Đề tài Tổng quan về công ty hóa chât Việt Nam
Trang 1Báo cáo thực tập tổng hợp
lời nói đầu
Ngành công nghiệp hoá chất nớc ta đã phôi thai từ trong thời kì kháng chiến chín năm Trải qua bao tháng năm , công nghiệp hoá đất n
-ớc và ngành công nghiệp hoá chất đã tiến những b -ớc dài trên con đờng xây dựng CNXH và trở thành một ngành kinh tế kĩ thuật độc lập : ngày 19/8/1969, nhà nớc đã quyết định thành lập Tổng cục hoá chất trực thuộc chính phủ - đây đợc coi nh một mốc son đánh dấu sự ra đời của ngành hoá chất Việt Nam
Hơn 30 năm trôi qua, ngành công nghiệp hoá chất đã có quy mô to lớn hơn trớc, bao gồm nhiều phân ngành, nhiều thành phần kinh tế, và một đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ và công nhân kĩ thuật đông đảo
Trong hơn 30 năm đó, nền kinh tế đất n ớc đã từng trải qua nhiều
b-ớc thăng trầm Ngành công nghiệp hoá chất cũng đã không ngừng biến
đổi về tổ chức để thích nghi với hoàn cảnh mới Quyết định số 91-TTg ngày 7/3/1994 của thủ tớng chính phủ về việc thí điểm thành lập tập
đoàn kinh doanh và quyết định số 185-TTg ngày 28/3/1996 của Thủ t ớng chính phủ về doanh nghiệp nhà n ớc hạng đặc biệt đã dẫn tới sự ra đời của
23 doanh nghiệp nhà nớc hạng đặc biệt, trong đó có tổng công ty Hoá chất Việt Nam
Theo Điều 1 - điều lệ Tcty Hoá Chất Việt Nam thì Tổng công ty
Hoá chất Việt nam là Tổng công ty Nhà n ớc gồm các đơn vị thành viên
có quan hệ mật thiết về lợi ích kinh tế, tài chính, công nghệ, cung ứng, tiêu thụ, dịch vụ, thông tin, đào tạo, nghiên cứu, tiếp thị; hoạt động trong ngành hoá chất Tổng công ty do Thủ t ớng Chính phủ thành lập nhằm tăng cờng tích tụ, tập trung, phân công chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất để thực hiện nhiệm vụ Nhà n ớc giao, nâng cao khả năng và hiệu quả kinh doanh của các đơn vị thành viên và của toàn Tổng công ty, đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế
Sau đây , chúng ta sẽ đi sâu vào xem xét một số nét chủ yếu về hoạt
động của văn phòng Tcty Hoá Chất Việt Nam ( cơ quan điều hành hoạt
động toàn tcty, đóng vai trò công ty mẹ trong Tcty Hoá Chất Việt Nam )
Trang 2I Tổng quan về Tcty Hoá Chất Việt Nam
1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tcty Hoá Chất Việt Nam
Tcty Hoá Chất Việt Nam tiền thân là Tổng cục Hoá Chất trực thuộc Chính Phủ đợc thành lập năm 1969 Tuy nhiên ngay từ trong thời kì kháng chiến chống Pháp, ngành công nghiệp Hoá chất n ớc ta đã đợc hình thành và phát triển trên cơ sở nhu cầu của cuộc kháng chiến Năm
1960, ngành hoá chất và vật liệu xây dựng chiếm tới 12,4% giá trị tổng sản phẩm công nghiệp, trong khi ngành cơ khí chỉ chiếm 10,9% Do đặc
điểm của ngành là cung cấp sản phẩm cho hầu hết các ngành kinh tế xã hội, nhất là phân bón và xi măng, nên công nghiệp hoá chất thuộc những ngành có tốc độ tăng trởng cao nhất
Trải qua những thời kì thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ( 1961-1965 ) , làn thứ hai ( 1966-1970 ) và lần thứ ba ( 1971-1975 ), giá trị tổng sản lợng hoá chất và vật liệu xây dựng vẫn liên tục tăng ( năm
1965 chiếm 15,7% giá trị toàn ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp ) Mặc dù đây là thời kì đế quốc Mỹ tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc, song ngành công nghiệp hoá chất vẫn luôn giữ đ ợc tốc độ tăng trởng rất cao Một loạt các nhà máy với quy mô ch a từng có ở nớc ta
đợc xây dựng và đi vào hoạt động trong thời kì này nh Supe Photphat Lâm Thao, Hoá Chất Việt Trì, Acquy Hải Phòng, Pin Văn Điển
Đất nớc thống nhất, tiếp quản Miền Nam, chúng ta tiếp thu đ ợc hàng loạt xí nghiệp công nghiệp, trong đó công nghiệp hoá chất thuộc loại có tỷ trọng đầu t cao nhất của ngành công nghiệp miền Nam, và tập trung chủ yếu vào các sản phẩm tiêu dùng Nhờ vây, các sản phẩm hoá chất tiêu dùng trở nên phong phú hơn, chất l ợng tốt hơn và mẫu mã đẹp hơn
Bớc vào thời kì đổi mới, ngành hoá chất cũng có những thay đổi về cơ cấu quan trọng để thích nghi với cơ chế mới Năm 1990, chính phủ có quyết định sát nhập một số ngành công nghiệp quan trọng đẻ cơ cấu lại
bộ công nghiệp nặng Tổng cục Hoá Chất đ ợc chuyển thành Tcty phân bón và hoá chất cơ bản và Tcty Hoá Chất công nghiệp và Hoá Chất tiêu dùng Trong suốt thời kì kế hoạch 1991-1995, ngành công nghiệp hoá chất luôn đạt tốc độ tăng trởng rất cao (xấp xỉ 20% ) Đặc biệt trong thời kì này, khu vực ngoài quốc doanh phát triển hết sức nhanh chóng, khu vực có vốn đầu t nớc ngoài cũng bất đầu hình thành và phát triển Trong khi đó, các công ty quốc doanh đều là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, thậm chí rất nhỏ Nhu cầu khách quan trên đã đặt ra vấn đề hình thành một tổng công ty đủ mạnh để đảm bảo sức cạnh tranh trên thị tr ờng, đủ khả năng huy động vốn, đổi mới công nghệ và nhất là đầu t vào những công trình trọng yếu có quy mô lớn và công nghệ hiện đại
Ngày 20 / 12 / 1995, Tcty Hoá Chất Việt Nam (tên giao dịch chính thức là Vinachem ) đã ra đời theo quyết định số số 91-TTg ngày 7/3/1994 của thủ tớng chính phủ về việc thí điểm thành lập tập đoàn kinh doanh trên cơ sở sát nhập hai Tcty Hoá Chất
Hiện nay, Tcty Hoá Chất Việt Nam là một trong những Tcty lớn, hoạt động tơng đối đa ngành, đa lĩnh vực Cụ thể, Tcty Hoá Chất Việt Nam bao gồm 61 công ty thành viên, trong đó có: 45 công ty hạch toán
độc lập
- 2 công ty hạch toán phụ thuộc
- 16 công ty liên doanh
- 1 trờng dạy nghề
- 1 viện nghiên cứu
- ! nhà điều dỡng
Trang 3Tổng số cán bộ công nhân viên toàn Tcty Hoá Chất Việt Nam tính
ở thời điểm cuối năm 2000 là 33 000 ng ời, trong đó số cán bộ công nhân viên trên văn phòng tổng công ty là 84 ng ời
Tổng số mặt hàng sản phẩm toàn tcty là 31 loại mặt hàng
2 Cơ cấu tổ chức, quản trị, điều hành tại văn phòng Tcty Hoá Chất Việt Nam
2.1 Cơ cấu tổ chức.
Là một tcty 91, Tcty Hoá Chất Việt Nam đ ợc tổ chức theo mô hình tập
đoàn trong đó Văn phòng Tcty Hoá Chất Việt Nam ( cơ quan điều hành hoạt động của toàn tcty ) đựoc chia thành 8 phòng ban, mỗi phòng, ban
đều có chức năng nhiệm vụ riêng, đặt d ới sự lãnh đạo thống nhất của ban lãnh đạo Tcty Hoá Chất Việt Nam
Cơ cấu tổ chức của văn phòng Tcty đ ợc thể hiện qua sơ đồ sau :
Chức năng nhiệm vụ từng ban ( theo quyết định của TGĐ
Tcty Hoá Chất Việt Nam )
Văn phòng : có chức năng tham mu, giúp việc lãnh đạo Tcty về những
mặt hoạt động tổng hợp của Tcty Hoá Chất Việt Nam, quản lý công tác hành chính, quản trị của cơ quan tcty
Ban tổ chức nhân sự: có chức năng tham mu, giúp việc lãnh đạo tcty
trên các lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ, lao động tiền l ơng, đào tạo công nhân viên chức
Ban đầu t : có chức năng tham mu, giúp việc lãnh đạo tcty trên lĩnh vực
đầu t và xây dựng
Ban kế hoạch thị trờng : có chức năng tham m u, giúp việc lãnh đạo tcty
trong các lĩnh vực: kế hoạch hoá, quản lí và điều hành sản xuất kinh doanh, tổ chức thị trờng, thống kê
Ban kỹ thuật : có chức năng tham mu, giúp việc lãnh đạo tcty trên lĩnh
vực khoa học công nghệ, an toàn kỹ thuật, môi tr ờng và chất lợng sản phẩm
Hội đồng
quản trị
ban
tổng
giám đốc
Văn phòng Tcty Hoá Chất Việt Nam
Văn phòng
Ban Tổ chức nhân sự
Ban đầu t
Ban kế hoạch thị trờng
Ban kỹ thuật
Ban thanh tra
Ban hợp tác quốc tế
Ban tài chính kế toán
Trang 4Ban thanh tra : có chức năng tham m u, giúp việc lãnh đạo tcty trên lĩnh
vực giải quyết các đơn th khiếu nại, thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ của tcty
Ban hợp tác quốc tế : có chức năng tham m u, giúp việc lãnh đạo tcty
trong quản lí và điều hành công việc thuộc lĩnh vức hợp tác quốc tế và quan hệ với nớc ngoài của tcty
Ban tài chính kế toán : có chức năng tham mu, giúp việc lãnh đạo tcty
trên lĩnh vực tài chính, kế toán và giá cả
2.2 Quản trị
Hội đồng quản trị thực hiện chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty, chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm
vụ Nhà nớc giao
Hội đồng quản trị của Tcty Hoá Chất Việt Nam gổm 7 thành viên trong đó có 1 chủ tịch HĐQT, 3 uỷ viên HĐQT và 3 chuyên viên giúp việc cho HĐQT ! trong 3 thành viên HĐQT đồng thời là TGĐ Tcty Hoá Chất Việt Nam
HĐQT của tcty do thủ tớng chính phủ bổ nhiêm, miễn nhiệm theo
đề nghị của Ban tổ chức chính phủ Tiêu chuẩn của thành viên Hội đồng quản trị đợc quy định tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp nhà n ớc Nhiệm kỳ các thành viên Hội đồng quản trị là 5 năm Thành viên Hội đồng quản trị
có thể đợc bổ nhiệm lại
Hội đồng quản trị làm việc theo chế độ tập thể, họp th ờng kỳ hàng quý để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc thẩm quyền và trách nhiệm của mình Khi cần thiết, Hội đồng quản trị có thể họp bất th ờng để giải quyết những vấn đề cấp bách của Tổng công ty, do chủ tịch Hội
đồng quản trị, hoặc Tổng giám đốc, hoặc Tr ởng Ban kiểm soát, hoặc trên 50% số thành viên Hội đồng quản trị đề nghị
2.3 Điều hành
Theo điều lệ Tcty Hoá Chất Việt Nam Tổng giám đốc do Thủ t ớng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th ởng, kỷ luật theo đề nghị của Hội đồng quản trị và Bộ tr ởng Bộ Công nghiệp trình Tổng giám đốc là
đại diện pháp nhân của Tổng công ty và chịu trách nhiệm tr ớc Hội đồng quản trị, Thủ tớng Chính phủ và trớc pháp luật về điều hành hoạt động của Tổng công ty Tổng giám đốc là ng ời có quyền điều hành cao nhất trong Tổng công ty Phó Tổng giám đốc là ng ời giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm tr ớc Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ đợc Tổng giám đốc phân công thực hiện
Hiện nay, ban tổng giám đốc tcty gồm 1 TGĐ, 4 phó TGĐ, trong
đó TGĐ có tránh nhiệm quản lí chung và quản lí lĩnh vực hợp tác quốc
tế, 1 phó TGĐ quản lí các mặt hoạt động của văn phòng tcty và lĩnh vực tài chính, 1 phó TGĐ quản lí lĩnh vực kĩ thuật, 1 phó TGĐ quản lí lĩnh vực lao động tiền l ơng và điều hành sản xuất, 1 phó TGĐ quản lí lĩnh vực
đầu t và xây dựng cơ bản
Ban tổng giám đóc do thủ tớng chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Ban tổ chức chính phủ, chịu trách nhiệm tr ớc chính phủ
và HĐQT về mọi mặt hoạt động của Tcty
II Các mặt hoạt động chủ yếu của văn phòng Tcty Hoá Chất Việt
Nam
Trang 5Điều 2- điều lệ Tcty Hoá Chất Việt Nam quy định : Tổng công ty
có nhiệm vụ kinh doanh hoá chất, bao gồm nghiên cứu và xây dựng quy hoạch, kế hoạch kinh doanh phù hợp với chiến l ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành hoá chất của nhà n ớc, đầu t, tạo nguồn vốn đầu t, xây dựng, sản xuất, vận chuyển, xuất nhập khẩu, tiêu thụ sản phẩm và cung ứng vật t, thiết bị liên quan đến ngành hoá chất; tiến hành các hoạt động kinh doanh khác phù hợp với pháp luật, chính sách của Nhà n ớc
Cụ thể, hoạt động chủ yếu của tcty là nhằm quản lí các mặt hoạt
động của toàn tcty và của các đơn vị thành viên, đ ợc thể hiện qua quyền
và nghĩa vụ quản lí của tcty trên các lĩnh vực vốn, sản xuất kinh doanh
và tài chính
1 Quyền và nghĩa vụ quản lí vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của nhà n ớc giao cho tcty
Tổng công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác của Nhà n ớc giao theo quy định của pháp luật để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đợc Nhà nớc giao
Tổng công ty có quyền phân giao lại cho các đơn vị thành viên quản lý, sử dụng các nguồn lực mà Tổng công ty đã nhận của Nhà n ớc;
điều chỉnh những nguồn lực đã phân giao cho các đơn vị thành viên trong trờng hợp cần thiết, phù hợp với kế hoạch phát triển chung của toàn Tổng công ty
Tổng công ty có nghĩa vụ nhận và sử dụng có hiệu quả, bảo toàn, phát triển vốn Nhà nớc giao, bao gồm cả phần vốn đầu t vào doanh nghiệp khác; nhận, sử dụng có hiệu quả đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác Nhà nớc giao, để thực hiện mục tiêu kinh doanh và nhiệm vụ đ
-ợc Nhà nớc giao
2 Quyền và nghĩa vụ quản lý, tổ chức kinh doanh
Cụ thể, tcty có quyền :
Đổi mới công nghệ, trang thiết bị
Đặt chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở trong n ớc và
ở nớc ngoài theo quy định của pháp luật
Kinh doanh những nghề phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ Nhà n ớc giao; mở rộng quy mô kinh doanh theo khả năng của Tổng công ty
và nhu cầu của thị tr ờng; kinh doanh những ngành nghề khác nếu đ
-ợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền cho phép bổ sung
Lựa chọn thị trờng và thống nhất phân công thị tr ờng giữa các đơn
vị thành viên; đợc xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà n ớc
Quyết định khung giá hoặc giá mua, giá bán sản phẩm và dịch vụ chủ yếu, thống nhất giá xuất khẩu tối thiểu, giá nhập khẩu tối đa, trừ những sản phẩm và dịch vụ do Nhà n ớc định giá
Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, đơn giá tiền l ơng trên
đơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các định mức, đơn giá của Nhà n -ớc
Phân cấp việc tuyển chọn, thuê m ớn, bố trí sử dụng, đào tạo lao
động, lựa chọn các hình thức trả l ơng, thởng và thực hiện các quyền khác của ngời sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật lao động
và các quy định khác của pháp luật; quyết định mức l ơng, thởng cho ngời lao động trên cơ sở các đơn giá tiền l ơng trên đơn vị sản phẩm, chi phí dịch vụ và hiệu quả hoạt động của Tổng công ty
Đồng thời Tổng công ty có nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh nh sau:
Trang 6 Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký; chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc về kết quả hoạt động của Tổng công
ty và chịu trách nhiệm tr ớc khách hàng, trớc pháp luật về sản phẩm
và dịch vụ do Tổng công ty thực hiện
Xây dựng và thực hiện chiến lợc phát triển, kế hoạch 5 năm, kế hoạch hàng năm phù hợp với chiến l ợc, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà n ớc, mục tiêu nhiệm vụ Nhà n ớc giao
và nhu cầu của thị trờng
Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký với các đối tác
Đảm bảo cân đối lớn của Nhà n ớc, đáp ứng nhu cầu của thị tr ờng và thực hiện bình ổn giá cả những hàng hoá, dịch vụ thiết yếu theo quy
định của Nhà nớc mà Tổng công ty đang kinh doanh
Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ và ph ơng thức quản lý; thu nhập
từ chuyển nhợng tài sản phải đợc sử dụng để tái đầu t , đổi mới thiết
bị, công nghệ trong Tổng công ty
Thực hiện các nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của Bộ luật lao động, bảo đảm cho ngời lao động tham gia quản lý Tổng công ty
Thực hiện các quy định của Nhà n ớc về bảo vệ tài nguyên, môi tr -ờng, quốc phòng và an ninh quốc gia
Thực hiện chế độ báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ theo quy định của Nhà nớc và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu; chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo
Chịu sự kiểm tra của đại diện chủ sở hữu; tuân thủ các quy định về thanh tra của cơ quan tài chính và của các cơ quan Nhà n ớc có thẩm quyền theo quy định của pháp luật
3 Quyền và nghĩa vụ quản lý tài chính
Cụ thể, tcty có quyền quản lí tài chính nh sau :
Đợc sử dụng vốn và các quỹ của Tổng công ty để phục vụ kịp thời các nhu cầu kinh doanh theo nguyên tắc bảo toàn, có hiệu quả Tr -ờng hợp cần sử dụng các nguồn vốn, quỹ vào mục đích khác với quy
định thì phải theo nguyên tắc có hoàn trả;
Tự huy động vốn để hoạt động kinh doanh nh ng không làm thay đổi hình thức sở hữu; đợc phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật; đợc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý của Tổng công ty tại các ngân hàng Việt Nam
để vay vốn kinh doanh theo quy định của pháp luật;
Đợc thành lập, quản lý và sử dụng các quỹ tập trung, quỹ khấu hao cơ bản; tỷ lệ trích, chế độ quản lý và sử dụng các quỹ này theo h ớng dẫn của Bộ Tài chính và đợc quy định trong Quy chế tài chính Tổng công ty;
Đợc sử dụng phần lợi nhuận còn lại sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc, lập quỹ đầu t phát triển và các quỹ khác theo quy định chia cho ngời lao động theo cống hiến của mỗi ng ời vào kết quả kinh doanh trong năm và theo cổ phần (nếu có);
Đợc hởng các chế độ trợ cấp, trợ giá hoặc các chế độ u đãi khác của Nhà nớc khi thực hiện các nhiệm vụ sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ phục vụ quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, hoạt động công ích hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo chính sách giá của Nhà n
-ớc không đủ bù đắp chi phí sản xuất sản phẩm, dịch vụ này của Tổng công ty;
Đợc hởng các chế độ u đãi đầu t hoặc tái đầu t theo quy định của Nhà nớc
Trang 7Bên cạnh đó, tcty có nghĩa vụ thực hiện quản lí tài chính trên các mặt :
Thực hiện đúng chế độ và các quy định về quản lý vốn, tài sản, các quỹ, về kế toán, hoạch toán, chế độ kiểm toán và các chế độ khác do Nhà nớc quy định; chịu trách nhiệm về tính xác thực và hợp pháp của các hoạt động tài chính của Tổng công ty
Công bố công khai báo cáo tài chính hàng năm, các thông tin để
đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của Tổng công ty theo quy định của Chính phủ
Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà n
-ớc theo quy định của pháp luật
Trong những năm qua, mặc dù tình hình thế giới và trong n ớc có nhiều biến động không thuận lợi cho nhiều doanh nghiệp thuộc tcty, nh ng với
sự chỉ đạo chặt chẽ và hợp lý, tcty đã duy trì đ ợc mức tăng trởng ổn định trên toàn tcty, hoàn thành đợc kế hoạch nhà nớc giao, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc.Sau đây, chúng ta sẽ xem xét một số kết quả hoạt
động chủ yếu của Tcty Hoá Chất Việt Nam
III Kết quả hoạt động của Tcty Hoá Chất Việt Nam trong những năm qua.
Kết quả hoạt động của Tcty Hoá Chất Việt Nam là tổng hợp kết quả hoạt động của tất cả các đơn vị thành viên trên tất cả các chỉ tiêu Do vậy, để đánh giá chính xác nhất hiệu quả hoạt động của tcty nói chung và văn phòng tcty nói riêng, chúng ta sẽ đi vào xem xét kết quả các mặt hoạt động chủ yếu của tcty trong những năm qua và một số chỉ tiêu tổng hợp quan trọng
1 Tình hình thực hiện những chỉ tiêu chủ yếu
đơn vị : tỷ đồng
1 Giá trị tổng
sản lợng toàn
tcty
% tăng so với
Trong đó: -Tcty
trực tiếp quản lí
-góp vốn liên
doanh
2659
221 3157315 3923386 4521718 5357870 5825782
2 Doanh thu
toàn tcty
4055.8
% tăng so với
Trong đó: -Tcty
trực tiếp quản lí
-góp vốn liên
doanh
3796 259.8
2
4546
327 5905179 54501043 65231141 66511332
3 Nộp ngân sách
% tăng so với
Trong đó: -Tcty
Trang 8-góp vốn liên
Đánh giá : nh vậy, kể từ khi thành lập Tcty Hoá Chất Việt Nam
(20/12/1995) dến nay, tcty luôn đạt mức tăng tr ởng tơng đối cao ở các chỉ tiêu chủ yếu Tăng tr ởng đều ở cả bộ phận liên doanh và bộ phận tcty trực tiếp quản lí Doanh thu tăng gắn liền với tăng việc thực hiện nghĩa
vụ với nhà nớc
Riêng trong năm 2001, các chỉ tiêu có tăng so với 2000 nh ng với một tỉ lệ không đãng kể Nguyên nhân của nó là do mặt hàng phân bón ( mặt hàng chiếm tỷ trọng xấp xỉ 50% doanh thu của toàn tcty ) , bị ảnh hởng của thời tiết và giá nông sản thấp nên l ợng tiêu thụ giảm mạnh, dẫn
đến tăng trởng âm Các mặt hàng khác của tcty , tuy giữ đ ợc tốc độ tăng trởng nhng không bù đắp đợc thiếu hụt do phân bón gây ra, nên tốc độ tăng trởng chung toàn tcty giảm sút so với năm 2000
Điều này đặt ra vấn đề tcty cần xem xét chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hớng đa dạng hoá, giảm tỷ trọng doanh thu mặt hàng phân bón ( một mặt hàng chịu ảnh hởng nặng của thời tiết và thời vụ ) trong tổng doanh thu
2 Kết quả thực hiện công tác đầu t xây dựng.
đơn vị : tỷ đồng
2.tổng giá trị đầu t
thực hiện
172.79
5
161.10
1
231.75
8
264.30
5
362.82
4
780.70
5 3.% tăng so với năm
trớc
3 Cơ cấu nguồn
vốn thực hiện
+ Vốn ngân sách
+ Vay TDụng u đãi
+ Vay thơng mại
+ Vay nớc ngoài
+ Vay nguồn KHCB
+ Tự bổ sung
+ Nguồn khác
14.405 26.990 28.441 2.4 40.783 15.213
18.288 44.512 4.295 51.829 20.830 21.347
15.670 39.212 11.166 37.773 58.615 46.976 22.346
19.546 71.864 33.118 5.875 29.755 75.043 14.704
16.969 65.968 77.415 35.637 52.623 81.515 32.697
8.700 169.15
2 49.772 360.04
0 142.86
1 24.180
Đánh giá : Qua 6 năm, giá trị đầu t thực hiện tăng nhanh, chứng tỏ Tcty Hoá Chất Việt Nam có chú trọng tới công tác đầu t xây dựng cơ bản Nguồn tài trợ chủ yếu cho phần đầu t tăng thêm là nguồn vay tín dụng u
đãi, vay nớc ngoài và nguồn tự bổ sung Đây là một điều nên đ ợc tiếp tục phát huy để giảm gánh nặng bao cấp của nhà n ớc cho các DNNN
Năm 2001, mặc dù các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận của tcty đều giảm hoặc không tăng do ảnh h ởng của việc doanh thu của ngành phân bón giảm, song tcty vẫn có tổng giá trị đầu t thực hiện tăng nhanh, gấp 2,15 lần năm 2000 Điều đó chứng tỏ tcty vẫn chú trọng công tác đầu t Mặt khác, với giá trị đầu t lớn nh vậy, nếu đợc sử dụng có hiệu quả, sẽ
Trang 9giúp tcty phát triển đa dạng hoá các mặt hàng trong t ợng lai, chuyển dịch cơ cấu sản phẩm theo hớng hợp lý hơn
Tuy nhiên, công tác đầu t xây dựng cơ bản vẫn còn một số hạn chế nhất định Tốc độ công tác chuẩn bị đầu t còn chậm, đặc biệt là với nhựng dự án lớn, ví dụ nh dự án mở rộng nhà máy Cao Su Sao Vàng Nhiều dự án thi công kéo dài, chậm hoàn thành Nhiều dự án đã hoàn thành đa vào sản xuất nhng phát huy hiệu quả cha cao, cha phát huy hết công suất hoặc sản phẩm sản xuất ra không tiêu thụ đ ợc, ảnh hởng đến tình hình tài chính của công ty nh Công trình Bột nhẹ cao cấp của công
ty Đất đèn và Hoá chất Tràng Kênh, Công trình Phôtpho vàng của Công
ty Apatit Việt Nam Một số đơn vị chuẩn bị đầu t lập dự án còn sơ sài, cha tuân thủ đúng các thủ tục quy định của nhà n ớc về trình tự lập dự án Một số dự án dự trù kinh phí thiếu hoặc nguồn vốn đầu t không rõ ràng, công tác t vấn thiết kế chậm, gây ảnh hởng đến tiến độ công trình, viêck quyết toán các công trình còn chậm trễ
3.Công tác khoa học, công nghệ, môi tr ờng, và kỹ thuật.
Công tác khoa học công nghệ của tcty nhìn chung đ ợc phát triển theo hớng tăng cờng đầu t chiêù sâu, đổi mới công nghệ, hiện đại hoá từng khâu, từng chuyên ngành để tăng c ờng sức cạnh tranh của sản phẩm,
đa dạng hoá sản phẩm nhằm tận dụng tài nguyên sẵn có của đất n ớc
Tcty Hoá Chất Việt Nam đã xây dựng các ch ơng trình Khoa học, Công nghệ và Môi trờng đợc định hớng trong kế hoạch 5 năm của toàn tcty với nội dung mới và biện pháp mới nhằm mục tiêu đẩy mạnh công tác nghiên cứu triển khai để tạo ra công nghệ của riêng mình, chủ động tiếp thu, làm chủ, và phát triển công nghệ nhập ngoại Với định h ớng đó, trong những năm qua, tcty đã thu đ ợc nhiều kết quả khả quan cả trong lĩnh vực công nghệ sản xuất và lĩnh vực công tác nghiên cứu khoa học thể hiện ở việc cho ra đời thành công những sản phẩm mới, đ ợc thị trờng chấp nhận cũng nh ở hàng nghìn đề tài nghiên cứu khoa học các cấp phân
bổ trong tất cả các lĩnh vực
Về công tác chất lợng, dựa trên cơ sở tiêu chuẩn chất l ợng do các cơ sở tiến hành xây dựng, tcty đã cùng các đơn vị liên quan xây dựng bản
dự thảo lần thứ nhất các tiêu chuẩn Việt Nam và tiêu chuẩn ngành Mặt khác, tcty duy trì thờng xuyên chế độ báo cáo chất l ợng sản phẩm, góp phần giứ ổn định chất lợng các sản phẩm của tcty, đợc ngời tiêu dùng tín nhiệm
Tcty có chính sách khuyến khích đồng thời có những biện pháp hỗ trợ về tổ chức cũng nh về tài chính đối với các đơn vị tiến hành xây dựng
và áp dụng hệ thống quản lý chất l ợng ISO Nhờ đó, trong những năm qua, tcty đã có 15 đơn vị thành viên đợc nhận chứng chỉ ISO 9002 Năm
2001, tcty tiếp tục động viên, hỗ trợ 280 triệu đồng cho 8 đơn vị để triển khai xây dựng và áp dụng hệ thống ISO 9000 và 3 đơn vị xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý môi tr ờng ISO 14000 Đây cũng là một yếu tố góp phần nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nh công tác tổ chức sản xuất một các khoa học, nhờ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
4 Công tác xuất nhập khẩu và hợp tác quốc tế.
4.1 Công tác xuất nhập khẩu.
Sản phẩm nhập khẩu chủ yếu của tcty là nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là chất giặt rửa, bánh xe
đẩy, săm lốp xe đạp, xe máy, găng tay cao su, thuốc bảo vệ thực vật, một
số ít hoá chất và phân bón Song nhìn chung, công tác xuất khẩu còn nhiều hạn chế về số lợng mặt hàng và chiến lợc thị trờng
Trang 10Kim ngạch xuất nhập khẩu của Tcty Hoá Chất Việt Nam đ ợc thể hiện chi tiết qua bảng sau :
Đơn vị : triệu USD
Giá trị nhập
Giá trị xuất
Đánh giá : Qua bảng trên ta nhận thấy, giá trị nhập khẩu tăng đều qua
các năm trong khi giá trị xuất khẩu lại giảm Điều này chứng tỏ chiến l ợc xuất nhập khẩu của tcty cần đ ợc xem xét để nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tăng kim ngạch xuất khẩu, đồng thời giảm nhập khẩu những mặt hàng không thực sự cần thiết mà trong n ớc có thể sản xuất đợc
4.2 Công tác hợp tác quốc tế
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong công tác chỉ đạo cũng nh trực tiếp đàm phán song do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên việc thu hút đầu t của ngành hoá chất vẫn còn nhiều hạn chế Phần lớn các đối tác nớc ngoài tiếp xúc với tcty chỉ xúc tiến các quan hệ th ơng mại, cung cấp máy móc thiết bị, chuyển giao công nghệ
Tuy nhiên, mặc dù gặp nhiều khó khăn song các đơn vị thành viên tcty đã chủ động nỗ lực tìm kiếm thị tr ờng nớc ngoài, tăng cờng hợp tác với các nớc trong khu vực và thế giới để mua thiết bị công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh, đồng thời
mở rộng thị trờng xuất khẩu góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập
Mặt thành công nhất trong công tác hợp tác quốc tế của tcty là hoạt
động hợp tác sản xuất liên doanh với n ớc ngoài Hiện nay tcty đang có 16 liên doanh, trong đó hầu hết các liên doanh đã đi vào hoạt động ổn định
đều có lãi, các liên doanh thua lỗ chủ yếu là các liên doanh mới bắt đầu hoạt động đang trong giai đoạn chiếm lĩnh thị tr ờng Năm 2001, mặc dù kết quả hoạt động chung của tcty không đ ợc khả quan song mức tăng tr-ởng của các doanh nghiệp liên doanh lại đạt t ơng đối cao Mức doanh thu
đạt 4746 tỷ đồng, tăng 22%, nộp ngân sách hơn 300 tỷ đồng, tăng 6% Sản phẩm của một số liên doanh đã chiếm đ ợc thị phần lớn trên thị tr ờng, tạo đợc vị thế cạnh tranh vững chắc nh liên doanh Lever-Việt Nam ( liên doanh với tập đoàn Unilever )
Bên cạnh những thành công đạt đ ợc, các doanh nghiệp liên doanh cũng đang phải đối mặt với một số khó khăn mới nh : các liên doanh
đang phải cạnh tranh giá cả quyết liệt với hàng trung Quốc, trong khi các thị trờng truyền thống nh Hàn Quốc, Indonesia bị giảm sút do kinh tế khu vực gặp khó khăn, các chi phí tiếp thị và khuyến mãi ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí trong khi cạnh tranh về giá lại rất quyết liệt, gây khó khăn cho các doanh nghiệp mới đi vào hoạt động
đang cần tạo hình ảnh Một số liên doanh vẫn đang bị lỗ trong hoạt động
do sản phẩm tồn kho lớn không tiêu thụ đ ợc, một số liên doanh còn phải cạnh tranh gay gắt với hàng nhập lậu khiến cung v ợt cầu Đây là những vấn đề mà mỗi liên doanh đều phải đối mặt để có thể tồn tại và phát triển lâu dài