pháp luật la mã cổ đại
Trang 1Đỗ Quang Khải
Trang 31 Luật 12 bảng
- Soạn thảo vào
năm 449 TCN do ủy ban lập pháp gồm
5 quý tộc và 5 bình dân
- Được viết trên 12 tấm bảng đồng
Trang 43 Đánh giá chung về trình
độ phát triển và ý nghĩa lịch sử của luật La Mã
hóa phát triển mạnh mẽ ở thời kì đó
Trang 5 Quan hệ xã hội trở nên đa dạng phong phú, đòi hỏi pháp luật cũng phải đa dạng và phong phú
Các loại quan hệ trong nền kinh tế hàng hóa mang tính chặt chẽ, rõ ràng nên thúc đẩy
phát triển kĩ thuật làm luật
Quan hệ hàng hóa phát triển đa dạng, tranh chấp dân sự càng nhiều.
• Ý nghĩa lịch sử:
• Là yếu tố quan trọng thúc đẩy kinh tế hàng hóa
trở thành nhân tố quan trọng của nền văn minh La Mã nổi tiếng
• Đối với thế giới, thời đại, luật pháp La Mã là luật pháp của của thời kì kinh tế hàng hóa giản đơn
Trang 6LA MÃ CỔ ĐẠI
2.Luật La Mã từ thời cộng hòa hậu
kì trở đi
Trang 7Luật La Mã thời cuối bao gồm:
Thời cộng hòa hậu kỳ
Thời hậu cộng hòa(tức thời
quân chủ)
Trang 8Đây là thời kỳ cực thịnh của nền
luật học la mã.Vì:
Mặc dù bước vào giai đoạn suy
vong nhưng đây là thời lãnh
thổ La Mã được mở rộng nhất
Nền kinh tế hàng hóa bắt
đầu phát triển mạnh
Nhờ tiếp thu kinh nghiệm từ thời
cộng hòa và tiếp thu thành tựu lập
pháp từ các nước đã bị La Mã chiếm
đong nên lập pháp La Mã ngày càng
phát triển
Trang 9Nguồn gốc của luật La Mã
Trang 101.Những quyết định của hoàng
đế La Mã
Trang 11Vào thế kỷ VI SCN hoàng
đế La Mã đẫ lập một hội đồng tư vấn gồm các luật gia nổi tiếng để hệ thống hóa các quyết định của hoàng đế La Mã từ thế kỷ III TCN đến thế kỷ VI SCN
và trình lên để hoàng đế lựa chon và sử dụng cho
thời ông ta
Trang 12Hoàng đế Roberto macini
Trang 13Hoàng đế Ferdinand III
Trang 142.Các quyết định của cơ quan quyền
lực cao nhất(viện nguyên lão)
Trang 15VIỆN NGUYÊN LÃO CỦA
VƯƠNG QUỐC LA MÃ LÀ MỘT TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ
Trang 173.Các quyết định của tòa
án
Trang 18Khi xét xử tranh chấp dân
sự mà các tranh chấp đó không có các quy phạm
pháp luật điều chỉnh, thì quan tòa có quyền phán quyết, nhưng phải phù hợp với phong tục tập quán địa phương.phán xét đó có ý nghĩa như một nguồn luật
Trang 194.Các quyết định của các quan thái thú các tỉnh
Trang 20Trong trường hợp không
có luật điều chỉnh mà cần phả giải quyết một vấn đề cấp bách nào đó có lợi cho hoàng đế La Mã, thì quan
thái thú được phép ra
quyết định buuocj những nghười trong địa hạt quản
lý của mình phải tuân thủ
Trang 21Tập quán pháp
Đó là một số tập quán của các tộc người hoặc các địa phương được nhà nước thừa nhận thường được ghi lại bằng văn bản
và được ban hành
Trang 23*.Luật La Mã được chia thành các chế định,các
ngành luật sau:
Trang 241.Các chế định của luật dân sự
vi điều chỉnh và kỹ thuật lập pháp
hầu hết các quan hệ dân sự.Đó là chế
định về quyền sở hữu, hợp đồng và trái phụ, hôn nhân và gia đình,kế thừa
Trang 252.Các chế định về quyền sở hưũ
là quyền sử dụng và quyền định đoạt
thuyệt đối tài sản đó nhưng chủ sở hữu vẫn bị một số hạn chế do luật định
dụng và ý muốn thực hiện quyền đó đối với tài sản của người khác trao cho mình chiếm giữ để phục vụ cho bản thân
mình.Hình thức chiếm hữu phổ biến nhất
là chjieems hữu ruộng đất
Trang 263.Chế định hợp đồng và trái vụ
a Hợp đồng:
• *Theo tinh thần luật la mã:
• - điều kiện để hợp đồng có hiệu lực:
• + Hợp đồng phải có thỏa thuận giữa 2 bên
• +Phù hợp với quy định của pháp luật.
• * Trong thực tiễn xét xử ; có 2 loại hợp đồng
• - Hợp đồng thực tại: nghĩa vụ thực hiện và trách nhiệm từ thời điểm trao vật.
-Các biện pháp bảo đảm trái vụ: cầm cố vật, sự bảo lãnh của người trung gian.
- Trái vụ bị đình chỉ khi có 1 trong các điều kiện sau:
+ 2 bên chuyển khoản nợ cũ sang trái vụ mới.
+ người chủ nợ từ chối quyền đòi hỏi của mình.
+ Hết hạn đưa đơn kiện.
+ Người mắc nợ gặp phải tiên tai địch họa không thể cưỡng lại được
Trang 274.Chế độ hôn nhân và gia đình
thần tự nguyện
sinh sống do người chồng chi trả
của hồi môn của người vợ đem lại.nếu ly hôn chính đáng được tòa thừa nhận ,
người vợ có quyền nhận lại của hồi môn
Trang 28ĐÃ HẠN CHẾ ĐƯỢC QUYỀN LỰC
CỦA NGƯỜI CHA.GIẾT TRẺ EM LÀ TỘI PHẠM VÀ NGƯỜI CHA KHÔNG
CÓ QUYỀN BÁN CON MÌNH
Trang 295.Chế định thừa kế
thức:thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật
kế tài sản theo quan hệ huyết thống
trong 6 đời của người để lại di sản
sự trong quan hệ dân sự được thể hiện
đậm nét
Trang 31Tứ mã phân thây