1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

VĂN PHÒNG VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

32 978 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Hướng Và Lựa Chọn Nghề Nghiệp Của Sinh Viên Khoa Quản Trị Văn Phòng
Tác giả Nhóm15
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Văn Phòng
Thể loại bài tiểu luận
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 316,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ trước đến nay, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đều rất quen thuộc với hai từ “văn phòng"

Trang 2

“Tay làm hàm nhai, tay quay miệng trễ”

Vâng!Phải lao động thì con người ta mới tồn tại được

Mỗi người sinh ra và lớn lên, ai cũng đều mong ước cho mình có một cuộcsống hạnh phúc và một công việc ổn định và đúng chuyên ngành mà mình yêuthích Nhưng không phải ai cũng dễ tìm cho mình được công việc như ý phù hợpvới trình độ chuyên môn của mình, nhưng mỗi người có cách hiểu về nghề ngiệpriêng, nhưng chung nhất là: “Nghề nghiệp ấy là sự hòa quyện giữa kiến thức và kỹnăng chuyên môn với thái độ trân trọng, tâm huyết” Nhưng đó vẫn chỉ là lý thuyết

mà thôi Trên thực tế lại có nhiều điều khác mà chúng ta vẫn chưa hiểu hết về nghềnghiệp được

Thực tế từ nhiều năm trở lại đây, sinh viên Việt Nam sau khi ra trường đa phầnphải cố gắng chọn cho mình một “nghề” hơn là việc theo đuổi một “nghiệp” Bởivậy, sẽ có nhiều hệ quả khác nhau từ thực trạng này, đó là một số sinh viên maymắn nhất sẽ tìm được một nghề nghiệp vừa đúng năng lực chuyên môn vừa đúng

sở thích để có thể dồn hết tâm huyết vào đó, hoặc là sẽ có một số sinh viên chỉ cóthể tìm được một nghề đơn thuần để kiếm sống mà không xem đó thực sự là

“nghiệp” để theo đuổi suốt cả cuộc đời Và cũng có trường hợp ngược lại là một sốsinh viên tốt nghiệp tìm thấy “nghiệp” cho mình nhưng đó không đúng là một

“nghề” để đảm bảo cuộc sống cho họ Ở nước ngoài vấn đề tìm việc có nhiều quanđiểm khá đa dạng và phần nào thoải mái hơn ở Việt Nam Đối với nhiều người trẻtuổi, việc có thể có được sự hài lòng về công việc (job satisfaction) quan trọng hơn

là có công việc để kiếm thật nhiều tiền Còn ở Việt Nam, sinh viên ra trường lạinghĩ tới việc tìm được nghề có thu nhập ổn định hoặc mức lương cao là ưu tiênhàng đầu, hơn là đúng với sở thích đam mê cá nhân Điều này thể hiện ngay từ lúcchọn ngành để thi vào trường đại học thường theo những ngành “hot” để sau khi ratrường dễ dàng xin được việc làm

Là những sinh viên của ngành quản trị văn phòng, chuẩn bị bước vào đời, bạn

đã chuẩn bị những hành trang gì giúp ích cho mình chưa? Bạn đã hiểu những gì vềngành Quản trị văn phòng? Về việc phải làm sao các bạn có thể vừa có “ nghề” lại

có thể theo đuổi nó thành “nghiệp” của mình Nhưng chúng ta nên biết rằng, dùlàm công việc gì, đúng sở thích của mình hay không, hãy luôn làm tốt nhất trong

Trang 3

khả năng của mình Hãy trang bị những kiến thức cần thức cần thiết nhất cho bảnthân mình Hãy định hướng từ bây giờ cho bản thân bạn, đừng chần chừ nữa, hãybước đi, tương lai nằm trong bàn tay đó./.

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN PHÒNG VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG 1.1 Khái niệm văn phòng:

Trang 4

Từ trước đến nay, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đều rất quen thuộc với hai từ

“văn phòng” Khi nói tới văn phòng người ta thường nghĩ ngay tới một công việccủa những người văn thư lưu trữ, những con người luôn phải làm việc với giấy tờ,

sổ sách Hay nói cách khác văn phòng là nơi lưu giữ tài liệu hay các văn bản, sổsách của một công ty, là bộ mặt của công ty, đại diện cho cả một công ty Bất kỳcông ty nào, doanh nghiệp nào cũng phải có văn phòng Dù là một doanh nghiệpnhỏ hay là một tập đoàn lớn đều phải cần đến văn phòng Chúng ta đã quá quenthuộc với những thuật ngữ như: văn phòng đại diện, văn phòng công ty, văn phòngảo…Vậy văn phòng thực chất là gì?

Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm Văn phòng Nếu hiểu theonghĩa rộng thì: Văn phòng bao gồm toàn bộ bộ máy quản lý của đơn vị từ cấp caonhất đến cấp cơ sở với các nhân sự làm quản trị trong hệ thống quản lý của tổ chức;bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường phục vụ cho hoạt động của

tổ chức nói chung, cho hệ thống quản lý nói riêng Văn phòng toàn bộ có đầy đủ tưcách pháp nhân trong hoạt động đối nội, đối ngoại để thực hiện mục tiêu chung của

tổ chức Còn nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì: Văn phòng chỉ bao gồm bộ máy trợ giúp

nhà quản trị những việc trong chức năng được giao; là một bộ phận cấu thành trong

cơ cấu tổ chức, chịu sự điều hành của nhà quản trị cấp cao Văn phòng chức năngkhông phải là một pháp nhân độc lập trong các quan hệ đối ngoại Nhưng dù theonghĩa nào thì Văn phòng cũng là một thực thể tồn tại khách quan có hệ thống cơcấu tổ chức, được quản lý điều hành theo mục đích nhất định

Vậy tóm lại: Văn phòng là một thực thể tồn tại khách quan trong mỗi tổ chức

để thực hiện các chức năng theo yêu cầu của nhà quản trị tổ chức đó

1.2 Khái niệm quản trị văn phòng:

Để thực hiện tốt vai trò của mình, Văn phòng không chỉ được thừa nhận tồn tạichính thức trong tổ chức, mà còn cần được quản trị một cách khoa học để duy trì vàphát triển văn phòng theo yêu cầu của nhà quản trị.Vậy, Quản trị Văn phòng chính

là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể đến các đối tượng trongvăn phòng nhằm đạt được được mục tiêu nhất định

1.3 Vai trò của văn phòng:

Trang 5

Văn phòng được coi là vị trí trung tâm của mỗi cơ quan tổ chức, nó kết nối mọihoạt động quản lý điều hành giữa các cấp, các bộ phận trong tổ chức và là một bộphận không thể thiếu trong quá trình quản lý điều hành của một tổ chức Đối vớicác nhà lãnh đạo nói riêng, văn phòng cũng có vai trò vô cùng quan trọng bởi nóchính là trung tâm thực hiện quá trình quản lý điều hành đơn vị, là nơi tiếp nhận tất

cả các mối quan hệ, nhất là quan hệ đối ngoại Không những thế nó còn là bộ máylàm việc của lãnh đạo, là trung tâm khâu nối các hoạt động quản lý điều hành tổchức, đồng thời nó cũng chính là cầu nối giữa chủ thể quản lý với các đối tượngtrong và ngoài tổ chức Đặc biệt nó còn là người dịch vụ tổng hợp cho các hoạtđộng của đơn vị nói chung và các lãnh đạo nói riêng

Có thể khẳng định rằng, văn phòng có một vai trò vô cùng to lớn đối với các tổchức Với những vai trò to lớn đó, các tổ chức cơ quan hiện đã quan tâm xây dựng,củng cố văn phòng trong đơn vị mình ngày càng hiện đại hoá Đồng thời nhận thứchoạt động văn phòng là hoạt động nghề nghiệp, thực tế trong xã hội tồn tại tất yếu

tổ chức ngành văn phòng Văn phòng Chính phủ cũng đã ra Quyết định lấy ngày 28tháng 8 hàng năm làm ngày truyền thống của ngành Văn phòng của hệ thống chínhquyền nước ta Điều này cho thấy rõ tầm quan trọng không thể thay thế của bộphận văn phòng nói chung và các nhà quản trị văn hòng nói riêng

