẩn KMnO, oxi hóa dược 5,620 mg Fe?t, Vậy lượng Fe cd trong quang 1A 5,620 x 87,20 mg
Phần trăm của Fe là [(5,620 x 37,90) : 517] x 100 = 62,18
Trang 241S DAL CUONG VE PHAN TICH KHOI LUONG
Trường hợp chuẩn độ ngược
Thí dụ š: Để định lượng Út trong thép, người ta phân hủy 1,075 g mẫu thép thành dụng dịch rồi oxi hóa hoãn toàn CrÕ? thành CrO‡—, Sau dó thêm vào 25 ml dung dich chudn FeSO, 0,0410 M và lượng dụng dịch axit sunfurie loãng dủ lâm mội trường Lượng Fe(IU dư được chuẩn độ bằng 3,70 mi dung dịch KMnO, 0,040014 Hãy tinh ham lượng theo % khdi lugng efia Cr trong thép
Để tiện lợi ta tính theo nồng độ dương lượng :
Nong đồ dương lượng của dụng dịch chuẩn FeSO, bang néng độ mọi của nó bằng 0,0410N Nong đõ dương lượng của dung dich KMnO, bang 0,0400 x 5 = 0,2N
$6 mili duang lugng mol CrO}~ tac dung với Fe?* là:
25 x 0,0410 — 3,7 x 0,2 52 100
Truong hạp chuẩn độ gián tiến
Thí dụ 6 Dẽ định lượng chỉ (Pb) trong quặng người ta phân hủy 1,1050 g mẫu quặng thành đụng dịch Pừ dụng dịch đó thực hiện quy trình làm kết tủa định lượng chỉ trong mẫu thành PhÉtQ, Sau đó hòa tan PbCrO, bang dung dich hén hgp HCI + NaCl du Tham vao dung địch một lương di ĩ và cuối cũng chuẩn độ lugng 1, thodt ra bằng 24,20 mi dung dịch chuẩn Na;8;O¿ 0,0962N Tính hàm lượng chi trong quang theo % khối lương
Các phản ứng chính của quá trình định lượng:
ŒO7— + Pht —— PhữrO,‡ (a) 2PbCrO, + 2H + Cl APLCR + Cr, OF + H,O (b)
I, + 28,03 —— 9 +80 ()
ø Tính theo nồng dd mol
"Thao các phương trỉnh phản dng (a), (b) va (c), 1 mol Pb?+ phan ứng với 3 mol 8,037 86 mol Pb?t trong mẫu la: (24,2 x 0/0962) / (100 x 3) Vay ham lượng % khối lượng chì trong quặng là:
24,2 x 0,0962 x 207,2 x 100
——-———=!455%
1000 x 3 x 1,105 + Tỉnh theo nồng độ dương lượng
“Trang trường hợp này không cần phải viết các phương trình phản ứng để thực hiện tính kết quả vÌ theo định luật về dương lượng, các chất phản ứng với nhau theo những đương lượng moi bằng nhau, tức là số đương lượng mol cia 5;O§~ bằng số dương lượng mọi của Pb?* VÌ một ion Ph?* tạo nên một phân tử PbỚrO¿ mà Ci0F bị khử thành GIÖ? với sự nhận 3 elsetron, nên đương lượng mìo| của PbCrO, bằng 1/3 khối
việ
Trang 25co sd HOA HOC PHAN TictH ay
lvong mol ciia nd, vi vay công thức tink trùng với công thức dâu tink theo nong do mol
e- Chất gốc và dung dịch của nở phải bền
d- Khối lượng moi phân tử của chất cảng lớa càng tốt dễ giun si số khí du che dụng dịch chuẩn
thi dy Cae chất sau đây là các chất gốc: RJÔIO¿, H2 Ö,
nguyên chat Cu, Ag, Aw vy Nhiều hóa chất, chang han
ngàm nước khí nhận về phòng thí nghiệm dưới địng wie by dave bị
tiên nhân đề chất lượng cño như Lỉnh khiết phần tích huậc tĩnh khiổl hếa học nhưng sau mat thai gian bị thay đổi thành phần do hỏi ẩm đều khôn; phán là chất gức Điều chế cáo dung dịch chuẩn
Nều cổ chất gốc ThÌ cân một lượng %
0,3 mg, hòa tần định lượng lượng cần trong Bình định mức có dụng tích
homie Thi du, de đữ
lầm loại kết tính
