cho h/s xây dựng về mã di truyền HS tự đọc sách thảo luận tìm câu trả lời GV chia nhóm yêu cầu h/s tự đưa ra đặc điểm của mã di truyền vào phiếu học tập GV chữa phiếu học tập GV treo sơ
Trang 1PHẦN V DI TRUYỀN HỌC
CHƯƠNG I: CƠ CHẾ CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ
BÀI 1: GEN, MÃ DI TRUYỀN VÀ QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức
-Học sinh trình bày được khái niệm cấu trúc chung của gen và nêu được hai loại gen chính
-Học sinh nêu và giải thích được mã di truyền
-HS mô tả quá trinh nhân đôi ADN ở ecoli và phân biệt được sự khác nhau giữa nhân sơ và nhânchuẩn
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về `gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.TRỌNG TÂM- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1 Trọng tâm :
Cấu trúc của gen ,mã di truyền va sự nhân đôi của ADN
Cấu trúc của gen đặc biệt là vùng mã hoá
Mã di truyền dùng chung cho các loài sinh vật
2 Phương tiện dạy học
Tranh vẽ hoặc máy chiếu,phiếu học tập
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số:
2.kiểm tra bài cũ
3.Mở bài:
GVđặt câu hỏi :em hiểu thế nào là
gen?
HS: đưa k/n gen
GV :yêu cầu h/s q/s hình 1.1và nghiên
cứu sgk trả lời câu hỏi :
-cấu trúc của gen?
GV : -có những loại gen nào ?
-vai trò của từng loại ?
I KHÁI NIỆM VÀ CẤU TRÚC CỦA GEN 1.Khái niệm: gen là một đoạn ADN mang thông
tin mã hoá cho một sản phẩm xác định (chuỗi polipeptithay ARN)
2.Cấu trúc của gen
a Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Mỗi gen gồm 3 vùng trình tự nucleotitVùng khởi đầu – Vùng mã hoá - vùng kết thúc -Vùng khởi đầu mang tín hiệu khơỉ động và kiểm soát qt phiên mã nằm ở đầu 3’
-Vùng mã hoá mang thông tin các aa-Vùng kết thúc nằm ở cuối gen mang tín hiệu kết thúc phiên mã
b Cấu trúc không phân mảnh và phân mảnh của gen
+Các gen ở sinh vật nhân sơ có vùng mã hoá liên tục
+Các gen ở sinh vật nhân chuẩn có vùng mã hoá không liên tục xen kẽ giữa exon ( mã hoá aa) và intron (vùng không mã hoáaa).Gọi là gen phân mảnh
Trang 2-VD?
HS : trả lời
GV: y/c h/s tìm hiểu tại sao mã di
truyền lại có 3 nucleotit mã hoá 1 aa?
(cho h/s xây dựng về mã di truyền )
HS tự đọc sách thảo luận tìm câu trả
lời
GV chia nhóm yêu cầu h/s tự đưa ra
đặc điểm của mã di truyền vào phiếu
học tập
GV chữa phiếu học tập
GV treo sơ đồ nhân đôi của ADN ở
ecoli
hoặc máy tính đưa quá trình nhân đôi
ADN chiếu cho h/s quan sát
GV: đưa ra nguyên tắc nhân đôi ADN
GV: chia nhóm học tập y/c h/s tìm
hiểu thảo luận và lên trình bày qt nhân
đôi ADN ở SV nhân sơ
HS:Các nhóm lên trình bày qt nhân
đôi ở SV nhân sơ qua sơ đồ trên bảng
các nhóm khác nhận xét bổ xung và
đánh giá kết quả
HS cho biết sự khác nhau ADN của
sv nhân sơ và nhân chuẩn ?
từ đó rút ra qt nhân đôi ADN ở SV
nhân sơ và nhân chuẩn khác nhau như
thế nào ?
của gen khác
II.MÃ DI TRUYỀN Đặc điểm của mã di truyền
-Mã di truyền là mã bộ ba tức cứ 3 nucleotit đưng kế tiếp nhau quy định một axit amin
-Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và liên tục từng bộ ba nucleotit (không chồng gối lên nhau )
Mã di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hoá-Không có tính dư thừa tức nhiều bộ ba mã hoá cho một axit amin
-Có tính phổ biến ,tức tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền
Trong 64 bộ ba thì có 3 bộ ba không mã hoá cho aa gọi là bộ ba kết thúc UAA,UAG,Uôáìcn lại mã hoá 20 loại aa
Bộ ba AUG được xem là mã mở đầu với chức năng quy định điểm khởi đầu dịch mã qui định aa metionin
III.QUÁ TRÌNH NHÂN ĐÔI CỦA ADN 1.Nguyên tắc : ADN có khả năng nhan đôI để tạo
thành 2 phân tử ADN con giống nhau và giống ADN
mẹ theo nguyên tắc bổ xung và bán bảo toàn
2.Quá trình nhân đôi của ADN B1: tháo soắn phân tử ADN nhờ enzim tháo soắn tạo
chạc 3
B2: Tổng hợp các mạch ADN mới Enzim ADN –
polimeraza đã gắn các nu tự do trong môi trường nội bào thao nguyên tắc bổ sung A-T,G-X trên mạch khuôntheo chiều 5’-3’.Vì vậy mạch khuôn 3’-5’ sẽ được tổng hơp liên tục, còn mạch khuôn 5’-3’ sẽ bị tổng hợp ngát quãng tạo nên các đoạn Okazaki,
chúng nối lại với nhau nhờ enzim nối ligaza
B3: Hai phân tử ADN con xoắn lại trong mối phân tử
con có một mạch mới và một cũ gọi là bán bảo toàn
3 Sự khác nhau ở nhân sơ và nhân chuẩn
Nhân chuẩn :diễn ra trong pha S kỳ trung gian của chu kì TB đây là bước đầu tiên cho sự phân bào xảy ra
ở nhiều điểm trên phân tử ADN do pt ADN lớn
4 Bài tập –dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk, đọc phần em có biết
-Thế nào là nguyên tắc bổ xung và bán bảo tồn ?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Trang 3BÀI 2 PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này học sinh phải:
- Nêu được khái niệm phiên mã, dịch mã, pôliribôxôm
- Trình bày được cơ chế phiên mã
- Mô tả quá trình dịch mã (tổng hợp prôtêin)
2 Kỹ năng: Rèn luyện và phát triển kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
3 Tư tưởng: Có thái độ tích cực đối với khoa học sinh học, coi đó là một hệ thống chặt chẽ.
II Chuẩn bị phương tiện
1 Giáo viên: Hình vẽ 2.1 và 2.2 SGK.
2 Học sinh: Bảng nhóm, bút lông.
III Trọng tâm - Phương pháp
1 Trọng tâm: Cơ chế, diễn biến của qúa trình phiên mã, dịch mã.
2 Phương pháp: Trực quan, vấn đáp – tìm tòi.
IV Tiến trình lên lớp
1 ổn định lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 2 phút
1 Gen là gì? Trình bày cấu trúc chung của gen mã hoá prôtêin ?
2 Trình bày quá trình tự nhân đôi của ADN ở sinh vật nhân sơ?
3 Nội dung bài mới: 37 phút
GV: Quá trình phiên mã hay sao mã là quá trình
truyền thông tin từ đâu đến đâu?
HS: Liên hệ kiến thức lớp 9 để trả lời
GV: Quá trình đó xảy ra ở đâu và vào thời điểm
nào? Kết quả tạo ra sản phẩm gì?
HS: Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào,
ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST đang
giãn xoắn, kết quả là tạo ra ARN
GV: ở lớp 9 ta đã học có 3 loại ARN là ARN
thông tin, ARN vận chuyển và ARN ribôxôm
Vậy quá trình tổng hợp các ARN diễn ra như thế
nào? Ta cùng xem xét trường hợp tổng hợp ARN
thông tin
HS: Nghiên cứu SGK
GV: Hướng dẫn HS quan hình 2.1 SGK rồi cho
HS trả lời các ý trong lệnh Enzim nào tham gia
vào quá trình phiên mã?
HS: Enzim ARN polimeraza Chiều của mạch làm
khuôn tổng hợp mARN là 3’-5’
GV: (Gợi ý) Điểm khởi đầu đứng trước gen phía
đầu 3’ của mạch khuôn, đoạn ARN polimeraza
hoạt động tương ứng với 1 gen.
HS: Chiều tổng hợp m ARN của enzim ARN –
polimeraza là 5’-3’
GV: Quá trình tổng hợp mARN diễn ra theo
nguyên tắc nào?
HS: Nguyên tắc bổ sung: A-U, G-X
GV: Hiện tượng gì xảy ra khi kết thúc quá trình
I Cơ chế phiên mã
1 Khái niệm:
Sự truyền thông tin di truyền từ phân tử ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn là quá trình phiên mã (còn gọi là sự tổnghợp ARN)
Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân tế bào, ở kì trung gian giữa 2 lần phân bào, lúc NST đang giãn xoắn
2 Diễn biến của cơ chế phiên mã
Gồm 3 giai đoạn: khởi đầu, kéo dài và kết thúc
- Giai đoạn khởi đầu: Quá trình bắt đầu khi
ARN – polimeraza bám vào promoter (vùng khởi đầu của gen) => gen tháo xoắn và tách hai mạch đơn làm lộ mạch khuôn 3’-5’
- Giai đoạn kéo dài: ARN – polimeraza di
chuyển dọc theo mạch có nghĩa giúp các ribônu tự do trong môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trong mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung (A-U, G-X) tạo nên phân
tử mARN theo chiều 5’-3’
- Giai đoạn kết thúc: Quá trình phiên mã
được tiến hành đến điểm kết thúc của gen
Tiết: 2
Trang 4phiên mã?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Lưu ý ở sinh vật nhân sơ là gen không phân
mảnh nên không có giai đoạn cắt nối sau cùng
như sinh vật nhân thực
GV: Thế nào là quá trình dịch mã?
HS: Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong
mARN thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit
của prôtêin
GV: Trong quá trình dịch mã có những thành
phần nào tham gia?
HS: mARN trưởng thành, tARN, một số dạng
enzim, ATP, các aa tự do
GV: Hãy nghiên cứu SGK và tóm tắt diễn biến
quá trình dịch mã ?
HS: Nghiên cứu SGK, hình minh hoạ và tóm tắt
rồi cả lớp bổ sung:
* Hoạt hoá aa: Trong tế bào chất nhờ các enzim
đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa được hoạt
hoá và gắn với tARN tạo nên phức hợp aa-tARN
* Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit: Quá
trình dịch mã tiến hành 3 giai đoạn
GV: Hoàn thiện kiến thức và giải thích thêm cho
học sinh:
- Các bộ ba trên mARN cũng được gọi là các
codon
- Bộ ba trên tARN là các anticodon
- Liên kết giữa các aa là liên kết peptit được hình
thành do enzim xúc tác
- Riboxom dịch chuyển trên mARN theo chiều
5’-3’ theo từng nấc, mỗi nấc ứng với 1 codon
- Các codon kết thúc là UAG, UGA, UAA
GV: Trên mỗi phân tử mARN thường có một số
trên ADN thì phân tử mARN được giải phóng và ADN đóng xoắn trở lại
* Phiên mã ở sinh vật nhân sơ và nhân thực cơ bản giống nhau.
