1.1- Đối tượng nghiên cứu, đặc điểm và vai trò của môi trườnga/ Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu môi trường sống bao quanh con người với phương pháp và nội dung cụ thể.. Môi trường là đố
Trang 1Số tín chỉ: 2 GVGD: VÕ AN ĐỊNH
1
Trang 2HỌC PHẦN HÓA HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 31.2- Một số khái niệm và thuật ngữ
1.3- Chức năng của môi trường
3
Trang 41.1- Đối tượng nghiên cứu, đặc điểm và vai trò của môi trường
a/ Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu môi trường sống bao quanh con người với phương pháp và nội dung cụ thể
Môi trường là gì?
Tiếng Anh là “environment” có nghĩa là cái bao quanh
Tiếng trung quốc là “hoàn cảnh”, cũng có nghĩa vòng quanh, bao quanh
Trang 6Môi trường là đối tượng NC của y học, địa học, hoá học, sinh học … nhưng chỉ quan tâm tới một phần
KH môi trường có thể xem là ngành khoa học độc lập, được xây dựng trên cơ sở tích hợp các kiến thức của các ngành khoa học khác
1.1- Đối tượng nghiên cứu, đặc điểm và vai trò của môi trường
Trang 7* Định nghĩa về môi trường:
Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tốn tại, phát triển của con người và thiên nhiên (điều 1 luật BVMT VN)
7
Trang 8Môi trường sống con
người
Môi trường tự nhiên
Môi trường nhân tạo
Môi trường xã hội1.2- Một số khái niệm và thuật ngữ
Trang 99
Trang 10Tạo nên sự thuận lợi hoặc trở ngại cho sự tồn tại và phát triển của cá nhân, cộng đồng
1.2- Một số khái niệm và thuật ngữ
Trang 11Môi trường nhân tạo: xe, cộ, nhà máy, công sở, đô thị …
11
Trang 121.3- Chức năng của môi trường
Không gian sống
Có 3 chức năng chính Cung cấp tài nguyên
Chứa đựng rác thải
Trang 13đó không gian sống của con người đang giảm sút nhanh chóng.
Không gian sống không chỉ về phạm vi rộng lớn mà còn cả chất lượng, tức là, không gian sống phải đẹp đẽ hài hoà, phù hợp với đòi hỏi về mỹ cảm, tâm lý của con người
13
Trang 14Là nơi con người khai thác nguồn lực về vật liệu, năng lượng cần thiết cho cuộc sống
và hoạt động sản xuất
Tất cả các nguồn sản xuất từ săn bắn, hái lượm qua nông nghiệp đến công nghiệp, hậu công nghiệp đều phải sử dụng các nguyên liệu: đất nước không khí khoáng sản, ngoài ra các nguồn năng lượng như củi gỗ than, dầu khí nắng gió …, các dạng năng lượng nguyên tử đều được khai thác từ trái đất.
1.3- Chức năng của môi trường
Trang 1515
Chất phế thải
Tái sử dụng
Phân huỷ tự nhiên nhờ các sinh vật hoặc vi sinh vật
Trang 16Trong xã hội công nghiệp hoá, lượng phế thải thường rất lớn, không đủ nơi chứa đựng, quá trình phân huỷ tự nhiên không đủ sức xử lý, độc tính cao.
Những nước giàu tìm cách “xuất khẩu” sang các vùng đất mà họ mua quyền sử dụng tại các nước nghèo
1.3- Chức năng của môi trường
Trang 20Các t ng khí quy n ầ ể
Trang 21xảy ra trong tầng này
21
Trang 2224,5% bị khí quyển hấp thụ
30,5% bị phản xạ bởi mây và bề mặt trái đất
Trang 23Thành phần chủ yếu của tầng này là O3, N2, O2 và một số gốc hoá học khác
Ozon đóng vai trò quan trọng, nó như một lớp màng bao bọc bảo vệ trái đất khỏi tia tử ngoại
23
Trang 24C u trúc t ng ozon ấ ầ
Trang 25Thành phần các chất chủ yếu ở tầng này gồm O2 2
25
Trang 26T ng nhi t ầ ệ
nhiệt độ tăng từ -92 đến 12000C
Trang 27H+, O++
27
Trang 292.2.1 Nhiệt độ không khí
Mặt trời là nguồn cung cấp nhiệt chính cho trái đất
Tầng đối lưu đóng vai trò chủ chốt trong việc giải nhiệt, trao đổi nhiệt trên trái đất
Trong năm, nhiệt độ không khí thay đổi tuỳ theo vĩ độ từng nơi
29
Trang 302.2.2- Độ ẩm không khí