1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT học phần QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐẠI CƯƠNG

170 182 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 170
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả vắn tắt học phần: Môn học bao gồm các phần cơ bản sau: Thời đại ngày nay và mối quan hệ giữa các quốcgia dân tộc; Các quốc gia trong quan hệ quốc tế hiện đại; Những vấn đề toàn cầu

Trang 1

MỤC LỤC

QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐẠI CƯƠNG (Bắt buộc) 3

LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ (Bắt buộc) 9

ĐỊA - CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI (Bắt buộc) 13

NGHE NÓI TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 1 - 19

LÝ LUẬN BÁO CHÍ QUỐC TẾ (Bắt buộc) 23

QUAN HỆ CÔNG CHÚNG QUỐC TẾ (Tự chọn) 28

LỊCH SỬ NGOẠI GIAO VIỆT NAM (Tự chọn) 31

NGOẠI GIAO VĂN HÓA 37

NHỮNG VẤN ĐỀ TOÀN CẦU (Tự chọn) 41

KHU VỰC HỌC (Tự chọn) 44

ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI (Tự chọn) 48

THÔNG TIN ĐỐI NGOẠI (Bắt buộc) 53

LÝ LUẬN QUAN HỆ QUỐC TẾ (Bắt buộc) 59

CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI VIỆT NAM (Bắt buộc) 65

NGOẠI GIAO VÀ NGHIỆP VỤ NGOẠI GIAO (Bắt buộc) 71

LÝ THUYẾT TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ (Bắt buộc) 76

TRUYỀN THÔNG QUỐC TẾ (Bắt buộc) 79

ĐỐI NGOẠI CÔNG CHÚNG (Bắt buộc) 82

LUẬT PHÁP QUỐC TẾ (Bắt buộc) 89

CÁC TỔ CHỨC QUỐC TẾ (Bắt buộc) 94

CÁC PHONG TRÀO CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI QUỐC TẾ (Bắt buộc) 99

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI (Bắt buộc) 105

NGHỆ THUẬT PHÁT BIỂU VÀ PHÁT NGÔN ĐỐI NGOẠI (Tự chọn) 109

XÂY DỰNG HÌNH ẢNH VÀ THƯƠNG HIỆU QUỐC TẾ (Tự chọn) 114

GIAO TIẾP VÀ ĐÀM PHÁN QUỐC TẾ (Tự chọn) 117

KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ BÁO CHÍ ĐỐI NGOẠI 120

KỸ NĂNG GIAO TIẾP LIÊN VĂN HÓA (Tự chọn) 123

KỸ NĂNG THU THẬP VÀ XỬ LÝ THÔNG TIN 128

Trang 2

NGHIỆP VỤ VĂN PHÒNG ĐỐI NGOẠI (Tự chọn) 131

NGHIỆP VỤ LỄ TÂN NGOẠI GIAO (Tự chọn) 135

NGHIỆP VỤ LÃNH SỰ (Tự chọn) 140

ĐỌC VIẾT TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 2 146

NGHE NÓI TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 2 149

ĐỌC VIẾT TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 3 153

NGHE NÓI TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 3 156

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU QUAN HỆ QUỐC TẾ (Tự chọn) 159

TIẾNG ANH BIÊN DỊCH - NEWS TRANSLATION (Tự chọn) 163

QUAN HỆ CHÍNH TRỊ QUỐC TẾ (International Political Relations) 165

Trang 3

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: QUAN HỆ QUỐC TẾ ĐẠI CƯƠNG (Bắt buộc)

2 Số tín chỉ: 02 (1,5 Lý thuyết; 0,5 thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 1

4 Điều kiện tiên quyết: Đang học tập các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí

Minh

5 Mục tiêu học phần:

Học phần Quan hệ quốc tế trang bị cho người học những tri thức cơ bản, hệ thống vềquan

hệ quốc tế và mối quan hệ giữa các chủ thể trong quan hệ quốc tế Trên cơ sở đó, ngườihọc có thể nhận thức được tình hình quốc tế, có năng lực và bản lĩnh bảo vệ đường lối,chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước Việt Nam

- Về tri thức: Nắm được cơ sở lý luận, thực tiễn và những điểm cơ bản về quan hệ quốc

tế, những mối quan hệ quốc tếquan trọng và về đường lối chính sách đối ngoại của ViệtNam hiện nay

- Về kỹ năng: Có khả năng phân tích, đánh giá các vấn đề về quan hệ quốc tế, tham mưu

hoạch định chính sách, tổ chức thực hiện công tác đối ngoại cũng như trực tiếp tham giathực hiện các hoạt động đối ngoại

- Về thái độ: Có tư duy và bản lĩnh chính trị vững vàng, có thái độ, lập trườngđúng đắn

trước những vấn đề lớn trong quan hệ quốc tế Tin tưởng vào đường đối, chính sách đốingoại của Đảng và Nhà nước ta

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Môn học bao gồm các phần cơ bản sau: Thời đại ngày nay và mối quan hệ giữa các quốcgia dân tộc; Các quốc gia trong quan hệ quốc tế hiện đại; Những vấn đề toàn cầu; Châu Á– Thái Bình Dương – chiến lược của một số nước, tính chất, xu hướng quan hệ quốc tếtrong khu vực; Đông Nam Á – quan hệ giữa các quốc gia trong giai đoạn hiện nay; Đườnglối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước

4 Phân viện Báo chí và Tuyên truyền, Khoa Quan hệ quốc tế (2002), Quan hệ quốc

tế đại cương, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

5 Nguyễn Đình Bin (2015), Ngoại giao Việt Nam 1945 -2000, Nxb Chính trị quốc

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trang 4

TT Cách thức đánh giá Trọng số

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

Tổng thời gian

Phân bổ thời gian

Lên lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành , kiểm tra

1

Chương 1 Đối tượng và phương pháp

nghiên cứu môn Quan hệ quốc tế

1.1 Vị trí, tầm quan trọng của môn học

1.2 đối tượng nghiên cứu môn học

1.3 phương pháp nghiên cứu môn học

2

Chương 2 Thời đại ngày nay và mối quan

hệ giữa các quốc gia dân tộc

2.1 Quan niệm về thời đại và thời đại ngày nay

2.1.1 Quan niệm về thời đại trong lịch sử

2.1.2 Quan niệm về thời đại của chủ nghĩa

Mác – Lê nin

2.2 Nội dung, đặc điểm và những mâu thuẫn

cơ bản của thời đại ngày nay

2.2.1 Nội dung, đặc điểm của thời đại ngày

nay

2.2.2 Những mâu thuẫn cơ bản của thời đại

ngày nay

2.3 Quan hệ giữa các quốc gia dân tộc trong

thời đại ngày nay

2.3.1 Các mối quan hệ trong thời đại ngày nay

2.3.2 Đặc điểm, tính chất các mối quan hệ

trong thời đại ngày nay

3.1.3 Những vấn đề và xu hướng của các nước

tư bản hiện nay

3.2 Các nước đang phát triểntrong quan hệ

Trang 5

3.1.1 Sự ra đời và phát triển của các nước

đang phát triển

3.1.2 Những vấn đề và xu hướng của các nước

đang phát triển hiện nay

3.3 Các nước xã hội chủ nghĩa trong quan hệ

quốc tế

3.1.1 Sự ra đời và phát triển của các nước xã

hội chủ nghĩa

3.1.2 Công cuộc cải cách, cải tổ, đổi mới của

các nước xã hội chủ nghĩa

3.1.3 Những vấn đề và xu hướng phát triển

của các nước xã hội chủ nghĩa

4

Chương 4 Những vấn đề toàn cầu

4.1 Quan niệm về những vấn đề toàn cầu

4.1.1 Những quan niệm khác nhau về vấn đề

toàn cầu

4.1.2 Cách phân loại những vấn đề toàn cầu

4.2 Nội dung những vấn đề toàn cầu

4.2.1 Vấn đề chống chiến tranh, bảo vệ hòa

bình

4.2.2 Vấn đề bảo vệ môi trường

4.2.3 Vấn đề dân số

4.2.4 Vấn đề chống bệnh tật hiểm nghèo

4.2.5 Những vấn đề toàn cầu mới

4.3 Đấu tranh giải quyết những vấn đề toàn

cầu hiện nay

4.3.1 Mục tiêu, phương pháp đấu tranh

4.3.2 Việt Nam đấu tranh giải quyết những

vấn đề toàn cầu hiện nay

5 Chương 5 Châu Á – Thái Bình Dương –

Chiến lược của một số nước, đặc điểm, tính

chất, xu hướng quan hệ quốc tế trong khu

5.2 Chiến lược một số nước trong khu vực

Châu Á – Thái Bình Dương

5.2.1 Chiến lược của Mỹ đối với khu vực

5.2.2 Chiến lược của Trung Quốc đối với khu

vực

5.2.3 Chiến lược của Nhật Bản đối với khu vực

5.2.4 Chiến lược của một số nước khác đối với

Trang 6

khu vực

5.3 Đặc điểm, tính chất, xu hướng quan hệ

quốc tế trong khu vực Châu Á – Thái Bình

Chương 6 Đông Nam Á – quan hệ giữa các

quốc gia trong giai đoạn hiện nay

6.1 Những đặc điểm cơ bản của khu vực Đông

6.2 Các giai đoạn trong quan hệ giữa các quốc

gia Đông Nam Á

6.2.1 Quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á

6.2.4 Quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á

giai đoạn từ 1995 đến nay

6.3 Quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á

trong giai đoạn hiện nay

6.3.1 Đặc điểm, tính chất các mối quan hệ

7 Chương 7 Đường lối, chính sách đối ngoại

của Đảng và Nhà nước ta hiện nay

7.1 Một số vấn đề lý luận về chính sách đối

ngoại

7.1.1 Khái niệm Chính sách đối ngoại

7.1.2 Mục tiêu, đối tượng, nội dung của chính

sách đối ngoại

7.1.3 Những yếu tố tác động đến chính sách

đối ngoại

7.2 Cơ sở và quá trình hình thành đường lối,

chính sách đối ngoại của Việt Nam

7.2.1 Truyền thống đối ngoại Việt Nam trong

lịch sử

7.2.2 Tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của

Đảng ta về đối ngoại

Trang 7

7.2.3 Đường lối, chính sách đối ngoại Việt

Nam trong thời kỳ kháng chiến giải phóng dân

tộc, thông nhất đất nước

7.2.4 Đường lối đối ngoại Việt Nam trong thời

kỳ xây dựng CNXH

7.3 Nội dung, nhiệm vụ của đường lối, chính

sách đối ngoại hiện nay

7.3.1 Nội dung đường lối, chính sách đối

7.4.1 Quan điểm về chiến tranh và hòa bình

7.4.2 Quan điểm về phát triển bền vững

7.4.3 Quan điểm về các vấn đề môi trường

7.4.4 Quan điểm về khoảng cách giầu nghèo

Tổng cộng

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

1 Quan hệ giữa các quốc gia dân tộc trong thời đại ngày nay

2 Nội dung, đặc điểm và những mâu thuẫn cơ bản của thời đại ngày nay

3 Các nước tư bản chủ nghĩa trong quan hệ quốc tế hiện đại

4 Các nước đang phát triểntrong quan hệ quốc tế hiện đại

5 Các nước xã hội chủ nghĩatrong quan hệ quốc tế hiện đại

6 Vấn đề chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

7 Vấn đề bảo vệ môi trường

8 Vấn đề dân số

9 Vấn đề chống bệnh tật hiểm nghèo

10 Những vấn đề toàn cầu mới

11 Chiến lược của Mỹ đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

12 Chiến lược của Trung Quốc đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

13 Chiến lược của Nhật Bản đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

14 Chiến lược của một số nước khác đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

15 Quan hệ quốc tế trong khu vựcChâu Á – Thái Bình Dương

16 Các giai đoạn trong quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á

17 Quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn hiện nay

18 Những vấn đề lý luận về chính sách đối ngoại

19 Cơ sở và quá trình hình thành đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam

20 Nội dung, nhiệm vụ của đường lối, chính sách đối ngoại hiện nay

21 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về một số vấn đề quốc tế lớn

12 Hệ thống chủ đề ôn tập:

1 quan niệm, nội dung, đặc điểm và những mâu thuẫn cơ bản của thời đại

2 Đặc điểm, tính chất các mối quan hệ trong thời đại ngày nay

3 Sự ra đời và phát triển của các nước tư bản chủ nghĩa

4 Những điều chỉnh của chủ nghĩa tư bản hiện đại

5 Những vấn đề và xu hướng của các nước tư bản hiện nay

6 Sự ra đời và phát triển của các nước đang phát triển

Trang 8

7 Những vấn đề và xu hướng của các nước đang phát triển hiện nay

8 Sự ra đời và phát triển của các nước xã hội chủ nghĩa

9 Công cuộc cải cách, cải tổ, đổi mới của các nước xã hội chủ nghĩa

10 Những vấn đề và xu hướng phát triển của các nước xã hội chủ nghĩa

11 Những quan niệm khác nhau và cách phân loại những vấn đề toàn cầu

12 Vấn đề chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình

13 Vấn đề bảo vệ môi trường

14 Vấn đề dân số

15 Vấn đề chống bệnh tật hiểm nghèo

16 Những vấn đề toàn cầu mới

17 Đấu tranh giải quyết những vấn đề toàn cầu hiện nay

18 Những đặc điểm cơ bản của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

19 Chiến lược của Mỹ đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

20 Chiến lược của Trung Quốc đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

21 Chiến lược của Nhật Bản đối với khu vực Châu Á – Thái Bình Dương

22 Đặc điểm, tính chất, xu hướng quan hệ quốc tế trong khu vựcChâu Á – Thái Bình Dương

23 Những đặc điểm cơ bản của khu vực Đông Nam Á

24 Các giai đoạn trong quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á

25 Quan hệ giữa các quốc gia Đông Nam Á trong giai đoạn hiện nay

26 Khái niệm, mục tiêu, đối tượng, nội dung của chính sách đối ngoại

27 Những yếu tố tác động đến chính sách đối ngoại

28 Cơ sở và quá trình hình thành đường lối, chính sách đối ngoại của Việt Nam

29 Nội dung, nhiệm vụ của đường lối, chính sách đối ngoại hiện nay

30 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về một số vấn đề quốc tế lớn

Trang 9

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: LỊCH SỬ QUAN HỆ QUỐC TẾ (Bắt buộc)

2 Số tín chỉ: 03 (2,0 Lý thuyết, 1,0 Thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 2

4 Điều kiện tiên quyết: Sau khi học xong các môn kiến thức giáo dục đại cương

5 Mục tiêu học phần:

Sau khi học xong môn học, người học có khả năng:

- Về tri thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế, giúp cho ngườihọc nắm được những diễn biến quan trọng trong lịch sử quan hệ quốc tế và quan hệ đốingoại giữa các quốc gia, các dân tộc, nhằm nâng cao nhận thức về sự vận động của cáchmạng thế giới và Việt Nam Trên cơ sở đó hiểu và quán triệt đường lối đối ngoại đổi mớicủa Đảng và Nhà nước ta trong hoạt động thực tiễn

- Về kỹ năng: Có khả năng phân tích, đánh giá và dự báo về các diễn biến quan trọngtrong lịch sử quan hệ quốc tế và quan hệ đối ngoại giữa các quốc gia, các dân tộc

- Về thái độ: Có tư duy và bản lĩnh chính trị vững vàng; có thái độ tích cực, khách quan,đúng đắn trong việcphân tích, đánh giá, dự báo về diễn biến tình hình quan hệ quốc tế giữacác quốc gia, dân tộc; hiểu và quán triệt đường lối đối ngoại đổi mới của Đảng và Nhà nướcta

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Môn học nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về lịch sử quan hệ quốc tế, giúp cho ngườihọc nắm được những diễn biến quan trọng trong lịch sử quan hệ quốc tế và quan hệ đốingoại giữa các quốc gia, các dân tộc, nhằm nâng cao nhận thức về sự vận động của cáchmạng thế giới và Việt Nam Trên cơ sở đó hiểu và quán triệt đường lối đối ngoại đổi mớicủa Đảng và Nhà nước ta trong hoạt động thực tiễn

7 Tài liệu học tập:

7.1 Tài liệu bắt buộc

- Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Khoa Quan hệ quốc tế (2009), Đề cương bài giảng Lịch sử quan hệ quốc tế, Hà Nội.

7.2 Tài liệu tham khảo

- Trần Văn Đào, Phan Doãn Nam (2001), Giáo trình lịch sử quan hệ quốc tế 1945-1990,

Học viện quan hệ quốc tế, Hà Nội

- Đào Duy Ngọc, Lịch sử quan hệ quốc tế (1870-1964)

- Viện Quan hệ quốc tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2002), Một số vấn đề

về quan hệ quốc tế trong giai đoạn hiện nay, Nxb Thống kê, Hà Nội

- Bộ Ngoại giao (2001), Ngoại giao Việt Nam trong thời đại Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị

Quốc gia, Hà Nội

- Lưu Văn Lợi (1995), Năm mươi năm ngoại giao Việt Nam, Nxb Công an nhân dân, Hà

Nội

- Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, Nxb Giáo dục.

- Nguyễn Cơ Thạch (1995), Thế giới trong 50 năm (1945-1995) và thế giới trong25 năm tới (1996-2020), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

- Nguyễn Hiến Lê, Thiên Giảng, Lịch sử thế giới, Nxb Văn hoá (3 tập).

- Nguyễn Xuân Sơn chủ biên (1997), Trật tự thế giới thời kỳ chiến tranhlạnh, Nxb Chính trị

Quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội

- Nguyễn Xuân Sơn, Thái Văn Long (1997), Quan hệ đối ngoạicủa các nước ASEAN, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

Trang 10

- Viện Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2001), Giáo trình Lịch sử thế giới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội

- Viện Quan hệ quốc tế, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh (2001), Giáo trình quan

hệ quốc tế, Hà Nội.

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

gian

Phân bổ thời gian

Lên lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành, kiểm tra

1.1.2 Vị trí cơ bản môn Lịch sử quan hệ quốc tế

1.1.3 Đối tượng ngiên cứu môn Lịch sử quan hệ

1.3 Sự ra đời và phát triển của quan hệ quốc tế và

bộ môn Lịch sử quan hệ quốc tế

2 Chương 2: Cách mạng tư sản và ảnh hưởng

của nó trong quan hệ quốc tế

2.1 Khái quát về các cuộc cách mạng tư sản

2.1.1 Cách mạng tư sản Hà Lan (1556-1572)

2.1.2 Cách mạng tư sản Anh (1640-1689)

2.1.3 Cách mạng tư sản Mỹ (1775-1783)

2.1.4 Cuộc cách mạng tư sản Pháp (1789-1799)

2.1.5 Cuộc cải cách nông nô ở Nga (1861)

2.1.6 Cuộc cải cách Minh trị duy tân ở Nhật Bản

Trang 11

2.1.7 Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911).

2.2 Ảnh hưởng của các cuộc cách mạng tư sản

trong quan hệ quốc tế

3

Chương 3: Quan hệ quốc tế thời kỳ sau Hội

nghị Viên (1815) đến hết chiến tranh thế giới

Chương 4: Quan hệ quốc tế thời kỳ từ Cách

mạng tháng Mười Nga đến hết chiến tranh

thế giới thứ hai

4.1 Cách mạng tháng Mười Nga và Quan hệ

quốc tế trong những năm 20-30 thế kỷ XX

4.2 Quan hệ quốc tế trong chiến tranh thế giới

yếu của trật tự thế giới sau chiến tranh thế giới II

5.2 Quá trình vận động và những thay đổi cơ

6.1 Sự tan rã của trật tự thế giới hai cực

6.2 Tình thế giới sau chiến tranh lạnh

6.3 Cục diện thế giới và sự vận động của các

nhân tố cấu thành

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

- Phân tích ảnh hưởng Cách mạng tư sản Anh đối với quan hệ quốc tế

- Phân tích ảnh hưởng Cách mạng tư sản Hà Lan đối với quan hệ quốc tế

- Phân tích ảnh hưởng Cách mạng tư sản Pháp đối với quan hệ quốc tế

- Phân tích ảnh hưởng Cách mạng tháng Mười đối với quan hệ quốc tế

- Các cuộc cách mạng tư sản ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế như thế nào

- Phân tích ảnh hưởng của trật tự Viên đến quan hệ quốc tế

- Phân tích ảnh hưởng của trật tự Trật tự Vecxai Oasinhton đến quan hệ quốc tế

- Phân tích ảnh hưởng của 2 cực Yanta đến quan hệ quốc tế

- Vai trò của Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống phát xít (chiến tranh thế giới thứ 2)

Trang 12

- Phân tích diễn biến của Cách mạng tư sản Pháp và ý nghĩa của nó

- Phân tích diễn biến của Cách mạng tư sản Mỹ và ý nghĩa của nó

- Phân tích diễn biến của Cách mạng tư sản Hà Lan và ý nghĩa của nó

- Phân tích nội dung trật tự Viên

- Phân tích nội dung trật tự Vecxai

- Phân tích nội dung trật tự 2 cực

- Cách mạng tháng 10 Nga ảnh hưởng đến quan hệ quốc tế

- Diễn biến Chiến tranh thế giới thứ hai và ảnh hưởng của nó đến QHQT

Trang 13

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: ĐỊA - CHÍNH TRỊ THẾ GIỚI (Bắt buộc)

2 Số tín chỉ: 2 (1,5 Lý thuyết, 0,5 thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 2

4 Điều kiện tiên quyết: Đang học tập các môn khoa học Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh,

Lịch sử quan hệ quốc tế, Chính trị quốc tế đại cương

5 Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị tri thức cơ bản, về vị trí chiến lược của địa lý các khu vực và châu lụctrên thế giới, giúp cho người học có cơ sở phân tích, giải thích các diễn biến chính trị trên nềncủa các yếu tố địa lý Sự ảnh hưởng tác động qua lại giữa yếu tố địa lý và chính trị đối với sựphát triển quốc gia, khu vực

- Về tri thức: Nắm được những kiến thức cơ bản về địa lý, chính trị, sự vận động địa-chính

trị các khu vực, châu lục trên thế giới, địa chính trị biển và sự vận động địa -chính trị ViệtNam Sự tác động qua lại giữa hai yếu tố địa lý và chính trị đối với sự phát triển của quốc gia,khu vực

- Về kỹ năng:Có khả năng phân tích, đánh giá các sự kiện, vấn đề quốc tế đang diễn

ra một cách sâu sắc ở nhiều khía cạnh dựa trên cơ sở những kiến thức đã học, từ đó có thểđưa ra được những đánh giá, dự báo về diễn biến, sự vận động các sự kiện quốc tế, cố vấntham mưu cho cơ quan chức năng thực hiện các hoạt động đối ngoại

- Về thái độ: Có tư duy và bản lĩnh chính trị vững vàng; có thái độ tích cực, đúng đắn, thuyết

phục, trong việcphân tích, đánh giá, tham mưu cho các hoạt động đối ngoại

- PGS, TS Nguyễn Thị Quế, ThS Ngô Thị Thúy Hiền,Địa – chính trị thế giới,Nxb Văn hóa

Thông tin, Hà Nội 2014

- Nguyễn Văn Dân (2014), Địa – chính trị trong chính sách phát triển quốc gia, Nhà xuất bản

Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2014

7.2 Học liệu tham khảo

- Mariđôn Tuarenơ (1996) Sự đảo lộn của thế giới địa – chính trị thế kỷ XXI Nxb Chính trị

quốc gia Hà Nội

- Nguyễn Văn Lan (2007), Nhân tố địa - chính trị trong chiến lược toàn cầu mới của Mỹ đối với khu vực Đông Nam Á,Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.

- Nhicolai Zlobin (2012), Trật tự thế giới mới thứ hai - những vấn đề địa - chính trị nan giải,

Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội

- Yvơ Lacôxtơ, Những vấn đề địa - chính trị: Hồi giáo, Biển, Châu Phi, Hà Nội, 1991.

- Đỗ Thị Minh Đức (2013), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam T1, T2, Nxb Đại học sư phạm Hà

Nội

- Lê Thông (1997), Địa lý kinh tế Việt Nam, Nxb Hà Nội.

- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Quan hệ quốc tế (2004), Vai trò địa-chính trị đối với đường lối đối ngoại của Đảng và Nhà nước ta hiện nay, Đề tài khoa học cấp Bộ (Thư

viện số)

- Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Viện Quan hệ quốc tế (2003), Sự vận động chính trị khu vực châu Á-Thái Bình Dương từ đầu thập niên 90 đến nay và đối sách của Việt Nam, Đề tài khoa học cấp Bộ (Thư viện số)

Trang 14

địa-* Các Website có liên quan

- Tạp chí Địa lý nhân văn-http://ihgeo.vass.gov.vn/

-Nghiên cứu Biển Đông http://nghiencuubiendong.vn/

- Nghiên cứu quốc tế http://nghiencuuquocte.org/

- Thông Tấn Xã Việt Nam - http://news.vnanet.vn

- Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á – http://www.inas.gov.vn/ tap - chi .html

- Tạp chí châu Mỹ ngày nay - http://www.vias.vass.gov.vn/

- Tạp chí Khoa học chính trị -http://www2.vjol.info/index.php/khct

- Tạp chí Lý luận chính trị - http://lyluanchinhtri.vn/

- Tạp chí Quốc phòng toàn dân - http://tapchiqptd.vn

- Bộ ngoại giao Việt Nam - http://www.mofa.gov.vn

- Biên giới lãnh thổ Việt Nam - http://biengioilanhtho.gov.vn

-Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam –

- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - http://www.cinet.gov.vn

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

gian

Phân bổ thời gian

Lên lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành

1

Chương 1: Đối tượng, nhiệm vụ và phương

pháp nghiên cứu môn địa–chính trị thế giới

1.1 Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp

môn địa –chính trị thế giới

1.1.1 Đối tượng

1.1.2 Nhiệm vụ

1.1.3 Phương pháp nghiên cứu địa - chính trị

1.2 Quá trình phát triển của khoa học địa

-chính trị

1.2.2 Thời kỳ trước thế kỷ XVII

1.2.2 Thời kỳ từ thế kỷ XVII đến 1875

1.2.3 Thời kỳ 1875-1945

1.2.4 Thời kỳ 1945-1991

1.2.5 Thời kỳ 1991 đến nay

2 Chương 2: Quá trình phát triển của hệ thống

địa – chính trị thế giới qua các thời kỳ lịch sử

Trang 15

tranh thế giới II

2.1.1 Sự ra đời của các quốc gia dân tộc - chủ

thể hàng đầu của hệ thống địa – chính trị thế giới

2.1.2 Hệ thống địa – chính trị thế giới đầu thế kỷ

2.2.3 Những thành tựu về khoa học kỹ thuật,

thông tin, liên lạc, truyền thông làm cho thế giới

thay đổi mạnh mẽ

2.2.4 Sự tùy thuộc lẫn nhau về kinh tế ngày

càng tăng

2.2.5 Sự chênh lệch ngày càng lớn trong phát

triển kinh tế Bắc –Nam

2.2.6 Hệ thống quốc gia, dân tộc tiếp tục được

mở rộng

2.2.7 Hợp tác quốc tế được tăng cường

3

Chương 3: Địa – chính trị châu Á

3.1 Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, lịch sử

và văn hóa châu Á

3.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

3.1.2 Đặc điểm lịch sử, chính trị, kinh tế, văn

4.1.2 Vị trí chiến lược Đông Nam Á

4.2 Quá trình vận động địa - chính trị ở Đông

Nam Á từ 1945 đến nay

4.2.1 Quá trình vận động địa - chính trị ở Đông

Nam Á thời kỳ chiến tranh lạnh

4.2.2 Quá trình vận động địa - chính trị ở Đông

Nam Á từ 1991 đến nay

5 Chương 5: Địa - chính trị châu Âu

5.1 Khái quát đặc điểm và vị trí chiến lược châu

Âu

Trang 16

5.1.1 Đặc điểm địa lý, lịch sử, chính trị, kinh tế,

văn hoá-xã hội châu Âu

5.1.2 Vị trí chiến lược của châu Âu

5.2 Những biến động địa - chính trị ở châu Âu

thời kỳ sau chiến tranh lạnh

5.2.1 Quá trình nhất thể hoá Liên minh châu Âu

5.2.2 Vận động địa-chính trị của các nước Trung

– Đông Âu

5.2.3 Vận động địa -chính trị của Liên bang Nga

5.3.4 Xu hướng vận động địa – chính trị châu

Âu

6

Chương 6: Địa - chính trị châu Phi

6.1 Khái quát đặc điểm địa lý, văn hoá - xã hội

châu Phi

6.1.1 Đặc điểm tự nhiên và vị trí chiến lược

6.1.2 Đặc điểm lịch sử, chính trị, kinh tế, văn

hoá – xã hội

6.2 Quá trình vận động địa - chính trị châu Phi

6.2.1 Quá trình vận động địa-chính trị châu Phi

trước năm 1945

6.2.2 Sự vận động địa - chính trị châu Phi thời

kỳ chiến tranh lạnh (1945-1991)

6.2.3 Sự vận động địa - chính trị châu Phi từ

Chương 8: Địa - chính trị châu Mỹ

8.1 Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, lịch sử

văn hoá châu Mỹ

8.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên và vị trí chiến

lược của châu Mỹ

8.1.2 Đặc điểm về văn hoá-xã hội

8.2 Quá trình vận động địa - chính trị châu Mỹ

từ đầu thế kỷ XX đến nay

8.2.1 Giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến 1945

8.2.2 Vận động địa –chính trị châu Mỹ thời kỳ

chiến tranh lạnh

8.2.3 Vận động địa-chính trị châu Mỹ từ 1991

đến nay

Trang 17

Chương 9: Địa – chính trị châu Đại Dương

9.1 Khái quát đặc điểm địa lý tự nhiên, lịch sử,

chính trị, văn hóa châu Đại Dương

9.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên

9.1.2 Đặc điểm lịch sử, kinh tế, chính trị, văn

hóa-xã hội châu Đại Dương

9.2 Quá trình vận động địa –chính trị cơ bản ở

châu Đại Dương từ 1945 đến nay

10

Chương 10: Địa - chính trị biển

10.1 Vai trò, vị trí chiến lược của biển và đại

dương

10.1.1 Đại dương và biển trên thế giới

10.1.2 Vai trò chiến lược của biển

10.2 Những thay đổi lớn về địa – chính trị biển

từ năm 1945 đến nay

10.2.1 Những thay đổi về địa chính trị biển

trong nửa thế kỷ qua

10.2.2 Luật quốc tế về biển

10.2.3 Địa – chính trị biển Đông

11

Chương 11: Địa - chính trị Việt Nam

11.1 Khái quát đặc điểm vị trí chiến lược, chính

trị, kinh tế, văn hoá-xã hội Việt Nam

11.1.1 Đặc điểm tự nhiên và vị trí chiến lược

của Việt Nam

11.1.2 Đặc điểm lịch sử, chính trị, kinh tế, văn

hoá – xã hội Việt Nam

11.2 Quá trình vận động địa - chính trị của Việt

Nam

11.2.1 Những yếu tố địa –chính trị được phát

huy trong lịch sử

11.2.2 Thời kỳ thực dân, đế quốc đô hộ

11.2.3 Thời kỳ kháng chiến chống Pháp và đế

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

- Những vấn đề cơ bản trong nghiên cứu địa –chính trị thế giới (khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ

và phương pháp nghiên cứu môn địa–chính trị thế giới)

- Quá trình phát triển của khoa học địa - chính trị thế giới

- Hệ thống địa –chính trị thế giới qua các thời kỳ lịch sử

- Quá trình vận động địa –chính trị ở các châu lục, khu vực cụ thể

- So sánh quá trình vận động địa –chính trị giữa các khu vực và châu lục cụ thể

- Lựa chọn các sự kiện anh (chị) cho rằng quan trọng nhất đối với sự vận động địa-chính trịcủa một khu vực (châu lục, quốc gia) trong một giai đoạn cụ thể Bình luận về vai trò, tácđộng của mỗi sự kiện đối với quá trình vận động địa – chính trị ở khu vực đó

- Quá trình hình thành các liên kết khu vực So sánh và đưa ra đánh giá của bản thân quátrình nhất thể hóa liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN)

Trang 18

- Quá trình vận động địa – chính trị của một quốc gia? (Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật, Ấn

Độ, Việt Nam ) Đánh giá những tác động quá trình vận động địa – chính trị của quốc gia

đó đối với sự vận động chính trị ở khu vực, châu lục và thế giới

12 Hệ thống chủ đề ôn tập:

1 Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu môn địa –chính trị giới?

2 Sự vận động địa chính trị châu Á?

3 Khái quát đặc điểm địa-chính trị châu Á?

4.Vai trò, ảnh hưởng chính sách đối ngoại của các nước lớn đối với châu Á?

5 Những yếu tác động đến sự vận động địa-chính trị châu Á từ 1945 đến nay?

6.Trên cơ sở những hiểu biết về địa-chính trị châu Á anh, chị hãy phân tích, dự báo xu thếvận động địa-chính trị khu vực?

7 Phân tích quá trình vận động địa –chính trị châu Á từ năm 1945 đến nay?

8 Phân tích sự vận động địa – chính trị châu Âu từ 1945 đến nay?

9 Trình bày sự vận động địa-chính trị của Đông Nam Á sau chiến tranh lạnh?

10 Phân tích sự vận động địa – chính trị châu Mỹ từ sau chiến tranh thế giới II đến nay?

11 Phân tích sự vận động chính trị của châu Phi sau chiến tranh lạnh đến nay, trên cơ sở đó anh (chị) đưa ra những dự báo về quá trình vận động địa –chính trị ở khu vực này trong thờigian tới?

12 Phân tích quá trình vận động địa –chính trị khu vực Trung Đông từ1991 đến nay?

13 Trình bày quá trình vận động địa –chính trị Việt Nam từ 1945 đến nay? Theo anh (chị) những yếu tố, sự kiện nào giữ vai trò quyết định đối với sự vận động địa chính trị của Việt Nam? Bình luận tầm quan trọng về mỗi sự kiện đó?

Trang 19

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: NGHE NÓI TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 1 - English for Special

Purpose 1- SPEAKING AND LISTENING SKILLS 1) (Bắt buộc)

2 Số tín chỉ: 2 (1,0 lý thuyết, 1,0 thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 2

4 Điều kiện tiên quyết: Sau khi đã học xong các học phần ngoại ngữ cơ sở.

5 Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kỹ năng nghe và nói thiết yếu để thành công khi giaotiếp trong các bối cảnh quốc tế Học phần đồng thời nâng cao khả năng phản xạ và sự nhạycảm của sinh viên khi giao tiếp giao văn hoá

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Học phần tập trung vào việc rèn luyện cho sinh viên kỹ năng thu thập, nắm bắt và xử lýthông tin đồng thời nâng cao kỹ năng diễn đạt lại thông tin bằng lời Học phần gồm các tinquốc tế về các chủ đề khác nhau được phát trên các kênh thông tấn quốc tế

7 Tài liệu học tập :

7.1 Tài liệu bắt buộc

- Khoa Quan hệ quốc tế, Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2008): Tiếng Anh cho sinh viên ngành Quan hệ quốc tế 1, Kỹ năng Nghe Nói

7.2 Tài liệu tham khảo

1 Leo Jones: Let’s Talk, Nxb Hải Phòng, 2005

2 Sam McCarter, Judith Ash: IELTS Test Builder, Nxb Tổng hợp Thành phố Hồ ChíMinh, 2003

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

TT Nội dung

Tổng thời gian Phân bổ thời gian Lên lớp Bài

tập/

thảo luận

Thực hành, kiểm tra

Listening: News 1 and 2

Speaking: Discussing reasons

Trang 20

Lesson 3: Business

Listening: News 1 and 2

Speaking: Discussing opportunities and

challenges

4

Lesson 4: Culture

Listening: News 1 and 3

Speaking: Discussing causes and

consequences

5 Lesson 5: EducationListening: News 1 and 2

Speaking: Discussing solutions

6

Lesson 6: Entertainment

Listening: News 1 and 2

Speaking:Discussing advantages and

disadvantages

7

Lesson 7: International Affairs

Listening: News 2 and 3

Speaking: Defending opinions

8

Lesson 8: Healthcare

Listening: News 1 and 2

Speaking: Giving advice

9

Lesson 9: Sports

Listening: News 1 and 2

Speaking: Discussing rules

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

- Tactics for listening to news

- Enriching vocabulary as a way of improving listening skills

- Fluency in giving opinions

- Presenting and paraphrasing ideas clearly

- Communicating across culture

Trang 21

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: ĐỌC VIẾT TIẾNG ANH CHUYÊN NGÀNH 1 (English for Special

Purpose 1- READING AND WRITING SKILLS 1) (Bắt buộc)

2 Số tín chỉ: 2 (1,0 lý thuyết, 1,0 thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 2

4 Điều kiện tiên quyết: Sau khi đã học xong các học phần ngoại ngữ cơ sở.

5 Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên kỹ năng đọc và viết tin thiết yếu để thực hiện được các nhiệm vụ về thu thập, xử lý thông tin báo chí trong quan hệ quốc tế Học phần đồng thờinâng cao kiến thức và kỹ năng phân tích của sinh viên về các vấn đề trong quan hệ quốc tế

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Học phần tập trung vào kỹ năng phân loại, xử lý và sử dụng thông tin từ tin tức báo chí Học phần hệ thống hoá lại các kỹ năng đọc và viết cơ bản như kỹ năng đọc lướt lấy ý chính,đọc lướt lấy chi tiết, tóm tắt và diễn đạt lại Phần đọc cung cấp từ vựng, thông tin cho sinh viên thực hành phần viết

7 Tài liệu học tập :

- 7.1 Học liệu bắt buộc / Compulsory materials

- Faculty of International Relations, Academy of Journalism and Communication (2008): English for students of International Relations 1, Hanoi.

- 7.2 Học liệu tham khảo / Reference

- Leo Jones (2004), Let’s Talk, Hải Phòng Publishing House (Thư viện số)

- Sam McCarter, Judith Ash (2003), IELTS Test Builder, Tổng hợp Thành phố

Hồ Chí Minh Publishing House (Thư viện số)

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

TT Nội dung

Tổng thời gian

Phân bổ thời gian Lên

lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành, kiểm tra

1

Lesson 1: Orientation to News Reading and

Writing

- Scanning and skimming skills

- Summarizing and paraphrasing skills

- Academic writing and news writing

Trang 22

2 Lesson 2: Section 1 – 1 & 2Reading: Reading news for main ideas

Writing: Writing news summary

3 Lesson 3: Section 1 – 3 & 4Reading: Reading news for main ideas

Writing: Writing news summary

4 Lesson 4: Section 2 – 5 & 6Reading: Reading editorial for main ideas

Writing: Writing editorial summary

5 Lesson 5: Section 2 - 7 & 8Reading: Reading editorial for main ideas

Writing: Writing argument and backup

6 Lesson 6: Section 3 – 9 & 10Reading: Reading business articles

Writing: Summarizing business articles

7 Lesson 7: Section 3 – 11 & 12Reading: Reading business articles

Writing: Presenting facts and figures

8 Lesson 8: Section 4 – 13 & 14Reading: Reading lifestyle articles

Writing: Summarizing lifestyle articles

9 Lesson 9: Section 4 – 15 & 16Reading: Reading lifestyles articles

Writing: Writing general interest stories

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

- Similarities and differences between academic writing and news writing

- The news structure and style

- Key types of journalistic writing

- Methods of presenting and backing up opinion

- Methods of presenting facts and figures

12 Hệ thống chủ đề ôn tập

- World politics

- International business

- Entertainment and lifestyle

- Economic and social issues

- Culture and interaction

Trang 23

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: LÝ LUẬN BÁO CHÍ QUỐC TẾ (Bắt buộc)

2 Số tín chỉ: 2 (1,5 Lý thuyết, 0,5 Thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 1

4 Điều kiện tiên quyết: Đang học tập các môn khoa học cơ bản và cơ sở ngành

5 Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị cho sinh viên những khái niệm và kiến thức lý luận cơ bản về báochí và truyền thông quốc tế; các nguyên tắc hoạt động báo chí, về các quy trình, phươngtiện, hình thức họat động và chức năng của truyền thông đại chúng

Trên cơ sở đó, sinh viên sẽ hiểu sâu sắc hơn về bản chất, vai trò của báo chí trong xã hội,hình thành được ý thức trách nhiệm nghề nghiệp trong quá trình học tập và thực hành nghềbáo chí

- Về tri thức: Nắm được những vấn đề có tính phương pháp luận, các khái niệm, đặc trưng,chức năng, tính sáng tạo của lao động báo chí làm cơ sở cho việc tìm hiểu, nghiên cứu cácvấn đề cụ thể trong lĩnh vực báo chí

- Về kỹ năng: Có các kiến thức cơ bản trong việc phân tích, nhận định những vấn đề

cơ bản trong quá trình lao động sáng tạo tác phẩm báo chí, quản lý cơ quan báo chí

- Về thái độ: Có tư duy và bản lĩnh chính trị vững vàng; có thái độ tích cực, khách quan,đúng đắn trong việc phân tích, đánh giá, thực hiện trong quá trình nghiên cứu và sáng tạotác phẩm báo chí

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Học phần cũng giới thiệu về báo chí như một hoạt động truyền thông đại chúng với chứcnăng, vai trò, vị trí của nó trong xã hội, những đặc thù của báo chí trong mối quan hệ vớicác hình thái ý thức xã hội khác; các nguyên tắc hoạt động báo chí, đặc trưng lao động củanhà báo và các vấn đề như tính hiệu quả của báo chí, tự do báo chí, xu hướng phát triển báochí…

7 Tài liệu học tập:

7.1 Tài liệu bắt buộc

- Tạ Ngọc Tấn (2005), Cơ sở lý luận báo chí, Nxb Lý luận chính trị, Hà Nội

- Dương Xuân Sơn, Đinh Văn Hường, Trần Quang, Cơ sở lý luận báo chí truyền thông,

Nxb ĐHQG, Hà Nội, 2005

- E.P Prôkhôrốp, Cơ sở lý luận báo chí, tập 1 và tập 2, Nxb Thông tấn, Hà Nội, 2004

7.2 Tài liệu tham khảo

- Claudia Mast, Truyền thông đại chúng – Những kiến thức cơ bản, Nxb Thông tin, Hà Nội,

2003

- Luật báo chí và các văn bản hướng dẫn thi hành, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2004

- Philippe Breton - Serge Proulx, Bùng nổ truyền thông, sự ra đời một ý thức hệ mới, Nxb

Văn hoá thông tin, Hà Nội, 1996

- Tạ Ngọc Tấn, Truyền thông đại chúng, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2001

- Lịch sử báo chí Việt nam – Đỗ Quang Hưng – NXB Đại học Quốc gia Hà Nội – 2000

- Đỗ Xuân Hà (1997), Báo chí với thông tin quốc tế, Nxb Đại học quốc gia, Hà Nội.

- Học viện quan hệ quốc tế (2002), Báo chí và ngoại giao, Nxb Thế giới, Hà Nội.

- Michal Schudson (2003), Sức mạnh của tin tức truyền thông, Nxb Chính trị quốc gia, Hà

Nội

- Joseph Straubhaar – Robert La Rose, Media Now

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Trang 24

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

gian

Phân bổ thời gian

Lên lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành , kiểm tra

1

Chương 1: Quan niệm chung về báo chí

trên thế giới và ở Việt Nam

1.1 Báo chí-một loại hình hoạt động chính trị

- xã hội

1.1.1 Hoạt động chính trị

1.1.2 Hoạt động xã hội

1.2 Báo chí – hoạt động thông tin đại chúng

1.2.1 Mối quan hệ giữa thông tin báo chí và

Chương 2: Tính giai cấp của báo chí

2.1 Tính giai cấp của báo chí nói chung

2.1.1 Khái niệm

2.1.2 Tính giai cấp của báo chí nói chung

2.1.3 Biểu hiện của tính giai cấp trong báo

chí

2.2 Tính giai cấp của báo chí cách mạng Việt

Nam nói riêng

Trang 25

3.1.2 Xét tự do trong mối quan hệ với tất yếu

3.2 Quan niệm về tự do báo chí

3.2.1 Theo thể chế chính trị

3.2.2 Theo các nhà tư tưởng

3.3 Thực hiện nền tự do báo chí xã hội chủ

nghĩa trong điều kiện đổi mới ở nước ta

3.3.1 Đặc điểm tự do báo chí ở nước ta

3.3.2 Cơ sở pháp lý bảo đảm quyền tự do báo

chí ở Việt Nam

4

Chương 4: Chức năng của báo chí

4.1 Khái niệm chức năng

4.2 Chức năng thông tin và giao tiếp với công

chúng

4.2.1 Khái niệm thông tin

4.2.2 Nội dung chức năng thông tin và giao

tiếp với công chúng

4.3 Chức năng tư tưởng của báo chí

4.3.1 Lý luận về công tác tư tưởng

4.3.2 Nội dung chức năng tư tưởng

4.3.3 Cách thức thực hiện chức năng tư tưởng

của báo chí

4.4 Chức năng quản lý và giám sát xã hội của

báo chí

4.4.1 Khái niệm quản lý xã hội

4.4.2 Nội dung chức năng quản lý và giám sát

xã hội của báo chí

4.4.3 Phương hướng hoạt động chủ yếu của

báo chí trong lĩnh vực quản lý

4.5 Chức năng khai sáng - giải trí

4.5.1 Khái niệm

4.5.2 Nội dung chức năng khai sáng – giải trí

4.5.3 Phương hướng thực hiện chức năng

khai sáng, giải trí của báo chí

5.1.1 Khái niệm công chúng

5.1.2 Phân loại công chúng báo chí

5.2 Cơ chế tác động của thông tin báo chí đến

công chúng

5.2.1 Mô hình về ý thức của công chúng

5.2.2 Sơ đồ cơ chế tác động của báo chí

6 Chương 6 Các nguyên tắc hoạt động báo

chí

6.1 Khái niệm chung

6.2 Các nguyên tắc hoạt động của báo chí

Trang 26

6.2.1 Tính đảng – đỉnh cao tính khuynh

hướng

6.2.2 Tính khách quan, chân thật của báo chí

6.2.3 Tính nhân dân của báo chí

6.2.4 Tính nhân văn cuả báo chí

6.2.5 Ý thức dân tộc và tinh thần quốc tế

7

Chương 7 Các loại hình báo chí

7.1 Lịch sử phát triển các loại hình

7.1.1 Lịch sử phát triển của báo in

7.1.2 Lịch sử phát triển của báo phát thanh

7.1.3 Lịch sử phát triển của báo truyền hình

7.1.4 Lịch sử phát triển của báo mạng

7.2 Đặc trưng các loại hình, ảnh hưởng của

đặc trưng

7.2.2 Ưu điểm và hạn chế của các loại hình

7.2.3 Ngôn ngữ truyền tải

7.2.4 Khả năng giao tiếp từ người truyền tải

đến người tiếp nhận

7.2.5 Yếu tố tâm lý tiếp nhận các loại hình

7.2.6 Thời điểm thông tin

8

Chương 8: Quan điểm của Đảng và Chính

sách của Nhà nước Việt Nam về báo chí

8.1 Hồ Chí Minh và báo chí cách mạng Việt

nam

8.1.1 Nhà báo cách mạng Hồ Chí Minh

8.1.2 Những bài nói và viết về báo chí của Hồ

Chí Minh

8.2 Quan điểm của Đảng về báo chí

8.2.1 Các chỉ thị, nghị quyết của Đảng về báo

chí

8.2.2 Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với báo

chí Việt nam

8.3 Các chính sách của Nhà nước về báo chí

8.4 Báo chí và quản lý báo chí ở các quốc gia

9.1.1 Tìm hiểu Luật báo chí sửa đổi

9.1.2 Mối liên hệ giưa luật báo chí và hệ

thống pháp luật Việt Nam

9.2 Đạo đức nghề nghiệp của nhà báo

9.2.1 Các chuẩn mực về đạo đức nghề nghiệp

9.2.2 Đạo đức nghề nghiệp và luật pháp

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

Trang 27

- Những hãng thông tấn trên thế giới

- Chức năng của báo chí (chức năng thông tin, chức năng tư tưởng, chức năng khai sáng – giảitrí, chức năng quản lý, giám sát, phản biện xã hội, chức năng thông tin.)

- Tính giai cấp của báo chí, nhà báo với vấn đề giai cấp

- Tự do báo chí (Khái niệm, quan niệm về tự do báo chí, nhận thức về tự do báo chí ở ViệtNam)

- Các nguyên tắc hoạt động của báo chí, thực hiện các nguyên tắc báo chí ở Việt Nam

- Công chúng báo chí, cơ chế tác động của thông tin báo chí đến công chúng báo chí

- Các loại hình báo chí (Báo in, phát thanh, truyền hình, báo mạng)

- Luật báo chí và việc thực thi luật báo chí, mối liên hệ giữa luật báo chí với hệ thống pháp luậtViệt Nam

- Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhà báo Việt Nam và thế giới

12 Hệ thống chủ đề ôn tập:

1 Sự ra đời của báo chí ở Việt Nam Xu hướng phát triển của báo chí Việt Nam hiện nay (lấy số liệu mới nhất)

2 Phân tích vị trí, vai trò của báo chí trong đời sống xã hội (áp dụng chức năng báo chí)

3 Nêu những quan niệm về báo chí (báo chí là gì)? Phân tích bản chất của báo chí?

4 Phân tích và chứng minh các chức năng tư tưởng, giáo dục, giaỉ trí và khai sáng của báo chí?

5 Phân tích tính giai cấp của báo chí nói chung, của cách mạng Việt Nam nói riêng?

6 Chứng minh báo chí là một loại hình hoạt động chính trị - xã hội?

7 Chứng minh báo chí là một loại hình hoạt động truyền thông đại chúng?

8 Phân tích và chứng minh chức năng tổ chức, quản lí, giám sát xã hội của báo chí?

9 Các nguyên tắc báo chí và việc thực hiện các nguyên tắc báo chí ở Việt Nam?

10 Khái niệm về tự do báo chí? Nhận thức và thực tiễn về tự do báo chí ở Việt Nam?

11 Công chúng báo chí? Cơ chế tác động của thông tin báo chí đến công chúng báo chí?

12 Nêu và phân tích tính khách quan, chân thật của báo chí?

13 Nêu và phân tích tính nhân văn của báo chí?

14 Phân tích mối liên hệ giữa báo chí và các loại hình nghệ thuật khác?

15 Nêu sự khác biệt giữa các loại hình báo chí?

16 Các quan điểm của Đảng và chính sách của Nhà nước Việt Nam về báo chí

17 Luật báo chí và việc thực thi ở Việt Nam?

18 Nhà báo rèn luyện đạo đức nghề nghiệp nhà báo như thế nào?

Trang 28

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: QUAN HỆ CÔNG CHÚNG QUỐC TẾ (Tự chọn)

2 Số đơn vị học trình: 3

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 2

4 Điều kiện tiên quyết: Đã học xong các môn Lý thuyết truyền thông quốc tế và Cơ sở lý luận

báo chí quốc tế

5 Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng và công cụ Quan hệcông chúng và rèn luyện cho sinh viên những kỹ năng Quan hệ công chúng thiết yếu như viếtthông cáo báo chí, lập kế hoạch truyền thông và trả lời phỏng vấn báo chí

- Về tri thức: Hiểu được khái niệm, bản chất, chức năng và công cụ của Quan hệ công chúng

đồng thời phân biệt Quan hệ công chúng với các lĩnh vực liên quan như Quảng cáo và Tiếp thị

- Về kỹ năng: Hiểu và thực hành các kỹ năng thiết yếu của nghề Quan hệ công chúng

như viết thông cáo báo chí, lập kế hoạch truyền thông, tổ chức sự kiện và trả lời phỏng vấn báochí

- Về thái độ: Biết cách hình thành phương pháp tư duy tổng thể và tư duy cụ thể nhằm giải

quyết các nhiệm vụ Quan hệ công chúng đồng thời biết cách vận dụng các kỹ năng Quan hệcông chúng để tạo thiện cảm với người khác

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Học phần gồm 2 phần có mối liên hệ mật thiết với nhau: phần kiến thức và phần thực hành.Phần kiến thức cung cấp cho sinh viên những thông tin cơ bản về bản chất, chức năng và công

cụ của Quan hệ công chúng Kiến thức này là nền tảng để sinh viên vận dụng đúng đắn Quan

hệ công chúng vào thực tế công tác và cuộc sống của mình Phần thực hành rèn luyện cho sinhviên những kỹ năng thiết yếu để có thể đảm đương được công việc của người làm Quan hệcông chúng, đặc biệt trong việc sử dụng báo chí như một công cụ hữu hiệu

7 Tài liệu học tập:

- 7.1 Học liệu bắt buộc

- Đề cương Bài giảng Quan hệ công chúng của Khoa Quan hệ quốc tế, Học viện Báo chí và Tuyên truyền

- William Essex (Vũ Thanh Vân dịch): Để báo chí trích dẫn lời bạn, Nxb Lao động Xã hội

7.2 Học liệu tham khảo

-Đinh Thị Thuý Hằng (chủ biên): PR – Lý luận và ứng dụng, Nxb Lao động Xã hội

-Học viện Báo chí và Tuyên truyền (2007): Quan hệ công chúng – Lý luận và thực tiễn (Kỷ yếu

hội thảo), Nxb Chính trị Quốc gia

- Đinh Thị Thúy Hằng,…(2007), PR - kiến thức cơ bản và đạo đức nghề nghiệp, Nxb Lao động

xã hội, Hà Nội

- 62 chiến dịch PR xuất sắc (2008): Trần Anh giới thiệu và biên dịch, Nxb Lao động, Hà Nội.

- Lê Thanh Bình, Đoàn Văn Dũng (2011), Giáo trình quan hệ công chúng chính phủ trong văn hóa đối ngoại, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

- Nguyễn Thị Thanh Huyền (2014), Quan hệ công chúng - lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học

quốc gia Hà Nội

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

Trang 29

1 Điểm kiểm tra thường xuyên (KTTX) 0,15

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

Tổng thời gian

Phân bổ thời gian

Lên lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành, kiểm tra

1

Bài 1 – Truyền thông và quan hệ công chúng

1.1 Định nghĩa và bản chất Quan hệ công chúng

1.2 Lịch sử phát triển của Quan hệ công chúng

1.3 Mối quan hệ giữa Quan hệ công chúng và

Bài 2 – Xây dựng kế hoạch PR

2.1 Kế hoạch và tầm quan trọng của kế hoạch

2.2 Cơ sở của việc xây dựng kế hoạch Quan hệ

3 Bài 3 – Xây dựng kế hoạch PR (thực hành)3.1 Xây dựng kế hoạch tổ chức sự kiện

3.2 Xây dựng kế hoạch truyền thông

4

Bài 4 – Thông cáo báo chí

4.1 Định nghĩa và chức năng của Thông cáo báo

chí

4.2 Những yêu cầu về hình thức và nội dung đối

với thông cáo báo chí

4.3 Cấu trúc thông tin trong Thông cáo báo chí

4.4 Gửi và theo dõi thông tin từ Thông cáo báo

chí

5 Bài 5 – Thông cáo báo chí (thực hành)5.1 Thông cáo báo chí về sản phẩm, dịch vụ mới

5.2.Thông cáo báo chí về sự kiện

6 Bài 6 - Ứng xử với giới truyền thông

6.1 Xây dựng quan hệ với giới truyền thông

6.2 Chuẩn bị tiếp đón giới truyền thông

6.3 Trả lời phỏng vấn báo chí

Trang 30

6.4 Tiếp cận phóng viên sau cuộc phỏng vấn

Bài 8 – Quản lý khủng hoảng

8.1 Khủng hoảng và bản chất của khủng hoảng

8.2 Nguyên tắc chung để phòng ngừa và quản lý

Bài 9 – Đạo đức quan hệ công chúng

9.1 Đạo đức và đạo đức Quan hệ công chúng

9.2 Phẩm chất của cán bộ Quan hệ công chúng

9.3 Những tình huống đạo đức khó xử trong

Quan hệ công chúng

9.4 Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

- Vai trò và chức năng của Quan hệ công chúng trong các loại hình tổ chức khác nhau (cơ quanchính phủ, tổ chức phi chính phủ, cơ quan báo chí, doanh nghiệp…)

- Mối quan hệ giữa Quan hệ công chúng và báo chí

- Sự phát triển và ứng dụng Quan hệ công chúng tại Việt Nam trong những năm gần đây

- Chiến lược phòng ngừa và xử lý khủng hoảng của các tổ chức tài chính, các cá nhân nổi tiếng

và các doanh nghiệp

- Cơ sở xây dựng, điều khoản cụ thể và hướng dẫn thực hiện Quy chế phát ngôn của tổ chức

12 Hệ thống chủ đề ôn tập:

1 Khái niệm, bản chất, chức năng và công cụ của Quan hệ công chúng

2 Sự khác biệt giữa Quan hệ công chúng với quảng cáo và tiếp thị

3 Cơ sở và các nguyên tắc để xây dựng kế hoạch Quan hệ công chúng

4 Hình thức, nội dung và cấu trúc thông tin của Thông cáo báo chí

5 Bản chất và các nguyên tắc chung cho quản lý khủng hoảng

6 Quy trình, cách thức và chú ý khi trả lời phỏng vấn báo chí

7 Quy trình, cách thức xây dựng quy tắc phát ngôn của tổ chức

8 Những yêu cầu về phẩm chất của người làm Quan hệ công chúng

9 Trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp

10 Ứng dụng Quan hệ công chúng trong các lĩnh vực khác nhau

Trang 31

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: LỊCH SỬ NGOẠI GIAO VIỆT NAM (Tự chọn)

2 Số tín chỉ: 2 (1,5 lý thuyết, 0,5 thực hành)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 2

4 Điều kiện tiên quyết: Sau khi sinh viên học các môn kiến thức giáo dục đại cương

5 Mục tiêu học phần:

Học phần nhằm trang bị tri thức cơ bản, hệ thống về Lịch sử Ngoại giao Việt Nam từ thủadựng nước đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 Trang bị cho sinh viên phương pháptiếp cận, phân tích tình hình thế giới, khu vực và trong nước để đánh giá khách quan nhữnghoạt động ngoại giao trong từng thời kỳ lịch sử cụ thể Giáo dục tinh thần yêu nước, niềm tựhào dân tộc và phẩm chất đạo đức của cán bộ ngoại giao

- Về tri thức: Nắm được những kiến thức tổng quát về lịch sử đối ngoại cuả Việt Nam quacác thời kỳ lịch sử và hiểu được vị trí, vai trò của hoạt động ngoại giao đối vơí sự ổn định

và phát triển cuả đất nước

- Về kỹ năng: Rèn luyện khả năng nghiên cứu, sưu tầm tài liệu, xử lý thông tin, nhận địnhphê phán, đi sâu vào một giai đoạn hoặc một vấn đề trong lịch sử đối ngoại Việt Nam thờikỳ Đổi mới Vận dụng những kinh nghiệm của thời kỳ Đổi mới để tiếp tục đẩy mạnh côngtác đối ngoại trong công việc của mỗi người, góp phần vào tiến trình hội nhập và phát triển

- Về thái độ: Có tư duy và bản lĩnh chính trị vững vàng; có thái độ tích cực, khách quan,đúng đắn trong việcphân tích, đánh giá và thực hiện các hoạt động đối ngoại

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Lịch sử Ngoại giao nghiên cứu, phân tích, đánh giá các hoạt động trong quan hệ với bênngoài của Việt Nam từ Văn Lang cho đến trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 Các mốiquan hệ cơ bản trong thời kỳ này là: Quan hệ Việt-Trung; Việt-Đông Nam Á và Việt Namvới phương Tây Những hoạt động quốc tế của Đảng cũng được thể hiện ở phần cuối củachương trình Trong các thời kỳ lịch sử đều rút ra những bài học kinh nghiệm ngoại giaoquý báu ở thời chiến cũng như thời bình

7 Tài liệu học tập:

7.1 Học liệu bắt buộc

Nguyễn Đình Bin (2005), Ngoại giao Việt Nam 1945-2000, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

7.2 Tài liệu tham khảo

Chương 1

1 Phan Huy Chú, Lịch triều hiến chương loại chí, phần Bang giao chí, NXB Sử học, HN

1961 (Thư viện số)

2 Ngô Sĩ Liên, Đại Việt sử ký toàn thư, bản dịch của NXB KHXH, HN.1967 (3 tập)

3 Hoàng Xuân Hãn, Lý Thường Kiệt - Lịch sử ngoại giao và tông giáo triều Lý NXb Hà

Trang 32

9 Mary Somers Heidhues (2007), Lịch sử phát triển Đông Nam Á : Từ hình thành đến hiện đại, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.

13 Archimede L.A Patti, Tại sao Việt Nam? NXB Đà nẵng, 1995

14 Viện Quan hệ quốc tế, Chủ tịch Hồ Chí Minh với công tác ngoại giao, NXB Sự thật,

HN.1990 (2010)

15 Nguyễn Khắc Huỳnh (2012), Nghệ thuật ngoại giao Việt Nam với cuộc đàm phán Paris,

Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

Tổng thời gian

Phân bổ thời gian

Lên lớp

Bài tập/

thảo luận

Thực hành, kiểm tra

1

Chương 1 Đối tượng, phương pháp nghiên cứu

môn Lịch sử ngoại giao Việt Nam

1.1 Đối tượng nghiên cứu của môn Lịch sử

ngoại giao Việt Nam

1.2 Ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu môn

Lịch sử ngoại giao Việt Nam

1

2 Chương 2 Quan hệ bang giao của dân tộc ta

những thời kì đầu lịch sử đất nước

2.1 Quan hệ giao hảo với các nước láng giềng là

truyền thống đối ngoại của dân tộc ta từ thuở ban

đầu dựng nước

2.2 Tinh thần đối ngoại tự chủ, tự cường, bất

khuất của dân tộc ta trong những thời kỳ bị giặc

ngoài xâm lược và đô hộ

2.2.1 Kiên quyết chống ngoại xâm, chống đồng

Trang 33

2.2.2 Liên minh với nước ngoài để đánh giặc

giữ nước

2.2.3 Dùng sách lược đối ngoại mềm dẻo để giữ

yên bờ cõi

3

Chương 3 Đấu tranh ngoại giao phục vụ sự

nghiệp củng cố độc lập dân tộc và bảo vệ toàn

vẹn lãnh thổ của tổ quốc ở thế kỷ XXI

3.1 Chính sách đối ngoại của dân tộc ta từ sau

chiến thắng Bạch Đằng

3.2 Lê Hoàn đánh thắng quân xâm lược Tống

và sau đó, tiến công ngoại giao để đánh bại hoàn

toàn mưu đồ phục thù của địch

3.3 Đấu tranh ngoại giao góp phần vào thắng

lợi của chiến tranh chống xâm lược ở thế kỷ XI

3.3.1 Quan hệ Lý – Tống trước chiến tranh, vấn

đề biên giới và biên dân của hai nước

3.3.2 Đập tan các căn cứ quân sự chuẩn bị chiến

tranh của địch bằng một cuộc tiến công quân sự

kết hợp với hoạt động chính trị và ngoại giao

3.3.3 Đánh bại quân địch trên chiến trường và

dùng đấu tranh ngoại giao để kết thúc chiến

Chương 4 Đấu tranh ngoại giao trong cuộc

chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở thế kỷ XIII

4.1 Bang giao giữa Đại Việt thời kỳ đầu nhà

Trần với các quốc gia phong kiến phương Bắc

nhà Nam Tống và đế quốc Mông Cổ

4.2.Tiếp tục phát huy thế thắng, đấu tranh ngoại

giao để tranh thủ thời gian tạm hòa hoãn với

Mông Cổ

4.2.1 Về việc Mông Cổ đòi vua Trần sang chầu,

cho con em sang làm con tin

4.2.2 Kê khai số dân, quân địch, cống nạp

4.2.3 Chống việc đòi ta theo nghi lễ của Mông

Cổ

4.2.4 Đấu tranh chống đặt đạt- lỗ - hoa – xích

(đa – ru – ga – tri)

5 Chương 5 Đấu tranh ngoại giao kết hợp với

đấu tranh quân sự trong chiến tranh giải

phóng đầu thế kỷ XV

5.1.Quan hệ bang giao giữa nước ta và nhà Minh

cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV

5.2 Quân Minh xâm lược nước ta – cuộc khánh

chiến của nhà Hồ

5.3 Phong trào đấu tranh giành độc lập chống

lại sự đô hộ của nhà Minh Cuộc khởi nghĩa Lam

Trang 34

Sơn (giai đoạn 1418 – 1423)

5.4 Bước đầu kết hợp đấu tranh ngoại giao với

đấu tranh quân sự và binh vận để đánh địch

5.4.1 Chủ trương hòa đàm của nghĩa quân và kết

quả sau thời kỳ tạm hòa hoãn (1423 – 1424)

5.4.2 Hạ thành Trà Long – một kinh nghiệm quý

báu đầu tiên về kết hợp đấu tranh quân sự với

đấu tranh ngoại giao và dụ hàng địch

5.4.3 Hoạt động ngoại giao trong thời kỳ mở

rộng căn cứ địa, giải phóng một số thành và nửa

nước phía Nam

6

Chương 6 Ngoại giao trên thế thắng của

phong trào nông dân cứu nước vĩ đại cuối thế

kỷ XVIII

6.1 Sự nghiệp thống nhất đất nước và chính

sách đối ngoại của phong trào nông dân Tây –

Sơn.

6.1.1 Nguyễn Huệ tiến quân ra Thăng Long tiêu

diệt tập đoàn thống trị thối nát Lê – Trịnh, khôi

phục sự thống nhất đất nước

6.1.2 Lê Chiêu Thống cầu viện Mãn Thanh và

tình hình đất nước

6.2.Đấu tranh ngoại giao của nhà Tây Sơn trong

chiến tranh chống quân thanh xâm lược

6.2.1 Quân Thanh xâm lược Việt Nam

6.2.2 Những hành động có tính chất đối ngoại

của Nguyễn Huệ trước lúc tiến quân ra Thăng

Long

6.2.3 Tiến công quân sự phối hợp với tiến công

ngoại giao nhằm kết thúc chiến tranh

6.3 Đấu tranh ngoại giao của nhà Tây Sơn nhằm

ngăn chặn ý đồ phục thù của nhà Thanh

7 Chương 7 Quan hệ Việt Nam – Đông Nam

Á thời phong kiến (từ năm 179 trước Công

nguyên đến đầu thế kỷ XIX

7.1 Quan hệ Việt Nam – Đông Nam Á trong

giai đoạn dựng nước

7.1.1 Những đặc điểm lịch sử

7.1.2 Thiết lập mối bang giao

7.2 Quan hệ Việt Nam – Đông Nam Á thời kỳ

Việt Nam bị phong kiến phương Bắc đô hộ (từ

179 trước CN đến thế kỷ X)

7.2.1 Quan hệ về phía nhà nước

7.2.2 Quan hệ về phía nhân dân Việt Nam

7.3 Quan hệ Việt Nam – Đông Nam Á (từ thế

kỷ X đến đầu thế kỷ XIX)

7.3.1 Quan hệ Việt – Chiêm

7.3.2 Quan hệ Việt Nam – Chân Lạp

Trang 35

7.3.3 Quan hệ Việt Nam – Lào

7.3.4 Quan hệ Việt Nam – Xiêm

7.3.5 Quan hệ Việt Nam – Mi-a-ma

7.3.6 Quan hệ Việt Nam với các nước Đông

Nam Á hải đảo

8.1.1 Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Chân Lạp

8.1.2 Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Thái Lan

8.1.3 Quan hệ Việt Nam – Lào

8.1.4 Quan hệ Việt Nam – Mi-an-ma

8.1.5 Quan hệ Việt Nam – các nước Đông Nam

8.3.2 Quan hệ ngoại giao Việt – Pháp

8.4 Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động

thông tin đối ngoại Việt Nam

9

Chương 9 Hoạt động quốc tế của các cá

nhân, các tổ chức yêu nước và Đảng cộng sản

9.2 Hoạt động quốc tế của các cá nhân và các tổ

chức yêu nước đầu thế kỷ XX

9.2.1 Hoạt động quốc tế của hai cụ: Phan Bội

Châu và Phan Chu Trinh

9.2.2 Nhóm Tâm Tâm xã ở Quảng Châu

9.2.3 Hoạt động quốc tế của Nguyễn Ái Quốc

9.3 Đường lối và hoạt động quốc tế của Đảng

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

- Quan hệ bang giao của dân tộc ta những thời kì đầu lịch sử đất nước

Trang 36

- Đấu tranh ngoại giao phục vụ sự nghiệp củng cố độc lập dân tộc và bảo vệ toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc ở thế kỷ XXI

- Đấu tranh ngoại giao trong cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở thế kỷ XIII

- Đấu tranh ngoại giao kết hợp với đấu tranh quân sự trong chiến tranh giải phóng đầu thế

kỷ XV

- Ngoại giao trên thế thắng của phong trào nông dân cứu nước vĩ đại cuối thế kỷ XVIII

- Quan hệ Việt Nam – Đông Nam Á thời phong kiến (từ năm 179 trước Công nguyên đếnđầu thế kỷ XIX

- Hoạt động quốc tế của các cá nhân, các tổ chức yêu nước và Đảng cộng sản Đông Dương

12 Hệ thống chủ đề ôn tập:

1 Trình bày quan hệ bang giao của dân tộc ta những thời kì đầu lịch sử đất nước

2 Phân tích sự đấu tranh ngoại giao phục vụ sự nghiệp củng cố độc lập dân tộc và bảo vệtoàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc ở thế kỷ XXI

3 Hãy trình bày quá trình đấu tranh ngoại giao của nhà Tây Sơn trong chiến tranh chốngquân Thanh xâm lược

4 Trình bày quan hệ bang giao giữa nước ta và nhà Minh cuối thế kỷ XIV, đầu thế kỷ XV

5 Phân tích sự kết hợp đấu tranh ngoại giao với đấu tranh quân sự và binh vận để đánh địchtrong chiến tranh giải phóng đầu thế kỷ XV Từ đó chỉ ra những điểm nổi bật trong lịch sử ngoại giao nước ta thời kỳ này

