kiểm soát quá trình bằng thống kê
Trang 1KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH BẰNG THỐNG KÊ
CHỦ ĐỀ
Trang 2Kiểm soát quá trình bằng thống kê - SPC (Statistical Process Control)
Trang 3PHIẾU KIỂM TRA
LƯU ĐỒ(BIỂU ĐỒ TiẾN TRÌNH)
BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
Trang 41.Khái niệm:
Là phương tiện để lưu trữ
dữ liệu hay là phương
tiện theo dõi
Là phương tiện để lưu trữ
dữ liệu hay là phương
tiện theo dõi
I PHIẾU KIỂM TRA (BÁO CÁO)
7
Trang 5PHIẾU KiỂM TRA
PKT ĐỂ KiỂM TRA PKT ĐỂ GHI CHÉP
SAI SÓT THEO ChỦNG LOẠI
SAI SÓT THEO ChỦNG LOẠI
PHÂN BỐ CỦA GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH
PHÂN BỐ CỦA GIÁ TRỊ ĐẶC TÍNH
SỰ AN TOÀN
SỰ TiẾN BỘ
SỰ TiẾN BỘ
2.PHÂN LOẠI
7
Trang 6Xác định rõ ràng kiểu loại phiếu
Hình thức phiếu phải đơn giản và dễ
Cách kiểm tra và mã số phải đồng nhất
Cách bố trí phải phản ánh tuần tự quá trình và tuần tự công việc càng rõ càng tốt
Phải chỉ rõ cho mọi người thực hiện
Phiếu kiểm tra phải được định hình hợp lí
3 Các điểm cần chú ý khi chuẩn bị PKT
7
Trang 7Cung cấp các bằng chứng khách quan về sự xuất hiện của các sự kiện.
Cung cấp những dữ liệu đủ thuyết phục để chứng minh sự cần thiết phải có chương trình thực hiện giải pháp
4.Ý NGHĨA CỦA PHIẾU KIỂM TRA
7
Trang 8Phiếu kiểm tra được áp dụng tại đâu? Khi nào thì
PKT có ý nghĩa
Trang 9-Phiếu kiểm tra thường được sử dụng khi bạn gặp khó khăn trong việc đánh giá các thông tin mang tính chủ quan và biến chúng thành khách
quan -PKT có ý nghĩa khi cần đánh giá nhanh để định lượng xu hướng hay hình dạng sự việc mà không có đủ thời gian hay tiền bạc cho một cuộc phân tích
thống kê đầy đủ.
Trang 10PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN KINH TẾ
Lớp: 52KTKD2
Khoa: KINH TẾ
Trường: ĐẠI HỌC NHA TRANG
Ý kiến của bạn qua các vấn đề sau:
5.VÍ DỤ
7
Trang 11Câu 1 Thái độ của bạn đối với môn Quản trị chất lượng
(Đánh dấu x vào 1 trong 3 ô hoặc ghi ý kiến khác của bạn)
Trang 12Câu 2 : Những hoạt động của bạn trong giờ học môn Quản trị chất lượng
Các hoạt động Mức độ hoạt động
Đọc trong giáo trình để trả lời các câu hỏi mà giảng viên nêu ra
Trao đổi, thảo luận với bạn để giải quyết vấn đề nào đó
Ghi chép vào vở
Làm thí nghiệm hoặc thực hành
Tự đề xuất ra vấn đề mà mình quan tâm
Đề xuất các hướng giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề học tập dựa vào kiến thức đã học
Giải quyết vấn đề học tập dựa vào hiểu biết thực tế của bản thân
Trang 13Câu 3: Hãy đánh dấu x vào những hoạt động mà bạn thích trong giờ học:
Các hoạt động Mức độ hoạt động
Đọc trong giáo trình để trả lời các câu hỏi mà giảng viên nêu ra
Trao đổi, thảo luận với bạn để giải quyết vấn đề nào đó
Ghi chép vào vở
Làm thí nghiệm hoặc thực hành
Tự đề xuất ra vấn đề mà mình quan tâm
Đề xuất các hướng giải quyết vấn đề
Giải quyết vấn đề học tập dựa vào kiến thức đã học
Giải quyết vấn đề học tập dựa vào hiểu biết thực tế của bản thân
Trang 14Câu 4: Cảm xúc của bạn trong giờ học:
Giờ học lôi cuốn, hấp dẫn bạn
Bạn được học tập tích cực, hiểu bài sâu sắc
Giờ học tẻ nhạt
Ý kiến khác:………
Trang 151.Khái niệm:
Là 1 dạng biểu đồ mô tả 1 quá trình bằng cách sử dụng những hình ảnh hoặc
những kí hiệu…nhằm cung cấp sự hiểu biết đầy đủ về các đầu ra và dòng chảy
của của quá trình
II.LƯU ĐỒ(BIỂU ĐỒ TiẾN TRÌNH)
7
Trang 16Cân nhắc và phân tích toàn bộ chuỗi hành động của 1 công việc.
Nhận dạng các phần không tạo ra năng suất trong quá trình
Tạo khả năng hoàn thiện hoặc thiết kế lại quá trình
Giúp trong việc cải tiến năng suất lao động và quản lí chất lượng
2.Ý nghĩa đối với quản lí chất lượng
7
Trang 17Nghiên cứu dòng chảy của nguyên vật liệu đi qua 1 bộ phận.
Nghiên cứu chuỗi tạo thành các tài liệu
Thiết kế mặt bằng trong một phòng ban, phân xưởng hay cửa hàng tạp hóa
Phân phát bưu kiện thư từ
Phân tích cử động và sự lo lắng của bệnh nhân bị giải phẫu
3.CÔNG DỤNG CỦA LƯU ĐỒ
7
Trang 20Bước 1: Xác định sự bắt đầu và kết thúc của quá trình.
Bước 2: Xác định các bước của quá trình (hoạt động, quyết định, đầu ra, đầu vào)
Bước 3: Lập dự thảo lưu đồ tiến trình
Bước 4: Đánh giá dự thảo lưu đồ
Bước 5: Cải tiến và sửa đổi lưu đồ
Bước 6: Ghi các thông tin cần thiết vào lưu đồ
6.CÁC BƯỚC XÂY DỰNG LƯU ĐỒ
7
Trang 221.Khái niệm:
Là biểu đồ có một đường tâm và hai đường song song giới hạn kiểm soát trên và kiểm soát dưới
a)Phân loại:
Dùng cho giá trị liên tục
Dùng cho các giá trị rời rạc
III.BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
7
Trang 23b)Cấu tạo:
Cấu tạo của biểu đồ kiểm soát bao gồm một đường trung tâm, đường cận trên và
đường cận dưới Các cận trên và cận dưới này thường cách đường trung tâm 3
độ lệch chuẩn (của thông số thống kê được vẽ trên biểu đồ) trên và dưới đường trung tâm
1.KHÁI NIỆM
7
Trang 24 Chuẩn đoán: lượng hóa tính ổn định của quá trình
Kiểm soát: xác định khi nào cần điều chỉnh quá trình, khi nào cần duy trì quá trình
Quyết định: cách thức cải tiến một quá trình
2.Ý NGHĨA
7
Trang 25Chú ý
Trước khi xây dựng một biểu đồ kiểm soát, bạn phải biết những điều sau:
• Khi quá trình sản xuất bị thay đổi, các điểm trên trên biểu đồ kiểm soát đó sẽ thay đổi như thế nào?
• Khi quá trình sản xuất bị thay đổi, mức độ thay đổi của các điểm trên biểu đồ như thế nào?
Trang 26Xây dựng biểu đồ kiểm soát – R
Bước 1: Thu thập số liệu
Bước 2: Sắp xếp các số liệu thành các nhóm
Bước 3: Ghi chép các số liệu đó vào một phiếu kiểm soát hoặc phiếu ghi số liệu
Bước 4: Tìm giá trị trung bình của mỗi nhóm nhỏ theo công thức:
3.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ KIỂM SOÁT
7
Trang 27Bước 5: Tìm giá trị trung bình của Lấy số tổng của các giá trị x chia cho số nhóm mẫu (k) theo công
thức
Bước 6: Tìm độ rộng (R) của mỗi nhóm mẫu theo công thức:
R= (giá trị lớn nhất trong một nhóm nhỏ) – (giá trị nhỏ nhất trong một nhóm nhỏ)
Bước 7: Tìm giá trị trung bình của độ rộng R bằng cách lấy tổng của R chia cho số nhóm k
Tính toán R đến một sô thập phân lớn hơn số thập phân của R ban đầu
Trang 28Bước 8: Xác định các đường giới hạn kiểm soát của biểu đồ kiểm soát và R theo công thức:
a)Biểu đồ kiểm soát
Đường trung bình CL=
Đường giới hạn kiểm soát trên
Đường giới hạn kiểm soát dưới:
b)Biểu đồ kiểm soát R
Đường trung bình CL=
Đường giới hạn kiểm soát trên:
Đường giới hạn kiểm soát dưới:
Trang 29Bước 9: xây dựng biểu đồ kiểm soát.