thích hợp rồi pha loãng bằng nước tới
Na,CO, 0,1M, ean can 106,0000 x 0,1 = 10,0000 g chdl do hoa tau thanh bf duag dich dùng nước cất hai lần mới cất và bình định mức dung tích 1
Nếu không có chất gốc thì trước hết điều chế dung dịch có nòng độ gần dũng, su
đó dùng chất gốc hoặc dung dịch chuẩn thích hợp để xác dịnh lại nông độ Thi du, dùng dung dich chudn H,C,0, biét chính xác nồng độ (dung dich duve diéu ché ti chat you
là H;C;O, 2H;O› để xác dịnh lại nồng độ của dung địch NAOl{ mới phá có nông dộ gần đúng
Trang 26Tht du Can lấy bao nhiêu mÌ dung địch axit sunfuric đặc 88% cd d = 1,84 giml dé pha mdt lit dung dich H,SO, 5% cd d = 1 giml
Đạt thể tích dung dịch axit đặc cần lấy là Wị ta có:
VỊ, x 1,84 x98 = 1000x1%5
Suy ra, Vị = 27,73 mi
Trang 27Định nghĩa axit và bazơ của Brönsted
Gở nhiều định nghĩa về axit và bazơ Trước đây người ta thường sử dụng rộng rãi định nghĩa của An trhenids Theo định nghĩa đó axit là chất khi hòa tan vào nước phân
li thành ion (H*) và anion còn bazơ thi phan li thanh ion hidroxyl (OH™) va cation Nhưng định nghĩa này không tổng quát vi chỉ áp dụng cho một số loại chất và khi dung môi là nước
Năm 1923 nha bác học Đan Mạch jN Brồnsted đề ra miột định nghĩa tổng quát
Axit là chất có khả năng cho proton và bazơ là chất có khả nãng nhận proton Mỗi axit sau khi cho một proton trở thành một bazo gọi là bazo liên hợp với axit
đó Một cặp axit - bazd liên hợp được biểu điễn bằng hệ thức sau: |
Proton không có khả năng tồn tại ở trạng thái tự do, vì vậy một chất chỉ thể hiện
16 tính axit hoặc bazơ trong dung môi có khả năng nhận hoặc cho proton
Nước là dung môi vừa có khả năng cho vừa có khả năng nhận proton, nên các bazơ
và axit có thể thể hiện tính chất của chúng trong nước
Bazo + H,0 == Axit + OH™
Trang 2832 AXIT VA BAZO - PHAN UNG TRAO D6I PROTON
CH,COO7 + H,O = CH,COOH + OH™
"Theo quan niệm cổ diển thì NHý, HPO; không phải là các axit; ÔN”, GH;C00~ không phải là các bazd mà là các cation và anion cúa các muối thủy phân Nhưng theo dịnh nghịa của Brénsted thi các ion để là những axit và những bazg và phản ứng thủy phân chính là phản ứng của axit (NH†, B;PO7) hoặc bazo (CN, CH,COO™) véi nude
‘Pay theo ban chat cua dung môi, một chất có thể thể hiện tính axit hoặc bazơ
Thi due: Trong aide CH,COOH la axit vi nd cho nuée proton tạo thành bazơ liên hợp
Kio dược gọi là tích số ion của nước Nó là một hằng số, chÍ phụ thuộc vào nhiệt
độ, không phụ thuộc vào nồng độ của các jon Ht va OH™ trong dung dịch nước, © 26°C
Trang 29CÓ SỎ HÓA HỌC PHÂN TÍCH 3
tích số ion của nước #tye = 101! Người ta còn thường dùng Pho = “lek g = 14
ø Cường độ của axit uà bqza Hằng số axit K, va hang sé bazo K,:
Mot axit Ichi duge hoa tan vao nude sé nhutng proton cho nuée theo phản ứng:
trong do, A là axit, B 1A bazo lien hep vél A Cong thie HOT chi proton bj hidiat hoa
và được gọi là hidroni hoặc oxoni
Axit căng mạnh tức lã nhưỡng proton cho nước cảng nhiều, tức lä hằng số cân bằng:
ew LIES}
[A]1,O]
của cân bằng (a) đố sảng lớn
Nồng độ của nước, HạO xấp xÌ bằng 1000/18 = 55,5 M là tương đổi lớn so với năng
độ cân bằng của các ion và phản từ khác trong dụng dịch, nên cố thế coi không đổi và
Đối với các axit mạnh phân li hoàn toàn trong nước (thí dụ: HƠI, HINO,, HCIO, ) thi H, coi nhu bang +e
Một bnzơ khi được hòa tan trong nước sẽ nhận proton của nước theo phản ứng:
Có những axit mà phân từ chứa 2 hoặc hơn 2 p:oton có thể tách ra được trong nước Những axit dd đước gọi là da axit Trong nước phần từ của các đa axit phan li lần lượt theo nhiều nấc và mỗi nấc cho nước một proton Ứng với mỗi nặc cổ một hàng
Trang 30wo : AXIT VA BAZO - PHAN UNG TRAO DO] PROTON
Tương tự như trên có những đa bazø là những bazơ mà phân tử khi cho vào nước tần lượt nhận mét, hai, ba proton theo các nấc khác nhau Thí dụ: PO” là một đa bazd:
PO} + H,O == HPO} + 0H” pK,, = 1,64 HPO} + HQ H;PO + OH- pk, = 6,79
i H,PO; + H,0 =H;PO, + OH™ pÑu; = 11.88
ø Quan hệ giữa hằng sd oxit va hằng số bazg của nuột cập axit - bazo lién hgp: NH} va NH, Nhan cic hing sd K, va K, véi nhau, BYEH,O*][ALOH~ ta ed:
K,x Ky = {BYELOTUIAIOF) = puhoyport} = Ay,o, (89 (ANB) |
hoặc pk, + pK, = Phyo = 10° 6 25°C
Như vậy, tích giữa hằng số axit và hàng số bazd của mật cặp liên hợp bằng tích số ion của nước Vì tích sổ ion của nước là hằng số nên hàng Số axit càng lớn (axit càng mạnh) thì hằng số của bazơ liên hợp cảng nhỏ (bazø càng yếu) và ngược lại Biết được một trong hai đại lượng ta tìm được đại lượng kỉa Thi du: biết pÑ, của CH,COOH bằng 4,76 thi tinh duge pK, eta CH,COO~ bing 14 - 4,76 = 9,24
Gid su A là axit và B là bazơ liên hợp với Á, như + và CH,COO™ hoac
39, Phương trình bảo toàn proton
Phương trinh bao toan proton của mot dung dich axit - baza là phương trình biểu diễn sự trao đổi proton của các axit baz cd trong dung dich dd qua cde nồng độ cân bằng của các cấu tử trong dung dich: sé mal proton céc axit cho luén bing sé mel proton các bazơ nhận
8au đây là một số thí dụ:
Thi dy 1: Phuong trinh bao to&n proton của nước nguyên chất,
Trong các nguyên chất chỉ cổ một cân bằng trao đổi proton:
H,0 + H,0 == H,0* + OH~
8ố mol proton nước nhận là [HạO?] bằng số mol proton nước cho [OR”] vì 1 phân
tử nước khi cho đi 1 proton thị biến thành ion OH™ nên phương trình bảo tein proton Va:
{H,0*] = [OH™]
Tht du 2: Xét dung dich HC] ndng độ Ở molfiit
Trong dụng dịch có 2 axit là HƠI và nước và 1 bazơ là nước "Trong dung dich dd xây ra các quá trình sau:
HCl + H,0 == H,O* + CC ()
Trang 31CO 86 HGAHOC PHAN TICH 45
Trong dung dich có axit mạnh HƠI, nxit yếu CH;COOH và bazø yếu HạO, axit yếu
HO nên xảy ra các quả trình sau:
HCl +HạO =e: HOt + cir (a) CH,COOH + H,0 == CH,COO~ + H,Ot — (h) H,O+H,0 == Hạ0! + OH- ()
Sé mol proton nude nhan bang sé mol proton 3 axit cho nên:
{H,0*] = [OH™] + [CI-] + [CH,COO-}
[OH] + Œ, + [GH,COO-]
Thi du 4: Xét dung dich NH,
Do 1a dung dich cda 2 baze (H,O, NH,) va mét axit (H,0):
NH, + H,O == NH} + OH™ @) H;O.+ HạO —> HO! +OHT” @)
Số mol proton các bazơ nhận bằng sé mol proton axit cho:
[HạO'] + [NH‡] =[OH”]
Thi du 5: Xét dung dich hôn hợp CH;COO~ và ÔN”
Trong dung dich cd 3 bazo va mot axit, nén xdy ra ede cin bing:
CH,COO” + H,O == CH,COOH + OH™ (a) ÔN” + HO = HCN + OH (b) H,0 + H,0 == H;O! +OH— ( Tổng số mol proton mà các bazdg nhận bằng số mol pioton nước cho nền phương tiình bảo toàn proton là:
[CH,COOH) + [HCN] + [H,0*] = (OH7]
Thí dụ ñø: Xét dung dich H,PO,
Dung địch gồm 2 axit: da axit (H,PO,), don axit va don bazo (H,0) nén trong dung địch có các cân bằng sau:
H,PO,+H,0 == HO +H,POT — G9 HPO; +H,O === H,O'+ HPO) HPO} +H,0 === HạO! + PO (©)
HO +H,0 == H,O* + OH- (a)
Phuong tiJnh baa tain proton của dung dịch này:
[HạO*] = [OH~] + [H,PO7] + 2[HPO7~] + 3[PO}]
i
Trang 3236 AXIT,VA BAZO - PHAN UNG TRAQ DOI PROTON Thi du 7: Nét dụng dịch đa bazg CƠ” (Na,CO5)
Các cân bằng trong dụng dịch này:
C0 + H;O = HC0 + OHM (a) HCO; + H,0 == H,CO, + OH" (b) H,O +H, =H, +0H7 ©
Phương trình bảo toàn proton của dung dịch: i
[E,O'] + (HG07] + [H;0O¡] = {OH-]
thi du & Xét dung dich NH ,CH,COO
Tiong dung dich niy cd cdc cin bằng sau:
Nut + H,0 == H,0' + NE, (a) : CH,COO~ + H,O = CH,COOH + 0H” GÌ H,O + H,0 == H,O* + OH” | (0)
Phương trình bảo toàn pieton của dung dich la:
tH,0* + [GH,COOH] = (OH™] + [NBs]
3.3 pH của dụng dịch hệ dơn axit - baz0 trong nước
Để tính năng dộ cân bằng của ion HạO!, để tính pH của dung dịch các hệ axit - bazơ trong nước nói chúng, ta cân biết các quá trình trao đổi proton xây ra trong dụng địch rồi dựa vào phương trình bảo toàn proton, phương trình biểu điễn các hằng số axit, hằng sổ bazø và phương trình bảo toàn khối lượng của các cấu tử trong dung dịch để thiết lập phương trình cho nồng độ cân bằng của ion H,O*
TAL pH ctu ede dung dich axit maul
Các axit mạnh thường gập đều lã đơn axit như HCl, HNO3, HBr, HI, HSCN, HƠIO, chỉ trừ axit sunfuric 14 da axit (H,S0, cd K, = + và lạ = 102)
Gia stt cd dung dịch axit mạnh HA nong dé C, Trong dung dịch này có hai quá trình:
[EY] = [Ac] + [OH™] (@
Phương trình đó cũng chính là phương trình trung hàn điện (trong dung dịch bất
tì tổng điện tích đương luôn luôn bằng tổng điện tích âm)
kyo
+
Thay [AT] = CA và {OH”] = zt vào (c), ta có:
ữ
Trang 33CÓ SỎ HÓA HỌC PHÁN TÍCH 1
#u;o
Ht} = Cy + yên" (8-8)
Phương trình (3-8) trên là phương trình tổng quát để tính nồng độ cân bằng ion
HF của dụng dịch bất Id đơn axit mạnh nào Nhưng trong thực tế cơ thé đơn giản hứa phương trình đó trong những điều kiện sau:
Nếu CA tương đổi lớn hơn 107M (thường như vậy) thì có thể bè qua {[OH~) cạnh
C, trong phương trình (c) va do do:
Tht du: Néu C, = 105 và ở nhiệt độ 26°Ú ta bỏ qua [OH~] cạnh Cụ, thì [H*] = C,
10714
= 10% Như vậy pH = 6 và [OHT] = Thế =10 và việc hỗ qua [OHT] là hợp H vì khi
bỏ qua [OH”] cạnh C, thì sai sé chỉ bằng:
10°8 x 100 10% = 1%
Néu Cy > 10° ma ding cOng thức (3-6) thì sai số còn nhỏ hơn nữa Nhưng nếu Cy xấp xÌ 107 thì phải tính [H*] bằng cách giải phương trình (3-5") vì trong trường hợp này không thể bỏ qua [OH”] cạnh Cụ, tức là phải kể đến sự phân li của nước
Thi du: Néu 6 25°C va C, = 107M thì sau khi giải phương trình
3.312 pH của các dung Wich bazo manh
Giả sử cơ dung dịch haze manh (thf dy KOH, NaOH) néng dộ Cụ
NaOH » Nat + OH™ (a) H,O + HạO === H,0* + OH™ (b)
Phuong tiinh bdo toan proton cla dung dich nay:
40 Thay [OH] =—* vào (3-7), ta có:
{H1
Phương trình (3-8) là phương trình tổng quát để tỉnh nồng độ cân bằng của lon H* trong bat kl dung dich den bazo mạnh nào Cũng như đổi với dụng dịch axit mạnh, trong
Trang 3438 AXIT VA BAZO - PHAN UNG TRAO DOI PROTON
nhiều trường hợp ta không cần phải giải phương trình bậc 3 đó dé tinh pH của dung dich bazg manh Néu Cy = 105, ta có thể bỏ qua [Ht] canh C, va cd:
- Nếu giá trị Ơn xếp xÌ 107 thì giải phương trình (3-8) để tính {H*]
- Nếu Cụ = 107M thì giải phương trình:
A pH củu cúc dung địch dan axit yêu
Giả sử có dung dịch axit yếu HA nồng độ Cụ i
Trong dung dịch này có hai cân bằng sau:
Dé tinh pH cia dung dich, ta cd thể đi từ phương trình bảo toàn proton: |
Phương trình bảo toàn khối lượng với TA:
và phương trình của hằng số axÍt của axit HA: :
Từ (4) và (e) = [HAT] = CA — [HAT] = Ơc ¬ ] + [0H] @
"Thay (©') và (g) vào (), ta được:
Cc, ~ (Bt) + [OHT
[H*] ~ [OH”]
Trang 35CÓ SỐ HÓA HỌC PHAN TICH 39
Phương trình (3-10) là phương trỉnh tổng quát để tính [H*] của dung địch axit yếu bat Id nao, nhưng lại là phương trình bậc 3 theo [H*], nên không giải được một cách dé dang Trong thực tế phương trình dd có thể dược đơn giản hóa thành phương trình bậc
3 trong những trường hợp có thể bỏ qua những nồng độ nhỏ bên cạnh những nồng độ
a) Nếu (OH~] << [H*], bức là coi nước phân l¡ không đắng kể [điêu nãy rất thường
gập vÌ ngay trong nước nguyên chết nước đã phân lì rất kém(fE'] = 107M) nên trong
dung dịch HA, sự có mật của ion (H"] của cân bằng (a) da lam cho cain bang (b) chuyển
sang phía tiải, tức là làm giảm sự phân l¡ của nước] thị phương trình (3-10) sẽ được
đơn giản hóa thành:
[] = K, = ————— Te 1 7 ( 3 3-11) ) b) Nếu [Ht] << Cy, tức coi HA phan li khong đảng kế thì phương trình trên chỉ còn lại là:
Thi dụ 3: Tỉnh nông độ|ion TỪ và pH của dung dịch axit salixilie 103M Biết axit
Đối với dụng dịch này, ta chỉ bê qua dược sự phân lì của nước chứ không bỏ qua được sự phân lì của axit và px, củn nó tương đối lớn Nên để tính pH ta áp dụng phương trình (3-11):
Trang 36wi AXIT VA BAZO - PHAN UNG TRAO DOI PROTON
Sau khi giải phương trình này, ta được: {Ht} = 6,2 10; pH = 3,21
Chúng ta hãy tính biểu thức nồng độ cân bang cia HA va A™ trong dung dich axit
điện li của dung dịch đó
Thí dụ: Tính độ điện Ì¡ của các dung địch axit axetie có các nồng độ tương ứng là 0,1M và 0,001M
Với dung dịch nồng độ 0,1M; áp dụng công thức (3-12) tính được [H*] = 10287 Với dụng dịch nồng độ 102M áp dụng phương trình (3-11) ta tính được [H*] = 1037!
Ap dụng phương trình (3-15) ta tính được độ điện l1 ø của dung dịch nồng độ 0,1M là 0,013 hoặc 1,3%; của dung dịch 10-3M là 0,126 hoặc 12,65
3.3.4 pH của dung dịch batữ yếu
Nếu hòa tan một B5Z0 yếu B vào nước thì trong dung dịch có hai cân bằng;
B + H,0 == BHt + OH™ (a) H,0 <== HY + OH- (2)
SHA
Trang 37Cũng như trường hợp dung địch axit yếu HA, đổi với dung d
sO bazg K,, nong do Cụ, ta tó thể thiết lập biểu thức tính nồng độ cân bằnglcủa các cấu tử từ các phương trình sau:
- Phương trÌnh bảo toàn proton: ˆ
Nếu bazơ phân lị khong dang kể, tức là ta bỏ qua được [OH~J] cạnh Cy thi phương
trình trên được đơn giản hóa thành:
TH dụ 1: TÍnh pH của dung dich NH 0,1M biết NH, co PK, = 4,6 st dụng các công
thức trên, ta tính được pOH = 4,26 và pH = 9,94
Tht du 2: Tinh pH eta dung dich CN~ 0,01M, biét HCN co pX,, = 9,21 CN~ 1A baze
liên hợp của HƠN:
CN7 + H,0 == HCN + OH- (a}
Nên fcN = 1011!/ Nhung = 1073979
Ấp dụng phương trình (3-18), ta tinh duge pOH = 3,4 va pH = 10,6
3.4 pH của dung dịch hỗn hợp axit và bazơ liên hợp Đệm năng
pH của dung địch axit và bazơ liên hợp HÀ + A~ (Phí dụ: CH;COQH + CH,COO-
Trang 38AXIT VÀ BAZO - PHAN UNG TRAQ DO! PROTON
hoac NH} + NHạ) thay đổi không dáng kể khi thêm
vào một ít axit mạnh hoậc bazd mạnh, vì nếu tân nong do ion Ht, thi Av sẽ kết hợp với H*
tạo thành HÀ, ngược lại nếu giảm nồng do Ht, thi HA sé phan li thêm để sinh
thêm H* Kết quả là sau khi cân bằng thiết lập thì nông độ của ion Ht trong dung dich sẽ thay
déi khong dang kể
Vì vậy, dụng dịch hến bạn axit yếu và bazg liên hợp với
nó dược gọi là dưng địch
Chúng ta hãy thiết lập công thức tính pH của dụng địch hôn hợp
axit HA nông độ
cy, va muối NaA nông đệ Cy
Tiong dung dich này có hai cân bằng:
- Phương trình bảo toàn khối lượng của HA va AW:
[BÀI + [AT] = ƠA + Cn @
- Phương trình trung hòa điện:
[1+ [Na*] =[OH”]+ (AT) Hoặc (ay + Cy ={OH~]+ [A7] (a)
Tt (e) suy ra: [A7]= Cy + {H*] - {OH (0
pu (a) và (Ð, suy rai [HA] = Ca ~ fat + [OB] &)
Thay (f) va {g) vào {c), ta suy Tả:
Biểu (hức (8-50) có thể thiết lập từ hệ thúc (6) và hai căn bằng (a) (b) với lập luận sau:
Nông độ cân bằng của axit HA, [HAI bằng nồng độ ban đầu của nó trừ
đi nồng độ
Ht do HA phan li ra Nong độ H* đó bằng nồng độ cân bằng
[H*] trừ đi nồng độ Tt do nước phân li ra, tức là trù đi [OH~]
(HA = ca — (07 ~ [OR-T = Ca ~ ET + OF]
Nồng độ căn bằng của Av, [A~] bằng nồng độ ban đầu của nd Cy cong
với nồng độ
