1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giúp em học giỏi Hóa học 9

28 657 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 757 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

---Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định 2006---CHUYÊN ĐỀ 2 NHẬN BIẾT CÁC CHẤT I.MỤC TIÊU 1Kiến thức: : Học sinh nhận biết được các chất dựa vào tính chất vật

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ 1 TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP

I MỤC TIÊU

1) Kiến thức: : HS biết được

- Tách riêng một chất,từng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất của các chất

Hỗn hợp

Một số chú ý :

- Đối với hỗn hợp rắn : X thường là dung dịch để hồ tan chất A.

- Đối với hỗn hợp lỏng ( hoặc dung dịch ): X thường là dung dịch để tạo kết tủa hoặc khí.

- Đối với hỗn hợp khí : X thường là chất để hấp thụ A ( giữ lại trong dung dịch).

- Ta chỉ thu được chất tinh khiết nếu chất đĩ khơng lẫn chất khác cùng trạng thái.

2) Làm khơ khí : Dùng các chất hút ẩm để làm khơ các khí cĩ lẫn hơi nước.

- Nguyên tắc : Chất dùng làm khơ cĩ khả năng hút nước nhưng khơng phản ứng hoặc sinh ra chất

phản ứng với chất cần làm khơ, khơng làm thay đổi thành phần của chất cần làm khơ

Ví dụ : khơng dùng H2SO4 đ để làm khơ khí NH3 vì NH3 bị phản ứng :

II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO

Câu 1) Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Al, Fe ( bằng phương pháp hĩa học)

Hướng dẫn:

Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH đặc dư, thì Al tan còn Fe, Cu khơng tan.

Từ NaAlO 2 tái tạo Al theo sơ đồ: NaAlO 2 Al(OH) 3 Al 2 O 3

đpnc criolit

→Al.

Hòa tan Fe,Cu vào dung dịch HCl dư, thu được Cu khơng tan.

Phần nước lọc tái tạo lấy Fe: FeCl 2 Fe(OH) 2 FeO Fe.

(nếu đề khơng yêu cầu giữ nguyên lượng ban đầu thì cĩ thể dùng Al đẩy Fe khỏi FeCl 2 )

Câu 2) Bằng phương pháp hĩa học, hãy tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, SiO2

CO2 NaOH NaAlO Al(OH) Al O CuCl ,AlCl

Trang 2

Câu 3) Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm CO2, SO2, N2 ( biết H2SO3 mạnh hơn H2CO3).

Hướng dẫn: Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch NaOH dư thì N 2 bay ra thu được N 2

Tách SO 2 và CO 2 theo sơ đồ sau :

Hướng dẫn: Dùng nước tách được CaCO 3

Tách NaCl và Na 2 CO 3 theo sơ đồ sau:

Hướng dẫn : Chúng ta phải loại bỏ Ca, SO 4 , Mg ra khỏi muối ăn.

- Cho BaCl 2 dư để kết tủa hoàn toàn gốc SO 4 :

Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NaClCaSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CaCl2

MgSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + MgCl2

- Bỏ kết tủa và cho Na 2 CO 3 vào dung dịch để loại MgCl 2 , CaCl 2 , BaCl 2 dư.

Na2CO3 + MgCl2→ MgCO3↓ + 2NaCl

Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl

Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3↓ + 2NaCl

- Thêm HCl để loại bỏ Na 2 CO 3 dư, cô cạn dung dịch thu được NaCl tinh khiết.

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑

Bài tập về nhà)

Tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp sau:

a) Bột Cu và bột Ag e) Hỗn hợp rắn: AlCl3, FeCl3, BaCl2

b) Khí H2, Cl2, CO2. g) Cu, Ag, S, Fe

c) H2S, CO2, hơi H2O và N2 h) Na2CO3 và CaSO3 ( rắn)

d) Al2O3, CuO, FeS, K2SO4 i) Cu(NO3)2, AgNO3 ( rắn)

Hướng dẫn:

đpdd 2

Trang 3

e) Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NH 3 dư dung dịch và 2 KT Từ dung dịch ( BaCl 2 và

NH 4 Cl) điều chế được BaCl 2 bằng cách cô cạn và đun nóng ( NH 4 Cl thăng hoa).Hoặc dùng

Na 2 CO 3 và HCl để thu được BaCl 2

Hòa tan 2 kết tủa vào NaOH dư 1 dd và 1 KT.

Từ dung dịch: tái tạo AlCl 3

Từ kết tủa : tái tạo FeCl 3

g) Sơ đồ tách :

2

2

đpdd 2

H S2HCl

i) Nung nóng hỗn hợp được CuO và Ag Hòa tan chất rắn vào dung dịch HCl dư CuCl 2 +

Ag Từ CuCl 2 tái tạo Cu(NO 3 ) 2 và từ Ag điều chế AgNO 3

Bài tập nâng cao:

Bài 1: Một hỗn hợp rắn A gồm 0,2 mol Na2CO3; 0,1 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2 Chỉ được

dùng thêm nước hãy trình bày cách tách mỗi chất trên ra khỏi hỗn hợp Yêu cầu mỗi chất sau khi tách ra không thay đổi khối lượng so với ban đầu (Các dụng cụ, thiết bị cần thiết

kể cả nguồn nhiệt, nguồn điện cho đầy đủ)

-(Đề HSG tỉnh Nghệ An bảng A

2011-2012) -Hướng dẫn giải:

Sơ đồ tách:

+ H2O đpdd có màng ngăn Cl2 ddHCl (0,4mol) (0,2 mol)

BaCO3↓ nung to cao CO2↑(0,2 mol)

Bài 2: Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4 Làm thế nào

để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên?

-(Đề HSG tỉnh Long An 2011-

2012) -Bài 3: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí: SO2, SO3, O2

-(Đề thi HSG tỉnh Bình Phước

2011-2012) -Bài 4: Có một hỗn hợp khí gồm: CO2, CH4, C2H4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để:

a Thu được khí CH4 tinh khiết từ hỗn hợp trên

b Thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp trên

Bài 5: Cho hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, nước Trình bày phương pháp tách riêng rượu

etylic nguyên chất và axit axetic (có thể lẫn nước) từ hỗn hợp trên? Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có)

Trang 4

-(Đề thi HSG tỉnh Hải Dương

2011-2012) -Bài 6: Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2, CuO, BaO Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra

khỏi hỗn hợp với điều kiện không làm thay đổi khối lượng các chất Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

-(Đề thi HSG tỉnh Cà Mau

2011-2012) -Bài 7: Butan có lẫn tạp chất là các khí etilen, cacbonic, axetilen Nêu cách tiến hành và viết các

phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch khí

-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Nam

2011-2012) -Bài 8: Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn

các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên

Bài 9: Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại

với khối lượng không đổi Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách

-(Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ

2011-2012) -Bài 10: Hãy trình bày phương pháp hóa học để tách từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm BaCO3,

-(Đề thi HSG H Thanh Chương

2011-2012) -Bài 11: Tách hỗn hợp gồm BaCO3, BaSO4, KCl, MgCl2 bằng phương pháp hóa học

-(Đề thi HSG Tp HCM

2000-2001) -Bài 12: Có một hỗn hợp rắn gồm: Al, Fe2O3, Cu, Al2O3 Hãy trình bày sơ đồ tách các chất

trên ra khỏi nhau mà không làm thay đổi lượng của mỗi chất Viết các phương trình phảnứng xảy ra

-(Đề thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Hóa ĐHSP Hà Nội

2010) -Bài 13: Hãy điều chế các kim loại : Ba, Mg, Cu từ hỗn hợp BaO, MgO, CuO Viết các

phương trình phản ứng

-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định

2006) -CHUYÊN ĐỀ 2 NHẬN BIẾT CÁC CHẤT I.MỤC TIÊU

1)Kiến thức: : Học sinh nhận biết được các chất dựa vào tính chất vật lý và tính chất hóa học của

- Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử (trừ trường hợp là chất khí )

- Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng (đổi màu,xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trưng, … )

2) Phương pháp:

- Phân loại các chất mất nhãn xác định tính chất đặc trưng chọn thuốc thử

- Trình bày :

Nêu thuốc thử đã chọn? Chất đã nhận ra? Dấu hiệu nhận biết ? viết PTHH xảy ra để minh hoạ

cho các hiện tượng

3) Lưu ý :

- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thì chất B cũng là thuốc thử của A.

- Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho chất

này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại.

- Nếu không dùng thuốc thử thì dùng các phản ứng phân hủy, hoặc cho tác dụng đôi một

Trang 5

- Khi chứng minh sự có mặt của một chất trong hỗn hợp thì rất dễ nhầm lẫn Vì vậy thuốc thử được dùng phải rất đặc trưng.

Ví dụ : Không thể dùng nước vôi trong để chứng minh sự có mặt của CO2 trong hỗn hợp : CO2,

SO2, NH3 vì SO2 cũng làm đục nước vôi trong:

CO2 + Ca(OH)2→ CaCO3↓ + H2O

SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3↓ + H2O

3) Tóm tắt thuốc thử và dấu hiệu nhận biết một số chất

a) Các chất vô cơ :

Trang 6

Chất cần nhận biết Thuốc thử Dấu hiệu ( Hiện tượng)

* Phenolphtalein → hồngAxit sunfuric

Axit clohiđric

Muối của Cu (dd xanh lam)

* Dung dịch kiềm( ví dụ NaOH… )

* Kết tủa xanh lơ : Cu(OH)2↓

Muối của Fe(II)

(dd lục nhạt )

* Kết tủa trắng xanh bị hoá nâu đỏ trongnước :

2Fe(OH) 2 + H 2 O + O 2 2Fe(OH) 3 ( Trắng xanh) ( nâu đỏ )

d.dịch muối Al, Cr (III) …

( muối của Kl lưỡng tính ) * Dung dịch kiềm, dư

* Kết tủa keo tan được trong kiềm dư : Al(OH)3 ↓ ( trắng , Cr(OH)3 ↓ (xanhxám)

Al(OH) 3 + NaOH NaAlO 2 + 2H 2 O

Muối sunfua

* Axit mạnh

* dd CuCl2, Pb(NO3)2

* Nước vôi bị đục: do CaCO3↓, CaSO3 ↓

NO2↑

Kim loại đầu dãy :

K , Ba, Ca, Na

* H2O

* Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa

* Có khí thoát ra ( H2↑) , toả nhiều nhiệt

* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;

Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…

Kim loại lưỡng tính: Al,

Zn,Cr

Kim loại yếu :

* hòa tan vào H2O * tan, tạo dd làm quỳ tím → xanh

* Tan , tạo dung dịch đục

* tan, tạo dd làm quỳ tím → đỏ

CuO

Ag2O

MnO2, PbO2

* dung dịch HCl( đun nóng nhẹ nếu làMnO2, PbO2 )

* kết tủa trắng AgCl ↓

* Có khí màu vàng lục : Cl2↑

Trang 7

b) Các chất hữu cơ :

* cháy : lửa xanh

B- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO.

TRƯỜNG HỢP DÙNG NHIỀU THUỐC THỬ

Bài 1: Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ đựng riêng biệt các dung dịch mất nhãn:

HCl,H2SO4, HNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra

Hướng dẫn : thứ tự dùng dung dịch BaCl 2 và AgNO 3

Bài 2: Nhận biết các oxit đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn sau chỉ dùng hai hoá chất khác:

MgO, Na2O, P2O5 và ZnO

Hướng dẫn:

- Cho 4 mẫu oxit vào nước:

Hai mẫu tan hoàn toàn:

- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:

Quỳ tím đỏ dd H3PO4, nhận biết P2O5

- Cho dd NaOH trên vào hai mẫu còn lại:

Mẫu tan là ZnO do ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O

Mẫu không tan là MgO

Bài 3: Nhận biết các dung dịch : HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2 ( được dùng thêm

Trang 8

Dùng Cu(OH) 2 để nhận ra HCl làm tan kết tủa.

Dùng dd HCl để phân biệt AgNO 3 và HgCl 2 ( có kết tủa là AgNO 3 )

Bài 4: Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí sau đây:

b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3 ; d) O2, O3, SO2, H2, N2

Hướng dẫn :

a) Dùng dd AgNO 3 nhận ra HCl có kết tủa trắng, H 2 S có kết tủa đen.

Dùng dung dịch Br 2 , nhận ra SO 2 làm mất màu da cam ( đồng thời làm đục nước vôi).

Nhận ra NH 3 làm quỳ tím ướt xanh.

Để nhận biết O 3 thì dùng giấy tẩm dung dịch ( hồ tinh bột + KI ) dấu hiệu: giấy xanh.

2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2 + O2 ( I2 làm hồ tinh bột → xanh )

BÀI TẬP VỀ NHÀ

Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3

Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H2SO4, HNO3, H2O

Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc

axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb

Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH4NO3), và supephotphatkép Ca(H2PO4)2

Câu 5: Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4,CuSO4 Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dịch nói trên

Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl Hãy nêu cách phân biệt chúng

Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO), (FeO+ Fe2O3)

Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3) Dùngphương pháp hoá học để nhận biết chúng Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Trang 9

TRƯỜNG HỢP DÙNG MỘT MẪU THUỐC THỬ DUY NHẤT

TIẾT 11+12.

Câu 1 Chỉ được dùng quỳ tím làm thế nào để nhận biết các dung dịch chất chứa trong các lọ mất

nhãn riêng biệt: KCl, K2SO4, KOH và Ba(OH)2

Đáp án.Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng làm mẫu thử.

Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch chất nào làm quỳ tím

Ống nghiệm chứa dung dịch làm giấy quỳ thành nàu xanh là dung dịch KOH, còn lại là dungdịch KCl

Câu 2 Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không nhãn : Ag2O,MnO2, FeO, CuO Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Hướng dẫn: Dùng thuốc thử : dung dịch HCl.

Nếu tạo dung dịch xanh lam là CuO, tạo dung dịch lục nhạt là FeO, tạo kết tủa trắng là Ag 2 O, tạo khí màu vàng lục là MnO 2

Câu 3 Cho 4 lọ dung dịch NaCl, CuSO4, MgCl2, Na0H thuốc thử chỉ có phenolphtalein Làm thế nào để nhận biết chúng?

Đáp án.

mình đ này làm phenolphtalein hóa hồng)

xanh xuất hiện, ống nghiệm đó ban đầu đựng dd CuSO4 ống nghiệm nào có kết tủa trắng tạo ra

đó là ống nghiệm đựng MgCl2 ống nghiệm nào không có hiện tượng gì xảy ra đó là ống nghiệm đựng dd NaCl

Câu 4 , Hãy dùng một hoá chất để nhận biết 6 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung dịch sau :

K2CO3; (NH4)2SO4; MgSO4; Al2(SO4)3; FeCl3

Đáp án.

Cho dung dịch NaOH vào cả 6 lọ dung dịch

+ Nếu không có phản ứng là dung dịch K2CO3

+ Nếu có chất mùi khai bốc lên là ( NH4)2SO4

PTHH: ( NH4)2SO4 + 2NaOH  Na2SO4 + 2 NH3 ↑+ 2H2O

+ Nếu có chất kết tủa trắng hơi xanh là FeCl2

FeCl2 + 2NaOH  Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl

Trắng hơi xanh

+ Nếu có chất kết tủa nâu đỏ là FeCl3

FeCl3 + 3NaOH  Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl

(Nâu đỏ)

+ Nếu có chất kết tủa trắng không tan là MgSO4

MgSO4 + NaOH  Na2SO4 + Mg(OH)2 ↓

trắng

+ Nếu có chất kết tủa trắng tạo thành sau đó tan trong dung dịch NaOH dư là Al2(SO4)3

Al2(SO4)3 + 6NaOH  3 Na2SO4 + 2Al(OH)3

Trang 10

Al(OH)3 + NaOH  NaAlO2 + 2H2O

Câu 5 : Có 4 dung dịch bị mất nhãn : AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3

Hãy dùng một kim loại để phân biệt các dung dịch trên Viết các phương trình hoá học để minhhoạ

Đáp án :

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓

xanh lơ:

Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3

-Cho AgNO3 ( đã nhận ra ở trên) vào 2 chất còn lại, nhận ra ddHCl nhờ có kết tủa trắng Chất cònlại là NaNO3

AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3

( HS có thể dùng Cu(OH)2 để thử, nhận ra HCl hoà tan được Cu(OH)2 )

Câu 6 Cho các lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH4Cl; Zn(NO3)2; (NH4)2SO4; NaCl;

thể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho? Viết các phương trình phản ứng hóahọc minh họa

Đáp án.

* Giai đoạn 1: nhận được 5 chất

2Na2SO4 + Ba(OH)2 →2NaOH + BaSO4

- Có ↓, sau đó ↓ tan →Zn(NO3)2

Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Zn(OH)2

Zn(OH)2 + Ba(OH)2 → Ba[Zn(OH)4] (hoặc BaZnO2 + H2O)

* Giai đoạn 2, còn dd HCl và NaCl: Lấy một ít dd (Ba(OH)2 + pp) cho vào 2 ống nghiệm Cho từ

từ từng giọt ddịch HCl/NaCl vào hai ống nghiệm:

BÀI TẬP VỀ NHÀ Câu 1: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:

b) 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4

Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:

a) 4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3

b) 4 dung dịch: H2SO4, Na2SO4, Na2CO3, MgSO4

c) 4 axit: HCl, HNO3, H2SO4, H3PO4

Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung

dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S

Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biếtchúng

Trang 11

TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG BẤT KỲ THUỐC THỬ NÀO KHÁC.

Hướng dẫn :

Câu 1: Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các dd đựng trong các lọ riêng biệt:

NaHCO3, Na2CO3, BaCl2, Na3PO4, H2SO4

Đáp án :

Đánh số thứ tự các lọ hoá chất Lấy mẫu thử vào các ống nghiệm đã được đánh số tương ứng

Lần lượt nhỏ một dd vào các dd còn lại Sau 5 lần thí nghiệm ta có kết quả sau:

Nhận xét: Khi nhỏ 1 dd vào 4 dd còn lại:

- Nếu chỉ sủi bọt khí ở một mẫu thì dd đem nhỏ là NaHCO3, mẫu tạo khí là H2SO4

- Nếu chỉ xuất hiện một kết tủa thì dd đem nhỏ là Na3PO4, mẫu tạo kết tủa là BaCl2

- Mẫu còn lại là Na2CO3

Câu 2: Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất: Nước, dung dịch HCl, dung dịch

Na2CO3 và dung dịch NaCl Không dùng thêm hóa chất nào khác Hãy nhận biết từng chất (được dùng các biện pháp kĩ thuật)

Đáp án :

Lấy mỗi dung dịch một ít làm mẫu thử sau đó đổ vào nhau từng cặp một Cặp nào có bọt khí thoát

ra là Na2CO3 và HCl, còn cặp kia là NaCl và H2O

-Nhận xét : -Nhận ra Na 2 CO 3 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 2 pư tạo khí.

Nhận ra BaCl 2 tham gia 2 pư tạo kết tủa.

Trang 12

Nhận ra H 2 SO 4 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 1 pư tạo khí.

Nhận ra HCl tham gia 1 pư tạo khí.

Các phương trình hóa học ( ½ số dấu hiệu ghi trong bảng , viết một bên của đường chéo sẫm )

Na2CO3 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2NaCl

Na2CO3 + H2SO4→ Na2SO4 + H2O + CO2↑

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2↑

H2SO4 + BaCl2→ BaSO4↓ + 2HCl

Câu 4: Nhận biết các chất sau đây ( không được lấy thêm chất khác )

b) các dung dịch : NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl

c) các dung dịch : NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH

nhờ có kết tủa.

* Cách 2: đun nóng 5 dung dịch, nhận ra Ba(HCO 3 ) 2 có sủi bọt khí và có kết tủa, nhận ra NaHCO 3 có sủi bọt khí nhưng không có kết tủa Dùng dung dịch Na 2 CO 3 vừa tạo thành để nhận ra HCl và MgCl 2 Chất còn lại là NaCl.

