2 điểm Viết một đoạn văn khoảng 45 câu nêu vai trò của cây xanh trong đó có sử dụng một cụm danh từ, một cụm động từ, một cụm tính từ.Gạch chân và ghi rõ các cụm từ đã tìm được?... Lịch
Trang 1ĐỀ THI HỌC KÌ I- NĂM HỌC 2013-2014
I/ TRẮC NGHIỆM: (2 điểm)
Đọc và trả lời các câu hỏi sau bằng cách chọn đáp án đúng A, B, C, D và ghi vào giấy bài làm (VD: Câu 1 chọn đáp án A ghi là 1 A…)
Câu 1 Trong những truyện sau, truyện nào không phải là truyền thuyết?
A Thánh Gióng B Con Rồng, cháu Tiên
C, Thạch Sanh D Sơn Tinh, Thủy Tinh
Câu 2 Trong các từ sau, từ nào là từ mượn tiếng Hán?
A ngốc nghếch B, sứ giả
C tài giỏi D của cải
Câu 3 Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyên cổ tích?
A, Nhân vật dũng sĩ, tài năng B Nhân vật là động vật
C Nhân vật bất hạnh D Nhân vật thông minh
Câu 4 Trong các câu sau, câu nào từ “ăn” được dùng với nghĩa gốc?
A Tàu vào cảng ăn than B, Hoa đã ăn cơm tối
C Anh ấy rất ăn ảnh D Cửa hàng rất ăn khách
Câu 5 Từ " Chúa tể " được giải thích dưới đây theo cách nào?
Chúa tể: kẻ có quyền cao nhất, chi phối kẻ khác.
A, Đưa ra khái niệm mà từ biểu thị
B Đưa ra từ đồng nghĩa với từ cần giải thích
C Đưa ra từ trái nghĩa với từ cần giải thích
D Đưa ra khái niệm, từ đồng nghĩa mà từ biểu thị
Câu 6 Tổ hợp từ nào sau đây không phải là " Cụm danh từ" ?
A Nhà Lão Miệng B Hai hàm răng
C Cả hai môi D, Nhợt nhạt
Câu 7 Trong các cụm từ sau, cụm từ nào là cụm động từ?
A Năm con trâu B,Học rất giỏi
C Vợ chồng ông lão D Lão phú ông
Câu 8 Nhận xét nào đúng về kể chuyện tưởng tượng sáng tạo?
A Dựa vào một câu chuyện cổ tích rồi kể lại
B Kể lại một câu chuyện đã được học trong sách vở
C Nhớ và kể lại một câu chuyện có thật
D, Tưởng tượng và kể một câu chuyện có lôgic tự nhiên và có ý nghĩa
II TỰ LUẬN: (8điểm).
Câu 1 (2 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 45 câu nêu vai trò của cây xanh trong đó có
sử dụng một cụm danh từ, một cụm động từ, một cụm tính từ.Gạch chân và ghi rõ các cụm
từ đã tìm được?
Trang 2
Câu 2.(6 điểm) Kể về người bạn thân của em
Trang 3
Gợi ý : Câu 1 (2 điểm) Viết đoạn văn đảm bảo nội dung, đúng chính tả, ngữ pháp (1 điểm) Gạch chân đúng cụm danh từ, cụm tính từ ( 1 điểm) Câu 2.(6 điểm) I.Yêu cầu chung cần đạt: 1 Về thể loại: Bài viết đúng về thể thể loại văn tự sự 2 Về hình thức: Bài viết phải có ba phần đầy đủ: mở bài, thân bài, kết bài Văn phong sáng sủa, không dùng từ sai, không phạm lỗi chính tả, câu đúng ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ 3 Nội dung: Bài viết phải đảm bảo được các định hướng sau: a Mở bài: Giới thiệu chung về người bạn thân sẽ kể b Thân bài:- Hình dáng (tên, tuổi, dáng người, khuôn mặt, mái tóc )
- Kể về đặc điểm, tính tình, năng khiếu, sở thích của bạn
- Quan hệ tình cảm bạn bè, những kỉ niệm tuổi thơ
- Khát vọng của tuổi thơ
c Kết bài: Cảm nghĩ về người bạn thân
I/ Trắc nghiệm :( 3 điểm) Từ câu 1 đến câu 12 thì mỗi câu đạt 0,25 điểm.
1/ Truyền thuyết là gì?
A Những câu chuyện hoang đường;
B, Câu chuyện với những yếu tố hoang đường nhưng có liên quan đến các sự kiện, nhân
vật lịch sử ;
C Lịch sử dân tộc, đất nước được phản ánh chân thực trong các câu chuyện về một hay
nhiều nhân vật lịch sử
D Cuộc sống hiện thực được kể lại một cách nghệ thuật
2/ Nội dung truyện cổ tích tập trung phản ánh điều gì?
A Đấu tranh chinh phục thiên nhiên B, Đấu tranh giai cấp
C Đấu tranh chống xâm lược D Đấu tranh bảo tồn văn hóa
3/ Thái độ và tình cảm nào của nhân dân lao động không được thể hiện qua nhân vật Thạch Sanh?
A.Yêu mến, tự hào về con người có phẩm chất như Thạch Sanh
B.Ước mơ hạnh phúc, có những điều kì diệu làm thay đổi cuộc đời
C,Ca ngợi sức mạnh thể lực và trí tuệ của người nông dân
D.Lí tưởng hóa nhân vật theo tiêu chuẩn, nguyện vọng của mình
4/ Em bé thông minh thuộc kiểu nhân vật nào trong truyện cổ tích?
Trang 4A Nhân vật mồ côi, bất hạnh B.Nhân vật có sức khỏe
C, Nhân vật thông minh, tài giỏi D.Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp dưới hình thức bề ngồi
xấu xí
5/ Đặc điểm của truyện truyền thuyết có gì khác với truyện thần thoại?
A Nhân vật là thần thánh hoặc là người
B, Nhân vật và hành động của nhân vật không có màu sắc thần thánh
C Gắn liền với các nhân vật và sự kiện lịch sử
D Truyện không có yếu tố hoang đường kì ảo
6/ Cấu tạo đầy đủ của một cụm danh từ gồm:
A Hai phần B,Ba phần C Bốn phần D Năm
phần
7/ Dòng nào có danh từ chỉ đơn vị quy ước chính xác?
A Con, viên, cái B Nắm, bó, thúng C, Mét, lít, ki-lô-gam D Chiếc,
quyển, tờ
8/ Từ phức gồm bao nhiêu tiếng?
nhiều hơn hai tiếng
9/ Lý do quan trọng nhất của việc vay mượn từ trong tiếng Việt là:
A Tiếng Việt chưa có từ biểu thị hoặc biểu thị không chính xác
B Do có một thời gian dài bị đô hộ, áp bức
C Tiếng Việt cần có sự vay mượn để đổi mới và phát triển
D,Nhằm làm phong phú vốn từ tiếng Việt
10/ Trong truyện “Thánh Gióng”chi tiết nào dưới đây không liên quan đến sự thật lịch
sử?
A Đời Hùng Vương thứ sáu , ở làng Gióng B Bấy giờ có giặc Ân đến xâm
phạm bờ cõi nước ta C,Từ sau hôm gặp sứ gỉa chú bé lớn nhanh như thổi D.Hiện nay
vẫn còn đền thờ ở làng Phù Đổng
11/ Truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh” phản ánh hiện thực và ước mơ của người Việt cổ
trong công cuộc gì?
A Dựng nước B,Đấu tranh chống thiên tai C Giữ nước D Xây dựng nền
văn hố dân tộc
12/ Văn bản “ Mẹ hiền dạy con” được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
A, Tự sự B Biểu cảm C Nghị luận D Miêu tả
II Tự luận : ( 7 điểm)
1 Tìm một cụm danh từ, phân tích cấu tạo và đặt câu với cụm danh từ đó.(1 điểm)
Trang 5
Gọi y câu 2 Nội dung:
- Kể ngắn gọn ,lược bỏ những chi tiết phụ, phải tôn trọng cốt truyện, giữ nguyên những câu nói của nhân vật
- Truyện phải có 3 phần : MB,TB,KB
Câu 1 Nhân vật Thạch Sanh thuộc kiểu nhân vật nào?
A Nhân vật dũng sĩ B Nhân vật bất hạnh.
C Nhân vật thông minh D Nhân vật ngốc nghếch
Trang 6Câu 2 Truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”, nhân vật Sơn Tinh luôn thắng Thủy Tinh, điều đó
thể hiện được điều gì?
A Giải thích hiện tượng mưa, gió, bão, lụt diễn ra hằng năm
B Ca ngợi công lao trị thủy dựng nước của thời đại vua Hùng
C Phản ánh sức mạnh và mơ ước chiến thắng thiên tai, bão lụt của nhân dân ta
D Vua Hùng muốn gả con gái cho Sơn Tinh hơn gả cho Thủy Tinh
Câu 3 Ý nào không nói đến sự ra đời khác thường của Thạch Sanh?
A Ngọc Hoàng sai thái tử xuống đầu thai làm con
B Là con của một gia đình nông dân tốt bụng
C Bà mẹ mang thai nhiều năm mới sinh
D Được thiên thần dạy võ nghệ và các phép thần thông
Câu 4 Sự việc nào không có trong truyện “Em bé thông minh”?
A Em bé giải câu đố của nhà vua B Em bé giải câu đố của viên quan
C Em bé giải câu đố của dân làng D Em bé giải câu đố của sứ giả
Câu 5 Ai là nhân vật chính trong truyện Thánh Gióng?
A Nhà vua B Bà mẹ C Thánh Gióng D Sứ giả
Câu 6 Chọn một trong các từ sau đây để điền vào chỗ trống trong câu sau cho đúng.
: học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.
A Học hỏi B Học lỏm C Học tập D Học hành
** Đọc văn bản sau và trả lời từ câu hỏi 7 đến câu 12.
ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
Có một con ếch sống lâu ngày trong một giếng nọ Xung quanh nó chỉ có vài con nhái, cua, ốc bé nhỏ Hằng ngày nó cất tiếng kêu ồm ộp làm vang động cả giếng, khiến các con vật kia rất hoảng sợ Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu kia chỉ bé bằng chiếc vung và nó thì oai như một vị chúa tể.
Một năm nọ, trời mưa to làm nước trong giếng dềnh lên, tràn bờ, đưa ếch ta ra ngoài Quen thói cũ, ếch nghênh ngang đi lại khắp nơi và cất tiếng kêu ồm ộp Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.
( Ngữ văn 6 tập I)
Câu 7 “Một năm nọ” là cụm từ gì?
A Tính từ B Động từ C Danh từ D Không phải 3 loại cụm từ trên
Câu 8 Câu: “ Nó nhâng nháo đưa cặp mắt nhìn lên bầu trời, chả thèm để ý đến xung
quanh nên đã bị một con trâu đi qua giẫm bẹp.” có mấy từ láy?
A 4 B 3 C 2 D 1
Câu 9 Văn bản ấy được viết theo phương thức biểu đạt nào?
A Tự sự B Miêu tả C Biểu cảm D Nghị luận
Câu 10 Câu chuyện khuyên người đọc điều gì?
A Phải biết yêu thương những người xung quanh
B Phải mở rộng tầm hiểu biết, không chủ quan, kiêu ngạo
Trang 7C Không nên rời bỏ hoàn cảnh, điều kiện sống của mình.
D Cần lựa chọn hoàn cảnh, điều kiện sống thích hợp
Câu 11 Văn bản trên thuộc loại truyện nào?
A Truyện cổ tích B Truyện ngụ ngôn C Truyện truyền thuyết D Truyện cười
Câu 12 Hình tượng Ếch là:
A Nhân vật cổ tích B Nhân vật thật C Nhân vật ngụ ngôn D Nhân vật ảo
II Phần tự luận: (7,0 điểm)
Vào lớp 6, em đã quen thân với một người bạn mới Hãy kể về người ấy
************************************************************
IV Từ loại và cụm từ.
1.Danh từ:
a.Nghĩa khái quát: Là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm…
b.Đặc điểm ngữ pháp của danh từ:
-Khả năng kết hợp:Danh từ có thể kết hợp với từ chỉ số lượng ở phía trước, các từ
này, nọ, ấy, kia,…và một số từ khác ở sau để tạo thành cụm danh từ.
-Chức vụ ngữ pháp của danh từ:
+Điển hình là làm chủ ngữ: Công nhân này// đang làm việc.
+Khi làm vị ngữ phải có từ là đi kèm :Tôi// là người Việt Nam.