Ac do HA phan li ra:
(3-20)
[A] = Cy - (HY) - (08) Thay các biếu thức trên của [HA] và {A] vào biểu thức (c),
ta suy ra nEAY biểu thức
Đối với các dung dịch độm thường có H* và OH- không đáng kể
s0 voi C, va Cg nên phương trình (3 20) được đơn giản hóa:
‘
Trang 39Thé de 2: Tink pH cia dung dich hỗn hợp CH;COOH 0,1M + CH:COONa 0,1M
Ap dung công thức trên, ta cơ:
01 PH= 4,75 +iog — = 4,75
Ho = 4,78 ~ log = 4,75 - 0,087 = 4,66
Như vậy, khi thêm 10°? mol vAo ] lít dung dich đệm cố thành phần như trên thì
PH của nở chỉ giảm di 0,087 đơn vị pH Nhung néu them 10-2 HC! vao 1 it nude cất
thÌ pH sẽ giảm từ 7 xuống 2 tức là Š đơn vị pH
DS be thi khả năng của dung dịch đệm chống lại sự thay đối pH khi thêm axit
mạnh hoặc bazg mạnh vào, người Ea ding khái niệm đện năng
Tiệm năng dược định nghĩa bằng số mọi của một bazo mạnh (hoặc một axit mạnh)
cần thêm vào 1 ify dung dịch đệm để pH cta no tăng lên (hoặc giảm đi) 1 đơn vị
VÌ đệm năng thay đổi cùng với thành phần dung dich, nan cũng thay đổi củng với
pH, do do dé định nghĩa được chính xác cần phải biểu thị đệm năng
đ ở dạng vi phan:
p dpH dpH ’
trong dd db va de fan lượt lA sé mol bazg manh va axit manh cần thêm vào một lit dung
địch đệm dé pH của nơ fang lin hay giảm đi một lượng bing dpH Th hãy thiết lập công
thức tính đệm năng Ø của dung dich dém gồm axit yếu HA nồng dé CA và muối NaÀ
nồng độ Cy
(3.23)
i
Trang 4044 AXIT VA BAZO - PHAN UNG
TRAO DOI PROTON
VEC, + Cy = € không thay đổi, nên khí thêm một
axit vào làm thay đổi CA và Cy thi dC, = 7 dc, Như vậy, nếu thêm áp mọi bazd
mạnh vàn 1 lít dụng dich để tang nồng độ B lên mật lượng đƠn thì nông độ của TA
sẽ giảm di mot lượng bằng -dC
pe eae -
dpH dpR dph
Vi pH = —log[H*], nên: _ db fe—= 23 —— = 728 ['l de dey (324)
dpH dịn[E*1 ati]
Vi Cy = {Nat], nén ta tinh duge Cy tu phương trình
trung hòa điện:
[Na] + [H1 = (OH™] + {A1
8= 98 (ti + E1? qn +i) 38)
Trong trường hợp Wt va OH khong đáng kể so với
C, va Cy tức là trong trường hop pH cia dung dich dém duge tính bằng công thức đơn
giàn (3/21) thì đệm nang fi dude tinh bing hệ thức (3 25) duge don giản hóa: 0x,"
Đối với tỷ số CAÍCp không đổi, 8 tỷ lệ với tổng nồng độ C
Tê thức (327) dược thiết lập với gia thiết [H*] và [OE~] không
đáng kể so với Ca,
va Cy, nên không thể áp dụng được với các dung dịch đệm quá
loãng, Thí dụ: Tính dệm năng của dụng dịch đệm cH,COOH
0,01M + NaGH;000 0,1M
Áp dụng công thức (8.27) ta tính dược: 0,01.0,01