TIẾT 7+8A- KIẾN THỨC CẦN NHỚ 1 Nguyên tắc: - Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử trừ trường hợp là chất khí - Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu
Trang 1GIÚP EM HỌC GIỎI HĨA HỌC 9
CHUYÊN ĐỀ 1TÁCH CHẤT RA KHỎI HỖN HỢP
1) Kiến thức: : HS biết được
- Tách riêng một chất,từng chất ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất của các chất
là dung dịch để hồ tan chất A.
- Đối với hỗn hợp lỏng ( hoặc dung dịch ): X thường là dung dịch để tạo kết tủa hoặc khí.
- Đối với hỗn hợp khí : X thường là chất để hấp thụ A ( giữ lại trong dung dịch).
- Ta chỉ thu được chất tinh khiết nếu chất đĩ khơng lẫn chất khác cùng trạng thái.
2) Làm khơ khí : Dùng các chất hút ẩm để làm khơ các khí cĩ lẫn hơi nước.
- Nguyên tắc : Chất dùng làm khơ cĩ khả năng hút nước nhưng khơng phản ứng hoặc sinh ra chất
phản ứng với chất cần làm khơ, khơng làm thay đổi thành phần của chất cần làm khơ
Ví dụ : khơng dùng H2SO4 đ để làm khơ khí NH3 vì NH3 bị phản ứng :
II- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO
Câu 1) Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm Cu, Al, Fe ( bằng phương pháp hĩa học)
Hướng dẫn:
Hòa tan hỗn hợp vào dung dịch NaOH đặc dư, thì Al tan còn Fe, Cu khơng tan.
Từ NaAlO2 tái tạo Al theo sơ đồ:
NaAlO2 → Al(OH)3 → Al2O3 Al.
Hòa tan Fe,Cu vào dung dịch HCl dư, thu được Cu khơng tan.
Phần nước lọc tái tạo lấy Fe: FeCl2 → Fe(OH)2 → FeO → Fe.
(nếu đề khơng yêu cầu giữ nguyên lượng ban đầu thì cĩ thể dùng Al đẩy Fe khỏi FeCl2 )
Câu 2) Bằng phương pháp hĩa học, hãy tách riêng từng chất khỏi hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, SiO2
Hỗn hợp
B B :( thu trực tiếp B)
đpnc criolit
→
Trang 2ra khỏi hỗn hợp gồm CO2, SO2, N2 ( biết H2SO3 mạnh hơn H2CO3).
Hướng dẫn: Dẫn hỗn hợp khí vào dung dịch NaOH dư thì N2 bay ra ⇒ thu được N2.
Hướng dẫn: Dùng nước tách được CaCO3
Tách NaCl và Na2CO3 theo sơ đồ sau:
Câu 5) Một loại muối
ăn có lẫn các tạp chấtCaCl2, MgCl2, Na2SO4,MgSO4, CaSO4 Hãy trình bày cách loại bỏ các tạp chất để thu được muối ăn tinh khiết
Hướng dẫn : Chúng ta phải loại bỏ Ca, SO4, Mg ra khỏi muối ăn.
- Cho BaCl2 dư để kết tủa hoàn toàn gốc SO4 :
Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaClCaSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + CaCl2
MgSO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + MgCl2
- Bỏ kết tủa và cho Na2CO3 vào dung dịch để loại MgCl2, CaCl2, BaCl2 dư.
Na2CO3 + MgCl2 → MgCO3 ↓ + 2NaCl
Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 ↓ + 2NaCl
Na2CO3 + BaCl2 → BaCO3 ↓ + 2NaCl
- Thêm HCl để loại bỏ Na2CO3 dư, cô cạn dung dịch thu được NaCl tinh khiết.
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
Bài tập về nhà)
Tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp sau:
a) Bột Cu và bột Ag e) Hỗn hợp rắn: AlCl3, FeCl3, BaCl2
Trang 3b)
c)
d)
e) Cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch NH 3 dư → dung dịch và 2 KT Từ dung dịch ( BaCl2 và
NH4Cl) điều chế được BaCl2 bằng cách cô cạn và đun nóng ( NH4Cl thăng hoa).Hoặc dùng
Na2CO3 và HCl để thu được BaCl2.
Hòa tan 2 kết tủa vào NaOH dư → 1 dd và 1 KT.
Từ dung dịch: tái tạo AlCl3
Từ kết tủa : tái tạo FeCl3
g) Sơ đồ tách :
h) Cho hỗn hợp rắn Na 2CO3 và CaSO3 vào nước thì CaSO3 không tan cô cạn dung dịch
Na2CO3 thu đươc Na2CO3 rắn.
i) Nung nóng hỗn hợp được CuO và Ag Hòa tan chất rắn vào dung dịch HCl dư → CuCl2 +
Ag Từ CuCl2 tái tạo Cu(NO3)2 và từ Ag điều chế AgNO3.