Vẽ hai trục đứng biểu thị và R, trục ngang biểu thị số thứ tự nhóm mẫu.
Chia khoảng thích hợp trên trục đứng theo cách để có thể biểu thị các giá trị của và R Chia đơn vị sao cho khoảng cách giữa hai đường kiểm soát trên và dước cách nhau 20 – 30 mm.
Trang 30Bước 10: Ghi vào các đồ thị tương ứng các điểm biểu thị giá trị của và R của mỗi nhóm.
Mỗi giá trị của được biểu thị bằng một dấu chấm (●) Mỗi giá trị R được biểu thị là một dấu thập (x)
Khoanh tròn tất cả các điểm vượt ra ngoài các đường giới hạn kiểm soát
Các dấu (●) và (x)
Bước 11: Ghi vào đồ thị các thông tin cần thiết Bên trái của đồ thị ghi Các chữ và R Phần
còn lại ở phía trên ghi giá trị của n
Trang 314.Ví dụ:
Trang 321.Khái niệm:
Đây là kĩ thuật đồ thị nghiên cứu mối quan hệ giữa 2biến liên hệ trong phân tích bằng số để giải quyết các vấn đề và xác nhận điều kiện tối ưu bằng cách phân
tích định lượng mối quan hệ giữa các biến đó
Trục tung x là đặc trưng nghiên cứu
Trục hoành y là biến số xem xét
IV.BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
7
Trang 33-Thu thập dữ liệu :Chọn số liệu theo từng cặp(x1,y1),(x2,y2),(x3,y3)…
Kích thước mẫu tối thiểu là N=30, và tốt nhất là nằm trong khoảng từ 30-50
-Vẽ biểu đồ:
+Ghi tên trục x, y;tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của x và y để khắc trục
+Đánh dấu các cặp số liệu trên biểu đồ
2.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
7
Trang 34-Kiểm tra hình dạng đám mây để xác định mức độ quan hệ của tập (x,y).
2.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PHÂN TÁN
7
Trang 35- Phát hiện và trình bày các mối quan hệ giữa hai bộ số liệu
- Dựa vào việc phân tích biểu đồ có thể thấy được nhân tố này phụ thuộc như thế nào vào một nhân tố khác và mức độ phụ thuộc giữa chúng
3.Ý NGHĨA
7
Trang 36Mối quan hệ giữa số giờ tự học và điểm trung bình.
Với X là số giờ tự học của sinh viên
Y là điểm trung bình môn học
4.VÍ DỤ
7
Trang 37STT SỐ GiỜ TỰ HỌC ĐIỂM TRUNG BÌNH
Trang 38H1 Biểu đồ phân tán biểu diễn mối quan hệ giữa số giờ tự học và điểm trung bình môn.
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9
X
Trang 391.Khái niệm:
Là một công cụ để suy nghĩ và trình bày mối quan hệ giữa một kết quả cho với các nguyên nhân tiềm tàng có thể ghép lại thành nguyên nhân chính và phụ để trình bày giống như xương cá
V.BIỂU ĐỒ NHÂN QUẢ
7
Trang 40-Sử dụng để liệt kê & phân tích các mối liên hệ nhân quả, đặc biệt là những nguyên nhân làm quá trình quản lý biến động vượt ra ngoài giới hạn quy định trong tiêu chuẩn hoặc quy trình
- Tạo điều kiện thuận lợi để giải quyết vấn đề, định rõ những nguyên nhân cần xử
lí trước & thứ tự công việc cần tiến hành nhằm duy trì sự ổn định của quá trình & cải tiến quá trình
- Giúp các thành viên trong tổ chức nâng cao sự hiểu biết, tư duy logic & sự gắn
bó giữa các thành viên
2.Ý NGHĨA
7
Trang 41Bước 1: Xác định rõ và ngắn gọn vấn đề chất lượng (VĐCL) cần phân tích Viết VĐCL
đó bên phải và vẽ mũi tên từ trái sang phải
Bước 2: Xác định những nguyên nhân chính
3.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ
7
Trang 42Bước 3: Phát triển biểu đồ bằng cách liệt kê những nguyên nhân ở cấp tiếp theo
(nguyên nhân phụ) xung quanh một nguyên nhân chính & biểu thị chúng bằng những mũi tên (nhánh con) nối liền với nguyên nhân chính
3.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ
7
Trang 434.VÍ DỤ
7
Sơ đồ nhân quả kết quả học tập của sinh viên
Trang 44hoặc một nguyên nhân gây trục
trặc…), chiều cao của mỗi cột biểu
thị mức đóng góp tương đối của
mỗi cá thể vào kết quả chung
VI.BIỂU ĐỒ PARETO
7
Trang 45 Là cơ sở đưa ra quyết định khắc phục vấn đề chất lượng một cách hữu
hiệu nhất vì nó đã chỉ rõ đâu là nguyên nhân chủ yếu và quan trọng nhất để
tập trung nguồn lực giải quyết vấn đề
Nhận biết tỉ lệ một số nguyên nhân trong các nguyên nhân, từ đó xếp
hạng các cơ hội cải tiến
2.Ý NGHĨA
7
Trang 46CẤU TRÚC BiỂU ĐỒ PARETO
CÁC BiẾN SỐ TRÊN TRỤC HOÀNH
CÁC BiẾN SỐ TRÊN TRỤC TUNG
CÁC CỘT
ĐƯỜNG PHẦN TRĂM TÍCH LŨY
3.CẤU TRÚC BIỂU ĐỒ PARETO
7
Trang 47Gồm 8 bước:
• Bước 1: Xác định vấn đề điều tra và phương pháp thu thập dữ liệu
• Bước 2:Thiết kế bảng dữ liệu theo các hạng mục
• Bước 3: Điền vào bảng nghi số liệu và tính các tổng.
• Bước 4: Lập bảng dữ liệu cho biểu đồ Pareto theo các hạng mục.
4.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PARETO
7
Trang 48Bước 5: Vẽ các trục của biểu đồ.
-Trục tung bên trái: chia từ 0 đến tổng số các khuyết tật.
-Trục tung bên phải: chia từ 0% đến 100%.
-Trục hoành: các dạng khuyết tật được phân loại.
Bước 6: Xây dựng biểu đồ cột.
Bước 7: Vẽ đường cong tích lũy (đường cong Pareto).
Đánh dấu các giá trị tích lũy (tổng % tích lũy) và nối các điểm lại với nhau.
Bước 8: Viết các mục cần thiết lên biểu đồ.
4.CÁCH XÂY DỰNG BIỂU ĐỒ PARETO
7
Trang 495.VÍ DỤ
7
Trang 50Áp dụng nguyên tắc 80:20, ta có thể xác định được sức căng, xước và lỗ hổng là nguyên nhân chính gây ra hiện tượng sản phẩm đúc bị lỗi.
Trang 511.Khái niệm:
Là một phương pháp thống kê dùng để phân tích và nắm bắt rõ tình hình phân bố số liệu
để tiện cho việc suy đoán đánh giá đặc tính, trạng thái phân bố một cách tổng thể.
Là một dạng của biểu đồ cột trong đó các yếu tố biến động hay các dữ liệu đặc thù được
chia thành các lớp hoặc thành các phần và được diễn tả như các cột với khoảng cách lớp
được biểu thị qua đường đáy với tần suất biểu thị qua chiều cao.
VII.BIỂU ĐỒ PHÂN BỐ MẬT ĐỘ
7
Trang 52-Theo dõi sự phân bố của các thông số của sản phẩm / quá trình đánh giá năng lực của quá trình
- Là biểu đồ cột thể hiện tần số xuất hiện của vấn đề( thu thập qua phiếu kiểm
tra)
- Áp dụng phòng ngừa trước khi vấn đề có thể xảy ra
- Cho phép thấy được những thông tin cần thiết 1 cách dễ dàng và nhanh chóng2.Ý NGHĨA ĐỒ PHÂN BỐ MẬT ĐỘ
7
Trang 53-Thu thập dữ liệu
-Xác định giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong tập dữ liệu
-Xác định số khoảng K= hoặc chọn K bằng số hàng hoặc số cột của tập dữ liệu
-Xác định đô rộng của khoảng h=
-Xác định giới hạn mỗi khoảng giới hạn khoảng đầu tiên: (Xmax-h/2,Xmax+h/2)
n
Trang 54CHÚ Ý!!!
– Xác định đặc tính quá trình và giá trịtiêu chuẩn.
– Số liệu thu thập phải là số liệu đo đạc được.
– Trong 1 khoảng thời gian thu thập ít nhất từ 50 đến 100 số liệu
– Xác định cự ly toàn bộ nhóm (R=L-S), số lượng nhóm(K), độ rộng nhóm(H)
và giới hạn nhóm.
– Lập biểu đồ thẳng góc.
Trang 554.VÍ DỤ
7