1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TÀI LIỆU HDSD NOVA - TDN, HÀ NỘI 2013

32 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình địa hình có thể được xây dựng từ: • Các đường đồng mức, các điểm đo của bản đồ địa hình đã được số hoá thành bản vẽ AutoCAD.. Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập có thể tiến hành

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HÒA – HARMONYSOFT

HÀ NỘI 2013

Trang 2

CễNG TY CỔ PHẦN CễNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HềA – HARMONYSOFT

Chương I: Giới thiệu chung

I.1 Giới th i ệ u c h ư ơng t r ình

Nova -TDN 2004 Chương trình thiết kế đường bộ được thực hiện trên môi

trường AutoCAD Release 2005 Với Nova -TDN 2004 có thể thực hiện công tác thiết

kế từ dự án tiền khả thi tới thiết kế kỹ thuật

Sử dụng Nova -TDN 2004 đơn giản và cho kết quả chi tiết hoàn toàn phù hợp

với tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế đường bộ và có thể thiết kế theo tiêu chuẩn

• Tính toán và lập bảng khối lượng đào đắp

• Vẽ đường bình đồ, dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh quan địa hình và tạo hoạt cảnh 3D

I.1.1 Nhập số liệu thiết kế

Nhập số liệu thiết kế nhằm mục đích xây dựng Mô hình địa hình dùng cho các bướcthiết kế tiếp theo Mô hình địa hình có thể được xây dựng từ:

• Các đường đồng mức, các điểm đo của bản đồ địa hình đã được số hoá

thành bản vẽ AutoCAD

• Các điểm đo từ máy đo toàn đạc điện tử hoặc ghi sổ đo từ máy đo quang cơ

• Số liệu đo trắc dọc, trắc ngang

• Từ File toạ độ dạng (*.txt)

Trên cơ sở các điểm đo với Nova-TDN, NSD sẽ xây dựng được mô hình lưới bề mặt tự nhiên và vẽ đường đồng mức Đây là mô hình địa hình số 3D cho phép

nội suy toạ độ (x, y, h) của bất kỳ điểm nào nằm trong mô hình lưới

I.1.2 Vẽ mặt bằng hiện trạng và thiết kế bình đồ tuyến

Từ số liệu đo có thể thể hiện được mặt bằng hiện trạng của khu vực

Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập có thể tiến hành vạch các đường tim tuyến khác nhau của con đường cần thiết kế nhằm chọn được các phương án tối ưu hoặc là thiết kế nhiều tuyến cùng một lúc- nhất là trong thiết kế tiền khả thi Nova

-TDN tự động phát sinh hoặc chèn các cọc và các điểm mia theo yêu cầu Các số liệu

được tự động cập nhật, cho phép hiệu chỉnh một cách dễ dàng hoặc bổ sung thêm cho phù hợp với số liệu địa hình thực tế Nova –TDN 2004 cho phép thiết kế cácđường cong chuyểntiếp hoặc đường cong tròn có siêu cao hoặc không có siêu cao

Nếu có siêu cao thì trong đoạn độ dốc 1 mái tim quay là tâm cọc hoặc mép ngoài phần xe chạy hoặc mép lề phần bụng khi chưa mở rộng Đồng thời để thuận tiện cho NSD,

Nova_TDN 2004 cho phép nhập mới và tra các tiêu chuẩn thiết kế đường cong

và siêu cao

Kết xuất các kết quả phục vụ cho việc xác định tuyến ngoài hiện trường

I.1.3 Thiết kế trắc dọc, trắc ngang

Trang 3

CễNG TY CỔ PHẦN CễNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HềA – HARMONYSOFT

Trong trường hợp tuyến dài nhiều cây số Nova -TDN cho phép tách trắc dọc ra nhiều

đoạn khác nhau trong cùng 1 bản vẽ Mẫu biểu bảng trắc dọc và trắc ngang có thể tuỳ ý thay

đổi cho phù hợp với bảng biểu của cơ quan hoặc theo yêu cầu của

nhiệm vụ thiết kế Trắc ngang có thể sắp xếp cho vừa khổ giấy cần xuất ra và có thể

chọn chức năng in nhiều trang cắt ngang thiết kế chuẩn mà khai báo cho tuyến

Nova -TDN cho phép thiết kế 3 phương án đường đỏ nhằm chọn ra phương án tối

ưu theo khối lượng đào đắp, được tính toán sơ bộ theo mẫu cắt ngang thiết kế chuẩn khi khai báo các thông số thiết kế tuyến