-Các loại danh từ: Xem mô hình danh từ sau:
+Danh từ đơn vị:nêu tên đơn vị dùng để tính đếm, đo lường sự vật
+Danh từ chỉ sự vật:dùng để nêu tên từng loại hoặc từng cá thể người, vật, hiện
tượng, khái niệm…
.Danh từ chung : là tên gọi một loại sự vật
.Danh từ riêng:tên riêng của từng người, từng vật, từng địa phương
Danh từ
Danh từ chỉ đơn
vị
Danh từ chỉ sựvật
Đơn vị tự
nhiên
Đơn vị quyước
Danh từ chung Danh từ riêng
Chính
Ướcchừn
g
Trang 8-Cách viết hoa danh từ riêng (Quy tắc viết hoa ) ghi nhớ sgk T-109
2 Cụm danh từ:
a.Nghĩa khái quát:Là tổ hợp từ do danh từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành b.Đặc điểm ngữ nghĩa của cụm danh từ: nghĩa của cụm danh từ đầy đủ hơn một danh
từ (công nhân/chú công nhân kia)
c.Chức vụ ngữ pháp của cụm danh từ: giống như danh từ
*Mô hình cụm danh từ đầy đủ:
Ví dụ: không thể nói: một đôi con trâu, mà có thế nói là:một đôi gà kia
* Lượng từ: Là những từ chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật.
Lượng từ được chia thành hai nhóm:
+ Lượng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: tất cả, tất thảy, cả,…
+ Lượng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, mỗi, mọi, từng, các,…
*Phân biệt số từ và lượng từ:
- Số từ chỉ số lượng cụ thể và số thứ tự (một, hai, ba, bốn, nhất, nhì…)
- Lượng từ chỉ lượng ít hay nhiều (không cụ thể: Những, mấy, tất cả, dăm, vài…)
4 Chỉ từ:
* Chỉ từ là những từ dùng để trỏ vào sự vật, nhằm xác định vị trí (định vị) của sự vậttrong không gian hoặc thời gian
* Hoạt động của chỉ từ trong câu:
+ Làm phụ ngữ S2 ở sau trung tâm cụm danh từ (theo dõi chỉ từ “kia” ở mô hình cụm
danh từ trên)
+ Làm chủ ngữ hoặc trạng ngữ trong câu
Ví dụ: Chỉ từ (đó) làm chủ ngữ và định vị sự vật trong không gian
(Đó // là quê hương của tôi.)
C V
Ví dụ: Chỉ từ (ấy) làm trạng ngữ và định sự vật trong thời gian
Trang 9(Năm ấy, tôi// vừa tròn ba tuổi.)
-Động từ chia làm hai loại:
+Động từ tình thái (thường đòi hỏi có động từ khác đi kèm:
+Động từ chỉ hành động, trạng thái : động từ chỉ hành động (đi, đững, nằm, hát…) vàđộng từ trạng thái(yêu, ghét, hờn, giận…, vỡ, gãy, nát…)
6.Cụm động từ:
*Cụm động từ là tổ hợp từ do động từ một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành (đang học
bài,…)
Đt
*Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ và có cấu tạo phức tạp hơn một động từ
*Chức vụ ngữ pháp của cụm động từ:giống như động từ
-Làm vị ngữ
-Làm chủ ngữ: không có phụ ngữ trước (ví dụ:Đi // là hành động quả quyết.)
-Cụm động từ có cấu tạo đầy đủ gồm ba phần: Xem SGK/148
*Mô hình sau:
7.Tính từ và cụm tính từ:
- Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật, hành động, trạng thái.
- Các loại tính từ: Tính từ chỉ đặc điểm tuyệt đối: trắng bóc, đỏ chót… (không kết hợp với các từ chỉ mức độ,), tính từ chỉ đặc điểm tương đối: đỏ, xanh, vàng… (kết hợp được với từ chỉ mức độ)
- Tính từ và cụm tính từ có thể làm vị ngữ, chủ ngữ trong câu Khả năng làm vị ngữ của
Trang 103 Chỉ ra điểm giống và khác nhau giữa truyền thuyết với cổ tích; giữa truyện ngụ ngôn với truyện cười.
*So sánh truyền thuyết và truyện cổ tích.