1.4 Chức năng của quản trị văn phòng:

1.4.1 Chức năng định hướng:

Cũng giống như mọi quá trình quản trị, quản trị văn phòng trước tiên phải địnhhướng cho hoạt động văn phòng về mục tiêu, về thứ tự ưu tiên các mục tiêu cần đạtđược, về bước đi cần thiết để có mỗi mục tiêu và về các biện pháp, cách thức để đạtnhững mục tiêu cụ thể Chức năng này được thực hiện thông qua các quyết địnhchiến lược, điều lệ, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án…

1.4.2 Chức năng tổ chức

Trên cơ sở mục tiêu định hướng, quản trị tổ chức văn phòng được thực hiẹntiếp theo để huy động, bố trí xếp đặt các yếu tố thành bộ máy văn phòng theo mộttrật tự nhất định, phù hợp với yêu cầu hoạt động thông tin phục vụ cho quản lý điềuhành chung cho tổ chức Quản trị tổ chức văn phòng cần tuân theo mục tiêu pháttriển chung và chức năng, nhiệm vụ của văn phòng trong từng giai đoạn

Trang 6

1.4.3 Chức năng duy trì hoạt động

Không chỉ có chức năng định hướng và chức năng tổ chức, quản trị văn phòngcòn có chức năng duy trì hoạt động Hoạt động văn phòng mang tính thường xuyên,nên việc duy trì cho quá trình đó diễn ra theo kế hoạch đã định hướng là việc làmcần thiết Nếu thiếu chức năng duy trì, văn phòng sẽ hoạt động không theo địnhhướng và đứt quãng, không liên tục, thậm chí còn chấm dứt vì những biến đổi củamôi trường

1.4.4 Chức năng kiểm soát

Kết quả, hiệu quả hoạt động văn phòng là đích hướng đặt ra trong quá trình vậnđộng đến mục tiêu, nên kiểm soát là một chức năng không thể thiếu của quản trịvăn phòng Kiểm soát giúp cho việc quản trị diễn ra đúng hướng, đúng tiến độ,đúng quy trình, định mức về sử dụng nguồn lực… Đồng thời kiểm soát còn giúpthấy được sự biến động của môi trường để chủ động điều chỉnh sự tồn tại của vănphòng và các hoạt động quản lý điều hành

1.4.5 Chức năng đánh giá

Cùng với quản lý điều hành, hoạt động văn phòng diễn ra thường xuyên liêntục theo thời gian Sau mỗi kỳ hoạt động, văn phòng đạt được những kết quả nhấtđịnh phù hợp với mục tiêu định hướng Muốn biết kết quả đạt được ở mỗi kỳ cónhư mong muốn hay không, nó cần được đánh giá đầy đủ, kịp thời và khách quan.Qua đánh giá sẽ thấy được khả năng vận động của các yêu tố văn phòng, thấy trình

độ tổ chức và điều hành của các nhà quản trị văn phòng trong một môi trường nhấtđịnh Đánh giá ở giai đoạn cuối còn cho thấy chính xác hiệu quả đạt được ở mỗimục tiêu và làm cơ sở cho việc định hướng hoạt động văn phòng ở những kỳ tiếptheo

CHƯƠNG 2

Trang 7

THỰC TRẠNG VIỆC ĐỊNH HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG TẠI TRƯỜNG ĐẠI

HỌC THÀNH ĐÔ 2.1.Khái quát về trường đại học Thành Đô:

 Tên trường: Đại học Thành Đô

 Địa chỉ: Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội

 Số điện thoại: (04) 3386 1763

 Fax: (04) 3386 1693

 Wedsite: www.thanhdo.edu.vn

 Lôgo của trường:

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của trường:

Trường đại học Thành Đô tiền thân là trường Cao đẳng Tư thục Công nghệThành Đô, sau được đổi tên thành trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô Trườngđóng tại xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây (cũ), là trường tư thục đàotạo bậc Cao đẳng đầu tiên của Việt Nam Ngay từ ngày đầu thành lập, lãnh đạo vàgiáo viên toàn trường đã lấy khẩu hiệu “Chất lượng - Uy tín - Hội nhập - Pháttriển” là phương châm hành động, hướng tầm nhìn xa tới Trường Đại học có danhtiếng trong và ngoài nước Tính đến nay trường đã đi vào hoạt động được 5 năm,trong suốt 5 năm qua lãnh đạo nhà trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên, vượtqua những khó khăn bước đầu và trở thành trường Đại học Thành Đô như ngàyhôm nay

Cách đây 5 năm, ngày 30 tháng 11 năm 2004, Trường Cao đẳng Tư thục Côngnghệ Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 7687/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của

Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo Ngay sau khi thành lập, Trường tuyển sinh khoáđầu tiên năm học 2004-2005 với 467 sinh viên Cao đẳng và 126 học sinh Trung cấpchuyên nghiệp cho 5 nghành học (Công nghệ Thông tin, Công nghệ Kỹ thuật điện,

Trang 8

Công nghệ kỹ thuật điện tử, Công nghệ động lực và Kế toán) Khi đó trường cònnhỏ bé với 17 phòng học, 6 phòng thí nghiệm, thực hành, 2 phòng máy vi tính với

57 máy và 30 giáo viên cơ hữu Đến ngày 26 tháng 6 năm 2006 Trường Cao đẳng

Tư thục Công nghệ Thành Đô được đổi tên thành Trường Cao Đẳng Công nghệThành Đô theo Quyết định số 3207/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo Trong năm học 2006-2007 này trường đã xây dựng mới thêm 34 phònghọc khang trang, 18 phòng thí nhiệm, thực hành, 4 phòng máy tính với 250 máy,tăng thêm 5 ngành đào tạo và tăng quy mô đào tạo lên gấp 3 lần Số sinh viên cũngngày một tăng cao với 1.690 sinh viên Cao đẳng và 740 học sinh TCCN Số giáoviên cơ hữu cũng tăng từ 30 giáo viên lên 115 giáo viên cơ hữu và 190 giáo viênthỉnh giảng Trong đó có 9 PGS TS và TS Giai đoạn này Lãnh đạo Nhà trường tậptrung tích cực chuẩn bị cơ sở để nâng cấp trường lên đại học Kết quả, sau 2 nămkiên trì vất vả trường đã có trọn vẹn gần 10 ha đất để xây dựng trường Trên khuđất đó, Trường đã lập và được Sở Xây dựng (nay là Sở Quy hoạch kiến trúc) phêduyệt quy hoạch chi tiết quy mô xây dựng trường, đã xây thêm 45 phòng học mới,trang bị thêm cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các phòng thực hành, phòng họcmáy tính, hoàn thiện Trung tâm đào tạo lái xe với 56 đầu xe, đang nâng lưu lượnglên 2.500 học viên/năm và 3.600 người được đào tạo và thi cấp bằng lái xe máy.Cũng từ năm học này, Trường được phép đào tạo liên thông từ TCCN lên Cao đẳngchính quy, tạo cơ hội cho sinh viên trong trường cố gắng học tập tiếp theo, gópphần cho Nhà trường mở rộng quy mô đào tạo

Với sự nỗ lự không ngừng, đến năm học 2007-2008, Trường đã có 10 khoa,đào tạo 13 ngành Cao đẳng chính quy, 10 ngành TCCN và 7 ngành Cao đẳng liênthông, xây dựng đầy đủ Chương trình đào tạo, đề cương chi tiết cho các môn họccủa ngành Quy mô đào tạo lên 6.000 sinh viên - học sinh, tăng gấp nhiều lần sovới 3 năm trước Điều kiện học tập của sinh viên - học sinh cũng ngày càng đượcnâng cao hơn: Số phòng học đã đưa vào sử dụng lên 84 phòng, có 22 phòng thínghiệm, thực hành với nhiều thiết bị quý, có 485 máy tính với 8 phòng máy Cũngtrong năm học này Trường đã khai trương và đưa vào sử dụng Trung tâm thông tinThư viện với 6 phòng chức năng có trang bị máy tính nối mạng và đa chức năngvới số lượng trên 13 nghìn đầu sách cho gần 1.000 loại sách, trong đó chủ yếu là

Trang 9

giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập Phòng đọc rộng lớn phục vụ chonhu cầu học tập và nghiên cứu của toàn bộ sinh viên và giáo viên trong trường Độingũ giáo viên cũng được tăng lên mạnh mẽ, vững chắc Số giáo viên cơ hữu tănglên 151 giáo viên trong đó có 16 PGS TS, Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ, 30 Thạc sĩ

và hàng trăm giảng viên thỉnh giảng từ các trường Đại học danh tiếng trong nước.Đội ngũ giảng viên của Trường được đánh giá có số lượng giảng viên có trình độcao chiếm tỷ lệ cao nhất trong các trường Cao đẳng của cả nước

Chỉ sau 3 năm, trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô đã hội tụ đầy đủ điềukiện phù hợp với Quyết định số 07/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ về cho phépthành lập trường Đại học Ngày 27 tháng 5 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ chínhthức ra Quyết định số 679/QĐ-TTg cho phép thành lập trường Đại học Thành Đôtrên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô Ngay sau khi thànhlập, Trường đã xin phép mở ngành và chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo Đại học Sau khiđược phép, chỉ sau 4 tháng, đến tháng 9 năm 2009, Trường đã tuyển đủ chỉ tiêuđược 940/900 sinh viên đại học (tăng 5%) khoá đầu tiên bao gồm các ngành: Côngnghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện,

Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng, Tiếng Anh, Việt Nam học

Kế thừa những kết quả tốt đẹp của Cao đẳng Công nghệ Thành Đô suốt 5 nămqua Trường Đại học Thành Đô ngày càng phát triển vững mạnh Số sinh viên - họcsinh đến thi vào học năm sau nhiều hơn năm trước, ngành nghề và các loại hìnhđào tạo mở rộng hơn theo từng năm học, cụ thể dưới bảng sau:

QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ

TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2009

2005-2006 893 CĐ + 693 TCCN 12 ngành 2.1252006-2007 1.690 CĐ + 738 TCCN 13 ngành 3.5032007-2008 1.858 CĐ + 664 TCCN + 735 CĐ LT 13 ngành 7.0042008-2009 940 ĐH + 450 ĐH LT + 1350 CĐ +

350 CĐ LT + 60 TCCN

8 ngành ĐH,

13 ngành CĐ 9.840

Trang 10

Bảng 2.1

Từ bảng trên ta thấy Trường Đại học Thành Đô ngày càng khẳng định vị thếcủa mình và trở thành một địa chỉ tin cậy đối với mỗi học viên Với sự mạng: Đàotạo những sinh viên có phẩm chất đạo đức chính trị, có trình độ chuyện môn nghiệp

vụ chất lượng cao, đa nghành, đa lĩnh vực đáp ứng nhu cầu cầu người học và cungcấp nguồn nhân lực cho xã hội trong thời đại phát triển kinh tế trí thức, Đại họcThành Đô đang, đã và sẽ phấn đấu trở thành một trường Đại học đạt chất lượngđẳng cấp trong nước, tiến tới khẳng định uy tín trong khu vực và quốc tế

Những mốc lịch sử quan trọng của Trường Đại học Thành Đô:

2004

Ngày 30 tháng 11 năm 2004, Thành lập Trường Cao đẳng Tư thục Công nghệThành Đô theo Quyết định số 7687/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáodục và Đào tạo

2006

Ngày 26 tháng 6 năm 2006 Trường chính thức đổi tên từ trường Cao đẳng Tưthục Công nghệ Thành Đô thành Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô theoQuyết định số 3207/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trong năm học 2006-2007 Trường đã được phép đào tạo Liên thông từ TCCNlên Cao đẳng chính quy

Năm học 2007-2008

Khai trương Trung tâm thông tin Thư viện với 6 phòng chức năng có trang bịmáy tính nối mạng và đa chức năng với số lượng trên 13 nghìn đầu sách cho gần1.000 loại sách, trang bị phòng đọc rộng lớn có đầy đủ các loại tài liệu đáp ứng nhucầu học tập và nghiên cứu của sinh viên và giáo viên

2009

Ngày 27 tháng 5 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số TTg cho phép thành lập Trường Đại học Thành Đô trên cơ sở nâng cấp TrườngCao đẳng Công nghệ Thành Đô

Trang 11

679/QĐ-Lãnh đạo nhà trường nhanh chóng triển khai những công việc cần thiết đã đượcnêu trong Đề án thành lập:

Triển khai thực hiện dự án 197 tỷ đồng, đang xây dựng 2 toà nhà học cao 8tầng với diện tích sàn là 2.500 m2, phấn đấu đến tháng 9 năm 1010 sẽ đưa và sửdụng với 130 phòng học khang trang Xây dựng khu ký túc xá hiện đại có chỗ ởcho khoảng 2.200 sinh viên

