CHƯƠNG IIIKẾ HOẠCH HÓA QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN VÙNG LÃNH THỔ... Phân loại kết cấu hạ tầngAdd Your Title Là hệ thống những ngành trực tiếp phục vụ quá trình sản xuất như
Trang 1HELLO!
EVERYONE
Trang 2CHƯƠNG III
KẾ HOẠCH HÓA QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG TRÊN
VÙNG LÃNH THỔ
Trang 3Khái niệm kết cấu hạ tầng?
1
3
Vai trò của kết cấu hạ tầng
2
I Vai trò của kết cấu hạ tầng trong đời sống
kinh tế - xã hội và quốc phòng
Trang 4Kết cấu hạ tầng là gì?
Là tổng thể các ngành và các loại hình hoạt động phục
vụ quá trình sản xuất
xã hội nhằm đảm bảo tính liên tục của các chu chuyển kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, là cơ sở để cho sản xuất và sức lao động hoạt động được bình thường.
Trang 5Kết cấu hạ tầng ngành giao thông vận tải
Trang 6Kết cấu hạ tầng ngành năng lượng
Trang 7Kết cấu hạ tầng về văn hóa - y tế
Trang 8Kết cấu hạ tầng ngành bưu chính viễn thông
Trang 9Vai trò của kết cấu hạ tầng
xã hội cho người nghèo
4
Kết cấu hạ tầng là điều kiện , là
phương tiện để khai thác tài nguyên, để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao chất lượng cuộc sống
2
Trong thời kỳ mở cưả, kết cấu hạ tầng là yếu tố đầu tiên thu hút các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 10Phân loại kết cấu hạ tầng
Add Your Title
Là hệ thống những ngành trực tiếp
phục vụ quá trình sản xuất như : giao thông vận tải, thông tin liên lạc, cung ứng vật tư kỹ thuật, các trạm và hệ
thống truyền tải điện năng, nhiên liệu
Kết cấu hạ tầng
kĩ thuật (sản xuất)
Các ngành đảm bảo điều kiện chung cho việc phát triển giáo dục, y tế, văn hóa, nhà ở, dịch vụ đời sống, các công trình công cộng
Kết cấu hạ tầng xã hội
Trang 11II Kế hoạch hóa quá trình xây dựng KCHT kỹ thuật
trên mỗi vùng lãnh thổ
Trang 121 Những đặc điểm chủ yếu của KCHT kỹ thuật với quá trình xây
dựng KCHT kỹ thuật
Cần vốn lớn, thời gian xây dựng lâu, thu hồi vốn chậm
Tồn tại lâu dài
Tự bản thân không tạo ra giá trị sử dụng mới Phục vụ sản xuất và đời sống, an ninh quốc phòng
Trang 132 Kế hoạch hóa xây dựng một số mạng lưới KCHT kỹ thuật
chủ yếu
Trang 14a Kế hoạch hóa xây dựng mạng lưới cung cấp năng lượng
Trang 15Đặc điểm chủ yếu của năng lượng
Tồn tại dưới nhiều dạng
vật lý khác nhau
1
Một số dạng năng lượng không dự trữ được hoặc
2
Trang 16Các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu năng lượng trên mỗi vùng lãnh
thổ
Công nghệ
Mức sống và cách tổ chức cuộc sống
Cơ cấu nghề nghiệp của dân cư
Cơ cấu sản xuất của lãnh thổ Nhịp độ phát triển sản xuất
Trang 17Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng năng lượng trên
mỗi vùng lãnh thổ
Đ iề
u k
iệ n tự n hiê n tà
i
ng
uy
ên c ủa m
ỗi vù ng
lã n
th
ổ
Y o
ur T
ex t
Tr ìn
h đ ộ k ho
a h ọ
c
cô ng n gh
ệ
Q u an h
ệ q uố
c t ế
Trang 18xuất năng lượng tại mỗi vùng và phần yêu cầu trung ương cung cấp
Hình thành nội dung bảng cân đối năng lượng trên mỗi vùng lãnh thổ
Để cân đối nguồn năng lượng trên mỗi vùng
lãnh thổ cần tiến hành qua các bước sau
Trang 20Nội dung kế hoạch xây dựng hệ thống
Xây dựng bảng cân đối nước và thoát nước cho toàn vùng, cho mỗi ngành và từng điểm dân cư
Trang 21c Kế hoạch hóa xây dựng hệ thống GTVT và
thông tin liên lạc trên mỗi vùng lãnh thổ
Kế hoạch hóa xây dựng hệ thống
giao thông vận tải địa phương.