ở phần lớn gen ở sinh vật nhân chuẩn, sau khi toàn bộ gen đựoc phiên mã thì mARN sơkhai được sửa đổi để cắt bỏ intron và nối cácexon lại với nhau hình thành mARN chức năng Sau đó mARN chức năng được chuyển
từ nhân ra chất tế bào để làm khuôn tổng hợp prôtêin
II Cơ chế dịch mã
1 Khái niệm:
Là quá trình chuyển mã di truyền chứa trong
m ARN thành trình tự các aa trong chuỗi polipeptit của prôtêin
2 Diễn biến
a Hoạt hoá axít amin:
Trong tế bào chất nhờ các en đặc hiệu và năng lượng ATP, các aa đựơc hoạt hoá và gắn với tARN tạo nên phức hợp aa- tARN
b Dịch mã và hình thành chuỗi polipeptit:
- Giai đoạn mở đầu: tARN mang aa mở
đầu tiến vào vị trí codon mở đầu sao cho anticodon trên t ARN của nó khớp bổ sung với codon mở đầu trên m ARN
- Giai đoạn kéo dài chuỗi pôlipeptit:
+ tARN mang aa thứ nhất đến codon thứ nhất sao cho anticodon của nó khớp bổ sung với codon thứ nhất trên mARN Enzim xúc tác tạo liên kết péptit giữa aa1 và aa mở đầu+ Ribôxôm dịch chuyển đi 1 bộ ba đồng thờitARN mang aa mở đầu rời khỏi riboxom + tARN mang aa thứ hai đến codon thứ hai sao cho anticodon của nó khớp bổ sung với codon thứ hai trên mARN Enzim xúc tác tạo liên kết péptit giữa aa2 và aa1
+ Sự dịch chuyển của riboxom lại tiếp tục theo từng bộ ba trên mARN
- Giai đoạn kết thúc chuỗi pôlipeptit
+ Quá trình như vậy tiếp diễn cho đến khi riboxom gặp codon kết thức trên mARN thì quá trình dịch mã dừng lại
+ Riboxom tách khỏi mARN và chuỗi polipeptit được giải phóng và aa mở đầu cũng rời khỏi chuỗi Chuỗi polipeptit sau đó
sẽ hình thành prôtêin hoàn chỉnh
3 Poliriboxom
- Trên mỗi phân tử m ARN thường có một
số riboxom cùng hoạt động được gọi là poliriboxom Như vậy, mỗi một phân tử
Trang 5ribôxôm cùng hoạt động được gọi là
poliriboxom Như vậy, mỗi một phân tử mARN
có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi
polipeptit cùng loại rồi tự huỷ
GV: Từ vấn đề trên ta có thể suy luận điều gì về
hoạt động của quá trình sinh học?
HS: Sự hoạt động nhanh, hiệu quả và tiết kiệm
của quá trình sinh học
GV: Từ những kiến thức đã học hãy rút ra mối
liên hệ giữa ADN – m ARN – tính trạng?
HS: Nghiên cứu trả lời
mARN có thể tổng hợp được từ 1 đến nhiều chuỗi polipeptit cùng loại rồi tự huỷ
- Riboxom có tuổi thọ lâu hơn và đa năng hơn
4 Mối liên hệ ADN - mARN - tính trạng
Cơ chế của hiện tượng di truyền ở cấp độ phân tử:
ADN mARN Prôtêin tính trạng
4 Củng cố: 4 phút
Bài tập
A Với các codon sau trên mARN, hãy xác định các bộ ba đối mã của các tARN vận chuyển aa tương ứng:
Các codon trên mARN : AUG UAX XXG XGA UUU
Các bộ ba đối mã trên tARN : .
B Với các nuclêôtit sau trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các codon trên mARN, các bộ ba đối mã trên tARN và các aa tương ứng trong prôtêin được tổng hợp:
Các bộ ba trên ADN : TAX GTA XGG AAT AAG
Các codon trên m ARN : .
Các anticodon trên t ARN :
Các aa:
Đáp án
A Với các codon sau trên m ARN , hãy xác định các bộ ba đối mã của các t ARN vận chuyển aa tương ứng:
Các codon trên m ARN : AUG UAX XXG XGA UUU
Các bộ ba đối mã trên t ARN : UAX AUG GGX GXU AAA
B Với các nuclêôtit sau trên mạch khuôn của gen, hãy xác định các codon trên mARN, các bộ ba đối mã trên tARN và các aa tương ứng trong prôtêin được tổng hợp:
Các bộ ba trên ADN : TAX GTA XGG AAT AAG
Các codon trên m ARN : AUG XAU GXX UUA UUX
Các anticodon trên t ARN : UAX GUA XGG AAU AAG
Các aa: Met- His- Ala- Leu- Phe
5 Dặn dò: 1 phút
- Học bài theo vở và SGK, trả lời các câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị bài sau: Điều hoà hoạt động của gen
Trang 6BÀI 3 ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG CỦA GEN
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về điều hoà hoạt động cua gen
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.TRỌNG TÂM- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Trọng tâm :
Điều hoà hoạt động cua gen gồm trạng thái đóng và mở
Điều hoà ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn
2.Phương tiện dạy học
GV đặt câu hỏi : hãy lấy VD về gen
hoạt động thường xuyên và cung cấp
sản phẩm liên tục?
HS : Gen tổng hợp các protêin enzim
chuyển hoá trong quá trình trao đổi
chất ,gen tổng hợp enzim tiêu hoá
GV cho h/s lấy VD gen hoạt động tuỳ
theo giai đoạn cần thiết
HS : gen tổng hợp hoocmôn sinh dục
ở động vật có vú
GV yêu cầu h/s tìm hiểu cấu tạo của
operon lac và trả lời câu hỏi
-Cấu tạo của operon lac gồm những
thành phần nào ?
-operon lac hoạt động như thế nào ?
GV chia nhóm cho h/s tìm hiểu sơ đồ
hình 3 sgk và thảo luận trả lời lệnh
sgk
-Những biểu hiện của gen R và
operon lac trong trạng thái bị ức chế
-Những biểu hiện ở gen R và operon
lac khi có các chất cảm ứng?
I KHÁI NIỆM
Tế bào của cơ thể SV chứa đầy đủ các gen Khôngphải bất kì lúc nào ,ở bất kỳ giai đoạn phát triển nàocủa cơ thể các gen đều hoạt động đồng thời Sự hoạtđộng khác nhau của gen là do quá trình điều hoà
II CƠ CHẾ ĐIỀU HOÀ HOẠT ĐỘNG GEN Ở SINH VẬT NHÂN SƠ
1 Cấu tạo của operon Lac.
- các gen cấu trúc có liên quan thường được phân bố
liền nhau có chung một gen điều hoà gọi là operon.-Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năngnằm kề nhau
-Vùng vận hành(O) nằm trước gen cấu trúc là vị trítương tác với chất ức chế
-Vùng khởi động(P) nằm trứoc vùng vân hành ,đó là
vị trí tưong tac của ARN polimeraza để khởi đầuphiên mã
b Cơ chế hoạt động của Lac operon ở E.coli
Sự hoạt động của operon chịu sự điều khiển của 1
gen điều hoà đ.
Bình thường gen R tổng hợp ra protein ức chế gắnvào vùng vận hành ,do đó gen cấu trúc bị ức chế nênkhông hoạt dộng khi có chất cảm ứng thì operonchuyển sang trạng thái hoạt động
Khi môi trường không có lactozơ:protein ức chế
Tiết: 3
Trang 7HS tìm hiểu thảo luận trả lời câu hỏi
và trình bày cơ chế điều hoà các nhóm
khác nhận xét ,bổ xung
-Tại sao sự điều hoà hoạt động gen ở
sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sv
Khi môi trường có lactozơ : protein ức chế bị
láctozơ cảm ứng ,nên protein ức chế bị bất hoạt khônggắn với gen vận hành O nên gen vận hành hoạt độngbình thường và gen cấu trúc bắt đầu dịch mã
Ở SINH VẬT NHÂN CHUẨN
1.Thành phần tham gia đa dạng gồm gen gây
tăng cưòng ,gen gây bất hoạt , các gen cấu trúc , vùngkhởi động ,vùng kết thúc , và nhiều yếu tố khác
2 Cơ chế điều hoà phức tạp đa dạng
a Điêù hoà ở mức ADN (trước phiên mã ): Những
gen tổng hợp ra sản phẩm TB cần nhiều thì đựoc nhắclại nhiều lần trên ADN ,NST
b Điều hoà ở mức phiên mã :
Trước khi diễn ra phiên mã NST tháo soắn ở đoạntương ứng ,rồi các enzim phiên mã tương tác vớiprotein điều hoà bám vào đoạn khơi đầu nên việc tổnghợp mARN diễn ra
c Điều hoà ở mức dịch mã
Trong cùng loại TB ,các loại m ARN có thời giansống khác nhau
d điều hoà mức sau dịch mã
TB có một hệ thống các en zim phân giải các proteinmột cách có chọn lọc loại bỏ các protein mà tế bàokhông cần nữa
4.Bài tập –dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk
-Điều hoà hoạt động của gen ở sv nhân thực khác gì so với ở sv nhân sơ?
-Về nhà làm bài tập SGK và chuẩn bị bài mới
Trang 8BÀI 4: ĐỘT BIẾN GEN I.MỤC TIÊU:
-Tranh ảnh, tài liệu sưu tầm về biến dị, đặc biệt là đột biến gen ở động thực vật và ở người
-Sơ đồ cơ chế biểu hiện đột biến gen
1.Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, kiểm tra sơ đồ lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu 1.Khái niệm và cấp độ điều hoà hoạt động của gen? (4điểm)
Câu 2 Ôpêron là gì?Mô hình cấu trúc điều hoà opêron Lac? (6điểm)
3.Giảng bài mới:
*Hoạt động 1
Giáo viên giảng giải: Đột biến là những biến
đổi trong vật chất di truyền,xảy ra ở cấp độ
phân tử (ADN) hay cấp độ tế bào (NST)
Gv giới thiệu một số tranh ảnh và tài liệu đột
biến.
Gv: Đột biến xảy ra ở cấp độ phân tử liên quan
đến sự thay đổi của yếu tố nào? (nu) khái
niệm đột biến gen.
Gv: tác nhân đột biến? Hs trình bày được do đã
học ở lớp 9.
*Hoạt động 2.
Gv vẽ sơ đồ minh hoạ từng dạng đột biến gen
có sự biến đổi về số lượng, thành phần và trật
tự sắp xếp các nu và yêu cầu hs nhận xét từng
dạng đột biến gen.
Lưu ý: nếu bộ ba mở đầu AUG hoặc bộ ba kết
thúc UAG bị mất 1 cặp nu không tổng hợp
prôtêin hoặc kéo dài sự tổng hợp
I.ĐỘT BIẾN GEN
1.Khái niệm:
-Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúccủa gen, liên quan đến 1 cặp nu (gọi là đột biếnđiểm) hay nhiều cặp nu
-Tần số đột biến gen rất thấp 10-6 – 10-4.-Thể đột biến: là cá thể mang gen đột biến đãbiểu hiện ra kiểu hình
2.Các dạng đột biến genChỉ xét đột biến điểm-Đột biến thay thế một cặp nu: một cặp nu tronggen được thay thế bằng một cặp nu khác có thểlàm thay đổi trình tự aa trong prôtêin và làmthay đổi chức năng của prôtêin
-Đột biến thêm hoặc mất một cặp nu:Khi độtbiến làm mất đi hoặc thêm vào một cặp nu tronggen sẽ dẩn đến mã di truyền bị đọc sai kể từ vịtrí xảy ra đột biến dẫn đến thay đổi trình tự aatrong chuỗi polipeptit và làm thay đổi chứcnăng của prôtêin
II.NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ PHÁT SINH ĐỘT BIẾN GEN.
1.Nguyên nhân:
Tiết: 4
Trang 9*Hoạt động 3
Gv cho hs nghiên cứu hình 4.1 và 4.2 thảo luận
Gv: Phân biệt tác nhân đột biến với cách thức
Vd:gen xác định nhóm máu ở người là A, B, O
có 3 alen I A ,I B ,I o quy định 4 nhóm máu : A, B,
AB, O, ngoài ra còn có thêm các alen I A1 ,I A2
vì thếnhóm máu A được chia thành A 1 , A 2 ,
nhóm máu AB A 1 B, A 2 B.
Vậy nhóm máu ở người có 6 nhóm máu: A 1 ,A 2 ,
B, O, A 1 B, A 2 B A bị đột biến nên có 2 alen A 1 ,
A 2 I A không bền so với I B , I o
*Lưu ý:
-Đột biến gen phát sinh do các tác nhân đột
biến lí, hoá trong ngoại cảnh gây rối loạn trong
quá trình sinh lí, hoá sinh của tế bào gây nên
những sai sót trong quá trình tự nhân đôi của
AND, hoặc làm đứt phân tử AND, hoặc nối
đoạn bị đứt vào AND ở vị trí mới.
*Hoạt động 4.
Gv cho hs đọc mục III
Gv nêu ví dụ:Trên một cành hoa giấy có cành
hoa trắng xen lẫn cành hoa đỏ đột biến này
phát sinh như thế nào? được di truyền không?
Gv: đột biến có vai trò như thế nào?Trong tiến
hoá thì quá trình này có ý nghĩa như thế nào?
Trong chọn giống, trong lai tạo giống mới?
Kết luận: Đột biến ngoài hậu quả của nó rất
lớn thì nó còn có ý nghĩa cũng không nhỏ đối
với quá trình tiến hoá và chọn giống
*Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại kết quả của
phân bào giảm nhiễm ?(tạo ra gì), từ đó kết
luận loại đột biến này truyền cho thế hệ sau
*Các bazơ nitơ thường tồn tại 2dạng cấu trúc(dạng thường và dạng hiếm).Các dạng hiếm (hỗbiến) có những vị trí liên kết hidrô bị thay đổilàm cho chúng kết cặp không đúng trong quátrình nhân đôi (kết cặp không hợp đôi) dẫn đếnphát sinh đột biến gen Vd: sgk
*Đột biến gen còn phát sinh do tác động của cáctác nhân vật lí, hoá học hoặc do sự rối loạn traođổi chất xảy ra trong tế bào Các tác nhân nàylàm biến đổi cấu trúc của gen gây nên đột biếngen
*Đột biến gen có thể phát sinh trong tự nhiênhoặc do con người sử dụng các tác nhân gây độtbiến tạo ra (đột biến nhân tạo)
2.Cơ chế phát sinh đột biến gen:
-Đột biến gen không chỉ phụ thuộc vào loại tácnhân, cường độ, liều lượng của tác nhân mà còntuỳ thuộc đặc điểm cấu trúc gen Gen bền vững
ít phát sinh đột biến, gen kém bền vững dễ phátsinh đột biến
-Sự biến đổi của 1 nu nào đó thoạt đầu xảy ratrên một mạch của AND dưới dạng tiền độtbiến Lúc này enzim sửa chữa có thể sửa sai làmcho tiền đột biến trở lại dạng ban đầu Nếu saisót không được sửa chữa thì qua lần tự sao tiếptheo nu lắp sai sẽ liên kết với nu bổ sung với nólàm phát sinh đột biến gen.Ví dụ sgk
-Trong trường hợp xử lí AND bằng chất acridin
có thể làm mất hoặc thêm một cặp nu trênAND Nếu acridin được chèn vào mạch khuôn
củ thì sẽ tạo nên đột biến thêm một cặp nu Nếuacridin chèn vào mạch mới đang được tổng hợp
sẽ tạo nên đột biến mất một cặp nu
III HẬU QUẢ VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐỘT BIẾN GEN.
1.Hậu quả đột biến gen-Đột biến genlàm biến đổi cấu trúc mARN biến đổi cấu trúc prôtêin Gây nhiều đột biến
có hại làm giảm sức sống của cơ thể sinh vật.Tuy nhiên, có những đột biến gen là trung tính(không có lợi, không có hại), một số ít trườnghợp là có lợi
2.Vai trò và ý nghĩa của đột biến gen-Đối với tiến hoá: Đột biến gen có vai trò làmcho sinh vật ngày càng đa dạng phong phú,cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá -Đối với thực tiễn: cung cấp nguyên liệu choquá trình chọn giống Đột biến nhân tạo có tần
số cao, có định hướng, tạo nguồn nguyên liệutốt phục vụ cho con người
IV.TÍNH CHẤT BIỂU HIỆN CỦA ĐỘT BIẾN GEN.
Trang 10bằng hình thức sinh sản nào?
*Giáo viên: đột biến gen trội hay đột biến gen
lặn có cơ hội tồn tại lâu hơn trong quần thể?
tại sao?
*Hs đọc mục IV.2 sgk và thảo luận về tính chất
biểu hiện của đột biến gen trong nguyên phân.
Tại sao ở giai đoạn từ 2-8 tế bào đột biến có
thể đi vào giao tử và di truyền qua sinh sản hữu
tính?
Hs thảo luận và đưa ra kết luận.
1.Đột biến gen phát sinh trong giảm phânĐột biến sẽ đi vào giao tử, qua thụ tinh đi vàohợp tử
-Nếu là đột biến gen trội: biểu hiện ngay ra kiểuhình cơ thể
-Nếu là đột biến gen lặn: trong tổ hợp đồng hợp
sẽ được biểu hiện, trong tổ hợp dị hợp khôngđược biểu hiện ngay mà tiềm ẩn trong quần thể
2 Đột biến phát sinh trong nguyên phân-Đột biến xảy ra trong nguyên phân: nhân lêntrong mô thể hiện ở một phần cơ thể (gọi là thểkhảm) Được nhân lên nhờ sinh sản sinh dưỡng.-Nếu ở giai đoạn hợp tử từ 2 đến 8 tế bào thì độtbiến đi vào giao tử và truyền cho thế hệ saubằng sinh sản hữu tính
4.Củng cố và luyện tập:
-Phân biệt đột biến và thể đột biến?
-Đột biến gen là gì? Đột biến gen được phát sinh như thế nào? Cơ chế biểu hiện đột biến gen?-Mối quan hệ giữa AND ARN Prôtêin tính trạng
-Hậu quả của đột biến gen Lưu ý giáo viên nên nhắc thêm cho hs hậu quả đột biến mất hoặc thêm một cặp nu ảnh hưởng như thế nào? Thay thế một cặp nu ảnh hưởng như thế nào?
5.Dặn dò, hướng dẫn học sinh học bài và làm bài ở nhà
-Sưu tầm tài liệu về đột biến ở sinh vật
-Chuẩn bị câu hỏi sgk
Trang 11BÀI 5: NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này , học sinh phải:
1 Kiến thức:
- Mô tả cấu trúc của NST, đặc biệt là NST ở SV nhân chuẩn
- Nêu được đặc điểm của bộ NST đặc trưng ở mỗi loài
- Vạch ra các chức năng của NST
2 Kỹ năng:
3 Thái độ:
II CHUẨN BỊ:
- Tranh phóng to (theo SGK), phim về NST, máy chiếu
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Nội dung bài mới:
*Hoạt động1
- Chiếu (hay treo tranh) hình ảnh về NST ở
SV nhân sơ, nhân chuẩn
- Phát phiếu học tập số 1
- HS quan sát, thảo luận trong nhóm và
hoàn thiện nội dung phiếu
- Các nhóm báo cáo kết quả tự tìm hiểu
- GV nhận xét, kết luận (trên phiếu đáp án)
*Phiếu học tập số 1:
Nhóm
SV Đặc điểm cấu tạo
Vi khuẩn - Là một phân tử ADN trần- Mach xoắn kép, dạng vòng
Vi rut - Là một phân tử ADN trần- Một số VR khác là ARN
- Có 2 loại (thường và giới tính)
- Mỗi loài có 1 bộ NST đặc trưng
(ví dụ )
*Hoạt động2
- Phát phiếu học tập số 2
- Treo tranh (hoặc chiếu phim) về cấu trúc
của NST cho học sinh quan sát, thảo luận
trong nhóm đểv hoàn thiện phiếu học tập
Kết hợp việc đọc nội dung sgk (mục 1) để
làm bài tâp () sgk
- Các nhóm báo cáo kết quả phiếu học tập
và trả lời bài tâp của nhóm mình
- GV nêu nhận xét, bổ sung (bằng cách treo
đáp án) và kết luận cho mục II
I.ĐẠI CƯƠNG VỀ NST
( nội dung theo phiếu học tập)
Tiết:5
Trang 12II CẤU TRÚC NST (SV nhânchuẩn)
- Nội dung ở phiếu học tập số 2
* Phiếu học tập số 2:
Mức độ cấu trúc
Cấu trúc của NSTCấu trúc hiển vi - Hình dạng, kích thước đặc trưng tuỳ thuộc vào từng loài- Biến đổi theo chu kỳ phân bào -> (minh hoạ: )
Cấu trúc siêu
hiển vi
- Cấu tạo từ chất nhiểm sắc, chứa pt ADN mạch kép ( có chiều ngang:2 nm)
- pt ADN quấn quanh khối cầu Prôtêin tạo thành Nuclêôxôm
- Mỗi Nuclêôxôm gồm 8 pt Histôn và được 1 đoạn ADN dài (chứa 140 cặp Nuclêôtit) quấn quanh 1 3/4 vòng
- Gữa 2 Nuclêôxôm là một đoạn ADN nối (có15-100 cặp Nu và 1pt hystôn)
- Chuổi Nuclêôxôm tạo thành sợi cơ bản (có chiều ngang : 10 nm)
- Sợi cơ bản cuộn xoắn bậc 2 thành NST (có chiều ngang : 30 nm)
- Sợi NS cuộn xoắn lần nữa (Có chiều ngang 300nm)
- Sợi 300nm cuộn xoắn lần cuối để thành Crômatit ( chiều ngang: 700 nm)
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- GV nhận xét, phân tích thêm ( ) bổ sung và kết luận
vấn đề này:
III.CHỨC NĂNG CỦA NST :
- Mang, bảo quản, truyền đạt thông tin
di truyền
- Điều hoà hoạt động các gen
- Giúp TB phân chia đều vật chất di truyền cho các tế bào trong phân bào
4 Củng cố và luyện tập :
- Nhấn mạnh lại 2 kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của NST
- Nêu câu hỏi sau đây cho HS thảo luận để khắc sâu kiến thức:
? Tại sao nói cơ sở vật chất của DT ở mức phân tử là axit nuclêic, còn mức TB là NST ? Giãi thích?
- Gợi ý trả lời các câu hỏi sgk
5 Hướng dẫn tự học ở nhà:
V RÚT KINH NGHIỆM:
VI BÀI TẬP:
1 Trả lời câu hỏi sgk
2 Chọn đáp án đúng các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1 Thành phần hoá học chính của NST gồm:
A ADN và prôtêin dang hyston
B ADN và prôtêin dang phi hyston
C ADN và prôtêin dang hyston và phi hyston cùng một lượng nhỏ ARN*
D ADN và prôtêin cùng các enzim tái bản
Câu 2 Một trong các vai trò của hyston trong NST của SV nhân sơ là :
A Bảo vệ ADN khỏi bị phân đoạn bởi enzim phân cắt*
B Cung cấp năng lượng để tái bản ADN
Trang 13C Điều hành phiên mã
D Liên kết các vòng xoắn ADN
Câu 3.Trong TB, ADN và prôtêin có mối quan hệ sau đây:
A ADN kết hợp với Pr với tỉ lệ tương đương tạo thành sợi cơ bản
B Các sợi cơ bản kết hợp với Pr tạo thành sợi NST
C Gen (ADN) mang mã gốc quy định trình tự aa trong Pr
D Prôtêin enzim có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp ADN*
Câu 4 Nhận xét nào sau đây là đúng Khi nghiên cứu về số lượng NST của nhiều sinh vật :
A SV có số lượng NST càng nhiều thì càng tiến hoá
B Số lượng NST của loài không mang ý nghĩa tiến hoá*
C Có thể căn cứ vào số lượng NST để xác định độ gần gủi giữa các SV
D Số lượng NST của loài không phải là sản phẩm của sự tiến hoá
Câu 5 Tính chất NST của virut là:
A Có sự kết hợp chặt chẻ giữa prôtêin và axit nuclêic
B Chỉ là một phân tử axit nuclêic ở trạng thái trần*
C Chỉ là sợi ADN trần có bọc prôtêin
D Chỉ là sợi ARN trần có bọc prôtêin
* BỔ SUNG KIẾN THỨC :
Năm 1881 E.BAlBIANI (Italia) đả phát hiện NST khổng lồ đầu tiên trong tuyến nước bọt của
ấu trùng muỗi chirônômus Đây là loại NST gồm nhiều sợi, có thể chứa tới 150 - 1600 sợi NST, mỗi sợi tương ứng với một crômatit Nguyên nhân của hiện tượng này là do cơ chế nội nguyên phân, NST tự nhân đôi nhiều lần nhưng không phân li, tạo nên các bó sợi nhiểm sắc ở cạnh nhau,
áp sát vào nhau, chiều dài của chúng có thể đạt 250 - 300 ỡm Do sợi nhiểm sắc tháo xoắn không đều mà chúng bắt màu đậm nhạt khác nhau, tạo nên các đĩa sàng tối xen kẻ.Việc phát hiện ra NST khổng lồ mở ra khả năng kiểm tra về mặt TB học các quá trình di truyền một cách dễ dàng.
Trang 14BÀI 6: ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức
-Học sinh nêu khaí niệm đột biến NST
-Phân biệt đựoc đặc điểm cua 4 dạng đột biến cấu trúc
-Học sinh trình bày được nguyên nhân cơ chế phát sinh ,hậu quả vai trò và ý nghĩa cua cacdạng đột biến
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.TRỌNG TÂM- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Trọng tâm :
Nguyên nhân phát sinh ,các dạng ,hậu quả và vai trò của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
2.Phương tiện dạy học
4.ĐB chuyển đoạn là đột biến có sự trao đổi
đoạn một NST hoặc giữa NST không tươngđồng Trong đột biến chuyển đoạn giữa cácNST ,một số gen của nhóm liên kết này chuyểnsang nhóm liên kết khác
*** Chuyển đoạn tương hỗ, nghĩa là một đoạn
của NST này chuyển sang một đoạn của NSTkhác và ngược lại
*** Chuyển đoạn không tương hỗ là trường
hợp một đoạn của NST hoặc cả một NST nàysáp nhập vào NST khác
Chuyển đoạn tương hỗ xảy ra ở tế bào sinh dụckhi giảm phân sẽ cho giao tử khác với giao tử
Tiết:6
Trang 15III.NGUYÊN NHÂN, HẬU QUẢ VÀ VAI TRÒ CỦA ĐỘT BIẾN CẤU TRÚC NST:
- Biến đổi sinh lí sinh hóa nội bào
* Tùy độ bền vững NST,giai đoạn khác nhaucủa NST, cùng 1 tác nhân tạo ra dạng ĐB và tần
- Đột biến mất đoạn NST có thể dẫn đến mấtcác tính trạng tương ứng
- Xác định vị trí của gen trên NST Ví dụ, sửdụng sự mất đoạn là một trong những phươngpháp lập bản đồ gen ở người
2.2 Lặp đoạn NST
a Hậu quảLàm tăng cường độ hoặc giảm biểu hiện củatính trạng
b.Ví dụ: Ở ruồi giấm, càng lặp đoạn Barr làmmắt lồi càng thành mắt dẹt Ở đại mạch, lặpđoạn làm tăng hoạt tính của enzim amilaza và
có ý nghĩa trong công nghiệp sản xuất bia
c Vai trò:
Có ý nghĩa đối với tiến quá của hệ gen, lặp đoạnNST dẩn đến lặp gen tạo đkiện cho ĐBG vì nótạo ra đoạn vật chất di truyền bổ sung, chứcnăng của chúng có thể thay đổi(do đột biến vàchọn lọc tự nhiên)
2.3 ĐB đảo đoạn
a Hậu quả
- Đảo đoạn NST thường ít ảnh hưởng tới sứcsống vì vật chất di truyền không mất mát Tuynhiên ở cơ thể dị hợp tử mang đoạn đảo , khigiảm phân nếu trao đổi chéo diễn ra trong vùng
Trang 16NST các gen trên đó bị thay đổi như thế
nào ?
GV hoàn thiện bổ xung -giải thích các VD
VD1 : ở người mất đoạn vai ngắn NST số 5
gây nên hội chứng mèo kêu (chậm phát triển
trí tụê ,bất thường về hình thái cơ thể )
Mất đoạn vai dài NST số 22 gây ung thư
máu ác tính
ở ngô và ruồi dấm mất đoạn nhỏ không
làm giảm sức sống ,ứng dụng loại bỏ Gen
không mong muốn
VD2: ở đại mạch lặp đoạn làm tăng hoạt
tính của enzim amilaz rất có ý nghĩa trong
công nghiệp sản xuất bia
VD3:12 dạng đảo đoạn trên NST số 3 liên
quan đến chịu nhiệt độ khác nhau
VD4: Bệnh đao có 3 NST 21 ,1 chiếc chuyển
vào NST 14 và số NST không đổi nhưng gây
1 số triệu trứng : sọ nhỏ , trấn hẹp , khe mắt
xếch , lưỡi dày , dị tật tim hoặc ống tiêu hoá ,
thiểu năng trí tuệ
GV cho HS thảo luận đột biến có vai trò gì ?
HS trình bày vai trò của đb
đảo đoạn sẽ tạo thành những giao tử không bìnhthường, dẫn đến những hợp tử không có khảnăng sống
- Nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa,hình thành loài mới
- Người ta phát hiện nhiều đột biến chuyển
đoạn nhỏ ở lúa, chuối, đậu…
- thể chuyển đoạn giảm khả năng sinh sản nên
có thể dùng côn trùng mang chuyển đoạn làmcông cụ phòng trừ sâu hại bằng ppháp DiTr
b lặp đoạn và đảo đoạn
c *lặp đoạn và chuyển đoạn không tương hỗ
d đảo đoạn và chuyển đoạn tương hỗ
2.Đột biến cấu trúc NST dễ xảy ra ở những thời điểm nào trong chu kì nguyên phân?
a.Khi NST chưa nhân đôi ởkì trung gian và NST ở kì cuối
b.Khi NSTở kì giữa và kì sau
c.Khi NSTở kì đầu và kì giữa
*d.Khi NST đang nhân đôi ở kì trung gian và NST ở kì đầu
3.Hiện tượng ĐB cấu trúc NST do:
a.Đứt gãy NST
b Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp khác thường
c.trao đổi chéo không đều
d* b ,c
4 Bài tập SGK/32
Trang 17BÀI 7 ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
Kiến thức
Học sinh trình bày được nguyên nhân, các dạng ,cơ chế hình thành ,hậu quả và vai trò của lệchbội
Phân biệt tự đa bội va dị đa bội ,cơ chế hình thành đa bội
-Học sinh nêu đựoc hậu quả và vai trò của đa bội thể
Kỹ năng
-Phát triển năng lực quan sát , phân tích, so sánh , khái quát hoá
-Rèn kỹ năng làm việc độc lập với sách giáo khoa
Thái độ
-Nâng cao nhận thức đúng đắn và khoa học về gen và mã di truyền
-Hình thành thái độ yêu thích khoa học tìm tòi nghiên cứu
II.TRỌNG TÂM- PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Trọng tâm :
Khaí niệm ,phân loại ,cơ chế phát sinh và vai trò của lệch bội đa bội
2.Phương tiện dạy học
GV đưa ra khái niệm đột biến số
lượng NST
Gồm có 2 loại lệch bội và dị bội
GV chia 4 nhóm yêu cầu HS hoàn
thành phiếu học tập
Lệch bội khái
hoạ cho hậu quả của lệch bội
GV chia 4 nhóm yêu cầu HS n/c
I.LỆCH BỘI :
1 Khaí niệm và phân loại :
Là những biến đổi về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NTS
thẻ không 2n-2thể 1 2n-1Thể một kép 2n-1-1Thể ba 2n+1
Thể bốn 2n+2Thể bốn kép 2n+2+2
2.Nguyên nhân và cơ chế phát sinh
Đột biến lệch bội đựoc sinh ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc vài cặp NST không phân li
3.Hậu quả của các lệch bội
-Sự tăng hay giảm số lượng của một hay vài cặp NST một cáh khác thường đã làm mất cân bằng của toàn hệ gen nên các thể lệch bội thường không sôngs đựoc hay giảm sức sống ,giảm khả năng sinh sản tuỳ loài
4.ý nghĩa của các lệch bội
Đột biến lệch bội cung cấp quá trình cho quá trình tiếnhoá ,trong chọn giống sử dụng thẻ lệch bội để thay thế NST theo ý muốn Dùng để xác định vị trí của gen trên NST
II ĐA BỘI THỂ
1 Khaí niệm:Là hiện tượng trong tế bào chưá số
NST đơn bội lớn hơn 2n
Tiết:7
Trang 18nội dung sgk hoàn thành phiếu học
HS mỗi nhóm lên trình bày 1 nội
dung cuả đột biến dị bội
có 3 hoặc nhiều hơn 3 bộ NST đơn bội
Cơ chế hình thành là do sự không phân lí của tất cả các cặp trong phân bào
2.Các dạng đa bội thể
a Tự đa bội :là tăng số NST đơn bội của cùng một
loài lên một số nguyên lần gồm đa bội chẵn(4n,6n ) và
đa bội lẻ (3n,5n )
Cơ chế hình thành :
Loài A: cơ thể AA x AA
AA x AA Gt: A AA
A A AA
AAAA Thể tứ bội hữu thụ
b Dị đa bội là hiện tượng cả hai bộ NST cuả hai loài
khác nhau cùng tồn tại trong một TBLoài A x loài B
Cơ thể :AA BBGt: A B
Cơ thể : AB con lai lưỡng bội bất thụ ,ở thực vât tự thụ phấn
Gt AB ABHt: AABB thể dị tứ bội hữu thụ (song nhị bộithể )
3 nguyên nhân và cơ chế phát sinh
-Do tác nhân vật lí ,hoá học và do rối loạn môi trường nội bào ,do lai xa Khi giảm phân bộ NST không phân
li tạo giao tử chứa (2n )kết hợp gt(n) thành cơ thể 3n hoặc gt(2n) kết hợp với gt (2n) thành cơ thể 4n-Trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n) ,nếu tất cả các cặp không phân li thì tạo nên thẻ tứ bội
4 Hậu quả và vai trò
a ở thực vật :Đa bội thể là hiện tượng khá phổ biến ở hầu hết các nhóm cây
Đa bội lẻ tạo cây không hạt
Đa bội chẵn tạo giống mới cho chọn giống và tiến hoá
b ở động vật :Hiện tượng đa bội thể rất hiếm xảy ra gặp ở các loài lưỡng tính như giun đất ;loài trinh sản như bọ cánh cứng ,tôm, các vàng , kì nhông…
c.các đặc điểm của thể đa bội
TB đa bội có số ADN tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ nên thể đa bội có TB to ,cơ quan dinh dưỡng lớn , phát triển khoẻ chống chịu tốt
Các thể đa bội lẻ không có khả năng sinh giao tử bình thường như các giống cây không hạt như nho ,dưa,
4.Bài tập –dặn dò :
-HS đọc phần ghi nhớ sgk
-Hãy phân biệt thể tự đa bội và thể dị đa bội ?
-Về nhà làm bài tập SGKvà bài tập chương I
Trang 19BÀI 8: BÀI TẬP CHƯƠNG I I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Xác định được dạng đột biến gen khi cấu trúc gent hay đổi
-Xác định dạng ĐB cấu trúc NST
-Giải BT về nguyên phân để xác định dạng lệch bội
-Xác định được gen và tỉ lệ phân li kiểu gen khi biết dạng ĐB số lượng NST
2 Kỹ năng: vận dụng các kiến thức đã học để giải BT
3 Thái độ : Yêu thích giải BT
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
2 Học sinh:
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
* Sự khác nhau giữa dạng lệch bội hay đa bội ?( lệch bội xảy ra 1 hay 1 số cặp Nuleotit tăng lênbội số n lớn hơn hai )
* Hệ quả NTBS ? (Biết trình tự Nuleotit 1 mạch sẽ biết trình tự Nuleotit của mạch còn lại
- A = T và G = X
- A + T = G + X
* Ôn các công thức nguyên phân
* Ôn các dạng lệch bội, đa bội, cơ chế hình thành
3 Nội dung giảng:
Vận dụng các kiến thức về cơ chế di truyền và biến dị để giải bài tập chương I
Giải bài tập chương I:
Bài 1: Ruồi giấm 8 NST, vậy chiều dài của bộ NSTcủa ruồi giấm là:
Phân tử AND của E.coli chứa N15 phóng xạ =? MT
N14 khi nhân đôi 4 lần thí -> có 14 AND con, mỗi 1AND gồm 2 mạch đơn hoàn toàn là mới
-> Có 2 AND con, mỗi AND con còn chứa N15 từmạch cũ của AND mẹ
Bài 3:
Câu a: Chuỗi Polipepít dạng bình thườngP: Metionin _ alanin _ Lizin _Valin _Loxn _MKTmARN: AUG_GXX_AAA_GUU_UUG_UAG Gốc:TAX_XGG _TTT_XAA_AAX_ ATX ATG_GXX_AAA_GTT_TTG_TAG
123 456 789 101112 131415 161718
Tiết:8
Trang 20Hướng dẫn bài 4:
-Tương tự bài 3
-Dựa vào nguyên tắc bổ sung sao mạch
-Dựa vào các trình tự Nuleotit ->mARN ->
M ARN AUG_GXX_GUU_UUG_UAGPolipepit Mê Alanin Valin lôxn MKTCâu c: Cặp nu 10 (X=G) => (A=T)
M gốc: TAX_XGG _TTT_XAA_AAX_ ATX mARN: AUG_GXX_AAA_GTT_TTG_TAGPolipepit Mê ala lizin Phênin lơxn MKTBài 4:
a Thứ tự các ribonucleotit trong mARN và thứ tựcác nucleotit trong 2 mạch đơn của đoạn gen là:Protêin Xêrin Tirôxin Izô trip lizin
mARN UXU_ UAU_ AUA_UGG_AAGMgốc AGA_ATA_TAT_AXX_TTXMbổ sung TXT_TAT_ATA_TGG_AAG
b Gen bị ĐB mất cặp Nuclotit 4.11.12 sẽ hìnhthành đoạn Polipeptit
M.gốc: AGA_ ATA_TAT_ AXX_TTX_ .M.bổ sung TXT_ TAT_ ATA_TGG_AAG
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15Mạch gốc ĐB: AGA_ TAT_ATA_TTX
mARN : UXU_AUA_UAU_AAGC.Polipeptit Xênin Izôlơ trirôxn lizinBài 5:
Số tế bào khi nguyên phân 4 lần có ĐB
b 2n = 8 -> 4 giao tử
- Thể ba nhiễm: 2n + 1 = 8 +1 => có 4 giao tử thừa
1 NST
- Thể một nhiễm 2n -1 = 10 – 1 => có 5 giao tửthiếu 1 NST
Bài 6:
a Tên và các kiểu ĐB nST trong 7 trường hợp
1 Đảo đoạn có tâm động: Đoạn DEF có tâm độngđứt ra quay 180o rồi gắn vào vị trí cũ NST
2 Lặp đoạn: Đoạn BC lặp lại 2 lần
Trang 21Hướng dẫn bài 7
-Cách rút giao tử các cây đa bội : 4n
Lưu ý (b) ĐB giảm phân giao tử bất
thường 2n AaBB giảm phân bình thường
và ngược lại
+ Lưu ý (c) ba nhiễm ở NST số 3 chứa
Alen A và a=> giao tử bất thường AaB và
AAB
Hướng dẫn bài 8
Ôn cơ chế hình thành thể đa bồi chẵn quá
trình nguyên phân hoặc giảm phân
Cách nét giao tử 4n
AAAA ->2n AA
aaaa -> 2n aa
AAaa -> 1/6AA 4/6Aa 1/6aa
AAAa -> 1/2AA 1/2Aa
Aaaa -> 1/2Aa 1/2aa
1/6AA , 4/6Aa , 1/6aa
Hay 1AA, 4Aa, 1aa
gen từ NST chuyển sang NST khác
Bài 7:
Sơ đồ lai P AaBB x AA’bb
GP AB .Ab Aba.Con lai tự đa bội hoá
2n AABb -ĐBH -> 4n AAAABBbb2n AaBb -> 4n AAaaBBbbb.Xảy ra đột biến trong giảm phân
+ Ở cây AaBb –giao tử -> AaBB (2n)Kết hợp giao tử :2n AaBBb x n (Ab)->Con lai 3n AAaBBb
+Ở cây AAbb –giao tử ->2n AAbb2n (AAbb) x n(AB) ->3n AAABbb2n(AAbb) x n(ab) -> 3n AAaBbbc.Thể ba NST số 3
+Đột biến ở câyKết hợp giao tử AaB x Ab ->AAaBb+ Đột biến ở cây
Kết hợp giao tử AAb x AB -> AAABb AAb x Ab -> AAaBb
Bài 8:
a Phương thức toạ cây quá đỏ t.c’ AAAA+ Nguyên phân :lần phân bào đầu tiên của hộp tửcác NST đã tự nhân đôi không phân li do thoi vôsắc không hình thành tb 2n -> 6n AA-> AAAA
* Giảm phân và thụ tinh : trong quá trình phát sinhgiao tử , sự không phân li các cặp NST tương đồngtạo qt 2n ở bố , mẹ khi thụ tinh , các giao tử 2n x2n = hợp tử 4n
P AA x AA
GP AA AAHợp tử AAAA quả đỏ
b P AAAA (quả đỏ) x aaaa (quả vàng)
Gp AA aaCon lai F1 AAaa quả đỏ
F1 cho các dạng giao tử: AA,Aa,aa,A,a,AAaAAaa và O Trong đó chỉ có 3 dạng giao tử hữu thụlà: 1/6AA, 4/6Aa, 1/6aa
4 Dặn dò:
- Làm lại các dang bài tập đã học ở chương I
- Chuẩn bị cho tiết học mới: Ôn lại phần diễn biến
của quá trình nhân đôi AND- Phiên mã – Dịch mã
- Giáo viên chuẩn bị: Đĩa CD Máy chiếu
Trang 22BÀI 9: THỰC HÀNH XEM PHIM VỀ
CƠ CHẾ NHÂN ĐÔI CỦA ADN, CƠ CHẾ PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Vận dụng được những kiến thức đã học để chỉ ra các giai đoạn và diễn biến của từng giai đoạntrong quá trình phiên mã và dịch mã
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát phân tích và phát huy tính sáng tạo trong những tình huốngkhác nhau
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Máy tính và máy chiếu đa năng
- Ti vi, đầu đĩa
2 Dạy bài mới
Gv: Cho học sinh xem phim nhiều lần
Gv? Trình bày quá trình diễn tiến của mỗi quá
trình.Gv: Cho học sinh xem phim nhiều lần
- Enzyme tháo xoắn một đoạn của ADN
- Tổng hợp sợi ARN sơ khai
Trang 23BÀI 10: QUAN SÁT CÁC DẠNG ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NST TRÊN TIÊU BẢN CỐ ĐỊNH HAY TIÊU BẢN TẠM THỜI
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
- Biết cách làm tiêu bản tạm thời và sử dụng kính hiển vi
- Phân biệt các dạng đột biến số lượng NST trên tiêu bản cố định hay tiêu bản tạm thời
- Vẽ được hình thái, số lượng NST đã quan sát được
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kính hiển vi
- Bộ đồ mổ
- Dung dịch cacmin
- Tiêu bản cố định NST của một số loài
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp – tái hiện
- Vấn đáp – tìm tòi
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức lớp, kiểm tra sỹ số
2 Dạy bài mới
Gv: Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm ở nhà
Gv: Kiểm tra kết quả thu được của mỗi học
sinh
Gv: Hướng dẫn đồng thời làm mẫu để học
sinh quan sát
Hs: Làm thí nghiệm dưới sự giám sát và hướng
dẫn của giáo viên
Gv: Hướng dẫn học sinh cách sử dụng kính
hiển vi và cách đưa lam kính vào vị trí để quan
sát
Hs: Làm theo hướng dẫn của giáo viên đồng
thời vẽ hình quan sát được
1 Làm tiêu bản tạm thời quan sát NST
- Trồng củ khoai môn, khoai sọ vào chậu cátẩm
- Khi rễ mọc dài được 2 – 3 cm thì cắt lấy rễrửa sạch ngâm vào dung dịch 3 phần cồn 900
với 1 phần acid axetic đặc
- Đậy lamen lên, dùng tay ấn mạnh vuông góc
để chóp rễ dàn đều lên phiến kính
- Dùng giấy thấm thấm bớt thuốc nhuộm rồiđặt lên kính quan sát
2 Quan sát tiêu bản
- Quan sát tiêu bản tạm thời qua kính hiển vi
- Quan sát tiểu bản cố định qua kính hiển vi
V CỦNG CỐ
Vẽ hình quan sát được, chỉ rõ các cặp NST
Tiết:10
Trang 24Ngày soạn:14/09./2012
CHƯƠNG II: TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Tiết 11
QUY LUẬT PHÂN LY
I MỤC TIÊU CỦA BÀI
Sau khi học xong bài học sinh có khả năng:
1 Kiến thức
- Trình bày được thí nghiệm và giải thích được kết quả thí nghiệm của Mendel
- Phát biểu được nội dung của quy luật phân ly
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân ly
2 Kĩ năng
- Rèn luyện được kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình để từ đó thu nhận thông tin
- Có ý thực vận dụng quy luật phân ly vào thực tiễn sản xuất
II PHƯƠNG TIỆN - PHƯƠNG PHÁP
- B2 Lai các dòng thuần với nhau để tạo ra đời con F1
- B3 Cho các cây lai F1 tự thụ phấn để tạo ra đời con F2
- B4 Cho từng cây F2 tự thụ phấn để tạo ra đời con F3.Kết quả thí nghiệm
- F1: 100% cây hoa đỏ
- F2: 3/4 số cây hoa đỏ : 1/4 cây hoa trắng (3 trội : 1 lặn)
- F3: 1/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 gồm toàn cây hoa đỏ
2/3 cây hoa đỏ F2 cho F3 tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng
100% cây hoa trắng F2 cho F3 gồm toàn cây hoa trắng
Kiểm định giả thuyết - Nếu giả thuyết đúng thì cây dị hợp tử Aa khi giảm phân sẽ cho2 loại giao tử với tỉ lệ ngang nhau
- Có thể kiểm tra điều này bằng phép lai phân tích
BÀI 11: QUY LUẬT PHÂN LY
I Nội dung
Trang 25Gv? Trình bày nội dung của thí nghiệm
Menden?
Gv? Menden đã giải thích như thế nào về các
tình huống phát sinh trong quá trình thí nghiệm
của ông?
Gv? Giải thích như thế nào về hiện tượng giao
tử thuần khiết?
Gv? Trình bày nội dung của quy luật phân ly?
Gv: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là
2 Giải thích của Menden
- Mỗi tính trạng do một nhân tố di truyền quyđịnh
- Cơ thể lai F1 nhân được một nhân tố di truyền
3 Nội dung quy luật (SGK) III Cơ sở tế bào học
- Trong tế bào lưỡng bội NST tồn tại thànhtừng cặp nên gen cũng tồn tại thành từng cặpalen nằm trên cặp NST tương đồng
- Khi giảm phân thì mỗi chiêc về một giao tửnên mỗi giao tử chỉ chứa một alen
- Sự tổ hợp của các NST tương đồng trong thụtinh đã khôi phục lại cặp alen trong bộ NSTlưỡng bội của loài
- Do sự phân ly đồng đều của NST trong giảmphân nên kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử A, avới tỷ lệ đều bằng 50%
- Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai loại giao tửnày trong thụ tinh đã tạo ra F2 với tỷ lệ kiểugen 1AA:2Aa:1aa
F1 hoàn toàn đỏ do A>>a do đó AA và Aa cókiểu hình như nhau vì vậy F2 phân ly theo tỷ lệ3đỏ:1trắng
V CỦNG CỐ
Trả lời các câu hỏi trong SGK, làm bài tập cuối sách và sách nâng cao
Trang 26BÀI 12 : QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP
I MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Trình bày được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menden
- Biết phân tích kết qủa thí nghiệm và nêu được nôi dung quy luật phân li độc lập của Menden
- Giải thích được cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
2/ Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Vận dụng công thức tổng hợp để giải thích tính đa dạng của sinh giới và làm các bài tập về quy luật di truyền
3/ Thái độ:
Hiểu được tính đa dạng của sinh giới do sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp gen.
II CHUẨN BỊ: Trang hình 12 sgk.
III TRỌNG TÂM: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập
IV TIẾN TRÌNH:
A/ Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số học sinh.
B/ Kiểm tra bài cũ:
1/ Trình bày thí nghiệm quy luật phân li của Menden, giải thích và nêu nội dung quy luật
2/ Giải thích cơ sở tế bào học của quy luật phân li
C/ Nội dung bài mới :
GV: Cho học sinh hoạt động nhóm làm các
yêu cầu sau:
Mô tả thí nghiệm
Nhận xét P, F1, F2.
Giải thích kết quả thí nghiệm theo Menden
HS: Ngồi theo nhóm, đọc sách giáo khoa
thảo luận và trả lời các yêu cầu của GV
Nhóm 1: Trình bày nội dung TN theo sgk
Nhóm 2: Nhận xét theo hướng dẫn của giáo
- Ptc khác nhau 2 cặp tính trạng tương phản
- F1 100% có kiểu hình giống nhau
- F2 : Xét chung 2 cặp tt: 9 :3:3:1 Xét riêng hạt vàng : hạt xanh = 3:1 hạt trơn : hạt nhăn = 3:1
→ Theo quy luật phân li một cặp gen quy định
Tiết:12
Trang 27- Kết quả F2 có liên quan F1 không?
Các nhóm khác bổ sung hoàn thiện kiến
thức.
GV: Phát biểu nội dung quy luật phân li?
HS: Phát biểu theo nội dung sgk
GV: Treo tranh hình 12 yêu cầu học sinh
quan sát tranh và trả lời các câu hỏi
Nêu quy ước gen thế hiện trong tranh
Cơ sở tế bào học của quy luật
Kiểu gen của thế hệ P, mỗi bên P cho
những loại giao tử nào?
Kiểu gen F1?
Vì sao F1 cho 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng
¼?
Thống kê tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình F2
GV: Lấy 2 phép lai điển hình để xây dựng
3) Nội dung quy luật:
Các cặp alen phân li độc lập với nhau trong quá trình hình thành giao tử
II/ CƠ SỞ TẾ BÀO HỌC:
Qui ước gen: A hạt vàng > a hạt xanh
B hạt trơn > b hạt nhăn
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong phát sinh giao tử dẫn tới sự phân li và tổ hợp tự do của các cặp alen
III/ CÔNG THỨC TỔNG QUÁT:
Số cặpgen
dị hợp
SL các loạigiaotử
Tỉ lệ phân li kiểu gen
F2
SL các loạikiểugen
F2
Tỉ lệ phân
li kiểuhìnhF2
SL các loại kiểu hìnhF2
- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là gì?
- Cơ thể F1 có kiểu gen AaBbCc tự giao phối với nhau hãy tính:
+ Số lượng các loại giao tử F1 sinh ra
+ Số lượng các loại kiểu gen F2
+ Số lượng các loại kiểu hình F2
Trang 28BÀI 13 SỰ TÁC ĐỘNG CỦA NHIỀU GEN
VÀ TÍNH ĐA HIỆU CỦA GEN I.MỤC TIÊU
Học sinh :
-Hiểu được một số kiểu tác động qua lại chú yếu giữa các gen gồm tác động giữa các gen alen vàtác động giữa các gen không alen
-Biết được các đặc trưng của sinh giới :
+ Sinh vật là một thể thống nhất và có sự thống nhất với môi trường
+ Tính trạng trong cơ thể không tồn tại một cách độc lập mà là một bộ phận nhỏ trong toàn bộ
cơ thể thống nhất ,hoàn chỉnh ,nó phát triển trong mối quan hệ hữu cơ với các tính trạng khác của
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu các điều kiện cần có để khi lai các cá thể khác nhau về hai tính trạng ta thu được đời con có
tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9:3:3:1
- Bài toán :Gỉa sử: A qui định hạt vàng, a qui định hạt nhăn
Hãy viết sơ đồ của phép` lai P: AaBb x AaBb
- Xác định kết quả kiểu gen ,kiểu hình ở F1 trong trường hợp các gen phân li độc lập
2.Bài mới:
GV nêu vấn đề:Nếu 2 cặp gen nằm trên
2 cặp NST ,nhưng không phải trội ,lặn
hoàn toàn mà chúng tương tác với nhau
để cùng quy định 1 tính trạng thì sẽ di
truyền thế nào ?Nếu 1 cặp gen quy định
nhiều cặp tính trạng thì di truyền thế nào
? F2 xuất hiện mấy tổ hợp ?
? F1 phải cho mấy loại giao tử ?
→ F1 chứa bao nhiêu cặp gen dị hợp ?
? Nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ
phân li ở F2 sẽ như thế nào ?
- Giải thích :F2 có 16 tổ hợp → F1 dị hợp tử 2 cặpgen,chứng tỏ đây là phép lai 2 cặp tính trạng Tuynhiên tỉ lệ phân li không phải là 9 : 3 : 3 : 1 mà là 9:6: 1 Kết quả này có thể giải thích bằng tương tác bổtrợ của 2 gen không alen như sau:
Hai gen trội D ,F tác động riêngrẽ quy định tínhtrạng quả tròn
Tiết:13
Trang 29thích kết quả và phát biểu khái niệm
bằng các câu hỏi gợi mở :
? F2 xuất hiện mấy tổ hợp?
? F1 phải cho mấy loại giao tử ?
→ F1 chứa bao nhiêu cặp gen dị hợp ?
? Nếu các gen phân li độc lập thì tỉ lệ
phân li ở F2 sẽ như thế nào ?
? Phát hiện được 1 gen qui định nhiều
tính trạng có lợi gì cho công tác chọn
giống?
Hai gen lặn d ,f tương tác bổ trợ quy định tính trạngquả dài
c Khái niệm : Tương tác bổ trợ là kiểu tác động qua lại của 2hay nhiều gen không alen làm xuất hiện 1 tính trạngmới
2.Tương tác cộng gộp:
a-Tỉ lệ phân li KH: 15:1 b-Ví dụ và giải thích :
- Ví dụ:Lai 2 thứ lúa mì thuần chủng hạt màu đỏ và
Trong số 16 tổ hợp ở F2 chỉ có 1 tổ hợp đồng hợplặna1a1a2a2 → hạt màu trắng ,15 tổ hợp còn lại,chứa ítnhất 1 gen trội → hạt màu đỏ.Vậy màu đỏ thẫm hay
đỏ nhạt phụ thuộc vào số gen trội có mặt trong KG
GF1: A1A2, A1a2,a1A2,a1a2
F2:
KG KH1A1A1A2A2
2A1a1A2A2
2A1A1A2a2
4A1a1A2a2 đỏ nhạt dần(15 đỏ)1A1A1a2a2
1a1a1A2A2
2A1a1a2a2
2a1a1A2a2
1a1a1a2a2 1 trắngc-Khái niệm:
Tương tác cộng gộp là kiểu tác động của nhiều gentrong đó mỗi gen đóng góp 1 phần như nhau vào sựphát triển của tính trạng
II-TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN 1-Ví dụ:
-Ở đậu:Thứ có hoa tím thì hạt màu nâu,nách lá có
một chấm đen; thứ có hoa trắng thì hạt màunhạt,nách lá không có chấm
-Ở Ruồi giấm: Ruồi có cánh ngắn thì đốt than ngắn
,long cứng ,đẻ ít
Trang 302-Nhận xét:
Mọi gen, ở các mức độ khác nhau đều tác độnglên sự hình thành và phát triển của nhiều tính trạnghay nói đùng hơn là có ảnh hưởng lên toàn bộ cơ thểđang phát triển.Hiện tượng này gọi là tác động đahiệu của gen
IV.CỦNG CỐ
- So sánh di truyền độc lập và di truyền tương tác ?
- Nêu các kiểu phân li của gen ,các kiểu tương tác của gen.Mối quan hệ giữa các kiểu phân li và cáckiểu tương tác của gen?
V.BÀI TẬP VỀ NHÀ
-Làm bài tập:1,2,3,4,5 SGK
Phần bổ sung kiến thức:
* Từ những kiến thức đã học về tương tác gen hãy giải thích kết quả của phép lai sau:Cho thỏ F1
dịhợp 2 cặp gen,KH lông trắng tạp giao.F2 cho tỉ lệ :12 lông trắng : 3 lông nâu :1 lông xám
-Giải thích :F2 16 tổ hợp → F1 cho 4 loại giao tử và dị hợp 2 cặp gen ,chứng tỏ đây là phép lai
2 cặp tính trạng Tuy nhiên tỉ lệ phân li không phải là 9: 3 :3 :1 mà là 12: 3 : 1.Kết quả này có thểgiải thích bằng tương tác át chế giữa 2 gen không alen như sau:
Quy ước: A: át chế sự biểu hiện màu lông
Trang 31BÀI 14: DI TRUYỀN LIÊN KẾT I.Mục tiêu
Học xong bài này học sinh có khả năng:
- Nêu được thí nghiệm chứng minh hiện tượng di truyền liên kết và hoán vị gen
- Giải thích được cơ sở tế bào học của hiện tượng liên kết và hoán vị gen
- Chỉ ra được ý nghĩa thực tiễn và ý nghĩa lý luận của hiện tượng liên kết gen và hoán vị gen
II.Thiết bị dạy học
1.Kiểm tra bài cũ
yêu cầu hs làm bài tập sau: cho ruồi giấm thân xám ,cánh dài lai với thân đen cánh ngắn được F1 toàn thân xám,cánh dài.nếu đem con đực F1 lai với con cái thân đen cánh ngắn thì có kết qua như thế nào biêt V: xám, b: đen, V: dài, v: cụt
nhau với bài tập trên bảng
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Liên kết gen
*? tại sao có sự khác nhau đó
? giải thích kết quả của các phép lai và viết sơ
đồ lai từ P→ F2
*Một loài có bộ NST 2n= 24 có bao nhiêu
nhóm gen liên kết
N=12 vậy có 12 nhóm gen liên kết
*GV : có phải các gen trên 1 NST lúc nào cũn
di truyền cùng nhau?
Hoạt động 2
*HS nghiên cứu thí nghiệm của Moocgan trên
ruồi giấm thảo luận nhóm và nhận xét kết qủa
- cách tiến hành thí nghiệm về hiện tượng
LKG và HVG
-So sánh kết quả TN so với kết quả của PLĐL
và LKG
*HS đọc mục II.2 thảo luận nhóm : Moocgan
giải thích hiện tượng này như thế nào?
Hs quan sát hình 11 trong sgk phóng to thảo
( chú ý vị trí phân bố của gen trên mỗi NST
ban đầu và sau khi xảy ra hiện tượng đó )
? hiện tượng diễn ra vào kì nào của phân bào
I Liên kết gen
1 bài toán
SGK
2 nhận xét : nếu gen quy định màu thân và
hình dạng cách phân li theo Menđen thì tỷ lệ phân ly KH là 1:1:1:1
3 giải thích :
số kiểu tổ hợp giảm, số kiểu hình giảm,do cácgen trên cùng 1 NST luôn đi cùng nhau trong quá trình sinh giao tử, hạn chế sự tổ hợp tự do của các gen
II Hoán vị gen
1 thí nghiệm của Moogan và hiện tượng hoán vị gen
- ở một số tế bào cơ thể cái khi giảm phân xảy
ra TĐC giữa các NST tương đồng khi chúng tiếp hợp dẫn đến đổi vị trí các gen xuất hiện tổ hợp gen mới ( HVG)
Tiết:14
Trang 32giảm phân? két quả của hiện tượng?
*GV hướng dẫn hs cách viết sơ đồ lai trong
trường hợp LKG và HVG
? Hãy cho biết cách tính tần số hoán vị gen
*GV yêu cầu hs tính tần số HVG trong thí
nghiệm của Moogan
( tỷ lệ phần trăm mõi loại giao tử phụ thuộc
vào tấn số HVG ,trong đó tỷ lệ giao tử chứa
gen hoán vị bao giờ cũng chiếm tỉ lệ nhỏ hơn
• ? tại sao tấn số HVG không vượt quá
50%
*GV : em hãy nhận xét về sự tăng giảm số tổ
hợp ở LKG và đưa ra kết luận ( giảm số kiểu
tổ hợp )
từ đó nêu ý nghĩa của hiện tượng LKG đặc biệt
trong chọn giống vật nuôi cây trồng
*GV: nhận xét sự tăng giảm số kiểu tổ hợp ở
HVG và đưa ra kết luận ( tăng số kiểu tổ hợp)
? cho biết ý nghĩa của hiện tượng HVG
*? Khoảng cách giữa các gen nói lên điều gì
( các gen càng xa nhau càng dễ xảy ra hoán
vị )
* Biết tần số HVG có thể suy ra khoảng cách
giữa các gen đó trên bản đồ di truyền và ngược
lại
* cách tinh tần số HVG
- Bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể có kiểu hình tái tổ hợp trên tổng số cá thể ở đời con
- tần số HVG nhỏ hơn hoặc bằng 50% không vượt quá
III Ý nghĩa của hiện tượng LKG và HVG
1 Ý nghĩa của LKG
- Duy trì sự ổn định của loài
- nhiều gen tốt được tập hợp và lưu giữ trên 1NST
- đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm genquý có ý nghĩa trọng chọn giống
- Biết bản đồ gen có thể dự đoán trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, có ý nghĩa trong chọn giống( giảm thời gian chọn đôi giao phối một cách mò mẫm ) và nghiên cứu khoa học
IV Củng cố
1 làm thế nào đẻ biết 2 gen đó liên kết hay phân li độc lập
2 các gen a,b,d,e cùng nằm trên 1 NST biết tần số HVG giữa a và e là 11,5%, giữa d và b là 12,5%, giữa d và e là 17% hãy viết bản đồ gen của NST trên
Trang 33BÀI 15: DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH
I Mục tiêu: Qua bài này học sinh phải:
Kiến thức:
Nêu được đặc điểm cấu tạo và chức năng của cặp NST XY
Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học
Nêu được bản chất của sự di truyền liên kết với giới tính: sự di truyền các gen trên NST X, trên NST Y
Kỹ năng:
Nêu được ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết giới tính
Phát triển kỹ năng quan sát, phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm
- Giải thích cơ sơ tế bào học của hoán vị gen? Vì sao tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?
- Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết?
3 Bài mới:
Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 9 GV yêu cầu HS nêu những điểm khác nhau về NST giới tính và NST thường
NST giới tính NST thường
tương đồng hoàn toàn là XY
Số cặp NST > 1 Chỉ chứa các gen quy định tính
trạng thường
Số cặp NST = 1 Ngoài các gen quy định tính trạng thường còn có các gen quy định tính trạng liên kết giới tính
Cặp NST giới tính cấu tạo như thế nào? Các tính trạng liên kết giới tính di truyền theo quy luậtnào? ( Vào bài)
Quan sát hình 15.1 SGK Trình bày đặc điểm
của cặp NST giới tính? ( HS xác định được
vùng tương đồng, vùng không tương đồng trên
X, trên Y)
Các loại NST giới tính:XX và XY XX và XO
Cơ chế xác định giới tính trên cơ sở cặp NST
giới tính
Tính trạng giới tính được xác định như thế nào?
Trên NST X, Y có những loại gen nào?
Làm thế nào người ta khẳng định được trên NST
X, Y có gen quy định tính trạng thường?
Những gen nằm trên NST X, Y sẽ di truyền theo
quy luật như thế nào?
Giả sử gen W, V quy định 1 tính trạng nào đó
Xác định theo sơ đồ lai sau:
P XwXw x XvY
I NST giới tính : Giơi tính của mỗi cá thể của loài tuỳ thuộc
vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào
II KN về di truyền liên kết với giới tính:
_ Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là hiện tượng di truyền các tính trạng mà các gen
Tiết:15
Trang 34Và P XvXv x XwY
Nhận xét sự di truyền của gen lặn trên NST X
và sự biểu hiện tính trạng do nó quy định ở F2
Quan sát hình 15.2 SGK Thảo luận nhóm để rút
ranhận xét và giải thích
Lấy VD bằng TN của Morgan Hoặc:
Trình bày bằng TN lai thuận, lai nghịch trên
ruồi giấm của Morgan Từ TN cho hs nhận xét:
Từ tỉ lệ KH về màu mắt của F2 thì tỉ lệ giao tử ở
Ngoài gen quy định tính trạng giới tính, trên
NST X của bố hay mẹ còn có loại gen nào?
( gen quy định tính trạng thường)
Từ kết quả xác định có gen quy định tính trạng
thường trên NST X -> khái niệm di truyền liên
kết giới tính
Dựa vào SGK cho ví dụ về tính trạng di truyền
liên kết với giới tính
NST Y nói chung không mang gen do đó gen
nằm trên NST giới tính ở con đực( của bất kì
ĐV có vú nào) cũng truyền cho con cái chứ
không truyền cho con đực nếu như là gen lặn và
nếu ở các con sinh ra có alen bình thường của
gen ấy tiếp thu từ mẹ thì tác động của gen không
được biểu hiện ra bên ngoài mà tồn tại ở thể dị
hợp
Nhận xét: -> kết luận gen nằm trên NST giới
tính X di truyền chéo
Quy luật di truyền chéo
NST X lớn hơn NST Y nên ngoài những gen
quy định giới tính ( cặp đôi với gen trên NST Y)
NST X còn mang rất nhiều gen quy định tính
trạng khác nhau của cơ thể ( trên 100) VD
VD: gen chi phối khả năng nhìn màu bình
thường ( bệnh mù màu)
Gen làm hd Glucozo 6 dehichogenaza
Gen về máu khó đông
Gen về bệnh thiếu máu ﻻGlobulin
Gen liên kết giới tính và màu lông vằn và tốc độ
Giải thích:
W: gen trội: mắt đỏw: gen lặn: mắt trắngNST Y không mang alen tương ứng nếu con đực chỉ có 1 gen lặn -> tính trạng mắt trắng.Lai thuận:
P: ♀mắt đỏ(TC) x ♂ mắt trắng
XWXW XwYGP: XW Xw, Y
F1: XWXw XWY ♀ mắt đỏ x ♂ mắt đỏKG(2) : 1 XWXw: 1 XWYKH(1) : mắt đỏ
P2 : ♀ mắt trắng x ♂ mắt đỏ
XwXw XWY
GP : Xw XW, Y
F1 : XWXw XwY ♀ mắt đỏ ♂ mắt trắngKG(2)
KH(2)
F1 : ♀ mắt đỏ x ♂ mắt trắng
XWXw XwY
Trang 35quy luật di truyền thẳng.
Hiện tại hiểu biết về các gen loại này còn ít
Ngài cái XAY ( trứng sẫm)
Ngài đực XaXa ( trứng sáng)
Gà trống AA có khoang vằn ở đầu rõ hơn so với
gà mái chỉ có gen A
Liên hệ thực tế giáo dục giới tính , đả phá quan
điểm trọng nam khinh nữ
Lai thuận và lai nghịch
Cho kết quả khác nhau
Các gen trên X có hiện tượng di truyền chéo.Cha-> con gái-> cháu trai
B Các gen trên NST Y:
Ở 1 số loài có 1 số gen nằm trên NST Y nhưngkhông có alen tương ứng trên X Những tính trạng này được di truyền cho 100% số cá thể
- Yêu cầu học sinh nhắc lại trọng tâm của bài
- Cơ sơ tế bào học và tính quy luật của di truyền liên kết với giới tính trong 2 trường hợp: gen nằm trên X, trên Y?
- Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết giới tính?
- Chọn câu trả lời đúng:
1 Bệnh nào sau đây ở người không được di truyền chéo?
2 Tính trạng nào sau đây do gen liên kết trên NST giới tính X quy định, không có alen trên NST giới tính Y?
A Sự di truyền tính trạng hình dạng quả ở bí ngô
B Sự di truyền tính trạng màu sắc của mắt đỏ và mắt trắng ở ruồi giấm
C Sự di truyền màu sắc của hoa loa kèn
D Hội chứng 3X hoặc hội chứng Tơcnơ ở người
Xét 1 gen có 2 alen: A và a.Mỗi gen quy định một tính trạng Sự tổ hợp 2 alen đó đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể (Dùng dữ kiện trên trả lời câu hỏi 3, 4, 5)
3 Cặp alen trên nằm trên NST:
4 Số phép lai khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể:
V Rút kinh nghiệm:
Trang 36BÀI 16: DI TRUYỀN NGOÀI NHIỄM SẮC THỂ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm di truyền ngoài NST
- Phân tích và giải thích được kết quả các thí nghiệm trong bài học
- Nêu được bản chất sự di truyền của ti thể và lục lạp
- Ý nghĩa thực tiễn của di truyền ngoài NST
2.Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình, phân tích kết quả thí nghiệm
3.Thái độ: Qua nội dung bài HS nhìn nhận vấn đề toàn diện, hệ thống, hình thành quan điểm biện chứng
II CHUẨN BỊ
GV:H 16.1, 16.2 SGK
HS:Chuẩn bị trước bài ở nhà
III.PHƯƠNG PHÁP: Dùng tranh hình + Vấn đáp gợi mở
IV.TIẾN TRÌNH
1.Ổn dịnh tổ chức: KT sĩ số
2.KTBC:- Giải thích kết quả thí nghiệm DT màu mắt của ruồi giấm? Bệnh mù màu và máu khó
đông chỉ biểu hiện ở nam giới đúng hay sai? Vì sao?
-Trình bày đặc điểm di truyền của tính trạng do gen trên NST X và NST Y qui định?
- Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính?
3.Giảng bài mới
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích sơ đồ
lai(thuận và nghịch) và hình 16.1 SGK để giải
đáp các câu hỏi sau:
-Nhân và TBC của hai hợp tử được tạo ra do
lai thuận và lai nghịch giống và khác nhau như
thế nào?
HS đọc thí nghiệm, quan sát hình 16.1, phân
tích => trả lời:Hai hợp tử do lai thuận và lai
nghịch tạo thành đều giống nhau về nhân
nhưng khác nhau về TBC nhận được từ trứng
của mẹ
-Vì sao con lai mang tính trạng của mẹ?
HS trao đổi ý kiến => trả lời
GV nhận xét, hoàn thiện nội dung kiến thức
GV giảng giải thêm:Không phải mọi hiện
tượng di truyền theo dòng mẹ đều là DT TBC
Ví dụ: DT qua nhân gen trên Y không có alen
trên X chỉ DT ở thể dị giao XY Nếu thể dị
giao xác định giống cái thì sự DT này cũng
diễn ra theo dòng mẹ
+ GV giải thích kĩ hiện tượng bất thụ đực và
nhấn mạnh ý nghĩa thực tiễn của hiện tượng
này
+GV thông báo những phát hiện các cơ quan
tử chứa ADN:Lạp thể, ti thể, các plasmit ở vi
khuẩn và đưa hình vẽ về đặc điểm ADN TBC
khác ADN trong nhân để HS nhận ra sự khác
nhau về đặc điểm của ADN ở TBC và trong
nhân
+GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu sự khác
I.Di truyền theo dòng mẹ
Ví dụ:Khi lai hai thứ lúa đại mạch xanh lục bìnhthường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quảnhư sau:
Lai thuận:P.♀Xanh lục x ♂Lục nhạt->F1100%Xanh lục
Lai nghịch: P.♀ Lục nhạt x ♂Xanh lục => F1
100% lục nhạtGiải thích:
Hai hợp tử do lai thuận và lai nghịch tạo thànhđều giống nhau về nhân nhưng khác nhau về tếbào chất nhận được từ trứng của mẹ
+ Trong tế bào con lai mang chủ yếu tế bào chấtcủa mẹ, do đó tế bào chất đã có vai trò đối với
sự hình thành tính trạng của mẹ ở cơ thể lai
II Sự di truyền của các gen trong ti thể và lục lạp
• Khái niệm:Trong tế bào chất có 1 số bàoquan cũng chứa gen gọi là gen ngoài NST Bảnchất của gen này cũng là ADN, có mặt trongplastmit của vi khuẩn, trong ti thể và lục lạp
+ Có khả năng tự nhân đôi+ Có xảy ra đột biến và những biến đổi này có
di truyền được
Tiết:16
Trang 37nhau giữa ADN của TBC và ADN trong nhân
+ GV nói về đột biến ADN của lục lạp tạo lá
đốm trắng ở cây vạn niên thanh (trầu bà)
GV:y/c HS đọc nội dung mục II.1 rồi trả lời
câu hỏi: Bộ gen của ti thể có cấu trúc và chức
năng ntn?
HS:n/c rồi trả lời GV nhận xét và hoàn thiện
kiến thức
GV:Bộ gen của lục lạp có cấu trúc ntn?
Những điểm khác nhau giữa ADN lục lạp với
ADN trong nhân?
Chức năng di truyền bộ gen lục lạp?
HS n/c SGK trả lời
GV nhận xét và hoàn thiện kiến thức
GV:DT qua tế bào chất có đặc điểm cơ bản thế
nào?
HS:n/c SGK trả lời
GV:nhận xét ->hoàn thiện nội dung kiến thức
+ Lượng ADN ít hơn nhiều so với ADN trongnhân
III.Đặc điểmdi truyền ngoài NST:
+Kết quả lai thuận và nghịch khác nhau,các tínhtrạng DT qua TBC được DT theo dòng mẹ+ Các tính trạng DT qua TBC không tuân theocác QLDT NST vì TBC không được phân phốiđều cho các TB con
+ Tính trạng do gen trong TBC qui định vẫn tồntại khi thay thế nhân TB bằng 1 nhân có cấu trúc
di truyền khácKL:Trong DT,nhân có vai trò chính và TBCcũng có vai trò nhất định.Trong TB có 2 hệthống DT: DT qua NST và DT ngoài NST
4.Củng cố
- GV y/c HS đọc phần tóm tắt trong khung của SGK
- Giải thích kết quả của 2 phép lai sau:
P: cá chép có râu x cá giếc không râu
F1: 100% cá nhưng có râu
P: cá giếc không râu x cá chép có râu
F1 100% cá nhưng không râu
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
1) Gen ngoài nhân có trong:
2) Phép lai nào được sự dụng trong sự di truyền qua tế bào chất?
3) Khi gen trong tế bào chất bị đột biến thì:
A Luôn di truyền qua sinh sản hữu tính B.Được phân li cùng NST trong giảm phân
C Được tổ hợp cùng NST trong thụ tinh D Gen đột biến phân bố không đều trong các tế bào con4) Giống nhau giữa gen trong tế bào chất và gen trên NST là:
5) Đặc điểm của ADN ngoài nhân là:
5.Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Chuẩn bị câu hỏi 1,2,3,4,5 và 6 SGK
- Xem trước bài 17 SGK trang 69
V Rút kinh nghiệm
Trang 38BÀI 17: ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN I.MỤC TIÊU
Học xong bài này hs có khả năng
- Hình thành khái niệm về mức phản ứng, sự mềm dẻo về kiểu hình và ý nghĩa của chúng
- Thấy được vai trò của kiểu gen và vai trò cua môi trường đối với kiểu hình
- Nêu được mối qua hệ giữa kiểu gen , môi trường trong sự hình thành tính trạng cỉa cơ thể sinh vật và ý nghĩa của mối quan hệ đó trong sản xuất và đời sống
- Hình thành năng lực khái quát hoá
II THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Hình 13 trong SGK phóng to
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm di truyền của gen liên kết với giới tính
- Tại sao có hiện tượng con sinh ra luôn giống mẹ
2 Bài mới
GV : Tính trạng trên cơ thể sinh vật là do gen
quy định có hoàn toàn đúng hay ko?
? Biểu hiện màu lông thỏ ở các vị trí khác
nhau trên cơ thể phụ thuộc vào những yếu tố
nào
( Chú ý vai trò của KG và MT )
? Nhiệt độ cao có ảnh hưởng đến sự biểu hiện
của gen tổng hợp melanin như thế nào
*? Từ những nhận xét trên hãy kết luận về vai
trò của KG và ảnh hưởng của môi trường đến
sự hình thành tính trạng
GV : như vậy bố mẹ không truyền đạt cho con
tính trạng có sẵn mà truyền một KG
*? Hãy tìm thêm các ví dụ về mức độ biểu
hiện của KG phụ thuộc vào môi trường
* Hoạt động 2: Tìm hiểu về mức phản ứng
của kiểu gen
HS đọc mục III thảo luận về sơ đồ hình vẽ mối
qua hệ giữa 1 KG với các MT khác nhau trong
sự hình thành các KH khác nhau
? Vậy mức phản ứng là gì
I.Con đường từ gen tới tính trạng
Gen ( ADN) → mARN →Prôtêin → tínhtrạng
- Qúa trình biểu hiện của gen qua nhiều bướcnên có thể bị nhiều yếu tố môi trường bêntrong cũng như bên ngoài chi phối
II.Sự tương tác giữa KG và MT
- Các vùng khác có nhiệt độ cao hơn khôngtổng hợp mêlanin nên lông màu trắng
→ làm giảm nhiệt độ thì vùng lông trắng sẽchuyển sang màu đen
VD:Con tắc kè hoa
Tiết:17
Trang 39? Tìm 1 hiện tượng thực tế trong tự nhiên để
minh hoạ
( VD: KH của con tắc kè hoa thay đổi theo mt)
Gv : mỗi KG có mức phản ứng khác nhau
*? Mức phản ứng được chia làm mấy loại
? đặc điểm của từng loại
→ chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng lớn đến P
nhưng ít ảnh hưởng đến màu lông )
*?Có thể dễ dàng xác định mức phản ứng của
một KG hay ko
? Hãy đề xuất 1 phương pháp để xác định
mức phản ứng của một KG
Gv: Trong sản xuất chăn nuôi muốn nâng cao
năng suất cần phải làm gì ?
( mối quan hệ giữa các yếu tố giống, kĩ thuật
canh tác và năng suất thu được)
*GV : Thế nào là mền dẻo về kiểu hình
Gv hướn dẫn hs quan sát tranh hình 13 sgk
thảo luận
- Hình vẽ thể hiện điều gì/
( thể hiện mức phản ứng của 2 KG khác
nhau trong cùng 1 điều kiện MT)
trong mỗi độ cao nước biển?
*? Vậy mức độ mềm dẻo phụ thuộc vào yếu tố
nào ( KG)
? Sự mềm dẻo về kiểu hình của mỗi KG có ý
nghĩa gì đối với chính bản thân sinh vật
mềm dẻo về KH của vật nuôi, cây
trồng trong sản xuất chăn nuôi như thế
nào ?
* Từ những phân tích trên hãy nêu những tính
chất và đặc điểm của sự mềm dẻo KH của sinh
vật
của lá cây
- Trên đá: màu hoa rêu của đá
- Trên thân cây: da màu hoa nâu
2 Đặc điểm:
- Mức phản ứng do gen quy định, trong cùng 1
KG mỗi gen có mức phản ứng riêng
- Có 2 loại mức phản ứng: mức phản ứng rộng
và mức phản ứng hẹp, mức phản ứng càngrộng sinh vật càng dễ thích nghi
- Di truyền được vì do KG quy định
- Thay đổi theo từng loại tính trạng
3.PP xác định mức phản ứng
( * Để xác định mức phản ứng của 1KG cầnphải tạo ra các cá thể svcó cùng 1 KG , với câysinh sản sinh dưỡng có thể xác đinh MPU bằngcách cắt đồng loạt cành của cùng 1 cây đemtrồng và theo dõi đặc điểm của chúng )
4 Sự mềm dẻo về kiểu hình
* Hiện tượng một KG có thể thay đổi KHtrước những điều kiện MT khác nhau gọi là sựmềm dẻo về KH
- Do sự tự điều chỉnh về sinh lí giúp sv thíchnghi với những thay đổi của MT
- Mức độ mềm dẻo về kiểu hình phụ thuộc vàoKG
- Mỗi KG chỉ có thể điều chỉnh kiểu hình củamình trong 1 phạm vi nhất định
Trang 40Bài 19: THỰC HÀNH LAI GIÔNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC:
- Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích mẫu vật
- Phát triển năng lực vận dụng lí thuyết vào thực tiễn sản xuất và đời sống
- Rèn một số thao tác lai giống
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- vật liệu và dụng cụ theo hướng dẫn SGK
- Tranh ảnh về các bước thao tác
III PHƯƠNG PHÁP:
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định tổ chức:
Gv kiểm tra sĩ số học sinh
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, phân nhóm thực hành
2 Kiểm tra bài cũ:
Thông qua
3 Bài mới:
Gv có thể dùng tranh về thụ phấn nhân tạo ở
đậu Hà Lan ( hình 19 SGV) để yêu cầu HS
quan sát và mô tả quá trình thụ phấn nhân tạo
ở đạu Hà Lan Sau đó GV hoàn thiện vấn đề
nêu ra và vào bài mới
* Hoạt động 1: Lai giống thực vật
Gv yêu cầu HS làm việc với SGK để giải đáp
các lệnh trong SGK Qua đó thống nhất lời
giải:
+ Muốn tránh sự tự thụ phấn của hoa bằng
cách cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của
cây chọn làm mẹ
+ Những hoa được chơn để khử nhị phải
chắc chắn chưa thụ phấn Muốn kiểm tra hãy
dùng kim mũi mác tách 1 bao phấn ra Nếu
phấn còn là chất trắng sữahay là những hạt
màu xanh nhạt thì chắc chắn là chưa xảy ra
sự tự thụ phấn Tốt nhất là hoa cây mẹ đang
al2 nụ có màu vàng nhạt thì tiến hành khử
nhị
- GV hướng dẫn HS cách chọn hoa cây mẹ
và cây bố
- GV hướng dẫn HS tiến hành các thao tác
thụ phấn như SGK Trong quá trình HS thực
hành Gv theo dõi, trợ giúp
I LAI GIỐNG THỰC VẬT:
1 Khử nhị trên cây mẹ:
- Chọn những hoa còn là nụ có màu vàng nhạt đểkhử nhị ( hoa chưa tự thụ phấn)
( Dùng kim mũi mác tách 1 bao phấn ra nếu phấncòn là chất trắng sữa hay hạt màu xanh thì được.nếu phấn đã là hạt màu trắng thì không được)
- Dùng ngón trỏ và ngón cái của tay trái giữ lấy nụhoa
- tay phải cầm kẹp tách bao hoa ra, tỉa từng nhịmột, cần làm nhẹ tay, tránh để đầu nhị và bầu nhuỵ
bị tổn thương
- Trên mỗi chùm chọn lấy 4-6 hoa cùng lúc và lànhững hoa mập để khử nhị, cắt tỉa bỏ những hoakhác
- Bao các hoa đã khử nhị bằng bao cách li