Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian.. Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là: Câu 8: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vậ
Trang 1Trang 1/2 - Mã đề thi 132
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Môn: Vật lý 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 132
I TRẮC NGHIỆM (12 câu – 3 điểm)
Câu 1: Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
A Quỹ đạo là đường tròn B Vectơ gia tốc không đổi
C Tốc độ góc không đổi D Tốc độ dài không đổi
Câu 2: Một máy báy phản lực hạng nặng để cất cánh được phải đạt tốc độ 80 m/s Hỏi nó phải có gia tốc
tối thiểu bằng bao nhiêu để nó có thể cất cánh trên đường băng dài 1,8 km?
A 23040 m/s2 B 23 km/s2 C 1,77 km/h2 D 1,77 m/s2
Câu 3: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
A Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau
B Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường
C Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động
D Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau
Câu 4: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là:
A Sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian
B Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
C Sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
D Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 5: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất
B Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
D Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
Câu 6: Khi hắt hơi mạnh, mắt có thể nhắm trong khoảng thời gian 0,5s Nếu bạn đang ngồi trên ô-tô đi
với tốc độ 90km/h thì ô-tô đi được quãng đường bao nhiêu trong cái hắt hơi đó?
Câu 7: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = -4t + 10 (x: km, t: h)
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Câu 8: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng trong
hệ quy chiếu đúng yên gắn với mặt đất?
A Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất
B Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
C Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất
D Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang
Câu 9: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5 + 60t (x: km, t: h) Chất điểm đó
xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 5km/h
B Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 60km, với vận tốc 5km/h
C Từ điểm O (là gốc tọa độ), với vận tốc 60km/h
D Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 60km/h
Câu 10: Một vệ tinh chuyển động theo một quỹ đạo tròn ở một độ cao xác định so với bề mặt trái đất Nó
mất 2,56.103 s để quay hết một vòng với gia tốc hướng tâm là 9,32 m/s2 Độ cao của quỹ đạo của vệ tinh
đó so với mặt đất là (Lấy bán kính Trái đất là 6,37.106 m):
Câu 11: Một người đi xe máy từ Phố Cháy xuống Cát Đằng với tốc độ 30km/h và quay về ngay vị trí
xuất phát với tốc độ 40km/h Vận tốc trung bình của người đó từ lúc đi tới lúc về là bao nhiêu?
Trang 2Bài 1 (3 điểm): Các giọt nước mưa nhỏ từ mái của một tòa nhà đều đặn cách nhau 0,5s Khi rơi xuống
đất, vận tốc của các giọt nước mưa là 35 m/s Cho rằng các giọt nước rơi tự do với gia tốc g = 10 m/s2
1 Tính độ cao của tòa nhà?
2 Tính quãng đường mà các giọt nước rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất?
3 Khi giọt đầu tiên chạm đất thì giọt thứ 2 còn cách mặt đất bao nhiêu?
Bài 2 (4 điểm): Ba điểm A, B và C nằm trên một đường thẳng (hình vẽ), AB = 31,5 m Một vật bắt đầu
chuyển động từ B về C với gia tốc không đổi 1 m/s 2 Cùng lúc đó một vật đi từ A đuổi theo với vận tốc
không đổi v m/s
1 Khi v = 12 m/s
a) Viết phương trình chuyển động của hai vật trong cùng một hệ quy chiếu
b) Xác định khoảng cách giữa hai vật sau 2s kể từ lúc xuất phát
c) Xác định vị trí và thời điểm vật A đuổi kịp vật B
2 Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật đi từ A sao cho nó có thể đuổi kịp vật đi từ B Khi đó thì mất bao lâu để nó đuổi kịp vật đi từ B và vị trí đó cách A bao xa?
- HẾT -
Trang 3Trang 1/2 - Mã đề thi 209
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Môn: Vật lý 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 209
I TRẮC NGHIỆM (12 câu – 3 điểm)
Câu 1: Một máy báy phản lực hạng nặng để cất cánh được phải đạt tốc độ 80 m/s Hỏi nó phải có gia tốc
tối thiểu bằng bao nhiêu để nó có thể cất cánh trên đường băng dài 1,8 km?
A 23040 m/s2 B 23 km/s2 C 1,77 km/h2 D 1,77 m/s2
Câu 2: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng trong
hệ quy chiếu đúng yên gắn với mặt đất?
A Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất
B Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
C Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang
D Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất
Câu 3: Khi hắt hơi mạnh, mắt có thể nhắm trong khoảng thời gian 0,5s Nếu bạn đang ngồi trên ô-tô đi
với tốc độ 90km/h thì ô-tô đi được quãng đường bao nhiêu trong cái hắt hơi đó?