Bài tập nâng cao:
Bài 1: Một hỗn hợp rắn A gồm 0,2 mol Na2CO3; 0,1 mol BaCl2 và 0,1 mol MgCl2 Chỉ được
dùng thêm nước hãy trình bày cách tách mỗi chất trên ra khỏi hỗn hợp Yêu cầu mỗi chất
sau khi tách ra không thay đổi khối lượng so với ban đầu (Các dụng cụ, thiết bị cần thiết
kể cả nguồn nhiệt, nguồn điện cho đầy đủ)
H S2HCl
MgCl 2 (0,1
BaCl 2 (0,1
Na 2 CO 3 (0,2 mol)
BaCl 2 (0,1 mol)
MgCl 2 (0,1 mol)
Trang 4Bài 2: Hỗn hợp A gồm các dung dịch: NaCl, Ca(HCO3)2, CaCl2, MgSO4, Na2SO4 Làm thế nào
để thu được muối ăn tinh khiết từ hỗn hợp trên?
-(Đề HSG tỉnh Long An 2011-
2012) -Bài 3: Bằng phương pháp hóa học, hãy tách khí SO2 ra khỏi hỗn hợp khí: SO2, SO3, O2
-(Đề thi HSG tỉnh Bình Phước
2011-2012) -Bài 4: Có một hỗn hợp khí gồm: CO2, CH4, C2H4 Hãy trình bày phương pháp hóa học để:
a Thu được khí CH4 tinh khiết từ hỗn hợp trên
b Thu được CO2 tinh khiết từ hỗn hợp trên
Bài 5: Cho hỗn hợp gồm rượu etylic, axit axetic, nước Trình bày phương pháp tách riêng rượu
etylic nguyên chất và axit axetic (có thể lẫn nước) từ hỗn hợp trên? Viết phương trình phản ứng minh họa (nếu có)
-(Đề thi HSG tỉnh Hải Dương
2011-2012) -Bài 6: Có hỗn hợp gồm các chất rắn: SiO2, CuO, BaO Nêu phương pháp tách riêng từng chất ra
khỏi hỗn hợp với điều kiện không làm thay đổi khối lượng các chất Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
-(Đề thi HSG tỉnh Cà Mau
2011-2012) -Bài 7: Butan có lẫn tạp chất là các khí etilen, cacbonic, axetilen Nêu cách tiến hành và viết các
phương trình phản ứng xảy ra trong quá trình làm sạch khí
-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Nam
2011-2012) -Bài 8: Một hỗn hợp gồm Al, Fe, Cu và Ag Bằng phương pháp hoá học hãy tách rời hoàn toàn
các kim loại ra khỏi hỗn hợp trên
Bài 9: Có 1 hh gồm 5 kim loại: Al, Mg; Fe, Cu, Ag Hãy dùng PPHH để tách riêng từng kim loại
với khối lượng không đổi Viết PTHH xảy ra trong quá trình tách
-(Đề thi HSG tỉnh Phú Thọ
2011-2012) -Bài 10: Hãy trình bày phương pháp hóa học để tách từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm BaCO3,
CuO NaCl, CaCl2 sao cho khối lượng không thay đổi
-(Đề thi HSG H Thanh Chương
2011-2012) -Bài 11: Tách hỗn hợp gồm BaCO3, BaSO4, KCl, MgCl2 bằng phương pháp hóa học
-(Đề thi HSG Tp HCM
2000-2001) -Bài 12: Có một hỗn hợp rắn gồm: Al, Fe2O3, Cu, Al2O3 Hãy trình bày sơ đồ tách các chất
trên ra khỏi nhau mà không làm thay đổi lượng của mỗi chất Viết các phương trình phảnứng xảy ra
-(Đề thi tuyển sinh vào trường THPT chuyên Hóa ĐHSP Hà Nội
2010) -Bài 13: Hãy điều chế các kim loại : Ba, Mg, Cu từ hỗn hợp BaO, MgO, CuO Viết các
phương trình phản ứng
-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT chuyên Lê Quý Đôn – Bình Định
2006) -CHUYÊN ĐỀ 2NHẬN BIẾT CÁC CHẤT
Trang 5TIẾT 7+8
A- KIẾN THỨC CẦN NHỚ
1) Nguyên tắc:
- Phải trích mỗi chất một ít để làm mẫu thử (trừ trường hợp là chất khí )
- Phản ứng chọn để nhận biết các chất phải xảy ra nhanh và có dấu hiệu đặc trưng (đổi màu,xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí, mùi đặc trưng, … )
2) Phương pháp:
- Phân loại các chất mất nhãn → xác định tính chất đặc trưng → chọn thuốc thử
- Trình bày :
Nêu thuốc thử đã chọn? Chất đã nhận ra? Dấu hiệu nhận biết ? viết PTHH xảy ra để minh hoạ
cho các hiện tượng
3) Lưu ý :
- Nếu chất A là thuốc thử của chất B thì chất B cũng là thuốc thử của A.