Giống nhau:
- Đều có yếu tố hoang đường, kì ảo
- Đều có mô típ như sự ra đời kì lạ và tài năng phi thường của nhân vật chính
Khác nhau:
- Nếu truyền thuyết kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử và cách đánh giá của nhân dân đốivới những nhân vật, sự kiện được kể thì truyện cổ tích kể về cuộc đời của các nhân vật nhấtđịnh và thể hiện niềm tin, ước mơ của nhân dân về công lí xã hội
*Văn học trung đại:
1 Con hổ có nghĩa: có hai con hổ có nghĩa
a.Nghệ thuật:
-Sử dụng nghệ thuật nhân hoá, xây dựng mang ý nghĩa giáo huấn
-Kết cấu truyện có sự tăng cấp khi nói về cái nghĩa của hai con hổ nhằm tô đậm tư tưởng,chủ đề của tác phẩm
b.Ý nghĩa văn bản: Truyện đề cao giá trị đạo làm người: Con vật còn có nghĩa nghĩa
huống chi là con người
2 Mẹ hiền dạy con:
- Vai trò của bà mẹ trong việc dạy dỗ con nên người
3 Thầy thuốc giỏi cốt nhất ở tấm lòng.
a-Nghệ thuật:
-Tạo nên tình huống truyện gay cấn
-Sáng tạo nên các sự kiện có ý nghĩa so sánh, đối chiếu
-Xây dựng đối thoại sắc sảo có tác dụng làm sáng lên chủ đề truyện (nêu cao gương sáng
về một bậc lương y chân chính)
b-Ý nghĩa:
Trang 11- Truyện ngợi ca vị Thái y lệnh, không những giỏi về chuyên môn mà còn có tấm lòngnhân đức, thương xót người bệnh.
- Câu chuyện là bài học về y đức cho những người làm nghề y hôm nay và mai sau
NGÂN HÀNG CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN 6
b Hãy tạo thành cụm danh từ cho các danh từ sau: mưa, ngôi nhà
c Đặt câu với hai cụm danh từ vừa tạo thành
a/ (1 điểm) - Nêu đúng khái niệm truyện cổ tích cho 0,5đ:
Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc như nhânvật bất hạnh, nhân vật dũng sĩ và có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốcngếch, nhân vật động vật (mang tính cách hoặc nói năng như con người) Truyện CTthường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nh/dân về ch/thắng cuốicùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự b/công
- HS nêu đầy đủ, đúng tên 3 truyện cổ tích đã học ở lớp 6 cho 0,5đ:
Có thể kể tên các truyện cổ tích sau: Thạch Sanh; Em bé thông minh; Cây bút thần;Ông lão đánh cá và con cá vàng…
b/ (1 điểm) - Ý nghĩa của chi tiết “Bọc trăm trứng”: Nhằm giải thích sự ra đời của
các dân tộc Việt Nam Qua đó kêu gọi mọi người, mọi dân tộc trên đất nước Việt Nam phảibiết đoàn kết, thương yêu giúp đỡ lẫn nhau như anh em trong một nhà
Câu 2 (3 điểm):
a Nêu đúng khái niệm danh từ (phần ghi nhớ sgk) cho 1đ:
Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm
b HS tạo đúng mỗi cụm danh từ được 1đ.
VD: - ngôi nhà màu xanh ấy ; - một trận mưa to
c Đặt câu có chứa cụm danh từ vừa tạo thành, mỗi câu đúng được 1đ.
Câu 3 (5 điểm):
Trang 121/ Yêu cầu: HS chọn một việc làm tốt của mình để kể, bài làm cần đảm bảo bố cục
ba phần:
+ Mở bài (0,5đ): - Giới thiệu về việc làm tốt của mình.
- Cảm nghĩ về một việc làm tốt
+ Thân bài (4,0đ): - Nguyên nhân dẫn đến việc làm tốt.