Câu 4: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất
B Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
C Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
D Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
Câu 5: Một người đi xe máy từ Phố Cháy xuống Cát Đằng với tốc độ 30km/h và quay về ngay vị trí xuất
phát với tốc độ 40km/h Vận tốc trung bình của người đó từ lúc đi tới lúc về là bao nhiêu?
Câu 6: Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
A Vectơ gia tốc không đổi B Quỹ đạo là đường tròn
C Tốc độ góc không đổi D Tốc độ dài không đổi
Câu 7: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là:
A Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
B Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
C Sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
D Sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 8: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5 + 60t (x: km, t: h) Chất điểm đó
xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 5km/h
B Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 60km, với vận tốc 5km/h
C Từ điểm O (là gốc tọa độ), với vận tốc 60km/h
D Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 60km/h
Câu 9: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = -4t + 10 (x: km, t: h)
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Câu 10: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
A Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường
B Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau
C Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động
D Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau
Câu 11: Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
A Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ chí minh
B Một viên bi lăn trên máng nghiêng
C Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
D Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất
Trang 4Bài 1 (3 điểm): Các giọt nước mưa nhỏ từ mái của một tòa nhà đều đặn cách nhau 0,5s Khi rơi xuống
đất, vận tốc của các giọt nước mưa là 35 m/s Cho rằng các giọt nước rơi tự do với gia tốc g = 10 m/s2
1 Tính độ cao của tòa nhà?
2 Tính quãng đường mà các giọt nước rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất?
3 Khi giọt đầu tiên chạm đất thì giọt thứ 2 còn cách mặt đất bao nhiêu?
Bài 2 (4 điểm): Ba điểm A, B và C nằm trên một đường thẳng (hình vẽ), AB = 31,5 m Một vật bắt đầu
chuyển động từ B về C với gia tốc không đổi 1 m/s 2 Cùng lúc đó một vật đi từ A đuổi theo với vận tốc
không đổi v m/s
1 Khi v = 12 m/s
a) Viết phương trình chuyển động của hai vật trong cùng một hệ quy chiếu
b) Xác định khoảng cách giữa hai vật sau 2s kể từ lúc xuất phát
c) Xác định vị trí và thời điểm vật A đuổi kịp vật B
2 Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật đi từ A sao cho nó có thể đuổi kịp vật đi từ B Khi đó thì mất bao lâu để nó đuổi kịp vật đi từ B và vị trí đó cách A bao xa?
-
- HẾT -
Trang 5Trang 1/2 - Mã đề thi 357
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Môn: Vật lý 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 357
I TRẮC NGHIỆM (12 câu – 3 điểm)
Câu 1: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất
B Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
C Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
D Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
Câu 2: Một máy báy phản lực hạng nặng để cất cánh được phải đạt tốc độ 80 m/s Hỏi nó phải có gia tốc
tối thiểu bằng bao nhiêu để nó có thể cất cánh trên đường băng dài 1,8 km?
A 23040 m/s2 B 1,77 km/h2 C 23 km/s2 D 1,77 m/s2
Câu 3: Khi hắt hơi mạnh, mắt có thể nhắm trong khoảng thời gian 0,5s Nếu bạn đang ngồi trên ô-tô đi
với tốc độ 90km/h thì ô-tô đi được quãng đường bao nhiêu trong cái hắt hơi đó?
Câu 4: Một người đi xe máy từ Phố Cháy xuống Cát Đằng với tốc độ 30km/h và quay về ngay vị trí xuất
phát với tốc độ 40km/h Vận tốc trung bình của người đó từ lúc đi tới lúc về là bao nhiêu?
Câu 5: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5 + 60t (x: km, t: h) Chất điểm đó
xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 60km/h
B Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 5km/h
C Từ điểm O (là gốc tọa độ), với vận tốc 60km/h
D Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 60km, với vận tốc 5km/h
Câu 6: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là:
A Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
B Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
C Sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
D Sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 7: Một vệ tinh chuyển động theo một quỹ đạo tròn ở một độ cao xác định so với bề mặt trái đất Nó
mất 2,56.103 s để quay hết một vòng với gia tốc hướng tâm là 9,32 m/s2 Độ cao của quỹ đạo của vệ tinh
đó so với mặt đất là (Lấy bán kính Trái đất là 6,37.106 m):
Câu 8: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = -4t + 10 (x: km, t: h)
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Câu 9: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
A Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường
B Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động
C Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau
D Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau
Câu 10: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng trong
hệ quy chiếu đúng yên gắn với mặt đất?
A Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang
B Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
C Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất
D Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất
Câu 11: Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
A Tốc độ dài không đổi B Quỹ đạo là đường tròn
C Tốc độ góc không đổi D Vectơ gia tốc không đổi
Trang 6II TỰ LUẬN
Bài 1 (3 điểm): Các giọt nước mưa nhỏ từ mái của một tòa nhà đều đặn cách nhau 0,5s Khi rơi xuống
đất, vận tốc của các giọt nước mưa là 35 m/s Cho rằng các giọt nước rơi tự do với gia tốc g = 10 m/s2
1 Tính độ cao của tòa nhà?
2 Tính quãng đường mà các giọt nước rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất?
3 Khi giọt đầu tiên chạm đất thì giọt thứ 2 còn cách mặt đất bao nhiêu?
Bài 2 (4 điểm): Ba điểm A, B và C nằm trên một đường thẳng (hình vẽ), AB = 31,5 m Một vật bắt đầu
chuyển động từ B về C với gia tốc không đổi 1 m/s 2 Cùng lúc đó một vật đi từ A đuổi theo với vận tốc
không đổi v m/s
1 Khi v = 12 m/s
a) Viết phương trình chuyển động của hai vật trong cùng một hệ quy chiếu
b) Xác định khoảng cách giữa hai vật sau 2s kể từ lúc xuất phát
c) Xác định vị trí và thời điểm vật A đuổi kịp vật B
2 Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật đi từ A sao cho nó có thể đuổi kịp vật đi từ B Khi đó thì mất bao lâu để nó đuổi kịp vật đi từ B và vị trí đó cách A bao xa?
-
- HẾT -
Trang 7Trang 1/2 - Mã đề thi 485
SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Môn: Vật lý 10
Thời gian làm bài: 45 phút;
(Thí sinh không được sử dụng tài liệu) Mã đề thi 485
I TRẮC NGHIỆM (12 câu – 3 điểm)
Câu 1: Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng? Chuyển động cơ là:
A Sự thay đổi phương của vật này so với vật khác theo thời gian
B Sự thay đổi hướng của vật này so với vật khác theo thời gian
C Sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
D Sự thay đổi chiều của vật này so với vật khác theo thời gian
Câu 2: Một vệ tinh chuyển động theo một quỹ đạo tròn ở một độ cao xác định so với bề mặt trái đất Nó
mất 2,56.103 s để quay hết một vòng với gia tốc hướng tâm là 9,32 m/s2 Độ cao của quỹ đạo của vệ tinh
đó so với mặt đất là (Lấy bán kính Trái đất là 6,37.106 m):
Câu 3: Hãy chỉ ra câu sai? Chuyển động tròn đều là chuyển động có các đặc điểm:
A Tốc độ dài không đổi B Quỹ đạo là đường tròn
C Tốc độ góc không đổi D Vectơ gia tốc không đổi
Câu 4: Một người đi xe máy từ Phố Cháy xuống Cát Đằng với tốc độ 30km/h và quay về ngay vị trí xuất
phát với tốc độ 40km/h Vận tốc trung bình của người đó từ lúc đi tới lúc về là bao nhiêu?
Câu 5: Khi hắt hơi mạnh, mắt có thể nhắm trong khoảng thời gian 0,5s Nếu bạn đang ngồi trên ô-tô đi
với tốc độ 90km/h thì ô-tô đi được quãng đường bao nhiêu trong cái hắt hơi đó?
Câu 6: Phương trình chuyển động của một chất điểm có dạng: x = 5 + 60t (x: km, t: h) Chất điểm đó
xuất phát từ điểm nào và chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu?
A Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 60km/h
B Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 5km, với vận tốc 5km/h
C Từ điểm O (là gốc tọa độ), với vận tốc 60km/h
D Từ điểm M, cách gốc tọa độ O là 60km, với vận tốc 5km/h
Câu 7: Phương trình chuyển động thẳng đều của một chất điểm có dạng: x = -4t + 10 (x: km, t: h)
Quãng đường đi được của chất điểm sau 2h là:
Câu 8: Tại sao trạng thái đứng yên hay chuyển động của một vật có tính tương đối?
