Ứng dụng muối của axit clohidric
Trang 1Nhóm 4Ứng dụng muối của
axit clohidric
Trang 2• Đa số muối clorua dễ tan trong nước, một vài hầu như không tan (AgCl, CuCl, Hg2Cl2, PbCl2.
Riêng PbCl2 tan nhiều trong nước nóng)
• Một số muối dễ bay hơi ở nhiệt độ cao: đồng (II) clorua, sắt (III) clorua, thiếc (IV) clorua,…
Tính chất
Muối của axit clohidric
Trang 3Ứng dụng
Nhiều muối clorua có ứng dụng quan trọng
• Natri clorua: làm muối ăn, sản xuất clo, natri hidroxit, axit clohidric
• Kali clorua: làm phân bón
• Kẽm clorua: chống mục gỗ, bôi lên các bề mặt kim loại trước khi hàn
• Nhôm clorua: chất xúc tác quan trọng trong tổng hợp hữu cơ
• Bari clorua: trừ sâu bệnh trong nông nghiệp.
Trang 4AgNO 3 + NaCl AgCl + NaNO 3
AgNO 3 + HCl AgCl + HNO 3
=> Dung dịch AgNO3 là thuốc thử để nhận biết ion clorua có trong dung dịch muối clorua hoặc dung dịch axit HCl
Nhận biết ion clorua
Trang 5Hợp chất có Oxi của CLO
Trang 6Sơ lược về các Oxit và Axit có Oxi của CLO
• Tuy không tác dụng trực tiếp với oxi nhưng clo tạo ra một loạt oxit được điều chế bằng con đường gián tiếp
Trang 7• Trong thực tế, các muối của những axit trên có nhiều ứng dụng, thường gặp nhất là nước Gia-ven, clorua vôi
và muối clorat
Trang 8Thành phần:
• Nước Gia – ven là dung dịch hỗn hợp muối natri clorua (NaCl) và natri hipoclorit (NaClO)
• Trong phòng thí nghiệm: dẫn khí Cl2 vào dd NaOH loãng nguội.
Cl 2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H 2 O
Điều chế:
Nước Giaven
Nước Gia - ven
Trang 10• Trong công nghiệp: điện phân dung dịch NaCl, không có màng ngăn.
NaCl + H2O
NaClO + H 2
đpdd
Trang 11Tính chất
• Nước Gia – ven có tính oxi hóa mạnh
• Natri hipolorit là muối của axit rất yếu, dễ tác dụng với CO2 trong không khí tạo thành axit hipoclorơ
NaClO + CO2 + H2O NaHCO3 + HClO
• Do axit hipoclorơ có tính oxi hoá mạnh, nên axit hipoclorơ có tác dụng sát trùng, tẩy trắng sợi, vải giấy
Trang 13• Clorua vôi là chất bột màu trắng, xốp
Clorua vôi
Trang 14Cấu tạo
• Clorua vôi là muối của kim loại canxi với hai loại gốc axit là clorua (Cl-) và
hipoclorit (ClO-) Muối của một kim loại với nhiều loại gốc axit khác nhau gọi là muối hỗn tạp
Trang 15Điều chế
• Cho khí clo tác dụng với vôi tôi hoặc sữa vôi ở 300C, ta thu được clorua vôi
Cl 2 + Ca(OH) 2 CaOCl 2 + H 2 O
Cl 2 + CaO CaOCl 2
Trang 16Tác dụng với CO2 làm thoát ra axit hipoclorơ
2CaOCl 2 + CO 2 + H 2 O CaCO 3 + CaCl 2 + 2HClO
Trang 17Ứng dụng
- Dùng để tẩy trắng vải, sợi, giấy
- Rẻ, hàm lượng ClO- cao nên dùng để tẩy
uế hố rác, cống rãnh,…
- Dùng tinh chế dầu mỏ
- Dùng xử lý các khí độc, bảo về môi
trường
Trang 18• Clorat là muối của axit cloric (HClO3)
• Muối clorat quan trọng hơn cả là kali
clorat (KClO3)
Cấu tạo
Muối clorat
Trang 19Điều chế
• Cho khí clo tác dụng với dung dịch kềm nóng
3Cl 2 + 6KOH KCl + KClO 3 + 3H 2 O
⇒Phản ứng không tạo ra muối hipoclorit tạo ra muối clorat
⇒Còn có thể điều chế bằng cách điện phân dung dịch KCl 25% ở nhiệt độ 700C – 750C
t0
Trang 20Tính chất vật lý
• Là chất rắn kết tinh, không màu, nóng chảy ở 3650C
• Tan nhiều trong nước nóng, ít tan trong nước lạnh KClO3 dễ tách khỏi dung dịch khi làm lạnh dung dịch bão hòa
Trang 21• Ở trạng thái rắn, KClO3 là chất oxi hóa mạnh.
Trang 22Có xúc tác
Không xúc tác
Khi đun nóng đến trên 5000C (không chất xúc tác), kali clorat
rắn bị phân hủy Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ thấp hơn nếu
có chất xúc tác MnO2 và được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.
Trang 23Ứng dụng
• Dùng để chế tạo thuốc nổ, sản xuất pháo hoa, ngòi nổ và những hỗn hợp dễ cháy khác
• Dùng trong công nghiệp diêm
Trang 241. Điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn hai điện cực sẽ thu được sản
Trang 252 Trong phản ứng:
HCl + AgNO3 AgCl +HNO3
Nhận định đúng về phản ứng là:
a. HCl là axit mạnh đẩy HNO3 ra khỏi muối AgNO3
b. AgCl là chất không tan trong nước và không tan trong cả dung dịch axit
c. Đây là phản ứng oxi hóa – khử
d. Đây là phản ứng tự oxi hóa – khử
Bài tập củng cố
Trang 263 Clorua vôi được điều chế bằng phương trình phản ứng:
a. Cl2 + Ca(OH)2 loãng
b. Cl2 + Ca(OH)2 sữa vôi
c. Cl2 + Ca(OH)2 sữa vôi
d. Cả A, B, C đều đúng
Bài tập củng cố
1000C
300C 00C
Trang 27• Trần Nguyễn Phương Thanh
Bài thuyết trình đến đây là hết
Cảm ơn thầy và các bạn đã theo dõi