Tiếp tục trang bị thêm các thiết bị thí nhiệm, thực hành, đưa tổng số phòng thựchành lên 28 phòng, với số máy tính được trang bị thêm lên 650 máy, có 50 máycông vụ nối mạng internet

Đội ngũ giáo viên cơ hữu tiếp tục được tuyển dụng trên cơ sở lựa chọn nhữnggiáo viên có trình độ giỏi, học vị cao Từ tháng 5 năm 2009 đến nay đã tuyển thêm

30 giảng viên

Về xây dựng chương trình và quản lý đào tạo: Ngoài việc tiếp tục hoàn thiệnChương trình đào tạo đối với các lớp theo niên chế Bắt đầu từ năm học 2009-2010đối với các lớp Đại học khoá 1 và Cao đẳng khoá 6 Nhà trường áp dụng chươngtrình đào tạo theo hệ thống tín chỉ Đồng thời triển khai ấp dụng công tác quản lýđào tạo và các hoạt động của trường bằng phần mềm tiên tiến kết nối thông tin điện

tử, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giảng dạy của giảng viên và học tập củasinh viên

Nhà trường thực hiện xây dựng chuẩn năng lực nghề nghiệp đầu ra, đáp ứngyêu cầu của xã hội về kỹ năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức bản lĩnh chính trịcủa sinh viên tốt nghiệp làm mục tiêu phấn đấu của sinh viên trong quá trình họctập tại trường Đẩy mạnh các mối quan hệ hợp tác quốc tế, tiến tới triển khai ápdụng một số chương trình đào tạo tiên tiến trên thế giới

Có thể nói rằng năm 2009 là một mốc lịch sử vô cùng quan trọng đối vớiTrường Đại học Thành Đô Từ đây trường chính thức được lên Đại học, chuyểnsang một bước ngoặt mới trong tiến trình lịch sử của Trường với những cơ hội vàthử thách mới Trường Đại học Thành Đô đang dần khẳng định tên tuổi của mình ởtrong nước và ngoài khu vực

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của trường đại học Thành Đô:

Trang 12

Trong Quyết định thành lập trường Cao đẳng Tư thục Công nghệ Thành Đô số7687/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có quy định rõnhiệm vụ của Trường như sau:

Trường Cao đẳng Tư thục Công nghệ Thành Đô có nhiệm vụ đào tạo và bồidưỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng và các trình thấp hơn gồm các chuyên nghànhchủ yếu: công nghệ thông tin, công nghệ điện công nghịêp, công nghệ điện tử, côngnghệ cơ khí và ô tô, quản trị kinh doanh, quản trị văn phòng, công nhân lái xe cácloại và nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội

Trong quá trình hoạt động và phát triển Trường cần đảm bảo thực hiện tốtnhững nhiệm vụ đã đề ra, đồng thời thực hiện đúng chức năng của mình đó lànhững chức năng như: Chức năng tổ chức, chức năng đào tạo, chức năng quản lý

và chức năng kiểm tra Những chức năng này nhằm duy trì hoạt động của Trường,

nó được thể hiện thông qua các phòng chức năng như phòng Đào tạo, phòng Quản

lý học sinh - sinh viên và thanh tra giáo dục, phòng Tổ chức Hành chính và phòng

Kế toán Đây là những phòng chuyên môn chuyên thực hiện các chức năng cầnthiết của trường giúp cho hệ thống nhà trường ngày càng chặt chẽ và phát triển hơn.Với những giá trị tốt đẹp mà Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô đã đạtđược trong suốt 5 năm qua, ngày nay Trường Đại học Thành Đô được thành lậpvẫn tiếp tục phát huy những thành quả mà Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô

đã đạt được đồng thời tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ đã được giao phó, ngàycàng đào tạo ra nhiều chủ nhân tương lai của đất nước không chỉ có trình độ Caođẳng và các trình độ thấp hơn nữa mà còn có trình độ Đại học, có khả năng chuyênmôn cao góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đãdặn dò, đồng thời hướng tới một Đại học Thành Đô ngày càng phát triển và vữngmạnh