A Vì trạng thái của vật được xác định bởi những người quan sát khác nhau bên lề đường
B Vì trạng thái của vật không ổn định: lúc đứng yên, lúc chuyển động
C Vì trạng thái của vật được quan sát trong các hệ quy chiếu khác nhau
D Vì trạng thái của vật được quan sát ở các thời điểm khác nhau
Câu 9: Từ thực tế hãy xem trường hợp nào dưới đây, quỹ đạo chuyển động của vật là đường thẳng trong
hệ quy chiếu đúng yên gắn với mặt đất?
A Một hòn đá được ném theo phương nằm ngang
B Một ô tô đang chạy theo hướng Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh
C Một chiếc là rơi từ độ cao 3m xuống mặt đất
D Một viên bi rơi tự do từ độ cao 2m xuống mặt đất
Câu 10: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?
A Một viên bi chì rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
B Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất
C Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống mặt đất
D Một cái lông chim rơi trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không
Câu 11: Chuyển động nào dưới đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?
A Một viên bi lăn trên máng nghiêng
B Một ôtô chuyển động từ Hà nội tới thành phố Hồ chí minh
C Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng
D Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất
Trang 81 Tính độ cao của tòa nhà?
2 Tính quãng đường mà các giọt nước rơi được trong giây cuối cùng trước khi chạm đất?
3 Khi giọt đầu tiên chạm đất thì giọt thứ 2 còn cách mặt đất bao nhiêu?
Bài 2 (4 điểm): Ba điểm A, B và C nằm trên một đường thẳng (hình vẽ), AB = 31,5 m Một vật bắt đầu
chuyển động từ B về C với gia tốc không đổi 1 m/s 2 Cùng lúc đó một vật đi từ A đuổi theo với vận tốc
không đổi v m/s
1 Khi v = 12 m/s
a) Viết phương trình chuyển động của hai vật trong cùng một hệ quy chiếu
b) Xác định khoảng cách giữa hai vật sau 2s kể từ lúc xuất phát
c) Xác định vị trí và thời điểm vật A đuổi kịp vật B
2 Xác định vận tốc nhỏ nhất của vật đi từ A sao cho nó có thể đuổi kịp vật đi từ B Khi đó thì mất bao lâu để nó đuổi kịp vật đi từ B và vị trí đó cách A bao xa?
-
- HẾT -
Trang 9SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH
Môn: Vật lý 10
I ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM 8T-K10
Mã đề: 132
A
B
C
D
Mã đề: 209
A
B
C
D
Mã đề: 357
A
B
C
D
Mã đề: 485
A
B
C
D
II TỰ LUẬN
Bài 1:
1) Tính độ cao tòa nhà
Cách 1: Thời gian rơi:
Quãng đường rơi hay độ cao tòa nhà:
h = g.t2/2 = 10.3,52/2 = 61,25 m 0,5 điểm Cách 2: Quãng đường rơi hay độ cao tòa nhà:
2) Tính quãng đường các giọt nước mưa rơi trong giấy cuối
Quãng đường giọt nước rơi trong 2,5 s đầu tiên
s' = g.t2/2 = 10.2,52/2 = 31,25 m 1 điểm Quãng đường giọt nước rơi trong giây cuối cùng
Δs’ = h – s’ = 61,25 – 31.25 = 30 m 0,5 điểm 1,5 điểm 3) Tính độ cao của giọt thứ 2
Khi giọt thứ nhất rơi xuống đất thì thời gian giọt thứ 2 đã rơi
Quãng đường đã rơi
s’’ = g.t’’2
/2 = 10.32/2 = 45 m
Độ cao của giọt thứ 2 khi đó:
Trang 10Viết được phương trình chuyển động của vật đi từ A:
Viết được phương trình chuyển động của vật đi từ B:
XB = x0B + v0B.(t – t0B) + aB.( t – t0B)2/2 0,25 điểm
b) Khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t
d = |xA - xB| = |31,5 -12.t + 0,5.t2| 0,5 điểm
Tại thời điểm t = 2s
c) Khi vật A đuổi kịp vật B thì chúng có cùng tọa độ
xA = xB
12.t = 31,5 + 0,5.t2
t = 3s và t = 21s (loại vì đây là thời điểm lần gặp sau) 0,5 điểm
Tọa độ vị trí gặp nhau:
2
Viết được phương trình chuyển động của vật đi từ A:
XA = x0A + vA.(t – t0A)
Để vật đi từ A đuổi kịp được vật đi từ B thì phương trình
xA = xB 31,5 - v.t + 0,5.t2 = 0phải có nghiệm
Δ = v2
– 4.0,5.31,5 ≥ 0
Vậy để vât A đuổi kịp vật B thì vận tốc tối thiểu của nó là 3 7 m/s 0,5 điểm