-Hàng năm kinh phí
để trùng tu, bảo dưỡng đường do địa phương quản lý mới đáp ứng được
- Kế hoạch cải tạo,
XD hệ thống GTVT địa phương phải phù hợp với cơ cấu
KT và đặc điểm của từng địa phương
- Bảo đảm phát triển
Yêu cầu
Trang 22Nội dung của kế hoạch xây dựng giao
linh hoạt
Kế hoạch xây dựng mạng lưới
GT nông thôn
Kế hoạch xây dựng mạng lưới
GT nông thôn
- Xác định nhu cầu vận chuyển hàng hóa
- Xác định nhu cầu đi lại của dân cư
Kế hoạch phát triển vận tải địa phương
Kế hoạch phát triển vận tải địa phương
Trang 23Kế hoạch hóa xây dựng mạng lưới thông tin
liên lạc trên mỗi vùng lãnh thổ
Bưu chính, viễn thông là bộ phận quan trọngtrong mối liên kết với tin học truyền thông tạo thành KCHT thông tin quốc gia
Hệ thống TTLL góp phầngiảm chi phí giao dịch, đi lại, chi phíquản lý kinh tế, quản lý nhà nước
Hệ thống TTLL hiện đại tạo điều kiện cho các vùng lãnh thổ tiếp cậnvới bên ngoài, thúc đẩy chính sách mở cửa
Ý nghĩa
Trang 24Nội dung kế hoạch xây dựng mạng lưới thông tin
liên lạc trên mỗi vùng lãnh thổ
Nội dung
Kết hợp chặt chẽ giữa đầu tư xây dựng mới, vừa coi trọng cải tạo nâng cấp hệ
thống TTLL hiện có
Đảm bảo đủ về số lượng, chất lượng
và đảm bảo tính đồng bộ của đội
Trang 25Ví dụ về kết cấu hạ tầng vùng Tây Nguyên
Trang 26Ví dụ về kết cấu hạ tầng vùng Tây Nguyên
- Đến nay vùng đã có khoảng trên 2.000 km đường quốc lộ, trên 3.000 km đường tỉnh lộ, trên 4.000 km đường huyện lộ và trên
5.000 km đường giao thông nông thôn
-Bưu chính viễn thông phát triển khá Hệ thống thuỷ lợi được xây dựng khá nhanh, với hơn 900 công trình thuỷ lợi lớn nhỏ
- Mạng lưới điện đã được chú ý đầu tư phát triển Từ năm 1996 đến nay, đã hoàn thành nhiều đường dây và trạm trực tiếp phục vụ cho Tây Nguyên, chủ yếu là các đường dây và trạm 110 KV tuyến
Krông Búk- Buôn Ma Thuột (40 km); đoạn Pleiku- Chư Sê- AjunPa (102 km), đường 220 KV Pleiku- Krông Búk- Nha Trang (300 km), đường 500 KV Yaly- Pleiku (27km), đường Pleiku- Phú Lâm (538 km) và phát triển lưới điện hạ thế về các huyện, xã Hệ thống kết cấu hạ tầng các đô thị được nâng cấp: hệ thống đường nội thị, thoát nước, công viên, cây xanh, vỉa hè, cấp điện… được cải thiện rõ rệt
Trang 27 Đối với vùng trung du, miền núi phía Bắc, hệ thống
đường giao thông còn quá thiếu và xấu.
Đối với vùng Tây Nguyên, hệ thống giao thông còn
kém phát triển, đặc biệt là hệ thống các trục cắt ngang các quốc lộ.
Đối với vùng đồng bằng sông Cửu Long, tồn tại cơ
bản là hệ thống đường bộ kém phát triển, mùa mưa lũ thường bị tắc nghẽn, ngập lụt, đi lại rất khó khăn
Khả năng cung cấp nước sạch còn rất thấp so với nhu cầu của nhân dân.
Đối với các vùng kinh tế đã tương đối phát triển so với
cả nước hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị chắp vá,
Những yếu kém của kết cấu hạ tầng ở
1 số vùng trên cả nước
Trang 28Kế hoạch hóa quá trình xây dựng KCHT xã hội
Vai trò
KCHT
xã hội
Nghiên cứu một
số loại KCHT xã hội
Mạng lưới thương nghiệp bán lẻ trên mỗi vùng lãnh thổ
Kế hoạch phát triển mạng lưới ăn uống công cộng, dịch vụ đời sông trên mỗi vùng lãnh thổ
Trang 29xã hội
3
Kết cấu hạ tầng
xã hội tác động gián tiếp đến quá trình sản xuất
Trang 30ăn uống công cộng, dịch vụ đời sông trên mỗi
vùng lãnh thổ
Trang 31-Hoạt động thương nghiệp bán lẻ là khâu cuối
cùng của tái sản xuất mở rộng, trực tiếp đưa
sản phẩm hàng hóa đến người tiêu dùng
Trang 32- Tiếp cận với người sản xuất, nhất là ở nông thôn
để khai thác nguồn hàng phân tán, đa dạng ở địa phương
- Nghiên cứu để xác định nhu cầu về số lượng, về
cơ cấu mặt hàng phù hợp với thị hiếu, với nghề nghiệp, với tính chất dân tộc của dân cư trên mỗi vùng lãnh thổ
- Xây dựng và mở rộng mạng lưới thương nghiệp
bán lẻ, nâng cao chất lượng phục vụ
- Hệ thống thương nghiệp bán lẻ ở Việt Nam hiện nay có : thương nghiệp quốc doanh, thương nghiệp hợp tác xã, thương nghiệp tư nhân, hệ thống chợ ở thành thị và nông thôn
Nhiệm vụ chủ yếu của thương nghiệp bán lẻ
trên mỗi vùng lãnh thổ
Trang 33Kế hoạch phát triển mạng lưới ăn uống công
cộng, dịch vụ đời sông trên mỗi vùng lãnh thổ
Đặc biệt là giảm thời gian nội trợ gia đình cho phụ nữ
Phục vụ trực tiếp cho người lao động về ăn uống và dịch vụ
Phục vụ cho khách vãng lai
Mục
đích
Trang 34Mạng lưới ăn uống công cộngwww.themegallery.com
vấn đề cần giải quyết
- Giờ cao điểm ngắn,
lượng người cần được
phục vụ tăng đột ngột
- Khẩu vị, sở thích của
khách hàng rất đa dạng
-Phải xem khâu chế biến
là khâu quyết định, phải có đầu bếp có kỹ thuật, có kinh nghiệm
-Coi trọng khâu bảo quản sản phẩm để góp phần bảo vệ sức khỏe cho nhân dân
Xây dựng ý thức phục vụ cho người làm việc trong hệ thống này
- Việc bố trí mạng lưới
ăn uống công cộng phải thích hợp
Trang 35THANK YOU !