- Nếu chỉ được lấy thêm 1 thuốc thử , thì chất lấy vào phải nhận ra được một chất sao cho chất
này có khả năng làm thuốc thử cho các chất còn lại.
- Nếu không dùng thuốc thử thì dùng các phản ứng phân hủy, hoặc cho tác dụng đôi một
- Khi chứng minh sự có mặt của một chất trong hỗn hợp thì rất dễ nhầm lẫn Vì vậy thuốc thử được dùng phải rất đặc trưng.
Ví dụ : Không thể dùng nước vôi trong để chứng minh sự có mặt của CO2 trong hỗn hợp : CO2,
SO2, NH3 vì SO2 cũng làm đục nước vôi trong:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 ↓ + H2O
3) Tóm tắt thuốc thử và dấu hiệu nhận biết một số chất
a) Các chất vô cơ :
Trang 6Thành Viên Tuổi Học Trò
123doc.org
dd kiềm * Quỳ tím * phenolphtalein * Quỳ tím → xanh
* Phenolphtalein → hồngAxit sunfuric
và muối sunfat * ddBaCl2 * Có kết tủa trắng : BaSO4 ↓
Axit clohiđric
và muối clorua * ddAgNO3 * Có kết tủa trắng : AgCl ↓
Muối của Cu (dd xanh lam)
* Dung dịch kiềm( ví dụ NaOH… )
* Kết tủa xanh lơ : Cu(OH)2 ↓
Muối của Fe(II)
Muối Fe(III) (dd vàng nâu) * Kết tủa nâu đỏ Fe(OH)3
d.dịch muối Al, Cr (III) …
( muối của Kl lưỡng tính ) * Dung dịch kiềm, dư
* Kết tủa keo tan được trong kiềm dư : Al(OH)3 ↓ ( trắng , Cr(OH)3 ↓ (xanhxám)
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
Muối amoni * dd kiềm, đun nhẹ * Khí mùi khai : NH3 ↑
Muối photphat * dd AgNO3 * Kết tủa vàng: Ag3PO4 ↓
Muối sunfua
* Axit mạnh
* dd CuCl2, Pb(NO3)2
* Nước vôi bị đục: do CaCO3↓, CaSO3 ↓Muối silicat * Axit mạnh HCl, H
2SO4 * Cú kết tủa trắng keo
Muối nitrat * ddH2SO4 đặc / Cu * Dung dịch màu xanh , có khí màu nâu
NO2 ↑ Kim loại hoạt động * Dung dịch axit * Có khí bay ra : H2 ↑
Kim loại đầu dãy :
K , Ba, Ca, Na
* H2O
* Đốt cháy, quan sát màu ngọn lửa
* Có khí thoát ra ( H2 ↑) , toả nhiều nhiệt
* Na ( vàng ) ; K ( tím ) ; Li ( đỏ tía ) ;
Ca ( đỏ cam) ; Ba (lục vàng )…
Kim loại lưỡng tính: Al,
Zn,Cr
* dung dịch kiềm * kim loại tan, sủi bọt khí ( H2 ↑ )
Kim loại yếu :
* hòa tan vào H2O * tan, tạo dd làm quỳ tím → xanh
* Tan , tạo dung dịch đục
* tan, tạo dd làm quỳ tím → đỏ
SiO2 (có trong thuỷ tinh) * dd HF * chất rắn bị tan ra
CuO
Ag2O
MnO2, PbO2
* dung dịch HCl( đun nóng nhẹ nếu làMnO2, PbO2 )
* dung dịch màu xanh lam : CuCl2
* kết tủa trắng AgCl ↓
* Có khí màu vàng lục : Cl2 ↑
* Dung dịch Brom * làm mất màu da cam của ddBr2
Trang 7b) Các chất hữu cơ :
Etilen : C2H4 * dung dịch Brom
* dung dịch KMnO4
* mất màu da cam
* mất màu tímAxetilen: C2H2 * dung dịch Brom
* cháy : lửa xanh
* quỳ tím → đỏBenzen: C6H6 * Đốt trong không khí * cháy cho nhiều muội than ( khói đen
)Rượu Êtylic :
(dd) * Ag* Cu(OH)2O/ddNH2 3
* có kết tủa trắng ( Ag )
* có kết tủa đỏ son ( Cu2O )
Hồ Tinh bột :
( C6H10O5)n * dung dịch I2 ( vàng cam ) * dung dịch → xanh
Protein ( dd keo ) * đun nóng * dung dịch bị kết tủa
Protein ( khan) * nung nóng ( hoặc đốt ) * có mùi khét
B- BÀI TẬP ÁP DỤNG VÀ NÂNG CAO.
TRƯỜNG HỢP DÙNG NHIỀU THUỐC THỬ
Bài 1: Hãy nêu phương pháp nhận biết các lọ đựng riêng biệt các dung dịch mất nhãn:
HCl,H2SO4, HNO3 Viết các phương trình hóa học xảy ra
Hướng dẫn : thứ tự dùng dung dịch BaCl2 và AgNO3.
Bài 2: Nhận biết các oxit đựng riêng biệt trong mỗi lọ mất nhãn sau chỉ dùng hai hoá chất khác:
MgO, Na2O, P2O5 và ZnO
Hướng dẫn:
- Cho 4 mẫu oxit vào nước:
Hai mẫu tan hoàn toàn:
P2O5 + 3H2O 2H3PO4
- Cho quỳ tím vào 2 dung dịch thu được:
Quỳ tím xanh dd NaOH, nhận biết Na2O
Quỳ tím đỏ dd H3PO4, nhận biết P2O5
- Cho dd NaOH trên vào hai mẫu còn lại:
Mẫu tan là ZnO do ZnO + 2NaOH Na2ZnO2 + H2O
Mẫu không tan là MgO
Bài 3: Nhận biết các dung dịch : HCl, HNO3, NaOH, AgNO3, NaNO3, HgCl2 ( được dùng thêm
Trang 8Nhận ra AgNO3 và HgCl2 vì pư tạo dung dịch màu xanh
Dùng dung dịch muối Cu tạo ra, nhận ra được NaOH có kết tủa xanh lơ.
Dùng Cu(OH)2 để nhận ra HCl làm tan kết tủa.
Dùng dd HCl để phân biệt AgNO3 và HgCl2 ( có kết tủa là AgNO3 )
Bài 4: Nêu phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí sau đây:
a) NH3, H2S, HCl, SO2 ; c) NH3, H2S, Cl2, NO2, NO
b) Cl2, CO2, CO, SO2, SO3 ; d) O2, O3, SO2, H2, N2
Hướng dẫn :
a) Dùng dd AgNO 3 nhận ra HCl có kết tủa trắng, H2S có kết tủa đen.
Dùng dung dịch Br2, nhận ra SO2 làm mất màu da cam ( đồng thời làm đục nước vôi).
Nhận ra NH3 làm quỳ tím ướt → xanh.
Để nhận biết O3 thì dùng giấy tẩm dung dịch ( hồ tinh bột + KI ) → dấu hiệu: giấy → xanh.
2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2 + O2 ( I2 làm hồ tinh bột → xanh )
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Trình bày phương pháp phân biệt 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2SO4, NaCl, NaNO3
Câu 2: Phân biệt 4 chất lỏng: HCl, H2SO4, HNO3, H2O
Câu 3: Có 4 ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 dung dịch muối (không trùng kim loại cũng như gốc
axit) là: clorua, sunfat, nitrat, cacbonat của các kim loại Ba, Mg, K, Pb
a) Hỏi mỗi ống nghiệm chứa dung dịch của muối nào?
b) Nêu phương pháp phân biệt 4 ống nghiệm đó?
Câu 4: Phân biệt 3 loại phân bón hoá học: phân kali (KCl), đạm 2 lá (NH4NO3), và supephotphatkép Ca(H2PO4)2
Câu 5: Có 8 dung dịch chứa: NaNO3, Mg(NO3)2, Fe(NO3)2, Cu(NO3)2, Na2SO4, MgSO4, FeSO4,CuSO4 Hãy nêu các thuốc thử và trình bày các phương án phân biệt các dung dịch nói trên
Câu 6: Có 4 chất rắn: KNO3, NaNO3, KCl, NaCl Hãy nêu cách phân biệt chúng
Câu 7: Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO), (FeO+ Fe2O3)
Câu 8: Có 3 lọ đựng ba hỗn hợp dạng bột: (Al + Al2O3), (Fe + Fe2O3), (FeO + Fe2O3) Dùngphương pháp hoá học để nhận biết chúng Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Trang 9TRƯỜNG HỢP DÙNG MỘT MẪU THUỐC THỬ DUY NHẤT
TIẾT 11+12.