2.1.3 Các ngành nghề đào tạo:

1 Công nghệ thông tin

2 Công nghệ kỹ thuật điện

1 Kế toán (nghiệp vụ kế toán, phầnmềm Kế toán)

Trang 13

3 Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn

4 Sửa chữa điện thoại

5 Ngoại ngữ (Tiếng Anh, TiếngTrung)

6 Tin học (Văn phòng, lập trình)

7 Lái xe ô tô, mô tô

TCCN-CĐ

1 Công nghệ thông tin

2 Công nghệ kỹ thuật điện

7 Quản trị kinh doanh

8 Quản trị kinh doanh khách sạn

9 Quản trị văn phòng

10 Thư viện thông tin

11.Việt Nam học (CN hướng dẫn du

lịch)

12 Tiếng Anh

13 Công nghệ kỹ thuật môi trường

1 Công nghệ thông tin

2 Công nghệ kỹ thuật điện

7 Quản trị kinh doanh

8 Quản trị kinh doanh khách sạn9.Quản trị văn phòng

10 Thư viện thông tin

III TRUNG CẤP CHUYÊN

3 Công nghệ kỹ thuật ô tô

4 Điện công nghiệp và dân dụng

1 Công nghệ thông tin

2 Công nghệ kỹ thuật điện

3 Công nghệ kỹ thuật điện tử viễnthông

Trang 14

5 Công nghệ kỹ thuật điện tử viễn

thông

6 Kỹ thuật nhiệt lạnh

7 Nghiệp vụ lễ tân

8 Nghiệp vụ nhà hàng

9 Kỹ thuật chế biến món ăn

10 Hành chính văn thư thư viện

TÔ HẠNG B VÀ C.

1 Lập trình máy tính

2 Điện công nghiệp

3 Kế toán doanh nghiệp

4 Điện tử công nghiệp

5 Công nghệ kỹ thuật ô tô

6 Quản trị khách sạn

2.2 Khái quát về khoa quản trị văn phòng - Trường Đại học Thành Đô:

Chuyên ngành quản trị văn phòng được Trường Đại học Thành Đô đưa vàogiảng dạy từ năm 2006 Vốn là một ngành nhỏ thuộc khoa kế toán và quản trị kinhdoanh, nhưng đến năm học 2008-2009 xuất phát từ nhu cầu thực tế và năng lực đápứng của nhà trường ngành quản trị văn phòng của Trường Đại hoc Thành Đô đãđược tách ra một khoa riêng biệt là khoa quản trị văn phòng và thông tin thư viện.Tuy mới được thành lập nhưng khoa đã thu hút rất nhiều sinh viên theo học, số sinhviên của khoa ngày một đông hơn theo các năm

Khoa có nhiệm vụ:

- Đào tạo ra những sinh viên có kiến thức cần thiết cơ bản và tương đối có hệ thống

về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn, đủ để tiếp thu kiến thức khoahọc cơ sở và kỹ thuật chuyên ngành, rèn luyện kỹ năng và năng lực thực hành nghềnghiệp

- Hiểu được những kiến thức cơ bản về quản trị văn phòng, nghiệp vụ thư ký,nghiệp vụ văn phòng

Trang 15

- Nắm vững những kiến thức về quản trị thông tin văn phòng, thủ tục hành chính vàquản lý hành chính nhà nước, quản trị nhân sự, quản trị doanh nghiệp và luật hànhchính.

- Có những kỹ năng cơ bản và năng lực thực hành thành thạo các công việc: soạnthảo văn bản, kế toán hành chính sự nghiệp, thực hành các công việc thư ký, vănphòng, hành chính đúng thủ tục và pháp luật

- Làm được các công việc của người cán bộ nghiệp vụ tại văn phòng các doanhnghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội, các cơ quan hành chính sự nghiệp, văn phòngcác cơ quan trong hệ thống quản lý nhà nước, hệ thống chính trị

2.3 Phương hướng và lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên ngành quản trị văn phòng tại trường đại học Thành Đô:

2.3.1 Thực trạng:

Trong giai đoạn hiện nay, khi đất nước đang trên đà hội nhập với xu thế củanền kinh tế thị trường Đòi hỏi Đảng và nhà nước phải có nhiều thay đổi trên tất cảcác lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội nhằm đưa đất nước phát triển theohướng CNH – HĐH theo định hướng XHCN.Trong đó vấn đề giáo dục luôn làquốc sách hàng đầu

Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã có những bước phát triển vượtbậc cả về chất lượng và số lượng Số lượng các trường học từ cấp cơ sở đến đại học

và sau đại học ngày càng tăng lên Song song với nó là các ngành nghề đào tạocũng được tăng lên một cách nhanh chóng, đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của xãhội Số lượng HS – SV ngày một tăng lên nhanh chóng đáp ứng những đòi hỏi củathị trường lao động và việc làm của cả nước Chất lượng công tác đào tạo của cáctrường học, các ngành học cũng được nâng lên rõ rệt Trình độ chuyên môn, nghiệp

vụ của HS – SV sau khi ra trường được nâng cao, phù hợp với các yêu cầu của nềnkinh tế thị trường

Một trong số các ngành học được quan tâm nhiều trong nhiều năm trở lại đây làngành QTVP QTVP tuy là ngành học khá mới mẻ, nhưng kể từ khi ra đời đến nayQTVP đã phát triển rất nhanh và đang dần có chỗ đứng trong lĩnh vực giáodục.Tính đến nay, cả nước đã có khoảng trên 30 cơ sở các trường Cao đẳng - Đạihọc đào tạo ngành này Nhờ vào xu hướng phát triển của nền kinh tế thị trường,

Trang 16

cùng với các chương trình đào tạo và các phương tiện truyền thông QTVP đã cóđược những vị thế nhất định trên thị trường nói chung, và trong các trườnh CĐ –

ĐH nói riêng Tuy nhiên, ngành QTVP cũng đang gặp phải rất nhiều khó khăntrong khâu việc làm bởi QTVP là một ngành học mới QTVP chưa được nhiềungười biết đến với tư cách là một ngành học riêng biệt và được đào tạo dành cho tất

cả các cơ quan, doanh nghiệp

Trường ĐHTĐ là một trong các cơ sở đào tạo ngành QTVP, QTVP được nhàtrường đưa vào giảng dạy vào năm 2006 Cho tới nay số lượng sinh viên của ngànhhọc này ngày một tăng lên thông quá số liệu các năm học Tuy nhiên, sinh viênkhoa QTVP của trường ĐHTĐ cũng như sinh viên khoa QTVP tại các trường khác,đều gặp phải những khó khăn trong việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp trongtương lai Khi được hỏi đến văn đề việc làm thì sinh viên khoa QTVP còn rất lúngtúng và trả lời thường không sát với thực tế Số % sinh viên khoa QTVP tại trườngĐHTĐ xác định được con đường đi cho mình chiếm tỷ lệ rất ít Họ không thể nhận

ra thế mạnh của mình để có thể tìm được một công việc phù hợp và khẳng địnhđược khả năng của bản thân Không chỉ vậy, đặc biệt là số lượng sinh viện khoaQTVP không thể tra lời được câu hỏi : “ Sinh viên khoa QTVP sau khi ra trường cóthể làm được những công việc gì? ” còn rất nhiều Đây không chỉ là vấn đề riêngcủa sinh viên khoa QTVP mà nó là vấn đề chung của hầu hết sinh viên hiện nay

Để tìm hiểu việc định hướng và lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên khoa QTVPtrường ĐHTĐ Chúng tôi đã có một cuộc điều tra thông qua bảng câu hỏi dành chosinh viên Và bảng câu hỏi dành cho các doanh nghiệp để tìm hiểu về xu thế pháttriển của ngành QTVP trên thị trường trong tương lai

Bảng câu hỏi dành cho sinh viên khoa QTVP gồm các câu hỏi như sau:

Câu 1: Tại sao bạn lựa chon ngành học QTVP ?

Câu 2: Theo bạn sinh viên ngành QTVP sau khi tốt nghiệp có thể làm đượcnhững công việc gì? Và làm ở đâu?

Câu 3: Bạn đã có định hướng cho công việc của mình sau khi ra trường chưa? Tuy ngành học QTVP là một ngành học mới nhưng sinh viên khoa QTVPtrường ĐHTĐ cũng đã có những định hướng riêng cho mình Điều đó được thểhiện thông qua bảng kết quả điều tra từ các câu hỏi như sau :

Ngày đăng: 12/04/2013, 15:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT T ẮT - VĂN PHÒNG VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
BẢNG CHỮ VIẾT T ẮT (Trang 1)
BẢNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRA - VĂN PHÒNG VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
BẢNG KẾT QUẢ ĐIỀU TRA (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w