UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎIPHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO MÔN: HÓA HỌC 9 Thời gian: 90 phút Không kể thời gian giao đề Câu 1.2điểm Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3.. Hòa t
Trang 1UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
MÔN: HÓA HỌC 9
Thời gian: 90 phút ( Không kể thời gian giao đề)
Câu 1.(2điểm)
Hỗn hợp A gồm BaO, FeO, Al2O3 Hòa tan A trong lượng dư nước được dung dịch D
và một phần không tan B sục CO2 có dư vào dung dịch D, phản ứng tạo kết tủa Cho
CO dư qua B nung nóng được chất rắn E Cho E tác dụng với dung dịch NaOH dư thấy tan một phần, còn lại chất rắn G Hòa tan G trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng rồi cho dung dịch thu được tác dụng với dung dịch KMnO4 Viết các PTHH xảy
ra
Câu 2.(1,5điểm)
Chỉ dùng nước và một chất khí có thể phân biệt 5 chất bột trắng sau đây không? NaCl,
Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4 Nếu được trình bày cách phân biệt
Câu 3.(3điểm)
Cho một luồng khí CO đi qua ống đựng 0,04 mol hỗn hợp A gồm FeO và Fe2O3 đốt nóng Sau khi kết thúc thí nghiệm thu được chất rắn B gồm 4 chất nặng 4,784 g Khí ra khỏi ống sứ cho hấp thụ vào dung dịch Ba(OH)2 dư, thì thu được 9,062 g kết tủa.Mặt khác, hòa tan chất rắn B bằng dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,6272 lít hiđro (đktc)
1 Tính phần trăm khối lượng các chất trong A
2 Tính phần trăm khối lượng các chất trong B Biết rằng trong B số mol sắt từ oxit bằng 1/3 tổng số mol của sắt(II) và sắt (III) oxit
Câu 4.(1điểm)
Hòa tan hoàn toàn 4,34 gam hỗn hợp gồm Fe, Mg, Zn trong dung dịch HCl thu được 1,792 lít H2( đktc) Tính số gam muối khan khi cô cạn dung dịch sau phản ứng
Câu 5.(1điểm)
Viết PT phản ứng giữa Ba(HCO3)2 với lần lượt mỗi chất sau: HNO3, Ca(OH)2, Na2SO4, NaHSO4
Câu 6.(1,5điểm)
Hoàn thành các PTHH sau:
a FeS + B > C(khí) + D
b C + F > G (rắn màu vàng) + H
c L + KI > D + M+ N
d C+ CuSO4 > A (rắn màu đen) + E
e D+ J (khí) > L
HẾT
Trang 2-UBND HUYỆN THỦY NGUYÊN HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HỌC HSG
1 1.BaO + H2O > Ba(OH)2
2.Al2O3 + Ba(OH)2 > Ba(AlO2)2 + H2O
3.2CO2 + 4H2O + Ba(AlO2)2 > Ba(HCO3)2 + 2Al(OH)3
4 FeO + CO > Fe + CO2
5 Al2O3 + 2NaOH > 2NaAlO2 + H2O
6 Fe + H2SO4 > FeSO4 + H2
7 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 > 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 +
2MnSO4 + 8H2O
0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
2 -Hòa tan 5 chất trên vào nước được 2 nhóm:
+ Nhóm tan trong nước : NaCl, Na2CO3, Na2SO4
+ Nhóm không tan trong nước: BaCO3, BaSO4
-Sục CO2 vào nhóm không tan, chất tan được là BaCO3
BaCO3 + CO2+ H2O > Ba(HCO3)2
Chất không tan là BaSO4
-Cho Ba(HCO3)2 vào nhóm tan trong nước, lọ không xuất hiện
kết tủa là lọ chứa NaCl, 2 lọ còn lại đều tạo kết tủa:
Ba(HCO3)2 + Na2CO3 > BaCO3 + 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 > BaSO4 + 2NaHCO3
-Lấy 2 kết tủa tạo thành cho vào nước và thổi CO2 vào , kết tủa
tan là BaCO3 suy ra Na2CO3, còn lại là Na2SO4
BaCO3 + CO2+ H2O > Ba(HCO3)
0,5 0,25
0,5
0,25
3 a.Tính phần trăm khối lượng các oxit trong A
Gọi a, b lần lượt là số mol của FeO và Fe2O3 trong 0,04 mol hỗn
hợp A:
a+b=0,04(1)
Các phản ứng xảy ra:
3Fe2O3 + CO > 2Fe3O4 + CO2
Fe3O4 + CO > 3FeO + CO2
FeO + CO > Fe + CO2
Chất rắn B gồm: Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3 dư
Khí ra khỏi ống sứ là CO2
CO2 + Ba(OH)2 > BaCO3 + H2O
Ta có nCO2= nBaCO3=9197,062 =0,046(mol)
nCO tham gia phản ứng =nCO2=0,046 mol
0,75 0,25
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mA + mCO =mB + mCO2
mA=5,52g
mA = 72a +160b =5,52 (2)
Từ (1) và (2) ta tính được a= 0,01 ; b=0,03
52 , 5
01 , 0 72
x x
%Fe2O3= 100-13,04= 86,96%
0,25 0,25
b Phần trăm khối lượng các chất trong B
Gọi x, y, z, t lần lượt là số mol của Fe, Fe2O, Fe3O4 và Fe2O3
Trang 3trong hỗn hợp B:
Ta có: mB=56x+ 72y+ 232z +160t = 4,784 (3)
Biết nFe3O4= 31( nFeO + nFe2O3)
z= 31(y+t) (4)
B tan trong dung dịch HCl dư:
Fe + 2HCl > FeCl2 + H2
FeO + HCl > FeCl2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl > 2FeCl3 + FeCl2 + 4H2O
Fe2O3 + 6HCl > 2FeCl3 + 3H2O
nH2 = 022,6272,4 = 0,028 mol x= 0,028 (5)
Khối lượng sắt trong hỗn hợp A bằng khối lượng trong hỗn hợp
B
56(a+2b)= 56(x+ y+ 3z+ 2t)
x+y+ 3z + 2t= 0,07 (6)
Từ (3), (4), (5), (6) x= 0,028 y=0,012
z= 0,006 t=0,006
%Fe= 32,78% %FeO=18,06%
%Fe3O4=29,1% % Fe2O3 = 20,06%
0,25
0,5
0,25
0,25
0,25
4 Cả 3 kim loại đều phản ứng với HCl và đều tạo muối hóa trị II
nên phương trình tổng quát là:
M+ 2HCl > MCl2 + H2
Từ PTHH ta có: số mol nguyên tử Cl= 2 lần số mol H2
mmuối= mKL +mCl = 4,34 + 35,5 2.0,08= 10,02 (g)
0,25
0,25 0,5
5 Ba(HCO3)2 + 2HNO3 > Ba(NO3)2 + 2CO2 + H2O
Ba(HCO3)2 + Ca(OH)2 > BaCO3+ CaCO3 + 2H2O
Ba(HCO3)2 + Na2SO4 > BaSO4+ 2NaHCO3
Ba(HCO3)2 + 2NaHSO4 > BaSO4+ Na2SO4+ 2CO2 + 2H2O
0,25 0,25 0,25 0,25
6 FeS+ 2HCl > H2S + FeCl2
H2S + CuSO4 > CuS + H2SO4
2H2S + SO2 > 3S + H2O
2FeCl2 + Cl2 > 2FeCl3
2FeCl3 + 2KI > FeCl2 + I2 + 2KCl
0,25 0,25 0,25 0,25 0,5
Học sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa