Chuyển động thẳng chậm dần đều là gì?. Bài 24đ: Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầub. Trong giây thứ 3 từ lúc bắt đầu chuyển động xe đi được 5m.. Biết dây không gi
Trang 11
m
2
m
SỞ GD – ĐT QUẢNG BÌNH
TRƯỜNG THPT SỐ 2 QUẢNG TRẠCH
ĐỀ KHẢO KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2012-2013
Môn :Vật lý 10 – Nâng cao (Thời gian: 45 phút không kể thời gian giao đề)
Đề 1
Bài 1(2đ): a Chuyển động thẳng chậm dần đều là gì?
b Một vật có phương trình chuyển động là x = − + − 2 2 t t2;(trong đó x tính bằng (m), t tính bằng (s)) Hãy xác định vận tốc ban đầu và gia tốc của vật
Bài 2(4đ): Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu Trong giây thứ 3 từ lúc bắt
đầu chuyển động xe đi được 5m Hãy tính:
a Gia tốc của vật
b Quảng đường vật đi được sau 10 giây
c Tốc độ trung bình mà xe đi được từ giây thứ 5 đến hết giây thứ 10
Bài 3(4đ): Cho hệ vật như hình vẽ Biết m m1= =2 2kg, α = 300, lấy g = 10m/ Hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là 1
5 3
µ = Biết dây không giản,bỏ qua khối lượng của dây, của ròng rọc, ma sát giữa ròng rọc và sợi dây
a Tính gia tốc của mỗi vật
b Ban đầu vật m2 cách mặt đất h = 2 m Tính vận tốc của m1 khi m2 chạm đất
c Coi sợi dây nối vật m1 và ròng rọc đủ dài Sau khi m2 chạm đất, m1chuyển động như thế nào? Và
sau bao lâu kể từ khi m2 chạm đất thì vật m1 đổi chiều chuyển động
Trang 2Đáp án
Câu 1 a Chuyển động thẳng có độ lớn vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là
chuyển động thẳng nhanh dần đều
b v0 = 2 / ; m s a = − 2 / m s2
1,0 1,0
3 3 2 1/ 2 .3 1/ 2 .2 5 / 5.
Theo bài ra ta có 5 / 2 a = ⇒ = 5 a 2 / m s2
b Quảng đường Vật đi được sau 10 giây là:
10 1/ 2 1/ 2.2.10 100
c Quảng đường mà vật đi được từ giây thứ 5 đến hết giây thứ 10 là
Ta có: ∆ S4 10→ = S10 − S4 = 1/ 2 a t102 − 1/ 2 a t42
2 2
10 4
1/ 2 .(a t t )
Thay số vào ta có ∆ S4 10→ = 1/ 2.2.(102 − 4 ) 84 2 = m
Tốc độ trung bình mà xe đi được từ giây thứ 5 đến hết giây thứ 10:
4 10 / 4 10
tb
v = ∆ S → ∆ t →
Thay số vào ta có: vtb = 84 / 6 14 / = m s
0,5 0,5 1,0
1,0
1,0
Câu 3 Hình vẽ
1sin 30 2
P < P nên vật m1 đi lên theo mặt phẳng nghiêng còn vật m2 đi xuống theo phương thẳng đứng
Phương trình định luật II Niu tơn cho vật m1 là:
.
.
ms
x y ms
uur ur uur uuur uur
uur uur ur uur uuur uur
:
Ox −P1x −F ms + =T1 m a1 1 (1) Với P1x = P1sin 300
:
Oy N P− 1y = ⇒0 N = P1y = P1cos300 (2)
0,5
0,25 0,25 0,25
h
1
m
2
m
O
y x
O ’
y
1
N
uur
1
P
uur
' 1
T uur '
2
T uur
2
T uur
2
P
uur
ms
F
uuur
Trang 3Mà F ms = µN (3)
Thế (2) và (3) vào (1) ta có −P1sin 300 −µPc1 os300 + =T1 m a1 1 (4)
Phương trình định luật II Niu tơn cho vật m2 là:
12 2 2 2
P + + =T m a
uur uur uur
' :
O y P T2 − =2 m a2 2 (5)
Ta có a1 = a2 = a (dây không giản) và T1 =T'1 =T2 =T2' (Bỏ qua khối lượng rông
rọc và ma sát giữa ròng rọc và dây nối)
Công (4) và (5) vế theo vế ta có: −P1sin 300 −µPc1 os300 +P2 =(m1+m a2)
Thay số vào ta có a= 2 / m s2
b Do dây không giản nên vận tốc của 2 vật là như nhau Và 2 vật đều chuyển động thẳng nhanh
dần đều.
Vận tốc của vật m 2 ngay khi chạm đất là
Áp dụng công thức: 2 2
2 0 2
v −v = ah
Thay số vào ta có v2 = 2 2 /m s
Vậy Vận tốc của m 1 khi m 2 chạm đất là v1 = 2 2 /m s
c Khi m 2 Chạm đất thì m 1 chuyển động chậm dần đều hướng lên cho đến khi dừng lại rồi tiếp
tục đổi chiều, chuyển động nhanh dần đều hướng xuống
Định luật II Niu tơn cho m1 lúc này là
,
,
.
.
ms
x y ms
uur uur uur uuur
uur uur uur uur uuur
:
Ox −P1x −F ms =m a1 1, (6) Với P1x = P1sin 300
:
Oy N P− 1y = ⇒0 N = P1y = P1cos300 (7)
Mà F ms = µN (8)
Thế (2) và (3) vào (1) ta có
1
sin 30 os30 sin 30 os30 (sin 30 os30 )
m g m gc m a
µ µ µ
Thay số vào ta có: a1, = −6 /m s2
Vật m 1 đổi chiều chuyển động ⇔ = ⇔ −v1, 0 v1 a t1, =0
Thay số vào ta được t = 2 / 3s
0,25
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25