- Diễn biến việc làm tốt (phải kể theo trình tự hợp lí)
- Kết quả của việc làm đó
- Cảm xúc của bản thân sau khi làm được việc tốt
+ Kết bài (0,5đ): - Hướng rèn luyện để trở thành một người có đạo đức tốt, được
mọi người yêu mến
@ Đề 2:
Câu 1: Kể tên các thể loại văn học dân gian mà em đã học? (1điểm)
Câu 2: Các cụm từ sau đây thuộc loại cụm từ nào ? ( Cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính
từ) (2 điểm)
a/ thông minh khác thường b/ đang làm bài tập
c/ ba thúng gạo nếp d/ hai vợ chồng ông lão
Câu 3: Chỉ ra từ dùng không đúng trong các câu sau và sửa lại cho đúng (1 điểm)
a/ Mái tóc của ông em đã sửa soạn bạc trắng
b/ Ngày mai, khối 6 sẽ đi thăm quan Viện bảo tàng của tỉnh
Câu 4 : Bài học rút ra từ truyện ngụ ngôn “ Thầy bói xem voi” ( 1 điểm )
Câu 5 : Hãy kể về mẹ của em ( 5 điểm )
@ * Đáp án:
Câu 1: (1điểm) Mỗi đáp án đúng được 0,25đ
• Các thể loại của văn học dân gian: Truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,truyện cười
Câu 2: (2 điểm) Mỗi cụm từ xác định đúng được 0,5 điểm) Cụ thể:
Câu 3: ( 1 điểm) Mỗi từ phát hiện và chữa đúng được 0,5 điểm) Cụ thể:
a/ “ sửa soạn” được thay bằng từ “sắp sửa” hoặc “chuyển sang”
b/ “thăm quan” được thay bằng từ “tham quan”
Câu 4: HS nêu bài học rút ra từ truyện ngụ ngôn ( 1 điểm )
- Khi xem xét sự vật, sự việc phải xem xét chúng một cách toàn diện
- Nghề nghiệp , công việc hằng ngày
- Sở thích ( nấu ăn, thêu thùa, may vá, trồng trọt…)
Trang 13- Hành động thể hiện tình cảm , thương yêu của mẹ đối với em ( lo lắng, chăm sóc, độngviên em, )
- Em quý mến, thương yêu, kính trọng mẹ
c Kết bài:
- Nêu tình cảm và suy nghĩ của em về mẹ
@ Đề 3:
Câu 1 :(2đ)
Kể tên các truyền thuyết đã học trong chương trình Ngữ văn 6 học kì I ?
Hãy nêu ý nghĩa của truyện Sơn Tinh, Thủy Tinh?
Viết một đoạn văn từ 6 đến 7 câu kể lại việc phòng chống bão lụt mà em từng chứng kiến từ thực tế hoặc qua thông tin đại chúng
.Câu 2: (1đ)
Qua truyện ngụ ngôn “Thầy bói xem voi” Em rút ra bài học gì cho bản thân ?
Câu 3: (1đ)
Cụm danh từ là gì?
Điền cụm danh từ sau vào mô hình cấu tạo:
Tất cả các em học sinh chăm ngoan ấy
Câu 4 : (6đ) Kể về một lần em mắc lỗi (bỏ học hoặc nói dối hoặc không làm bài tập).
@ Đáp án :
Câu 1: a) Các truyền truyết đã học: Con Rồng cháu tiên, Bánh chưng bánh giầy, Sơn tinh
Thủy Tinh, Thánh Gióng, Sự tích Hồ Gươm.( 0.5 điểm)
Học sinh kể đúng từ 1 truyện được 0,1 điểm
b) Trình bày đúng đầy đủ ý nghĩa câu chuyện Sơn Tinh, Thủy Tinh (phần nội dung mục ghi nhơ SGK/) - được 0.5 điểm
c ) Viết một đoạn văn có cấu trúc rõ ràng: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn, nội dungđoạn văn đảm bảo đúng chủ đề phòng chống bão lụt - được 1 điểm
Câu 2: Bài học cần rút ra là: Khi xem xét đánh giá một sự vật, sự việc cần phải xem xét
chúng một cách toàn diện, tránh nhìn nhận một cách phiến diện chủ quan
Học sinh nêu đầy đủ được 1 điểm
Câu3
Trình bày đúng khái niệm cụm danh từ (Ghi nhớ Sgk/117)- 0.5 điểm.
Vẽ đúng sơ đồ cấu tạo cụm danh từ ( Ghi nhớ Sgk/118)- 0.5 điểm
Câu 4
- Mở bài: Giới thiệu sự mắc lỗi của bản thân (nhân vật chính, sự việc mắc lỗi)
- Thân bài: Diễn biến câu chuyện (thời gian xảy ra lỗi: khi nhỏ, khi còn học Tiểu học
hoặc thời gian gần đây hoặc mới ngày hôm qua hoặc mới xảy ra tiết học trước nguyên nhân, hậu quả sau khi mắc lỗi: điểm kém hoặc mọi người không tin bị thầy cô nhắc nhở, phê bình )
- Kết bài: Bản thân suy nghĩ và rút ra bài học sau khi mắc lỗi: không bao giờ để mắc phải
lỗi như vậy nữa để, mắc lỗi là điều không tốt