1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU HDSD NOVA-TDN 2004

32 406 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Vẽ đường bình đồ, dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh quan địa hình Trên cơ sở các điểm đo với Nova-TDN, NSD sẽ xây dựng được mô hình lưới bề mặt tự nhiên và vẽ đường đồng mức.. Trên cơ

Trang 1

TRƯÒNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

KHOA XÂY DựNG CẦU ĐƯỜNG

Qihóni biên iởatt : QỊụuụỉu c/tnh 7Cải — (ệĩrần Mình nDiip — Qlạuụễn rĩ)ăn 'Diễn

— fiộhạtn Jôìmg @iiồnụ cSinh rùên 3C4 7 -3CÍUUI @Âu - (D'3Ô( X /Ĩ)

Trang 2

-7«/ liệu hiióttt/ dẫn lử ilụnạ phấn mềm Q Ĩ O I Ì U ứ n g , ílụntị '77hiêí kê rĐttòmf

Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 GIỚĨ THIÊU CHƯƠNG TRĨNH

Nova -TDN 2004 Chương trình thiết kế đường bộ được thực hiện trên môi trường AutoCAD Release 2005 Với Nova -TDN 2004 có thể thực hiện công tác thiết kế từ dự án tiền khả thi tới thiết kế kỹ thuật

Sử dụng Nova -TDN 2004 đơn giản và cho kết quả chi tiết hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về thiết kế đường bộ và có thể thiết kế theo tiêu

• Tính toán và lập bảng khối lượng đào đắp

• Vẽ đường bình đồ, dựng phối cảnh mặt đường cùng cảnh quan địa hình

Trên cơ sở các điểm đo với Nova-TDN, NSD sẽ xây dựng được mô hình lưới

bề mặt tự nhiên và vẽ đường đồng mức Đây là mô hình địa hình số 3D cho phépnội suy toạ độ (x, y, h) của bất kỳ điểm nào nằm trong mô hình lưới

1.1.2 Vẽ măt báng hỉén trang và thiết kế bình đổ tuyến

Từ số liệu đo có thể thể hiện được mặt bằng hiện trạng của khu vực

Trên cơ sở mô hình địa hình đã nhập có thể tiến hành vạch các đường tim tuyến khác nhau của con đường cần thiết kế nhằm chọn được các phương án tối ưu hoặc là thiết kế nhiều tuyến cùng một lúc- nhất là trong thiết kế tiền khả thi Nova -TDN tự động phát sinh hoặc chèn các cọc và các điểm mia theo yêu cầu Các số liệu được tự động cập nhật, cho phép hiệu chỉnh một cách dễ dàng hoặc bổ sung thêm cho phù hợp với số liệu địa hình thực tế Nova -TDN 2004 cho phép thiết kế cácđường cong chuyển tiếp hoặc đường cong tròn có siêu cao hoặc không có siêu cao

Nếu có siêu cao thì trong đoạn độ dốc 1 mái tim quay là tâm cọc hoặc mép ngoài phần xe chạy hoặc mép lề phần bụng khi chưa mở rộng Đồng thời để thuận tiện cho NSD, Nova_TDN 2004 cho phép nhập mới và tra các tiêu chuẩn thiết kế đường cong

và siêu cao

Kết xuất các kết quả phục vụ cho việc xác định tuyến ngoài hiện trường

1.1.3 Thiết kế trác doc, trác ngang

Qỉhthn biên toan : QlạuụỀtt ( inít TCíỉì — 'rĩrần JNinlt 'Diêp — QlạuụỀn <7)ăn rOiễn

— C ịphạm ‘T ô ù n ụ & ưồng, cSinh o ìê n 3C 47 -~K hoa @ ầu - ^Đ lìC /Ầ /í)

Trang 3

í7«/‘ liêu hưtínụ ílẫn tử dụnạ phần mềnt fìỈ0 tìii_ fĩl'fYÌỈ ứng dụnạ 'cĩhiêl liỉ (Đường,

Trong trường hợp tuyến dài nhiều cây số Nova -TDN cho phép tách trắc dọc ra nhiều đoạn khác nhau trong cùng 1 bản vẽ Mẫu biểu bảng trắc dọc và trắc ngang

cĩ thể tuỳ ý thay đổi cho phù hợp với bảng biểu của cơ quan hoặc theo yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế Trắc ngang cĩ thể sắp xếp cho vừa khổ giấy cẩn xuất ra và cĩ thể chọn chức năng in nhiều trang cắt ngang thiết kế chuẩn mà khai báo cho tuyến.Nova -TDN cho phép thiết kế 3 phương án đường đỏ nhằm chọn ra phương án tối ưu theo khối lượng đào đắp, được tính tốn sơ bộ theo mẫu cắt ngang thiết kế chuẩn khi khai báo các thơng số thiết kế tuyến

Đối với đường trong nội thị Nova -TDN cho phép thiết kế các giếng thu nước, cao độ đáy cống ngầm

Trên trắc dọc Nova -TDN cho phép nhập bề dầy của các lớp địa chất dựa vào chứng cĩ thể tính tốn khối lượng đào của từng lĩp

Trên trắc ngang mặt cắt thiết kế sẽ được tự động xác định theo độ dốc siêu cao

và mở rộng lẻ nếu cắt ngang nằm trong đoạn cĩ bố trí siêu cao và cĩ mở rộng

Các cao độ cắt ngang sẽ bám theo các cao độ thiết kế của từng phương án Việc thay đổi phương án đường đỏ các mặt cắt thiết kế trắc ngang sẽ tự động thay đổi theo phù hợp với cao độ của phương án đường đỏ hiện hành

Trong một số trường họp đặc biệt như: ta luy cĩ dật cấp, lề hoặc mặt đường khịng khai báo được theo tiêu chuẩn Nova_TDN cho phép thiết kế mặt đường, lề, luy bằng các đường Polyline của AutoCAD sau đĩ định nghĩa thành các đối tượng tương ứng của Nova_TDN rồi copy cho các mặt cắt ngang khác

1.1.4 Tính tốn và lâp khối lương đào đắp

Nếu thiết kế theo TCVN Nova -TDN sẽ xác định cho gần 70 loại diện tích Trên

cơ sở các loại diện tích này người sử dụng cĩ thể tổ hợp lại bằng cách xây dựng các cơng thức tính sao cho phù hợp với yêu cầu diện tích cần kết xuất, ghi chúng lên từng trắc ngang Sau khi điền các loại diện tích trên các trắc ngang và qua quá trình

vi chỉnh Nova_TDN cho phép tự động lập bảng tổng hợp khối lượng đào đắp

1.1.5 Vẽ đường bình đổ và tao hoat cảnh 3D

Nova -TDN cho phép thể thể hiện đường đồng mức của mơ hình thiết kế điểm Dựng phối cảnh mặt đường thiết kế và bề mặt tự nhiên cùng cảnh quan hiện trạng, tạo hoạt cảnh Mơ duyn này thường dùng khi thiết kế và trình duyệt dự án tiền khả thi

Qihĩni biên iởatt : QỊụuụỉu c/tnh 7Cải — (ệĩrần M ình nDiip — Qlạuụễn rĩ)ăn 'Diễn

— fiộhạtn Tớnụ (^líđnụ (Sinh rùỀn 3C4 7 -3CÍUUI @Âu - (D'3Ơ( X /Ĩ)

Trang 4

rjili liêu hưiỉnụ ílẫn sứ ílụnụ phần tnềnt í)(fíoa_fĩ^fXÌỈ ứnụ ílụnụ vĩhỉêl kê (Dưèfnụ

Chương I I CÁC CÂU LỆNH TRONG NOVA TDN 2004

Dữ liệu điểm đo

Hiêu chỉnh

Bật/Tắt điểm cao trình trong cơ sở dữ liệu BTCD

Qỉhóni biên soưtt : Qĩụiiụễn c/hih 7Cái — 'rĩrần Jỉtinh rĐiỀf> — QlạtiụẪn r()ìitt 'Diễn

— < jQ ltạm Jôiu ig , (ịư ồnụ S ùth ơìêtt 3C47 -~KỈH)« @ ầa tyìtìtUitỊ - <ĩ)'dù(Ằ[/J) ậ

Trang 5

rjili liêu lititUuf dẫn sử ílụnụ phần m ỉm (ịtlovu tí ứnụ dụnạ 'rjhiêl liê ^Đùĩitui

Menu

tuyến Khai báo

Tuyến đường

Tạo điển cao trình theo số liệu trắc ngang

Xây dựng lại dữ liệu tuyến từ bản vẽCọc trên tuyến

Cập nhật lại số liệu tự nhiên từ trắc ngang TNTT

Qỉhóni biên soưtt : Qĩụiiụễn c/hih 7Cái — 'rĩrần Jỉtinh rĐiỀf> — QlạtiụẪn r()ìitt 'Diễn

— (ịQltạm Jôiu ig , (ịư ồnụ S ùth ơìêtt 3C47 -~KỈH)« @ ầa tyìtìtUitỊ - <ĩ)'dù(Ằ[/J) ^

Trang 6

í7à/' liêu hưồnụ'■ dẫn sử ilụnụ phần m ỉm ( ị t l o v u t í ứnụ dụnạ 'rjhiêl liê ^Đùĩitui

Qỉhóni biên soưtt : Qĩụiiụễn c/hih 7Cái — 'rĩrần Jỉtinh rĐiỀf> — QlạtiụẪn r()ìitt 'Diễn

— (ịQltạm Jôiuig, (ịư ồn ụ S ù th ơ ìê tt 3C 47 -~KỈH)« @ầa tyìtìtUitỊ - <ĩ)'dù(Ằ[/J) ^

Trang 7

í7à/' liêu hưồnụ'■ dẫn sử ilụnụ phần m ỉm ( ị t l o v u t í ứnụ dụnạ 'rjhiêl liê ^Đùĩitui

Tính diện tích

Phụ trợ

Nova -TDN Help

Qỉhóni biên soưtt : Qĩụiiụễn c/hih 7Cái — 'rĩrần Jỉtinh rĐiỀf> — QlạtiụẪn r()ìitt 'Diễn

— (ịQltạm Jôiu ig , (ịư ồnụ S ùth ơìêtt 3C47 -~KỈH)« @ ầa tyìtìtUitỊ - <ĩ)'dù(Ằ[/J) <y

Trang 8

í7à/' liêu hưồnụ'■ dẫn sử ilụnụ phần m ỉm ( ị t l o v u t í ứnụ dụnạ 'rjhiêl liê ^Đùĩitui

Qihóni biên iởatt : QỊụuụỉu c/tnh 7Cải — (ệĩrần M ình nDiip — Qlạuụễn rĩ)ăn 'Diễn

Trang 9

đfài liêu h iió ttt/ d ẫ n s ử ilụ n ạ p h ấ n m ềm Q ễ O I ỉ U ứ n g , ắlụ n tị đJltiêl kê rĐ ttòm f

Chương III BầI TOÁN THIẾT KÊ ĐƯỜNG

n u s ổ LIÊU ĐẨU VẢO

Có các cách đưa số liệu đầu vào là :

Ễ Các đườiig đồng mức, các điểm đo của bản đồ địa hình đã được số hoá

Cụ thể cách đưa số liệu đầu vào như sau :

Quét ảnh bình đồ vào máy và tô lại các đường đồng mức Khi tô cần lưu ý

những điểm sau :

cMhtUtt biên sotin : ^ỉỈẨịuụỉn (tuễ! 7ôải Ồ đĩran Jllinh Ồ QtgẨiụễn, r()iắti ^Oìễn

^phạm ‘Jôiuiụ ('Jừ(ftuf Sinh tìiêti 3C47 -3Uiaa ũầu (DưồMỊ - (D'3Ô( X)(T) ọ

Trang 10

- Đặt layer riêng cho đường đồng mức cần tô

- Phải tô lại đường đồng mức bằng lệnh polyline của Cad (lưu ý

nên làm trong chương trình NOVA)

- Các phân đoạn tô càng nhỏ thì việc nội suy cao độ càng chính xác

- Nên tô lại các đường đồng mức thành 1 đoạn liền không bị đứt Trong trường hợp đường đồng mức bị đứt đoạn, ta dùng lệnh

PolylỉneEdỉt (PE) của Cad để nối l ạ i

Lưu ý : Hiện nay có 1 số phần mềm có thể chuyển từ bình đồ giấy thành bình

đồ số hoặc bạn có thể đến các viện để lấy bình đồ số tại tuyến sẽ đi qua

III.2 CẮC BƯỚC THIẾT KẾ BANG NOVA TDN

Sau khi vào NOVA và mở bình đồ đã tạo à trên ta tiến hành theo các hước sau

III.2.1 Thiết kẽ tuyến :

Bưởc 1 : Khai báo thông số ban đầu

Đây là lệnh tiện ích của Nova phục vụ cho việc định dạng chữ số trong khi thiết

k ế Định dạng số chữ số chính xác sau dấu phẩy là 2 chữ số (0.00)

Cú pháp : NS J

Menu : Địa hình / Cài đặt thông số ban đầu

Tuyến Phụ trợ Insert Format Tools c

í7«/‘ liêu hưốnụ ílẫn íứ dụnụ phần m ỉm ftỉfíoa_yĩrfy ĩi ứnụ dụnạ rĩltièí liè rf)tỉò'tui

Ngoài ra bạn có thể chỉnh định dạng chữ số theo mong muốn bằng cách hiệu chỉnh bản vẽ của Cad , trên menu chọn : Format / Units

O K ] | C a n c e l | [ D ir e c tio n | | H e lp

w ft ont fûên to Ult : OỉiỊiiựễti c/inh 7Cải — ÇTrtut M ình <ĩ)iịfb — Qtạuụễn < X)ăiL rOiẽn

— rị)ltựni JCiutg (ịitồnụ cSinh rùên DC4 7 -3Ut(Hi @ầu - WiïffJi/O

Trang 11

í7ài liệu hư iỉnụ ílẫ n s ứ ílụ n ụ p h ầ n tn ền t í)(fíoa_fĩ^ fX ÌỈ ứnụ ílụ n ụ vĩh ỉêl kê (Dưèfnụ

Bưỏc 2 : Khai báo và thay đổi tuyến thiết k ế :

Cú pháp: C S J

Menu : Tuyến / Tuyến đường / Khai báo và thay đổi tuyến thiết kế

ai b á o v ồ th a y đ ô i tu y ê n th iẽ

Theo TCVN Tiêu chuẩn thiết kế:

Tệp tiêu chuẩn thiết kế

C:\HarmonyCADJ3roup\NovaTDN16\TCVN4054-98.std

T uyến hiện hành: T uyến đường thứ 1

2 3 4

Tuỳ theo các yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế đề ra mà ta có thể chọn:

■ Chọn tiêu chuẩn thiết kế

Menu : Địa hình / Định nghĩa đường đồng mức và đường mép

Chọn vào đường đồng mức cần định nghĩa và nhập cao độ

Áp dụng cho những bình đồ chưa được số hoá, ta phải định nghĩa cao độ cho từng đường đồng mức

t i ịnh n g h ĩa đ ư đ m g đ ô n g m ứ c h o ặ c '

Qíhóm fũẻn sotitt : OỉiỊiiựễti c/inh 7Cải — (¿Trẩu M ình 'Kíiệp — Qtạuụễn <T)án rOiẽn

— JCiing (ịitồnụ cSinh rùên DC4 7 -3Ut(Hi @ầu (Dưởttụ - tyydỉ/Ầ/O

Trang 12

í7«/‘ liệu hưiỉnụ ílẫn s ứ ílụ n ụ phần tn ền t í )(fíoa_fĩ^fXÌỈ ứnụ ílụ n ụ vĩhỉêl kê (Dưèfnụ

Lưu ý : Nên đánh dấu mức cao độ cho các đường đồng mức trước bằng lệnh Dtext của Cad để tránh nhầm lẫn cao độ

Bưởc 4 : Kiểm tra việc định nghĩa đường đồng mức bằng một trong các cách :

■ Dùng VP J

> Dùng CDTN J

Để chắc chắn đã nhập đường đồng mức chính xác, ta cẩn kiểm tra lại Hoặc có thể dùng lệnh LIST ( L I ) để kiểm tra toạ độ cũng như cao độ của từng đường, từng điểm

Bưởc 5 : Chèn thêm điểm cao độ cho vị trí mà NOVA không định nghĩa được cao

đ ộ :

■ Vị trí đèo yên ngựa

■ Vị trí giữa 2 đường đồng mức song song cách xa nhau

■ Các điểm đỉnh

Cú pháp : NT J

Bưởc 6 : Xây dựng mô hình lưới bề mặ t

Cú pháp : LTG J

Menu : Địa hình / Xây dựng mô hình lưới bề m ặ t

Mục đích của lệnh này là cơ sở để xây dựng mô hình lưói bề mặt địa hình mà tuyến đường sẽ đi qua, giúp ta có cái nhìn trực quan hơn, tạo cho việc đi tuyến được chính xác h ơ n

Bưởc 7 : Xem lưới tam giác :

Cú pháp : CED J

Menu : Tuyến /Phối cảnh tuyến/ Vẽ lưới bề mặt tự nhiên

Sau khi đã định nghĩa đường đồng mức, ta được bình đồ số hoá.

Từ đây ta có thể vạch tuyến và thiết kế đường

Bưởc 8 : Vạch tuyến trên bình đồ

Qĩhóni b iêu SÍHUI : OỉiỊiiựễti c/inh 7Cải í7r«i( M ìn h 'Kíiệp Qtạuụễn <T)án rOiẽn

— f J)fuwi JCùng (ịitồnụ cSinh rùên DC4 7 -3Ut(Hi @ầu - (D'JÔ( 3ỮT)

Trang 13

rjili liêu hưiỉnụ ílẫn sứ ílụnụ phần tnềnt í)(fíoa_fĩ^fXÌỈ ứnụ ílụnụ vĩhỉêl kê (Dưèfnụ

Cú pháp : PL J ( dùng lệnh polyline để vạch tuyến )

Thiết kế tuyến phải chú ý đến địa hình,tuân thủ theo những nguyên tắc đi tuyến trên từng địa hình mà ta đã được học Ví dụ như địa hình miền núi có nhiều đường đồng mức san sát nhau thì đi tuyến phải chú ý là đủ bước Compa để tránh độ dốc đột ngột, phải đi men theo đường đồng mức

Bưức 9 : Khai báo gốc tuyến

Sau khi click vào nút LSỈAỂIĩl,] ta chọn gốc tuyến ở trên bình đồ cần thiết k ế

Tuỳ theo tuyến đường thiết kế từ đâu đến đâu mà ta chọn điểm gốc tuyến cho phù hợp

Bưởc 10 : Định nghĩa tim tuyến

o Mép đường cũ

Cancel

Chọn vào tuyến đã vạch trên bình đồ ( đường Polyline )

Qỉ.hớni biêu SÍHUI : OỉiỊiiựễti c/inh 7Cải — (¿Trẩu M ình 'Kíiệp — Qtạuụễn <T)án rOiẽn

— f J)fuwi JCiing (ịitồnụ cSinh rùên DC4 7 -3Ut(Hi @ầu (Dưởttụ - tyydỉ/Ầ/O

Trang 14

rjili liêu hưiỉnụ ílẫn sứ ílụnụ phần tnềnt í)(fíoa_fĩ^fXÌỈ ứnụ ílụnụ vĩhỉêl kê (Dưèfnụ

Đây là lệnh định nghĩa các đường mặt bằng tuyến, ta có thể định nghĩa được nhiều đường Ở đây ta vạch tuyến theo tim đường

Bưởc 1 1 : Cắm đường cong nằm và bố trí siêu cao :

Cú pháp : C N J

Menu : Tuyến/ Tuyến đường / Bố trí đường cong và siêu cao

Sau đó chọn hai cạnh của đỉnh cần bố trí đường cong và siêu cao Sẽ có một hộpthoại xuất hiện :

© Đường cong không chuyển tiếp

Kiểu quay của dốc 1 mái:

Đoạn nối đầu Nửa nối đ ầ u : Đoạn nối cuối:

Nửa nối cuối:

Hệ số mở rộng

30 19.8249 30 19.6249

i Siêu cao %:

n Tính đoạn nối [ T ra đỉnh hiện thòi ]

Kết thúc, ta được kết quả mô hình trên bình đồ như sau :

Bưởc 12 : Phát sinh cọc trên tuyến :

Cú pháp : PSC J

Qlhóttt hiên toan : Qlạuụễn cAnli 5'Cải — ^ĩrtht Minh ^ĐlĨỊt — Qlụuụẽn <Xỉàtt (Diễjt

— CịQhạrn ’ 7ủìmụ (ậưồny rSinh niên 3C.4 7 -~Kỉtoa @ầu ^Dưồnụ - < r tì'3ô0ũ(T)

Trang 15

£7à i liê u h u đ n ụ d ẫ n u i' d ụ n ụ p h ầ n n iê m ÍÙUỊ d u n g '7 h ìỀ Í k í (D ư ờ tiụ

Menu : Tuyến / Cọc trên tuyến / Phát sinh cọc

Menu : Tuyến / Cọc trên tuyến / Chèn cọc mới

0 sé liệu theo mơ hình

Qthĩtn hiên toan : Qlạuụễn c/tnh Túiíi — ^ĩrtht Minh ^ĐlĨỊt — Qlụuụẽn <Xỉàtt (Diễjt

<5Qhạrn 'ĩớnụ (ậưồny cSùth niên 3C4 7 -~Kỉtoa @ầu ^Dưồnụ - < r tì'3ơ0ũ(T)

Trang 16

!7àt liêu huđnụ dẫn sử dụnụ phần mềm ^Hotưi_j7^fXíị ứng, ílụnụ '7hìỀÍ k í (Đưồnụ

Đây là bước chèn các cọc đặc biệt mà bước phát sinh cọc chưa chèn vào như : cọc trong đường cong ( TD , TC , p ) và các cọc địa hình ( Phân thuỷ , tụ thuỷ , giao đường đồng mức , điểm xuyên ) Việc chọn cọc này có thể trực tiếp trên tuyến hoặc là trên trắc dọc sau khi đã chạy xong trắc dọc

Lưu ý : Phải nhập tên cọc để tránh nhầm lẫn với các cọc đã có từ trước

Bước 14 : Hiệu chỉnh số liệu các điểm mia

Cú pháp : SSLT J

Menu : Tuyến / Cọc trên tuyến / Hiệu chỉnh số liệu các điểm mia

Thực hiện lệnh này sẽ xuất hiện bảng điền các thông số của các cọc, ở đây ta cũng

có thể sửa tên các cọc ở cột “Tên cọc”

Menu : Tuyến / Mặt bằng tuyến / Điền tên cọc trên tuyến

Thực hiện lệnh này, tên các cọc sẽ được điền trên tuyến

Qlhóttt biên toan : Qlạuụễn cAnli 5'Cải — ^ĩrtht Minh ^ĐlĨỊt — Qlụuụẽn <ĩ)àn (Diễjt

<5Qhạrn ’ 7ủìmụ (ậưồny rSinh niên 3C4 7 -~Kỉtoa @ầu ^Dưồnụ - < r tì'3ô0ũ(T)

Trang 17

!7àt liêu huđnụ dẫn sử dụnụ phần mềm ^Hotưi_j7^fXíị ứng, ílụnụ '7hìỀÍ k í (Đưồnụ

Ta có thể điền so le hoặc điền một phía và cả khoảng cách từ các tên cọc đến tuyến

và cao chữ đảm bảo cho việc theo dõi tuyến dễ dàng

Bước 16 : Điền yếu tố cong :

Cú pháp : YTC J

Menu : Tuyến / Mặt bằng tuyến / Điền yếu tố cong

íên y ẽ u tô c o n g

0 Vẽ đường nối đỉnh

0 Điền yếu tố cong

Qdiãtn hiên toan : Qlạuụễn cAnli 5'Cải — ^ĩrtht Minh ^ĐlĨỊt — Qlụuụẽn <ĩ)àn (Diễjt

<5Qhạrn ’ 7ủìmụ (ậưồny rSinh niên 3C4 7 -~Kỉtoa @ầu ^Dưồnụ - < r tì'3ô0ũ(T)

Trang 18

!7àt liêu huđnụ dẫn sử dụnụ phần mềm ^Hotưi_j7^fXíị ứng, ílụnụ '7hìỀÍ k í (Đưồnụ

III.2.1.2 Thiết kế trác doc :

Bước 17 : Khai mẫu bảng biểu trắc dọc, trắc ngang :

Bước 18 : Vẽ trắc dọc tự nhiên :

Cú pháp : TD J

Menu : Tuyến / Trắc dọc tự nhiên / Vẽ trắc dọc tự nhiên

ră c d ọ c tự nhiên c ù a ĩu y ẽ n đ ư ờ n g thử

KCách Min:

KCách Max:

40 200

Tỷ lệ X:

Tỷ Id V:

1000 200

CH Tự động thay đổi mức so sánh

Trong bước này ta có thể khai báo lại bảng biểu , có thể chọn vào tự động thay đổi mức so sánh cho phù hợp với việc bố trí khổ giấy thuận lợi cho công việc in ấn sau này Sau đó chỉ điểm chuột trái để chọn điểm đặt trắc dọc, ta được trắc dọc tự nhiên

Qỉ.hớni biêu SÍHUI : OỉiỊiiựễti c/inh 7Cải — í7 r« i( M ình 'Kíiệp — Qtạuụễn <T)án rOiẽn

— rp itạ n i 7 ỗ itin f P tiò tu Ị <Sinh oiêtt 3C4 -~Khoa ^Đ ườtiụ - (DIÙOC/D

Ngày đăng: 15/03/2015, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu... - TÀI LIỆU HDSD NOVA-TDN 2004
Bảng bi ểu (Trang 7)
Bảng  tổng  hơp khối  lương - TÀI LIỆU HDSD NOVA-TDN 2004
ng tổng hơp khối lương (Trang 28)
BẢNG  GỐC - TÀI LIỆU HDSD NOVA-TDN 2004
BẢNG GỐC (Trang 29)
BẢNG THỐNG  KÊ  CÁC YỂU  TỐ  HÌNH  HỌC TUYẾN - TÀI LIỆU HDSD NOVA-TDN 2004
BẢNG THỐNG KÊ CÁC YỂU TỐ HÌNH HỌC TUYẾN (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w