Câu 1 Chỉ được dùng quỳ tím làm thế nào để nhận biết các dung dịch chất chứa trong các lọ mất
nhãn riêng biệt: KCl, K2SO4, KOH và Ba(OH)2
Đáp án.Lấy mỗi lọ một ít dung dịch chất cho vào từng ống nghiệm riêng biệt dùng làm mẫu thử.
Dùng giấy quỳ lần lượt nhúng vào các ống nghiệm trên dung dịch chất nào làm quỳ tímchuyển sang màu xanh là dung dịch: KOH, Ba(OH)2 Lần lượt cho dung dịch KOH, Ba(OH)2 vào 2ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là dung dịch K2SO4 phản ứng vớiBa(OH)2
K2SO4 + Ba(OH)2 BaSO4 + 2KOH
Ống nghiệm chứa dung dịch làm giấy quỳ thành nàu xanh là dung dịch KOH, còn lại là dungdịch KCl
Câu 2 Chỉ dùng một thuốc thử duy nhất, hãy nhận biết các gói bột màu đen không nhãn : Ag2O,MnO2, FeO, CuO Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Hướng dẫn: Dùng thuốc thử : dung dịch HCl.
Nếu tạo dung dịch xanh lam là CuO, tạo dung dịch lục nhạt là FeO, tạo kết tủa trắng là Ag2O, tạo khí màu vàng lục là MnO2
Câu 3 Cho 4 lọ dung dịch NaCl, CuSO4, MgCl2, Na0H thuốc thử chỉ có phenolphtalein Làm thế nào để nhận biết chúng?
Câu 4 , Hãy dùng một hoá chất để nhận biết 6 lọ hoá chất bị mất nhãn đựng các dung dịch sau :
K2CO3; (NH4)2SO4; MgSO4; Al2(SO4)3; FeCl3
Đáp án.
Cho dung dịch NaOH vào cả 6 lọ dung dịch
+ Nếu không có phản ứng là dung dịch K2CO3
+ Nếu có chất mùi khai bốc lên là ( NH4)2SO4
PTHH: ( NH4)2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2 NH3 ↑+ 2H2O
+ Nếu có chất kết tủa trắng hơi xanh là FeCl2
FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2 ↓ + 2NaCl
Trắng hơi xanh
+ Nếu có chất kết tủa nâu đỏ là FeCl3
FeCl3 + 3NaOH Fe(OH)3 ↓ + 3NaCl
(Nâu đỏ)
+ Nếu có chất kết tủa trắng không tan là MgSO4
MgSO4 + NaOH Na2SO4 + Mg(OH)2 ↓
trắng
→
↓
↓
Trang 10+ Nếu có chất kết tủa trắng tạo thành sau đó tan trong dung dịch NaOH dư là Al2(SO4)3
Al2(SO4)3 + 6NaOH 3 Na2SO4 + 2Al(OH)3
Al(OH)3 + NaOH NaAlO2 + 2H2O
Câu 5 : Có 4 dung dịch bị mất nhãn : AgNO3, NaOH, HCl, NaNO3
Hãy dùng một kim loại để phân biệt các dung dịch trên Viết các phương trình hoá học để minhhoạ
Đáp án :
-Dùng Cu để thử 4 dung dịch, nhận ra ddAgNO3 nhờ tạo ra dung dịch màu xanh lam:
Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag ↓
-Dùng dung dịch Cu(NO3)2 tạo ra để thử các dung dịch còn lại, nhận ra ddNaOH nhờ có kết tủaxanh lơ:
Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2 ↓ + 2NaNO3
-Cho AgNO3 ( đã nhận ra ở trên) vào 2 chất còn lại, nhận ra ddHCl nhờ có kết tủa trắng Chất cònlại là NaNO3
AgNO3 + HCl → AgCl ↓ + HNO3
( HS có thể dùng Cu(OH)2 để thử, nhận ra HCl hoà tan được Cu(OH)2 )
Câu 6 Cho các lọ chứa các dung dịch (riêng biệt): NH4Cl; Zn(NO3)2; (NH4)2SO4; NaCl;phenolphtalein; Na2SO4; HCl bị mất nhãn Chỉ dùng thêm dung dịch Ba(OH)2 làm thuốc thử cóthể nhận biết được bao nhiêu chất trong số các chất đã cho? Viết các phương trình phản ứng hóahọc minh họa
Đáp án.