6 Trình bày quan hệ Việt Nam – Đông Nam Á thời kỳ Việt Nam bị phong kiếnphương Bắc đô hộ (từ 179 trước CN đến thế kỷ X)

7 Hãy nêu và phân tích mối quan hệ Việt Nam – Đông Nam Á từ thế kỷ thứ X đến đầu thế

kỷ XIX

8 Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Trung Quốc

9 Quan hệ ngoại giao với các nước phương Tây

10 Hoạt động quốc tế của các cá nhân và các tổ chức yêu nước đầu thế kỷ XX

11 Bối cảnh quốc tế và tình hình Việt Nam đầu thế kỷ XX

12 Phân tích đường lối và hoạt động quốc tế của Đảng Cộng Sản Đông Dương

Trang 37

CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT

1 Tên học phần: NGOẠI GIAO VĂN HÓA

2 Số lượng tín chỉ: 02 tín chỉ (Lý thuyết: 1,5; thực hành: 0,5)

3 Trình độ: Sinh viên từ năm thứ 3

4 Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, Đường lối cách

mạng của Đảng cộng sản Việt Nam, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử văn minh thế giới, Lịch

sử ngoại giao Việt Nam, Đại cương về ngoại giao và nghiệp vụ ngoại giao, Lịch sử quan hệquốc tế, Chính sách đối ngoại của một số nước trên thế giới, Truyền thông đại chúng trongcông tác thông tin đối ngoại

5 Mục tiêu học phần:

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về ngoại giao văn hóa (NGVH): Kháiniệm, cơ sở lý luận và thực tiễn của NGVH, sự hình thành, sự phát triển của NGVH trong bốicảnh toàn cầu hóa…Giúp người học hiểu được bản chất NGVH từ đó có khả năng hiểu và vậndụng vào trong hoạt động thực tiễn NGVH và các hoạt động liên quan đến văn hóa đối ngoại

6 Mô tả vắn tắt học phần:

Học phần hàm chứa những kiến thức cơ bản và hệ thống về: Cơ sở lý luận và thực tiễn củaNGVH, giúp người học những vấn đề cơ bản của ngoại giao văn hóa và NGVH ViệtNam;Truyền thông đại chúng và văn hóa đại chúng-các công cụ của NGVH; NGVH một sốnước trên thế giới: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật, Nga; Tìm hiểu những nét đặc trưng

cơ bản trong văn hóa, phong tục, tập quán một số quốc gia trên thế giới; Một số kinh nghiệmtham khảo cho Việt Nam

7 Tài liệu học tập:

- 7.1 Học liệu bắt buộc

- Khoa Quan hệ quốc tế, Giáo trình ngoại giao văn hóa.

- Học viện ngoại giao, Ngoại giao văn hóa-cơ sở lý luận, kinh nghiệm quốc tế và ứng dụng, Nxb Chính trị hành chính, Hà Nội, 2012

- Trần Ngọc Thêm: (1997) Tìm về bản sắc văn hoá Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh,

Thành phố Hồ Chí Minh (Thư viện số)

- Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc, lần thứ VI, VII, VIII,

IX, X, XI, XII

- 7.2 Học liệu tham khảo

- Ban chỉ đạo tổng kết chiến tranh trực thuộc Bộ chính trị, Chiến tranh cách mạng Việt Nam 1945-1975- Thắng lợi và bài học, Nxb Chính trị quốc gia, 2000.

- Phạm Văn Đồng: Văn hóa và đổi mới, Nxb Chính trị quốc gia, 1994.

- TS Đỗ Xuân Hà (1997), Báo chí với thông tin quốc tế, Nxb Thông tấn, Hà Nội.

-Lê Thanh Bình, Đoàn Văn Dũng (2011), Giáo trình quan hệ công chúng chính phủ trong văn hóa đối ngoại, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

- PGS, TS Vũ Hiền và PGS, TS Trần Quang Nhiếp chủ biên (2000), Báo chí trong đấu tranh chống diễn biến hoà bình, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Lê Thanh Bình (2012), Giao thoa văn hóa và chính sách ngoại giao văn hóa Việt Nam, NxbChính trị quốc gia, Hà Nội

- Nguyễn Phúc Luân (1999), Chủ tịch Hồ Chí Minh - Trí tuệ lớn của nền ngoại giao Việt Nam

hiện đại, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.

- Lưu Văn Lợi, (2004), Ngoại giao Việt Nam 1945-1995, Nxb Công an nhân dân, Hà Nội -Nguyễn Tất Thịnh (2006), Bàn vềvăn hoá ứng xử của người Việt Nam, Nxb Phụ nữ, Hà Nội.

- PGS, TS Phạm Minh Sơn (2011), Thông tin đối ngoại một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nhà

xuất bản Chính trị hành chính, Hà Nội

Trang 38

- Phạm Minh Sơn (chủ biên) (2008), Chính sách đối ngoại của một số nước lớn trên thế giới.

- Jan Milissen (2006), The New Public Diplomacy: Soft Power in International Relations,

Publisher Palgrave Macmillan (Thư viện số)

- Nancy Snow, Philip M Taylor (2008), Routledge Handbook of Public Diplomacy, Taylor &

Francis (Thư viện số)

- Friedman, Thomas L (2005): Chiếc Lexus và cây ô liu- Toàn cầu hoá là gì , NXB Khoa học

xã hội

8 Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:

Đánh giá theo Quy chế đào tạo đại học chính quy ban hành kèm theo quyết định số 2593/QĐ-HVBCTT ngày 25/10/2012 của Giám đốc Học viện Báo chí và Tuyên truyền.

2 Điểm nhận thức và thái độ tham gia thảo luận (ThL) 0,10

3 Điểm tiểu luận hoặc bài tập thực hành nghiệp vụ (TL) 0,25

ĐMH= KTTX x 0,15 + ThL x 0,10 + TL x 0,25 + THM x 0,50

9.Thang điểm: Theo thang điểm 10

10 Nội dung chi tiết học phần:

gian

Phân bổ thời gian

Lênlớp

Bàitập/

thảoluận

Thựchành,kiểmtra

1

Chương 1- Một số vấn đề cơ bản của ngoại giao

văn hóa

1.1 Khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ, phương

pháp ngoại giao văn hóa

1.2.Vai trò của ngoại giao văn hóa

1.3 Khái quát quá trình hình thành phát triển của

ngoại giao văn hóa

2 Chương 2:Các lý thuyết về ngoại giao văn hóa

2.1 Ngoại giao văn hóa dưới góc nhìn của một

số lý thuyết cơ bản trong nghiên cứu quan hệ

quốc tế

2.2 Ngoại văn hóa dưới góc nhìn của của chủ

Trang 39

2.3 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam

về NGVH

3

Chương 3: Những vấn đề cơ bản của ngoại giao

văn hóa

3.1 Sự thâm nhập của văn hóa vào ngoại giao

3.2 Các hình thức biểu hiện của NGVH

3.3 Đối tượng, chủ thể, địa bàn, nội dung

NGVH

4

Chương 4: Truyền thông đại chúng và văn hóa

đại chúng-các công cụ của NGVH

4.1 Sức mạnh của thông tin, báo chí, truyền

thông

4.2 Sự chuyển hóa văn hóa thành sức mạnh

4.3 Từ truyền thông đại chúng đến văn hóa đại

Chương 6: NGVH một số nước trên thế giới:

Hàn Quốc, Nhật, Nga và một số quốc gia khác

Chương 7: Tìm hiểu những nét đặc trưng cơ bản

trong văn hóa, phong tục, tập quán một số cộng

đồng trên thế giới

7.1 Văn hóa, phong tục tập quán các nước Đông

Nam Á

7.2 Văn hóa, phong tục tập quán Trung Quốc

7.3 Văn hóa, phong tục tập quán một số nước

7.6 Những điều kiêng kỵ trong văn hóa của một

số tôn giáo lớn: Đạo Hồi, đạo Phật, đạo Thiên

chúa

11 Hệ thống đề tài tiểu luận:

1 Khái niệm, vai trò, vị trí của NGVH trong quan hệ quốc tế?

Trang 40

2 Quan điểm, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước Việt Nam về NGVH?

3 Vai trò của việc nghiên cứu, đối tượng, chủ thể, địa bàn, của NGVH?

5 Nguyên tắc hoạt động NGVH?

6 Tìm hiểu việc vận dụng yếu tố văn hóa trong ngoại giao trong lịch sử ngoại giao Việt Nam?

8 Nghiên cứu, tìm hiểu chính sách, hoạt động NGVH ở một số nước trên thế giới: Hoa Kỳ,Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Vương Quốc Anh? Hoạt động NGVH của các quốc gia nàytại Việt Nam? (sinh viên chỉ chọn 1 vấn đề)

9 Tìm hiểu hoạt động NGVH Việt Nam: NGVH qua lễ Phật đản , Festival Huế, Các hoạtđộng văn hóa đối ngoại nhằm quảng bá du lịch, xúc tiến thương mại, đầu tư, xây dựng hình ảnhViệt Nam? (chỉ chọn 1 chủ đề)

11 Tìm hiểu những nét đặc trưng văn hóa ở một quốc gia, dân tộc trên thế giới được vận dụngtrong hoạt động NGVH?

12 NGVH trong các hoạt động giao lưu văn hóa, các sự kiện văn hóa quốc tế?

13 Bài tập tình huống,vận dụng, sử dụng yếu tố văn hóa trong các sự kiện đối ngoại và NGVH

14 NGVH qua điện ảnh, âm nhạc, thời trang, ẩm thực, hội họa, kiến trúc, văn học?

15 Hoạt động NGVH của các nước tại Việt Nam (Trung tâm Hoa Kỳ, Trung tâm văn hóa LBNga, Trung tâm văn hóa Pháp, Trung tâm văn hóa Hàn Quốc, Trung tâm Thông tin văn hóaNhật Bản, Hội đồng Anh, Viện Goethe của Đức, hoạt động của các quỹ, chương trình, các tổchức phi chính phủ trong lĩnh vực văn hóa…)

16 Tìm hiểu về các công ước của UNESCO về văn hóa?

17 Việc bảo tồn, khai thác các di sản văn hóa thế giới ở Việt Nam?

18 Nghiên cứu, tìm hiểu, đánh giá hoạt động NGVH trong việc quảng bá hình ảnh Việt Namđất nước con người qua các hoạt động: TTĐN, Tuần văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, các Đại

sứ quán Việt Nam ở nước ngoài, Trung tâm văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, người Việt Nam

ở nước ngoài?

Ngày đăng: 25/02/2019, 07:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w