Bài tập nâng cao:

Bài 1: Chỉ dùng một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong các lọ

riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3, CuSO4 (khan) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

-(Đề thi HSG tỉnh Hải Dương

2011-2012) -Bài 2: Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất rắn:

Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4

-(Đề thi HSG tỉnh Gia Lai

2011-2012) -Bài 3: Trong bốn ống nghiệm có đựng riêng biệt dung dịch loãng trong suốt của bốn chất Biết

rằng:

- Trong các dung dịch này có một dung dịch là axit không bay hơi; ba dung dịch còn lại

là muối magie, muối bari, muối natri

- Có 3 gốc axit là clorua, sunfat, cacbonat; mỗi gốc axit trên có trong thành phần ít nhấtcủa một chất

a Hãy cho biết tên từng chất tan có chứa trong mỗi dung dịch trên

b Chỉ dùng các ống nghiệm, không có các dụng cụ và hoá chất khác, làm thế nào để phânbiệt các dung dịch trong bốn ống nghiệm trên và viết phương trình hoá học minh họa

(Đề thi HSG tỉnh Đắk lắk 2010-2011)

Bài 4: Hãy chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau: NH4Cl,

(NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl3 Viết các PTHH xảy ra

-(Đề thi HSG tỉnh Bình Phước

2011-2012) -Bài 5: Có 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl, cho phép dùng thêm quỳ tím để

nhận biết các dung dịch đó Biết rằng dung dịch Na2CO3 cũng làm xanh quỳ tím

. -(Đề thi THPT chuyên tỉnh Phú Yên

2008-2009) -NaHCO3 HCl Ba(HCO3)2 MgCl2 NaClNaHCO3 ↑ - ↓ -

Ba(HCO3)2 - ↑ ↓ -

Trang 13

-Bài 6: Có 4 gói bột màu đen tương tự nhau: CuO, MnO2, Ag2O, FeO Chỉ dùng dung dịch HCl

phân biệt từng axit

-(Đề thi HSG tỉnh Bình Thuận

2011-2012) -Bài 7: Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) đến (7) gồm: (NH4)2CO3, BaCl2,

MgCl2, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH, Na2CO3 Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:

- Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (2) hoặc (7) đều tạo ra khí

- Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (3) tạo ra khí; tác dụng với chất 6 thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí

- Chất (5) tác dụng với chất (3), (6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa

- Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa

Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) đến (7) (Học sinh không cần viết phương trình

hóa học của các phản ứng xảy ra ở câu này)

-(Đề thi HSG tỉnh Lạng Sơn

2011-2012) -Bài 8: Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al đựng trong các lọ

riêng biệt Viết phương trình hóa học của các phản ứng

-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Bình

2011-2012) -Bài 9: Có 4 dung dịch không màu bị mất nhãn: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl Hãy nêu phương

pháp hóa học để nhận ra từng dung dịch khi chỉ được dùng thêm axit HCl làm thuốc thử, viết phương trình hóa học Dấu hiệu tỏa nhiệt trong phản ứng trung hòa không được coi là dấu hiệu nhận biết

-(Đề thi HSG tỉnh Cà Mau

2011-2012) -Bài 10: Có các chất lỏng A, B, C, D, E Chất nào là benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch

glucozơ, nước Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:

-Cho tác dụng với Na thì A, B, C, D có khí bay ra; E không phản ứng

- Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, C, E không phản ứng; D có khí bay ra

-Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì A, C, D, E bạc không xuất hiện; B có bạc xuấthiện

-Đốt trong không khí thì A, E cháy dễ dàng; D có cháy ; B,C không cháy

Xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học theo các kết quả thí nghiệm trên

-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Nam

2011-2012) -Bài 11: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 chất khí đựng trong 4 bình mất nhãn sau: CO,

CO2, N2, SO2

-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Ninh

2011-2012) -Bài 12: Chỉ được dùng thêm 2 hóa chất tự chọn Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 5 chất bột

chứa trong 5 lọ mất nhãn gồm: Mg(OH)2, Al2O3, Ca(NO3)2, Na2CO3, KOH

-(Đề thi HSG H Thanh Chương

2011-2012) -Bài 13: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí đựng trong các lọ riêng biệt sau:

CH4, C2H4, SO2, SO3, CO2, CO

-(Đề thi HSG Tp Cần Thơ

2011-2012) -Bài 14: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO),

(FeO + Fe2O3)

-(Đề thi HSG tỉnh Lào Cai

2011-2012) -Bài 15: Cho hỗn hợp X gồm các kim loại sau: Ba, Mg, Fe, Al, Ag.

a) Nếu chỉ dùng 1 dung dịch duy nhất là H2SO4 (không được dùng thêm bất cứ chất nào khác

kể cả quỳ tím, nước nguyên chất) thì có thể nhận biết được những kim loại nào trong X.b) Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng các kim loại ra khỏi hỗn hợp của chúng

-(Đề thi thử HSG tỉnh Nghệ An

2011-2012) -Bài 16: Chỉ được dùng thêm quì tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung

dịch bị mất nhãn sau: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S

Trang 14

-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Tuyên Quang

2011-2012) -Bài 17: Có 6 dung dịch sau đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Ba(OH)2, BaCl2 , NaCl, HCl,

NH4HSO4, H2SO4 Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch trên Viết các phương trình phản ứng xảy ra

-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Tuyên Quang

2010-2011) -Bài 18:

a Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau:

NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4 Chỉ được dùng thêm phenolphtalein ( với các điều kiện

và dụng cụ thí nghiệm có đủ) Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên

và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)

b Nhận biết các chất rắn bị mất nhãn sau : Al, Mg, Fe, Cu, Zn

Bài 19: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3 Hãy nhận biết

từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác Viết các phương trình phản ứngxảy ra

Bài 20: Có 6 ống nghiệm được đánh số từ 1 đến 6 chứa các dung dịch: NaOH, (NH4)2SO4,

Na2CO3, Ba(NO3)2, Pb(NO3)2, CaCl2 Hãy cho biết ống mang số nào đựng hóa chất nào?Viết phương trình phản ứng minh họa Biết rằng:

o Dung dịch (2) cho kết tủa trắng với các dung dịch (1), (3), (4)

o Dung dịch (5) cho kết tủa trắng với các dung dịch (1), (3), (4)

o Dung dịch (2) không tạo kết tủa với dung dịch (5)

o Dung dịch (1) không tạo kết tủa với các dung dịch (3), (4)

o Dung dịch (6) không phản ứng với dung dịch (5)

o Dung dịch (5) bị trung hòa bởi dung dịch HCl

o Dung dịch (3) tạo kết tủa trắng với HCl, khi đun nóng kết tủa này sẽ tan

1999-2000) -Bài 22: Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa học

nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S

-(Đề thi tuyển sinh lớp 10 PTTH chuyên tỉnh Vĩnh Phúc

2009-2010) -Bài 23: Cho các hóa chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết

chúng

-(Đề thi HSG Tp HCM

2000-2001) -Bài 24: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3 Hãy nhận biết

từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác Viết các phương trình phản ứngxảy ra

-(Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn- Thanh Hóa

2011) -Bài 25: Cho hai dung dịch loãng FeCl2 và FeCl3 (gần như không màu) Có thể dùng chất nào sau

hai dung dịch trên? Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Bài 26: Có 3 lọ bị mất nhãn chứa các dung dịch:

- Lọ X gồm K2CO3 và NaHCO3

- Lọ Y gồm KHCO3 và Na2SO4

- Lọ Z gồm Na2CO3 và K2SO4

phương trình phản ứng hóa học minh họa

-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Hóa Quốc học Huế 2006) -

Ngày đăng: 25/07/2015, 20:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tách: - Giúp em học giỏi Hóa học 9
Sơ đồ t ách: (Trang 3)
Bảng mô tả: - Giúp em học giỏi Hóa học 9
Bảng m ô tả: (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w