1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

tổng quan về file server

15 1,1K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 520,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

FILE SERVER Khái niệm: File Server FS là thiết bị lưu trữ file trên mạng LAN, nó có thể truy cập đến tất cả các User trong mạng..  Nhiệm vụ: Lưu trữ, quản lý và duy trì các file dữ

Trang 1

CÔNG TY HỆ THỐNG THÔNG TIN FPT

TÌM HIỂU VỀ FILE SERVER

Người thực hiện: Cao Văn Đức Email: caovanduc.ksm@gmail.com Điện thoại: 0979751833

Trang 2

FILE SERVER

 Khái niệm: File Server (FS) là thiết bị

lưu trữ file trên mạng LAN, nó có thể

truy cập đến tất cả các User trong

mạng.

 Nhiệm vụ: Lưu trữ, quản lý và duy trì

các file dữ liệu cho các User trên hệ

thống.

 Chức năng: - Là nơi lưu trữ dữ liệu

trung tâm dữ liệu cho mạng của máy

tính để bàn

- FS hoạt động mạnh, hiệu quả hơn các máy tính để bàn và cho

phép nhiều user update tài liệu share

các file máy tính.

Trang 3

TRIỂN KHAI FILE SERVER

 Distributed File System (DFS) là một giải pháp cho phép người quản trị tập trung các

dữ liệu nằm rời rạc trên các file server về một thư mục chung và thực hiện các tính năng replicate nhằm đảm bảo dữ liệu luôn sẵn sang khi có sự cố về file server Bao gồm 2 tính năng : DFS Namespace và DFS Replication

Sharing File Across banch office

1

Data collection

2

Data distribution

3

Cung cấp 3 giải pháp

Trang 4

DFS NAMESPACE

 DFS Namespace : cho phép người

quản trị nhóm các thư mục share

nằm rời rạc trên các file server

vào một thư mục đại diện trong

hệ thống mạng, người dùng chỉ

cần truy cập vào thư mục đại diện

là thấy được tất cả các thư mục

share trên các file server

 DFS namespace 2012 hỗ trợ

Direct Access bằng cách điều

hướng người dùng tới DFS

Namespace Server gần nhất để họ

truy cập DFS Namespace.

 Cấu trúc DFS Namespace : bao

gồm Namespace Server,

Namespace Root folder, Folder,

Folder Target.

Trang 5

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI DFS NAMESPACE

Trang 6

DFS REPLICATION

 DFS Replication là tính năng cho phép hai

hoặc nhiều server đồng bộ dữ liệu với nhau,

theo mô hình Multi-master Hỗ trợ lập lịch

replicate và điều chỉnh băng thông replicate.

 Sử dụng giao thức Remote Differential

Compression (RDC) để đồng bộ dữ liệu trên

đường truyền Khi có sự thay đổi về dữ liệu,

RDC sẽ chỉ replicate những dữ liệu thay đổi,

chứ không replicate hoàn toàn một file mới

Gíup tiết kiệm đáng kể băng thông.

 Cấu trúc DFS Namespace : bao gồm

Replication folder Replication group

Trang 7

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI DFS REPLICATION

Trang 8

TRIỂN KHAI FILE SERVER

 Distributed File System (DFS) cho phép

chia sẻ file bằng cách sử dụng không

gian DFS và nhân bản các file trên DFS

server

 Mô hình sử dụng 2 máy DC làm FS

dùng DFS để replicate (nhân bản) dữ

liệu trong hệ thống để phòng sự cố Nếu

một FS chết sẽ còn FS còn lại giải quyết

nhu cầu lưu trữ hệ thống luôn được đáp

ứng Đồng thời mô hình DFS giúp cân

bằng tải cho FS trong hệ thống.

Trang 9

CLUSTER SERVER

Mô hình Server Cluster bao gồm nhiều

server riêng lẻ được liên kết và hoạt

động cùng với nhau trong một hệ

thống Các server này giao tiếp với

nhau để trao đổi thông tin lẫn nhau và

giao tiếp với bên ngoài để thực hiện

các yêu cầu Khi có lỗi xảy ra, các

service trong Cluster hoạt động tương

tác với nhau để duy trì tính ổn định và

tính sẵn sàng cao cho Cluster.

Trang 10

CLUSTER SERVER

Tí nh

sẵ n

sà ng

ca o

Dễ mở

rộ ng

Dễ q uản

Click to add Title

ƯU ĐIỂM

Trang 11

TYPES CLUSTER SERVER

Majority node set cluster

2

Local Quorum Cluster

3

Single Quorum Device Cluste

11

Trang 12

TYPES CLUSTER SERVER

Single Quorum Device Cluste

11

Kiểu cluster được sử dụng rộng rãi

nhất là single quorum divice cluster,

còn gọi là chuẩn quorum cluster trong

loại này có nhiều node với một hoặc

nhiều hệ thống đĩa còn gọi là lưu trữ

cluster kết nối thiết bị với bus Mỗi đĩa

trong hệ thống đĩa chỉ có một máy chủ

sở hữu và quản lý tại một thời điểm

Hệ thống đĩa chứa các tài nguyên quy

định.

Trang 13

TYPES CLUSTER SERVER

Majority node set cluster

2

Trong một một majority node set

cluste, mỗi node duy trì bản sao dữ

liệu cấu hình cluster của chính nó

các tài nguyên quy định giữ cấu

hình nhất quán trên các node do đó

phần lớn các node thiết lập các

cluster có thể sử dụng cho các

cluster phân tán địa lý

Trang 14

TYPES CLUSTER SERVER

Local Quorum Cluster

3

Local quorum cluster, cũng được gọi là một

cụm nút duy nhất, có một nút duy nhất và

thường được sử dụng để thử nghiệm

Trang 15

FILE SERVER

THE

END

THANK YOU FOR LISTENING

Ngày đăng: 05/08/2015, 23:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình nhất quán trên các node do đó - tổng quan về file server
Hình nh ất quán trên các node do đó (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN