1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Healthpoint 2.0 Giảm Cân Khoa Học

33 306 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 18,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Healthpoint 2.0 Giảm Cân Khoa Học

Trang 2

Béo phì và ăn quá nhiều còn tệ hại hơn hút thuốc và uống rượu – New York Times.

Béo phì tăng các bệnh về tim mạch, đái tháo đường, chứng viên khớp, cao huyết áp, và một số bệnh ung thư.

Trong quá khứ, béo là một dấu hiệu của sự thịnh vượng – nhưng bây giờ thì không còn nữa!

Năm 2003, WHO thông báo béo phì là một căn bệnh

54% dân số Malaysia bị béo phì (48% là nam, 52% là nữ) – New Strait Times 2006.

Trang 3

WHO đã chứng nhận ràng béo phì là bệnh thường gặp thứ 4 ngày hôm nay.

Malaysia bị bệnh đái tháo đường so sánh với 8.3% vào 1996.

Trang 4

Dựa vào WHO, tiêu chuẩn BMI của người châu á là 18.5 tới 22.9 Đây là số đo để chỉ sự chuẩn mực trong sức

khỏe dựa vào cân nặng của anh/chị.

Trang 5

Xương vừa (M) – Xương to (F)

Xương lớn (M)

Sức khỏe và sự đe dọa

Trang 7

Giai đoạn 1: Giảm cân (45 ngày)

Thời gian chuẩn bị (3 ngày)

Về mặt tinh thần và tư tưởng phải được chuẩn bị cho sự giảm cân.

Thời gian giảm cân (28 ngày)

Sử dụng sự kết hợp với thức ăn để làm tan béo và giảm cân

Tăng thên thức ăn (14 ngày)

Cho phép cơ thể thích nghi với sự tăng

cường của năng lượng.

Giai đoạn 2: Duy trì lâu dài (3/9 tháng)

Quản lý và cân bằng sự chuyển hóa tới số cân hoàn hảo.

Trang 8

3 28 Ngày Thựực Đơn 14 ngày

cân bằằng 3-9 tháng duy trì

Trang 9

Những chất có từ thức ă n

Trang 10

Thựực đơn bình thựơằng Cơ thểể cảểm thâấy

thiểấu châất và đói

Trang 11

Cơ thểể bằất đâằu đốất cháy dựữ liểựu

Trang 12

Bước 1: Ăn những thức ăn đúng

Ăn ít chất Calo, ít chất bột, ít chất béo và nhiều chất đạm

Bữa sáng, bữa trưa, bữa tối (3 bữa ăn chính)

3 (ít nhất) – 9 (nhiều nhất) ăn những bữa

ăn phụ (chất đạm) giữa những bữa ăn chính.

Trang 13

Bước 2: Tập thể dục

10,000 – 12,000 bước đ i 1 ngày.

15 phút vận đ ộng và đi nhanh.

Kiểm soát những hoạt đ ộng trên.

Giúp giảm Calo và gi15 phút vận đ ộng và đi nhanhảm căng thẳng

T ăng sự chuyển hóa/ đ ốt năng lượng

Trang 14

Bước 3: Nước

hưởng vì hóa chất.

hóa/ đốt năng lượng của cơ thể.

thống bài tiết các chất độc trong cơ thể.

Trang 15

 Bựơấc 5: Thựực phâểm bốể sung dinh dựơững

Nutrilite tựự hào là nhãn hiểựu bốể sung dinh dựơững, vitảmin &

khoáng châất duy nhâất trển thểấ giơấi có quy trình trốằng troựt, thu hoảựch và chểấ biểấn trển chính các trảng trảựi hựữu cơ đã dựơực chựấng nhâựn *Euromonitor 2004

www.nutrilite.com

Trang 16

Giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm

(Do Bộ Y tế - Cục an toàn vệ sinh thực phẩm cấp)

Trang 19

Mỗi viên cung cấp đầy đủ 7 loại vitamin B từ tự nhiên (B1, B2, B3, B5, B6, axit folic và B12) cần thiết cho cả phụ nữ và nam giới Tất cả được chiết xuất một cách tự nhiên từ nấm men được nuôi cấy và làm bất hoạt

năng lượng từ chất béo, carbohydrate và chất đạm Sản phẩm không chứa hương liệu nhân tạo, chất tạo màu và chất bảo quản

viên mỗi ngày với nhiều nước

Trang 20

Một viên mỗi ngày cung cấp cho bạn từ 100% VN RNI (khuyến nghị nhu cầu dinh dưỡng của Việt Nam) trở lên của 11 loại vitamin cần thiết (A, B1, B2, niaxin, B6, axit folic, vitamin B12, C, D, E và axit pantothenic)

Bổ sung 7 khoáng chất thiết yếu (can-xi, phốt-pho, i-ốt, sắt, magiê, đồng, kẽm) và hỗn hợp các bột đông khô đặc chế của NUTRILITE từ cỏ linh lăng, cải xoong, ngò tây, rau bina, cà rốt

và quả Acerola Cherry Chất dinh dưỡng chiết xuất từ thực vật này rất có lợi cho sức khỏe con người

Hướng dẫn sử dụng: Uống 1 viên mỗi ngày khi ăn

Trang 21

Là hỗn hợp cân bằng và tốt cho sức khỏe, chứa chất xơ hòa tan và không hòa tan giúp cải thiện các chức năng của ruột.

Mỗi viên chứa 565mg chất xơ tự nhiên, rất tốt cho những người có chế độ ăn

Trang 22

Giúp làm chậm quá trình lão hoá trong cơ thể, duy trì cơ thể và làn da khoẻ mạnh, hỗ trợ sức khoẻ tim mạch, tăng cường sức đề kháng và khả năng miễn dịch của cơ thể

Cung cấp cho bạn 3 thành phần chống ô-xy hóa hiệu quả từ thiên nhiên:

400IU Vitamin E (~330mg) từ dạng tự nhiên d alpha tocopherol từ dầu thực vật giúp bảo vệ tế bào cơ thể cũng như làn da, duy trì làn da khoẻ mạnh Ngoài ra vitamin E còn giúp giảm cholesterol có hại, giảm nguy cơ xơ vữa động mạch và tăng cường sức đề kháng cho cơ thể.

10mcg Selenium từ nấm men, là một chất chống ô-xy hoá, hoặc nó hoạt hóa enzyme Glutathion peroxidase để tạo thành một chất chống ô-xy hóa.

Bột đông khô từ rau ngò tây: chứa các loại flavonoid, carotenoid, cũng

là các chất chống ô-xy hoá, bảo vệ tế bào.

Không sử dụng chất tạo màu, hương liệu nhân tạo, chất bảo quản Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Thực phẩm bổ sung Vitamin E và Selenium phù hợp cho những người hay tiếp xúc với môi trường ô nhiễm, ánh nắng mặt trời, hoạt động thể lực nhiều, hút thuốc lá, bia rượu, ăn nhiều chất béo Sản phẩm cũng phù hợp cho những người muốn tăng cường sức khỏe tim mạch, tăng cường khả năng miễn dịch/ sức đề kháng và muốn duy trì làn da khoẻ mạnh.

Hướng dẫn sử dụng:Uống mỗi ngày 1 viên, tốt nhất là cùng với bữa

ăn Trẻ em dưới 15 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú, người đang điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Trang 23

Mỗi viên cung cấp 250 mg vitamin C (gồm 30 mg vitamin C tự nhiên từ bột đông khô của quả Acerola Cherry của NUTRILITE) giúp tăng cường sức đề kháng cho cơ thể, có tác dụng chống ô-

xy hóa và tốt cho da.

Bổ sung 35 mg Bioflavonoids (Hợp chất chiết xuất từ vỏ và tép cam) và các chất dinh dưỡng

từ thực vật Phytonutrients

Không sử dụng chất tạo màu, hương liệu nhân

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Sản phẩm thích hợp cho những người muốn tăng cường sức đề kháng, chế độ ăn không đa dạng rau củ quả, những người hay hút thuốc lá, uống rượu bia, và những người có tuổi (cả phụ

nữ lẫn nam giới).

Uống mỗi lần 1 viên, mỗi ngày 4 lần, tốt nhất là ngay sau bữa ăn Trẻ em dưới 12 tuổi, phụ nữ mang thai và cho con bú, người đang điều trị bệnh nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng

Trang 24

Thực phẩm bổ sung Nutrilite Protein Powder (450 g) Thực phẩm bổ sung Nutrilite Protein Powder

có nguồn gốc từ đậu nành và sữa, cung cấp một hỗn hợp protein bao gồm các a-xít amin thiết yếu

và nhiều loại a-xít amin không thiết yếu khác.

- Ngoài ra, sản phẩm còn cung cấp thêm một lượng can-xi và sắt, bổ sung cho nhu cầu hàng ngày của cơ thể Sản phẩm có rất ít chất béo bão hòa và ít cholesterol.

- Mỗi thìa protein cung cấp cho bạn 10g protein hoàn chỉnh Sử dụng 25g Nutrilite Protein Powder mỗi ngày sẽ giúp tăng cường sức đề kháng, giảm mệt mỏi, giảm nguy cơ mắc một số bệnh về tim mạch.

Hướng dẫn sử dụng: Cho một thìa Nutrilite Protein Powder (12,5g) vào cốc hoặc bình pha chế cùng với sữa, nước ép trái cây, nước rau quả và các loại thức uống khác Khuấy hoặc lắc nhanh cho đến khi hỗn hợp hòa đều với nhau.

- Sản phẩm dành cho người lớn và trẻ em từ 36 tháng tuổi.

Trang 25

Thành phần bao gồm Bột đông khô chiết xuất từ bột trái cây nhiệt đới (Acerola, ổi, đào lộn hột, thơm, chanh dây), hương cam tự nhiên, tinh thể nước ép cam, bột củ cải đường, bột cà rốt và hương quýt tự nhiên.

Cung cấp 8 thành phần vitamin quan trọng: Vitamin C, Niacin, Pantothenic acid, Vitamin B6, Vitamin B2, Vitamin B1, Folic acid, Vitamin B12.

Công dụng: Bổ sung vitamin C giúp tăng cường sức

đề kháng và các vitamin B giúp hỗ trợ chuyển hóa năng lượng, cho cơ thể hoạt động bền bỉ.

Hướng dẫn sử dụng: Hòa tan một gói với nước, khuấy đều cho đến khi sản phẩm tan hoàn toàn Khẩu phần tối đa cho một người: 4-5 ly 180ml/ ngày.

Đối tượng sử dụng: Sản phẩm phù hợp với tất cả mọi người.

Sản phẩm không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Trang 27

HeảlthPoint 2.0

Trang 28

Khởi động3

Theo thực đơn 4

Theo thực đơn5

Theo thực đơn6

Theo thực đơn

7

Khởi động8

Khoi dong 9

Khoi dong

11

Theo thực đơn12

Theo thực đơn13

Theo thực đơn

14

Khởi động15

Khoi dong16

Khoi dong

18

Theo thực đơn19

Theo thực đơn20

Theo thực đơn

21

Khởi động22

Khoi dong23

Khoi dong

25

Theo thực đơn26

Theo thực đơn27

Theo thực đơn

28

Khởi động29

Thêm thức ăn – Phần 1

30

Thêm thức ăn – Phần 1

31

Thêm thức ăn Phần 2

-32

Thêm thức ănPhần 233

Thêm thức ănPhần 234Thêm thức ăn

Phần 2

35

Khởi động36

Thêm thức ănPhần 337

Thêm thức ănPhần 338

Thêm thức ănPhần 339

Thêm thức ănPhần 340

Thêm thức ănPhần 341Thêm thức ăn

Phần 3

42

Trang 29

đ ược mục đ ích của mình

Mục đích

đa các chất mà cơ thể ăn vào Được quyền chọn môt món ăn theo sở thích.

vitamin và khoáng chất.

Làm thế nào:

và chất bột, rau, hoa quả, sữa hoặc những nước uống không

có Calo Ăn những bữa ăn phụ Ví dụ: sữa chua, rau, hoa quả

Trang 30

sung dinh dưỡng

Trang 31

Chọn thức ăn ở Danh Sách thức ăn Bữa sáng:

1 chất đạm

1 hoa quả

Thức uống không đường

Bữa ăn nhỏ sau cữ sáng:

nước uống không đường

Bữa ăn nhỏ sau cữ trưa:

nước uống không đường

Bữa ăn nhỏ sau cữ tối:

1 chất đạm

2 phần xà lách nhỏ

Trang 32

Buổi sáng:

2 quả trứng, cách chuẩn bị theo ý ( luộc, ốp la,… )

với xúc xích, bánh mì

Uống 220ml nước cam không đường

Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng

Buổi trưa:

Bánh mì

Xà lách

Cá hộp hoặc gà với hoa quả

Nước trắng, chè, café hoặc nước uống không đường

Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng

Xà lách họac rau luộ

Hoa quả tươi hoặc các món ăn tráng miệng khác

Uống nước trắng, chè, café hoặc nước uống không đường

Thực phẩm bổ sung dinh dưỡng

Bữa ăn nhỏ: Chất đạm, sữa chua, rau và hoa quả.

Trang 33

Trưa (2 viên xơ uống trước 30 phút hoạc sau khi ăn 1 tiếng, 2/3 cơm, rau luộc/canh, 100gr đạm từ thịt, trứng, cá,)

+ 200cc nước nguội)

Tối (2/3 cơm, rau luộc/canh, 100gr đạm từ thịt, trứng, cá, vitamin c, b, canxi, daily, E, 1-2 viên xơ sau khi

ăn 2 tiếng)

thìa đạm +1/8 active 8 + 200cc nước nguội)

 Sảng (ản quảể trựấng luốực hoảực miểấng bánh mỳ, 1 thìả đảựm +1/8 ảctive 8 + 200cc nựơấc nguốựi, vitảmin c, b, cảnxi…)

Ngày đăng: 05/08/2015, 21:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w