Company LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường • Đo lường: • Sự đánh giá định lượng một hay nhiều thông số của các đối tượng nghiên cứu được thực
Trang 1Company
LOGO
BÀI BÁO CÁO DỤNG CỤ ĐO VÀ KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH
GVHD: Lê Văn Bạn Người thực hiện: Nguyễn Quốc Thắng
Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM
Bộ Môn Công Nghệ Hóa
Trang 2Company
LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường
• Đo lường:
• Sự đánh giá định lượng một hay nhiều thông số của các đối tượng nghiên
cứu được thực hiện bằng cách đo các đại lượng vật lý đặc trưng cho thông số
đó
• Vậy đo lường là một quá trình đánh giá định lượng đại lượng cần đo để có kết quả bằng số so với đơn vị đo
Chương 1
1.1: Định nghĩa
Trang 3Company
LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường
• Kết quả đo lường là giá trị bằng số của đại lượng cần đo (Ax), nó bằng tỉ số của đại lượng cần đo (X) và đơn vị đo (X0)
• Từ đó ta có: X = Ax X0 (1-1)
• Phương trình (1-1) gọi là phương trình
cơ bản của phép đo, nó chỉ rõ sự so sánh đại lượng cần đo với mẫu và cho
ra kết quả bằng số
Chương 1
1.1: Định nghĩa
Trang 4Company
LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường
• để thực hiện một phép đo người ta có thể sử dụng nhiều cách khác nhau:
• a) đo trực tiếp: Là cách đo mà kết quả nhận được trực tiếp từ một phép đo duy nhất
• Cách đo này cho kết quả ngay Thực tế
đa số các phép đo đều sử dụng cách đo trực tiếp này
• Ví dụ: đo điện áp dùng vôn kế, trên mặt vôn kế đã khắc độ sẵn bằng vôn
• b) đo gián tiếp: Là cách đo mà kết quả được suy ra từ sự phối hợp kết quả của nhiều phép đo dùng cách đo trực tiếp
Chương 1
1.2: Phân Loại Và
Các Cách Thực
Hiện Phép Đo
Trang 5Company
LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường
• c) Đo hợp bộ: Là cách đo gần giống đo gián tiếp nhưng số lượng phép đo theo cách đo trực tiếp nhiều hơn và kết quả
đo nhận được thường phải thông qua giải một phương trình (hay hệ phương trình) mà các thông số đã biết chính là các số liệu đo được
Chương 1
1.2: Phân Loại Và
Các Cách Thực
Hiện Phép Đo
Trang 6Company
LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường
Chương 1
1.2: Phân Loại Và
Các Cách Thực
Hiện Phép Đo
• d) đo thống kê:
• Để đảm bảo độ chính xác của phép
đo nhiều khi phải sử dụng cách đo thống kê Tức là đo nhiều lần sau đó lấy giá trị trung bình
Cách đo này đặc biệt hữu hiệu khi tín hiệu đo là ngẫu nhiên hoặc khi cần kiểm tra độ chính xác của một dụng cụ
đo
Trang 7Company
LOGO Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường Cơ sở lý thuyết về kỹ thuật đo lường
Chương 1
1.3: Các Đại Lượng
Cần Đo Trong Công
Nghệ Hóa Học
• Lưu lượng
• Đo mức chất lỏng
• Áp suất
• Nhiệt độ
• Tỷ trọng
• Độ nhớt …
Trang 8Company
Chương 2
2.1: Tổng Quan
• Có thể là chất lỏng, khí hay thậm chí trong một vài trường hợp là chất rắn ở dạng bụi
2.1.1: Lưu Chất
Trang 9Company
Chương 2
2.1: Tổng Quan
• Là lượng lưu chất chảy trong ống dẫn trong 2 đơn vị thời gian
2.1.2: Lưu Lượng
Trang 10Company
Chương 2
2.1: Tổng Quan
• Trong hệ SI, lưu lượng thể tích được biểu thị bằng m3/s ; m3/h …các đơn vị khác cũng được dùng làm m3/d
• Đối với hệ đơn vị Mỹ, có các đơn vị gpm (gallon per minute), gpd (gallon per day)
• * Trong trường hợp chất lỏng, chỉ cần biết khối lượng riêng, ta có thể tính lưu lượng khối lượng: Qm = Qv ρ
• ρ là khối lượng riêng của lưu chất
2.1.3: Đơn Vị
Trang 11Company
Chương 2
2.1: Tổng Quan
• * Trong trường hợp chất khí, lưu lượng có thể được biểu thị bằng cách:
• - Trong trường hợp lưu chuyển: Biểu thị bằng “m3 thực tế” theo các gía trị áp suất và nhiệt độ của khí được xét
• - Trong điều kiện bình thường ở 250C và 101.3 kPa: biểu thị bằng m3/s
• - Trong điều kiện tiêu chuẩn ở 00C và 101.3 kPa: biểu thị bằng Nm3/s
2.1.3: Đơn Vị
Trang 12Company
Chương 2
2.2: Các Loại Thiết Bị
• Trong công nghiệp, có nhiều loại lưu lượng kế được sử dụng:
• 1 Màng có lỗ
• 2 Ống Venturi
• 3 Ống Pitot
• 4 Cible
• 5 Rotamètre
• 6 Lưu lượng kế siêu âm
• 7 Lưu lượng kế điện từ
• 8 Turbine
• 9 Lỗ đập tràn (Canal Jaugeur - Parshall)
• 10 Lưu lượng kế thể tích (Déversoirs)
• 11 Xoáy nước (Tourbillon - Vortex) Chúng ta xem xét từng loại một
Trang 13Company
Chương 2
2.2: Các Loại Thiết Bị
• * Trong trường hợp chất khí, lưu lượng có thể được biểu thị bằng cách:
• - Trong trường hợp lưu chuyển: Biểu thị bằng “m3 thực tế” theo các gía trị áp suất và nhiệt độ của khí được xét
• - Trong điều kiện bình thường ở 250C và 101.3 kPa: biểu thị bằng m3/s
• - Trong điều kiện tiêu chuẩn ở 00C và 101.3 kPa: biểu thị bằng Nm3/s
2.2.1: Đơn Vị