Đối với đường trong nội thị Nova -TDN cho phép thiết kế các giếng thu nước, cao

độ đáy cống ngầm

Trên trắc dọc Nova -TDN cho phép nhập bề dầy của các lớp địa chất dựa vào chúng

có thể tính toán khối lượng đào của từng lớp

Trên trắc ngang mặt cắt thiết kế sẽ được tự động xác định theo độ dốc siêu cao và mở rộng lề nếu cắt ngang nằm trong đoạn có bố trí siêu cao và có mở rộng

Các cao độ cắt ngang sẽ bám theo các cao độ thiết kế của từng phương án Việc thay đổiphương án đường đỏ các mặt cắt thiết kế trắc ngang sẽ tự động thay đổi theo phù hợp vớicao độ của phương án đường đỏ hiện hành

Trong một số trường hợp đặc biệt như: ta luy có dật cấp, lề hoặc mặt đường không khaibáo được theo tiêu chuẩn Nova_TDN cho phép thiết kế mặt đường, lề, luy bằng các đườngPolyline của AutoCAD sau đó định nghĩa thành các đối tượng tương ứng của Nova_TDN rồi copy cho các mặt cắt ngang khác

I.1.4 Tính toán và lập khối l ư ợng đào đắp

Nếu thiết kế theo TCVN Nova -TDN sẽ xác định cho gần 70 loại diện tích Trên cơ sở các loại diện tích này người sử dụng có thể tổ hợp lại bằng cách xây dựng các công thức tính sao cho phù hợp với yêu cầu diện tích cần kết xuất, ghi chúng lên từng trắc ngang Sau khi điền các loại diện tích trên các trắc ngang và qua quá trình vi chỉnh Nova_TDN cho phép

tự động lập bảng tổng hợp khối lượng đào đắp

I.1.5 Vẽ đ ư ờng bình đồ và tạo hoạt cảnh 3D

Nova -TDN cho phép thể thể hiện đường đồng mức của mô hình thiết kế điểm Dựng phối cảnh mặt đường thiết kế và bề mặt tự nhiên cùng cảnh quan hiện trạng, tạo hoạt cảnh Mô duyn này thường dùng khi thiết kế và trình duyệt dự án tiền khả thi

Trang 4

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM HÀI HÒA – HARMONYSOFT

Ch−¬ng II c¸c c©u lÖnh trong NOVA_TDN 2004

D÷ liÖu ®iÓm ®o

BËt/T¾t ®iÓm cao tr×nh trong c¬ së d÷ liÖu BTCD

Trang 5

2

Menu

tuyến Khai báo

Tuyến đường

Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế CS Vẽ

tuyến theo TCVN T Khaibáo gốc tuyến GT

Tạo điển cao trình theo số liệu trắc ngang

Xây dựng lại dữ liệu tuyến từ bản vẽCọc trên tuyến

Trang 6

Tr¾c ngang tù nhiªn

ThiÕt kÕ tr¾c ngang

Trang 9

Chương III Bài toán thiết kế đường

III.1 Số liệu đầu vào

Có các cách đưa số liệu đầu vào là :

• Các đường đồng mức, các điểm đo của bản đồ địa hình đã được số hoá

thành bản vẽ AutoCAD

• Các điểm đo từ máy đo toàn đạc điện tử hoặc ghi sổ đo từ máy đo quang cơ

• Số liệu đo trắc dọc, trắc ngang

• Từ File toạ độ dạng (*.txt)

Trong bài toán này chúng tôi xin trình bày cách xây dựng tuyến đường từ bình đồ phục vụ cho sinh viên làm đồ án đường

Cụ thể cách đưa số liệu đầu vào nh ư sau :

Quét ảnh bình đồ vào máy và tô lại các đường đồng mức Khi tô cần lưu ý

những điểm sau :

Trang 10

- Đặt layer riêng cho đường đồng mức cần tô

- Phải tô lại đường đồng mức bằng lệnh polyline của Cad (lưu ý nên làm trong chương trình NOVA)

- Các phân đoạn tô càng nhỏ thì việc nội suy cao độ càng chính xác

- Nên tô lại các đường đồng mức thành 1 đoạn liền không bị đứt Trong trường hợp đường đồng mức bị đứt đoạn, ta dùng lệnh PolylineEdit

(PE) của Cad để nối lại Lư u ý : Hiện nay có 1 số phần mềm có thể chuyển từ bình đồ giấy thành bình

đồ số hoặc bạn có thể đến các viện để lấy bình đồ số tại tuyến sẽ đi qua

III.2 Các b ư ớ c th i ết k ế bằng Nova_TDN

Sau khi vào NOVA và mở bình đồ đã tạo ở trên ta tiến hành theo các bước sau :

III.2.1 Thiết kế tuyến :

B

ư ớc 1 : Khai báo thông số ban đầu

Đây là lệnh tiện ích của Nova phục vụ cho việc định dạng chữ số trong khi thiết kế Định dạng số chữ số chính xác sau dấu phẩy là 2 chữ số (0.00)

Menu : Địa hình / Cài đặt thông số ban đầu

Ngoài ra bạn có thể chỉnh định dạng chữ số theo mong muốn bằng cách hiệu chỉnh bản

vẽ của Cad , trên menu chọn : Format / Units …

Trang 11

ư ớc 2 : Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế : Cú

pháp : CS ↵

Menu : Tuyến / Tuyến đường / Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế

Tuỳ theo các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế đề ra mà ta có thể chọn:

… Chọn tiêu chuẩn thiết kế

Menu : Địa hình / Định nghĩa đường đồng mức và đường mép

Chọn vào đường đồng mức cần định nghĩa và nhập cao độ

áp dụng cho những bình đồ chưa được số hoá, ta phải định nghĩa cao độ cho từng

đường đồng mức

Trang 12

Để chắc chắn đã nhập đường đồng mức chính xác, ta cần kiểm tra lại Hoặc có thể

dùng lệnh LIST ( LI ) để kiểm tra toạ độ cũng như cao độ của từng đường, từng

điểm

B

ư ớc 5 : Chèn thêm điểm cao độ cho vị trí mà NOVA không định nghĩa được cao

độ :

… Vị trí đèo yên ngựa

… Vị trí giữa 2 đường đồng mức song song cách xa nhau

Menu : Địa hình / Xây dựng mô hình lưới bề mặt

Mục đích của lệnh này là cơ sở để xây dựng mô hình lưới bề mặt địa hình mà tuyến

đường sẽ đi qua, giúp ta có cái nhìn trực quan hơn, tạo cho việc đi tuyến được chính xác hơn

B

ư ớc 7 : Xem lưới tam giác

: Cú pháp : CED ↵

Menu : Tuyến /Phối cảnh tuyến/ Vẽ lưới bề mặt tự nhiên

Sau khi đã định nghĩa đường đồng mức, ta được bình đồ số hoá.

Từ đây ta có thể vạch tuyến và thiết kế đường

B

ư ớc 8 : Vạch tuyến trên bình đồ

Trang 13

Cú pháp : PL ↵ ( dùng lệnh polyline để vạch tuyến )

Thiết kế tuyến phải chú ý đến địa hình,tuân thủ theo những nguyên tắc đi tuyến

trên từng địa hình mà ta đã được học.Ví dụ như địa hình miền núi có nhiều đường

đồng mức san sát nhau thì đi tuyến phải chú ý là đủ bước Compa để tránh độ dốc

đột ngột, phải đi men theo đường đồng mức…

B

ư ớc 9 : Khai báo gốc tuyến

Cú pháp : GT ↵

Menu : Tuyến / Tuyến đường/ Khai báo gốc tuyến

Sau khi click vào nút ta chọn gốc tuyến ở trên bình đồ cần thiết kế

Tuỳ theo tuyến đường thiết kế từ đâu đến đâu mà ta chọn điểm gốc tuyến cho phù hợp

B

ư ớc 10 : Định nghĩa tim tuyến

Menu: Tuyến/ Tuyến đường/ Định nghĩa các đường mặt bằng tuyến

Chọn vào tuyến đã vạch trên bình đồ ( đường Polyline )

Trang 14

Đây là lệnh định nghĩa các đường mặt bằng tuyến, ta có thể định nghĩa được nhiều

đường ở đây ta vạch tuyến theo tim đường

B

ư ớc 11 : Cắm đường cong nằm và bố trí siêu cao : Cú

Menu : Tuyến/ Tuyến đường / Bố trí đường cong và siêu cao

Sau đó chọn hai cạnh của đỉnh cần bố trí đường cong và siêu cao Sẽ có một hộp thoại xuất hiện :

Trang 15

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Menu : Tuyến / Cọc trên tuyến / Phát sinh cọc

Do yêu cầu thiết kế mà ta có thể nhập khoảng cách cắm cọc trên cả tuyến hoặc trên một đoạn tuyến bằng việc chọn lý trình từ đâu đến đâu và chọn

Trang 16

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Đây là bước chèn các cọc đặc biệt mà bước phát sinh cọc chưa chèn vào như : cọc

trong đường cong ( TD , TC , P ) và các cọc địa hình ( Phân thuỷ , tụ thuỷ , giao

đường đồng mức , điểm xuyên … ) Việc chọn cọc này có thể trực tiếp trên tuyến

hoặc là trên trắc dọc sau khi đã chạy xong trắc dọc

L ư u ý : Phải nhập tên cọc để tránh nhầm lẫn với các cọc đã có từ trước

B

ư ớc 14 : Hiệu chỉnh số liệu các điểm mia

Menu : Tuyến / Cọc trên tuyến / Hiệu chỉnh số liệu các điểm mia

Thực hiện lệnh này sẽ xuất hiện bảng điền các thông số của các cọc, ở đây ta cũng

có thể sửa tên các cọc ở cột “Tên cọc”

B

ư ớc 15 : Điền tên cọc :

Cú pháp : DTC ↵

Menu : Tuyến / Mặt bằng tuyến / Điền tên cọc trên tuyến

Thực hiện lệnh này, tên các cọc sẽ được điền trên tuyến

Trang 17

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Ta có thể điền so le hoặc điền một phía và cả khoảng cách từ các tên cọc đến tuyến và cao chữ

đảm bảo cho việc theo dõi tuyến dễ dàng

Trang 18

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Menu : Tuyến / Trắc dọc tự nhiên / Vẽ trắc dọc tự nhiên

Trong bước này ta có thể khai báo lại bảng biểu , có thể chọn vào tự động thay đổi mức sosánh cho phù hợp với việc bố trí khổ giấy thuận lợi cho công việc in ấn sau này Sau đó chỉ

điểm chuột trái để chọn điểm đặt trắc dọc, ta được trắc dọc tự nhiên

Trang 19

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Menu : Tuyến / Thiết kế trắc dọc / Thiết kế trắc dọc.

Xuất hiện hộp thoại :

B

ư ớc 21 : Cắm đường cong đứng :¿

Cú pháp : CD ↵

Menu : Tuyến / Thiết kế trắc dọc / Đường cong đứng

Sau khi chọn vào các cạnh của đường cong đứng, sẽ xuất hiện hộp thoại cho phép ta nhập vào bán kính điền :

Trang 20

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

Trang 21

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Điền các thông số, sau đó ta đ−ợc các trắc ngang tự nhiên :

Trang 22

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Chọn để kết thúc khai báo.Trên trắc ngang xuất hiện :

Trang 23

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

Menu : TuyÕn / ThiÕt kÕ tr¾c ngang/ThiÕt kÕ tr¾c ngang

XuÊt hiÖn hép tho¹i:

Chän trªn tr¾c ngang xuÊt hiÖn:

Trang 24

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

Menu : TuyÕn / ThiÕt kÕ tr¾c ngang/T¹o c¸c líp ¸o ®−êng

XuÊt hiÖn hép tho¹i:

Vµo phÇn khai b¸o khu«n

Trang 25

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Chọn số lớp cần thiết kế và khai báo các lớp gồm tên lớp và chiều dày tương ứng Chú

ý ở đây ta có thể khai báo nhiều khuôn áo đường Sau đó chọn

Ta được trắc ngang có áp khuôn áo đường :

III.2.1.4 Tính diện tích :

B

ư ớc 27 : Lập bảng tính diện tích : Cú

Trang 26

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Trong hộp thoại việc tính toán các diện tích có thể theo tiêu chuẩn đã chọn hoặc ta cũng có

thể tự khai báo lại công thức :

Sau đó ta có thể lưu lại thành file để sử dụng sau này:

B

ư ớc 28 : Tính diện tích : Cú

Menu : Tuyến / Diện tích/Tính diện tích

Lúc này chương trình sẽ tự động tính diện tích, bước này tạo cơ sở cho việc xuất các

bảng biểu về diện tích

B

ư ớc 2 9 : Điền diện tích :

Menu : Tuyến / Diện tích/Điền giá trị diện tích

Ta cũng có thể khai báo các thông số sẽ điền ra trắc ngang Tại đây ta cũng có thể

sửa lại công thức tính đã khai báo tại phần trước

Trang 27

Nhóm biên soạn : Nguyễn Anh Hải – Trần Minh Điệp – Nguyễn Văn

Diễn

Khi đó diện tích đào đắp sẽ được điền vào trắc ngang tương ứng Được thể hiện trên hình :

Trang 28

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

DiÔn

III.2.1.5 XuÊt c¸c b¶ng biÓu :

Trang 29

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

Trang 30

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

Trang 31

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

DiÔn

Menu : TuyÕn / Phèi c¶nh tuyÕn/ VÏ l−íi bÒ mÆt tù nhiªn

Trang 32

Nhãm biªn so¹n : NguyÔn Anh H¶i – TrÇn Minh §iÖp – NguyÔn V¨n

Ngày đăng: 13/08/2015, 08:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  yếu tố cong BYTC - TÀI LIỆU HDSD NOVA - TDN, HÀ NỘI 2013
ng yếu tố cong BYTC (Trang 7)
Bảng  biểu  về diện  tích . - TÀI LIỆU HDSD NOVA - TDN, HÀ NỘI 2013
ng biểu về diện tích (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w