Dùng thuốc thử Ba(OH)2 cho đến dư: Nhận được 7 chất
* Giai đoạn 1: nhận được 5 chất
2Na2SO4 + Ba(OH)2 2NaOH + BaSO4
- Dung dịch có màu hồng phenolphtalein
- Có , sau đó tan Zn(NO3)2
Zn(NO3)2 + Ba(OH)2 Ba(NO3)2 + Zn(OH)2
Zn(OH)2 + Ba(OH)2 Ba[Zn(OH)4] (hoặc BaZnO2 + H2O)
* Giai đoạn 2, còn dd HCl và NaCl: Lấy một ít dd (Ba(OH)2 + pp) cho vào 2 ống nghiệm Cho từ
từ từng giọt ddịch HCl/NaCl vào hai ống nghiệm:
- ống nghiệm mất màu hồng sau một thời gian ddHCl
- ống nghiệm vẫn giữ được màu hồng dd NaCl
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Câu 1: Nhận biết các dung dịch trong mỗi cặp sau đây chỉ bằng dung dịch HCl:
a) 4 dung dịch: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl
b) 4 chất rắn: NaCl, Na2CO3, BaCO3, BaSO4
Câu 2: Nhận biết bằng 1 hoá chất tự chọn:
a) 4 dung dịch: MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3
Trang 11Câu 3: Chỉ được dùng thêm quỳ tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung
dịch bị mất nhãn: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
Câu 4: Cho các hoá chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biếtchúng
Trang 12TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG BẤT KỲ THUỐC THỬ NÀO KHÁC.
Hướng dẫn :
- Dạng bài tập này phải lấy từng chất cho phản ứng với nhau
- Kẻ bảng phản ứng , dựa vào dấu hiệu phản ứng để so sánh và kết luận
Câu 1: Không dùng thuốc thử nào khác hãy phân biệt các dd đựng trong các lọ riêng biệt:
Nhận xét: Khi nhỏ 1 dd vào 4 dd còn lại:
- Nếu chỉ sủi bọt khí ở một mẫu thì dd đem nhỏ là NaHCO3, mẫu tạo khí là H2SO4
- Nếu chỉ xuất hiện một kết tủa thì dd đem nhỏ là Na3PO4, mẫu tạo kết tủa là BaCl2
- Mẫu còn lại là Na2CO3
Câu 2: Có 4 lọ hóa chất mất nhãn đựng lần lượt các chất: Nước, dung dịch HCl, dung dịch
Na2CO3 và dung dịch NaCl Không dùng thêm hóa chất nào khác Hãy nhận biết từng chất (được dùng các biện pháp kĩ thuật)
Trang 13-HCl ↑ -
-Nhận xét : -Nhận ra Na2CO3 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 2 pư tạo khí.
Nhận ra BaCl2 tham gia 2 pư tạo kết tủa.
Nhận ra H2SO4 tham gia 1 pư tạo kết tủa, 1 pư tạo khí.
Nhận ra HCl tham gia 1 pư tạo khí.
Các phương trình hóa học ( ½ số dấu hiệu ghi trong bảng , viết một bên của đường chéo sẫm )
Na2CO3 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2NaCl
Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + H2O + CO2 ↑
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2 ↑
H2SO4 + BaCl2 → BaSO4 ↓ + 2HCl
Câu 4: Nhận biết các chất sau đây ( không được lấy thêm chất khác )
a) dung dịch AlCl3, dd NaOH ( tương tự cho muối ZnSO4 và NaOH )
b) các dung dịch : NaHCO3, HCl, Ba(HCO3)2, MgCl2, NaCl
c) các dung dịch : NaCl, H2SO4, CuSO4, BaCl2, NaOH
nhờ có kết tủa.
* Cách 2: đun nóng 5 dung dịch, nhận ra Ba(HCO3)2 có sủi bọt khí và có kết tủa, nhận ra NaHCO3 có sủi bọt khí nhưng không có kết tủa Dùng dung dịch Na 2CO3 vừa tạo thành để nhận ra HCl và MgCl2 Chất còn lại là NaCl.
Bài tập nâng cao:
Bài 1: Chỉ dùng một thuốc thử, trình bày cách nhận biết các chất bột màu trắng đựng trong các lọ
riêng biệt mất nhãn sau: BaCO3, BaSO4, Na2SO4, Na2CO3, MgCO3, CuSO4 (khan) Viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
-(Đề thi HSG tỉnh Hải Dương
2011-2012) -Bài 2: Chỉ dùng thêm nước và khí cacbonic hãy trình bày phương pháp nhận biết các chất rắn:
Na2CO3, Na2SO4, NaCl, BaCO3 và BaSO4
-(Đề thi HSG tỉnh Gia Lai
2011-2012) -Bài 3: Trong bốn ống nghiệm có đựng riêng biệt dung dịch loãng trong suốt của bốn chất Biết
rằng:
- Trong các dung dịch này có một dung dịch là axit không bay hơi; ba dung dịch còn lại
là muối magie, muối bari, muối natri
- Có 3 gốc axit là clorua, sunfat, cacbonat; mỗi gốc axit trên có trong thành phần ít nhấtcủa một chất
a Hãy cho biết tên từng chất tan có chứa trong mỗi dung dịch trên
b Chỉ dùng các ống nghiệm, không có các dụng cụ và hoá chất khác, làm thế nào để phânbiệt các dung dịch trong bốn ống nghiệm trên và viết phương trình hoá học minh họa
(Đề thi HSG tỉnh Đắk lắk 2010-2011)
Bài 4: Hãy chọn một hóa chất thích hợp để phân biệt các dung dịch muối sau: NH4Cl,
Trang 14-(NH4)2SO4, NaNO3, MgCl2, FeCl3 Viết các PTHH xảy ra.
-(Đề thi HSG tỉnh Bình Phước
2011-2012) -Bài 5: Có 5 dung dịch: HCl, NaOH, Na2CO3, BaCl2 và NaCl, cho phép dùng thêm quỳ tím để
nhận biết các dung dịch đó Biết rằng dung dịch Na2CO3 cũng làm xanh quỳ tím
. -(Đề thi THPT chuyên tỉnh Phú Yên
2008-2009) -Bài 6: Có 4 gói bột màu đen tương tự nhau: CuO, MnO2, Ag2O, FeO Chỉ dùng dung dịch HCl
phân biệt từng axit
-(Đề thi HSG tỉnh Bình Thuận
2011-2012) -Bài 7: Có 7 lọ đựng 7 dung dịch mất nhãn được đánh số từ (1) đến (7) gồm: (NH4)2CO3, BaCl2,
MgCl2, H2SO4, Ba(OH)2, NaOH, Na2CO3 Thực hiện các thí nghiệm được kết quả như sau:
- Chất (1) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (2) hoặc (7) đều tạo ra khí
- Chất (2) tác dụng với chất (4) hoặc (5) đều tạo ra kết tủa; tác dụng với chất (3) tạo ra khí; tác dụng với chất 6 thì tạo ra cả kết tủa lẫn khí
- Chất (5) tác dụng với chất (3), (6) hoặc (7) đều tạo ra kết tủa
- Chất (7) tác dụng với chất (4) hoặc (6) đều tạo ra kết tủa
Hãy biện luận để xác định các chất từ (1) đến (7) (Học sinh không cần viết phương trình
hóa học của các phản ứng xảy ra ở câu này)
-(Đề thi HSG tỉnh Lạng Sơn
2011-2012) -Bài 8: Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết 4 chất rắn: Na2O, Al2O3, Fe2O3, Al đựng trong các lọ
riêng biệt Viết phương trình hóa học của các phản ứng
-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Bình
2011-2012) -Bài 9: Có 4 dung dịch không màu bị mất nhãn: MgSO4, NaOH, BaCl2, NaCl Hãy nêu phương
pháp hóa học để nhận ra từng dung dịch khi chỉ được dùng thêm axit HCl làm thuốc thử, viết phương trình hóa học Dấu hiệu tỏa nhiệt trong phản ứng trung hòa không được coi là dấu hiệu nhận biết
-(Đề thi HSG tỉnh Cà Mau
2011-2012) -Bài 10: Có các chất lỏng A, B, C, D, E Chất nào là benzen, ancol etylic, axit axetic, dung dịch
glucozơ, nước Biết kết quả của những thí nghiệm như sau:
-Cho tác dụng với Na thì A, B, C, D có khí bay ra; E không phản ứng
- Cho tác dụng với CaCO3 thì A, B, C, E không phản ứng; D có khí bay ra
-Cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 thì A, C, D, E bạc không xuất hiện; B có bạc xuấthiện
-Đốt trong không khí thì A, E cháy dễ dàng; D có cháy ; B,C không cháy
Xác định A, B, C, D, E và viết các phương trình phản ứng hoá học theo các kết quả thí nghiệm trên
-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Nam
2011-2012) -Bài 11: Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt 4 chất khí đựng trong 4 bình mất nhãn sau: CO,
CO2, N2, SO2
-(Đề thi HSG tỉnh Quảng Ninh
2011-2012) -Bài 12: Chỉ được dùng thêm 2 hóa chất tự chọn Bằng phương pháp hóa học hãy phân biệt 5 chất bột
chứa trong 5 lọ mất nhãn gồm: Mg(OH)2, Al2O3, Ca(NO3)2, Na2CO3, KOH
-(Đề thi HSG H Thanh Chương
2011-2012) -Bài 13: Trình bày phương pháp hóa học để phân biệt các chất khí đựng trong các lọ riêng biệt sau:
CH4, C2H4, SO2, SO3, CO2, CO
-(Đề thi HSG Tp Cần Thơ
2011-2012) -Bài 14: Bằng phương pháp hóa học, hãy nhận biết các hỗn hợp sau: (Fe + Fe2O3), (Fe + FeO),
(FeO + Fe2O3)
Trang 15-(Đề thi HSG tỉnh Lào Cai
2011-2012) -Bài 15: Cho hỗn hợp X gồm các kim loại sau: Ba, Mg, Fe, Al, Ag.
a) Nếu chỉ dùng 1 dung dịch duy nhất là H2SO4 (không được dùng thêm bất cứ chất nào khác
kể cả quỳ tím, nước nguyên chất) thì có thể nhận biết được những kim loại nào trong X.b) Trình bày phương pháp hóa học để tách riêng các kim loại ra khỏi hỗn hợp của chúng
-(Đề thi thử HSG tỉnh Nghệ An
2011-2012) -Bài 16: Chỉ được dùng thêm quì tím và các ống nghiệm, hãy chỉ rõ phương pháp nhận ra các dung
dịch bị mất nhãn sau: NaHSO4, Na2CO3, Na2SO3, BaCl2, Na2S
-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Tuyên Quang
2011-2012) -Bài 17: Có 6 dung dịch sau đựng riêng biệt trong các lọ mất nhãn: Ba(OH)2, BaCl2 , NaCl, HCl,
NH4HSO4, H2SO4 Chỉ dùng thêm một thuốc thử, hãy trình bày phương pháp hóa học để nhận biết các dung dịch trên Viết các phương trình phản ứng xảy ra
-(Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 chuyên Hóa tỉnh Tuyên Quang
2010-2011) -Bài 18:
a Có 5 lọ hóa chất khác nhau, mỗi lọ chứa một dung dịch của một trong các hóa chất sau:
NaOH, HCl, H2SO4, BaCl2, Na2SO4 Chỉ được dùng thêm phenolphtalein ( với các điều kiện
và dụng cụ thí nghiệm có đủ) Hãy trình bày phương pháp hóa học nhận ra 5 hóa chất trên
và viết các phương trình phản ứng xảy ra (nếu có)
b Nhận biết các chất rắn bị mất nhãn sau : Al, Mg, Fe, Cu, Zn
Bài 19: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3 Hãy nhận biết
từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác Viết các phương trình phản ứngxảy ra
Bài 20: Có 6 ống nghiệm được đánh số từ 1 đến 6 chứa các dung dịch: NaOH, (NH4)2SO4,
Na2CO3, Ba(NO3)2, Pb(NO3)2, CaCl2 Hãy cho biết ống mang số nào đựng hóa chất nào?Viết phương trình phản ứng minh họa Biết rằng:
o Dung dịch (2) cho kết tủa trắng với các dung dịch (1), (3), (4)
o Dung dịch (5) cho kết tủa trắng với các dung dịch (1), (3), (4)
o Dung dịch (2) không tạo kết tủa với dung dịch (5)
o Dung dịch (1) không tạo kết tủa với các dung dịch (3), (4)
o Dung dịch (6) không phản ứng với dung dịch (5)
o Dung dịch (5) bị trung hòa bởi dung dịch HCl
o Dung dịch (3) tạo kết tủa trắng với HCl, khi đun nóng kết tủa này sẽ tan
1999-2000) -Bài 22: Chỉ được dùng thêm 1 thuốc thử và các ống nghiệm, hãy trình bày phương pháp hóa học
nhận ra các dung dịch bị mất nhãn NaHSO4, Na2CO3, NaCl, BaCl2, Na2S
-(Đề thi tuyển sinh lớp 10 PTTH chuyên tỉnh Vĩnh Phúc
2009-2010) -Bài 23: Cho các hóa chất: Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3 Chỉ dùng thêm nước hãy nhận biết
chúng
-(Đề thi HSG Tp HCM
2000-2001) -Bài 24: Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 dung dịch: NaOH, KCl, MgCl2, CuCl2, AlCl3 Hãy nhận biết
từng dung dịch trên mà không dùng thêm hoá chất khác Viết các phương trình phản ứngxảy ra
-(Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lam Sơn- Thanh Hóa
Trang 162011) -Bài 25: Cho hai dung dịch loãng FeCl2 và FeCl3 (gần như không màu) Có thể dùng chất nào sau
đây: dung dịch NaOH; nước brom; Cu; hỗn hợp dung dịch (KMnO4, H2SO4) để nhận biếthai dung dịch trên? Viết các phương trình phản ứng xảy ra
Bài 26: Có 3 lọ bị mất nhãn chứa các dung dịch: