1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tổng quan về nhân trần

28 485 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tổng quan về nhân trầnHiện nay, thị trường nguyên liệu đông dược có 4 loại thảo mộc được gọi với têngiống nhau là nhân trần, thuộc nhóm các thảo dược thanh

Trang 1

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU2.1 Tổng quan về nhân trần

Hiện nay, thị trường nguyên liệu đông dược có 4 loại thảo mộc được gọi với têngiống nhau là nhân trần, thuộc nhóm các thảo dược thanh nhiệt táo thấp Ta có thể tạmchia 4 loại dược thảo này thành 2 nhóm theo xuất xứ

Nhóm dược thảo thu hái tại Việt Nam gồm 3 loại cùng loài có tên dược liệu là:

Herba Adenosmatic Bracteosi, Herba A Indiani và Herba A.Caerulei Ba loại Nam

dược này được y học cổ truyền nước ta coi như có cùng tính vị, công dụng

Nhóm nhập khẩu từ Trung Quốc có 1 loại là Herba Artemisiae Capillaris, khác

loài với 3 loại Nam dược kể trên Loại Đông dược này đã được y học Trung Quốc sửdụng từ lâu nhưng chúng tôi thấy chưa có nghiên cứu ứng dụng ở Việt Nam.[3]

Tuy nhiên, cả 4 loại thảo mộc nói trên đều được nhân dân ta sử dụng một cách

tự phát như là nguyên liệu nấu nước mát, giúp thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể [3],[4]

Vì vậy, trong khuôn khổ luận văn này, chúng tôi sẽ khảo sát cả bốn loại thảo mộc đãnêu để chọn loại thích hợp nhất làm nguyên liệu cho sản xuất thức uống đóng chai

2.1.1 Nhân trần Tía

2.1.1.1 Hệ thống phân loại

Họ : Hoa mõm sói Scrophulariaceae

Tên khoa học: Adenosma bracteosum Bonati.

Tên khác : Nhân trần Tây Ninh, Nhân trần nhiều lá bắc, Tuyến hương lá hoa.[5]

Trang 2

và chia thành 3 thùy hình trứng.

Cây có quả dạng quả nang, hình nón tròn, cao 3mm Quả không lông, màu nâu

và có nhiều hạt [4], [5], [20]

4

Hình 2.1: Đặc điểm hình thái cây

2.1.1.3 Đặc điểm sinh thái

Đối với loài đang được trồng và mọc hoang tại Campuchia, Lào và Việt Nam:cây thường mọc vào mùa mưa trên đất sét ẩm, các bờ ruộng ở độ cao từ 300 đến 800m;

Trang 3

mọc tốt trên đất có phèn ở vùng thấp và dọc đường đi một số nơi từ Kontum, Đắc Lắctới Tây Ninh, thành phố Hồ Chí Minh [5], [20]

2.1.1.4 Thành phần hoá học

Thành phần cây có các flavonoid, hợp chất polyphenol, phenolic, saponin,coumarin, tinh dầu

Tinh dầu chiếm 0.6% lượng chất khô trong cây Thành phần chính gồm

carvacrol 27%, carvacrol methyl ether 28% và β-bisabolen 34.4% Đáng chú ý làcarvacrol Hợp chất này là dẫn xuất phenol có tác dụng kháng khuẩn mạnh nhất trongthành phần của các loại tinh dầu thực vật đã biết hiện nay [3], [4], [26]

2.1.1.5 Tính vị

Adenosma bracteosum Bonati đã được dùng trong y học cổ truyền để phòng

ngừa và chữa trị các bệnh lý về tiêu hóa và gan mật Đây là loại thực vật gây được sựchú ý của nhiều nhà khoa học trên thế giới do khả năng phòng chống viêm gan, chữaviêm gan virus, bảo vệ gan trước các hóa chất hóa độc hại [12]

Cây thường được sử dụng trong

dân gian với tác dụng hỗ trợ tiêu hóa, lợi

mật, tiêu độc, lợi tiểu, chữa cảm cúm, táo

bón, bệnh vàng da [4]

Bộ phận dùng: toàn cây Tên dược

liệu là Herba Adenosmatic Bracteosi [5] Hình 2.2 Dược liệu khô

Herba Adenosmatic Bracteosi

Trang 4

2.1.1.6 Nghiên cứu và ứng dụng

Công trình “Nghiên cứu thành phần phenolic trong Adenosma bracteosum

Bonati” của Viện Dược liệu Việt Nam đã phân lập và tách chiết các hợp chất

polyphenol trong Nhân trần tía Ngoài ra, bằng cách sử dụng phổ UV, IR và NMR, họ

đã phân lập và xác định được cấu trúc của 1 flavon lạ là scutellarein-6-O-glycoside.Scutellarein đã được biết đến trong tự nhiên nhưng đây là lần đầu tiên các nhà khoahọc đã phân lập và xác định được scutellarein-6-O-glycoside hiện diện trong Nhân trần

tía Adenosma bracteosum Bonati của Việt Nam [12]

Protecliv là một sản phẩm thuốc được bào chế từ 50% cao Nhân trần tía và 50%

tảo Spirulina có tác dụng chống nhiễm độc gan do tác dụng phụ của Rifampicin và các

dẫn xuất Rifampicin (INH và RIF) ở các bệnh nhân phải điều trị bệnh lao bằng các loạithuốc này [19]

Tác dụng tăng tiết mật: thí nghiệm trên chuột lang cho thấy dịch chiết nhân trầnTây Ninh làm tăng tiết mật 24.7% so với lô đối chứng

Độc tính cấp: toàn cây Nhân trần tía chặt nhỏ, phơi khô, chiết cồn 400. rồi côcách thủy đến dịch đậm đặc Cho chuột uống với liều tương đương dược liệu khô là300g/kg, chuột không chết

Chữa viêm gan virus trên lâm sàng: Bệnh viện Chợ Quán thành phố Hồ ChíMinh đã dùng Nhân trần tía chữa trị viêm gan virus cho các bệnh nhân, kết quả số bệnhnhân khỏi hẳn là 24%, số bệnh nhân có chuyển biến khá và tốt là 46.6%.[4]

So sánh đối chiếu thành phần hóa học với nhóm dược liệu chữa bệnh gan như

Artichoke, Sylybum marianum (cây kế), có thể dự đoán thành phần hóa học giúp chữa

bệnh gan chủ yếu của cây Nhân trần tía là nhóm flavonoid, acid nhân thơm Các nhóm

Trang 5

hydroxy phenolic trong những hợp chất này làm tăng cường khả năng chống oxy hóacủa tế bào gan Mặt khác, các saponin có vai trò chính trong việc kích thích ăn uống,

Tên khác : Bồ bồ, Nhân trần đực, Nhân trần hoa đầu, Chè nội, Chè cát.[5]

2.1.2.2 Đặc điểm hình thái

Cây Nhân trần bồ bồ thuộc loại cây thân thảo, sống một năm, cao 20-60cm Lámọc đối, cuống ngắn, hình mác, mép khía răng và có lông Hoa nhỏ, màu tím, mọc tụtập thành hình đầu ở ngọn Quả nang có nhiều hạt nhỏ [4], [5], [20]

Hình 2.3: Nhân trần bồ bồ (Adenosma indianum (Lour.) Merr.)

Trang 6

2.1.2.3 Đặc điểm sinh thái

Đối với loài trồng tại Nam Trung Quốc, Ấn Độ, Malaysia, Việt Nam: cây mọchoang ở ven đồi, bờ ruộng ở miền núi và cao nguyên có độ cao 200-600m Ở nước ta,cây mọc hoang tại vùng đồi núi trung du Bắc bộ Dược liệu thường được thu hái vàomùa hè thu, khi cây đang có hoa và dùng ở dạng tươi hay phơi khô âm can [5], [20]

2.1.2.4 Thành phần hoá học

Trong cây có saponin triterpen, acid nhân thơm, coumarin, flavonoid và tinhdầu Tinh dầu màu vàng nhạt, chiếm 0.7-1% lượng chất khô trong cây Thành phầntinh dầu gồm: l-fenchon 33.5%, l-limonen 22.6%, humulen 11.6%, cineol 5.9%,fechol, piperitenon oxid và sesquiterpen oxid.[3], [4]

2.1.2.5 Tính vị

Dược liệu có vị cay, hơi đắng, tính ấm, có tác

dụng kháng khuẩn, làm ra mồ hôi, lợi mật, lợi tiểu,

kích thích tiêu hoá, thường dùng chữa viêm gan do

virus, vàng da, tiểu ít, nhức mắt, chóng mặt, sản phụ

nữ kém ăn, dùng ngoài trị viêm da

Bộ phận dùng: toàn cây Tên dược liệu là Herba Adenosmatis Indiani [3], [5]

2.1.2.6 Nghiên cứu và ứng dụng:

Hình 2.4: Sản phẩm viên nén Abivina

Trang 7

Viên nén Abivina do Viện Dược liệu sản xuất từ A Indianum đã được thử

nghiệm lâm sàng trên các bệnh nhân viêm gan B mạn tính thể hoạt động Kết quả là:thời gian mất triệu chứng bệnh (mệt mỏi, kém ăn, rối loạn tiêu hóa, vàng da, đau tức hạsườn phải ) của bệnh nhân ở nhóm 1 (dùng Abivina) và nhóm 2 (dùng Interferon)tương đương nhau, đồng thời ngắn hơn nhiều so với nhóm 3 (nghỉ ngơi, ăn uống tốt,dùng vitamin, glucose và thuốc lợi mật) Tuy nhiên, nhóm dùng Abivina không biểuhiện tác dụng phụ nào trong khi gần 2/3 bệnh nhân dùng Interferon bị sốt nhẹ

Abivina cũng làm mất triệu chứng các dạng bệnh viêm gan trên cả người lớn vàtrẻ em, làm tăng tiết mật ở bệnh nhân bị cắt túi mật, bảo vệ gan trước tác hại của thuốcđiều trị lao Thuốc có thể dùng cho các thai phụ bị viêm gan B nhằm bảo vệ thai nhikhỏi tác hại của bệnh này

Như vậy, so với Interferon, Abivina có hiệu quả tương đương trong việc làmmất các triệu chứng bệnh, lại không có tác dụng phụ, giá rẻ hơn đến 100 lần.[59]

2.1.3 Nhân trần nam

2.1.3.1 Hệ thống phân loại

Họ : Scrophulariaceae

Tên khoa học : Adenosma caeruleum R.Br (Adenosma glutinosum (L.) Druce

Tên khác : Nhân trần Việt Nam, Tuyến hương.[5]

2.1.3.2 Đặc điểm hình thái

Nhân trần nam cũng là cây thân thảo như hai loại nhân trần đã nêu trên nhưng

có kích thước lớn hơn Cây cao khoảng 1m, thân hình trụ đơn hay phân nhánh

Trang 8

Lá ở phần dưới của cây đều mọc đối nhau nhưng các lá ở phần trên có khi mọc

so le Lá có hình xoan nhọn, khía tai bèo hay răng cưa, cuống dài 4-15mm Hoa mọc ởnách lá thành chùm hay bông Tràng hoa màu tía hay lam, chia thành 2 môi Quả thuộcdạng quả nang dài, có mỏ ngắn nở thành 4 van Quả mang nhiều hạt bé, hình trứng.[3],[4], [5], [20]

Hình 2.5: Nhân trần nam (Adenosma caeruleum R.Br.)

2.1.3.3 Đặc điểm sinh thái

Ở nước ta, cây mọc hoang ở đồi núi, bờ ruộng, bãi trống ở nhiều nơi Cũng cóthể gieo trồng bằng hạt vào mùa xuân Có thể thu hái toàn cây vào mùa hè khi cây đang

ra hoa.[3]

2.1.3.4 Thành phần hoá học

Trong cây có saponin triterpenoid, flavonoid, acid nhân thơm, coumarin và tinhdầu Cả cây có 1% tinh dầu gồm: paraxymen, limonen, cineol anethol, sequiterpen [3]

Trang 9

2.1.3.5 Tính vị

Dược liệu có vị hơi cay, đắng, mùi

thơm, tính ấm; tác dụng thanh nhiệt, khu

phong, tiêu thũng, tiêu viêm, chống ngứa;

cây tươi giã đắp hoặc nấu nước tắm để

dùng ngoài.[3]

Bộ phận dùng: toàn cây Tên dược

liệu là Herba Adenosmatis Caerulei [5]

Hình 2.6: Dược liệu khô

Herba Adenosmatis Caerulei

2.1.3.6 Nghiên cứu và ứng dụng

Bác sĩ đông y Lê Nam đã sử dụng Nhân trần nam như là một vị thuốc chínhtrong nghiên cứu giải độc dioxin cho nạn nhân chất độc da cam tại miền trung ViệtNam Bài thuốc “Bát vị Bình can giải độc dioxin, đại bổ cộng” đã được chọn để dự thicác giải pháp khắc phục hậu quả dioxin tại nước ta

Thành phần bài thuốc gồm: nhân trần, sắn giây, rễ cỏ tranh, hà thủ ô, tầm gửi,đinh lăng, sinh hoặc thục địa, ngó sen Trong đó, vị nhân trần được diễn giải là “dễdùng vì có tính chất ôn hoà, vị nhạt, mùi thơm, vốn là một vị thuốc có tác dụng nhuậngan, bổ gan, bình can giáng hỏa Do đó, xưa nay tiền nhân vẫn dùng nhân trần để giảiđộc” [48]

Nhân dân ta thường dùng Nhân trần nam phối hợp với các vị thuốc khác đểchữa hoàng đản cấp tính; tiểu tiện vàng đục và ít; sản phụ ăn chậm tiêu [3]

Trung Quốc dùng cây này để chữa bệnh bại liệt trẻ em, thấp khớp đau nhứcxương, đau dạ dày, rắn cắn, tổn thương do ngã, viêm mủ da, eczema, mề đay.[4]

Trang 10

2.1.4 Nhân trần bắc

2.1.4.1 Hệ thống phân loại

Tên khoa học : Artemisia capillaris Thunb.

Tên khác : Nhân trần Trung Quốc, Nhân trần hao, Ngải lá kim.[5], [51]

Hình 2.7: Nhân trần bắc (Artemisia capillaris Thunb)

2.1.4.3 Đặc điểm sinh thái

Cây của vùng Đông Á (Trung Quốc, Nhật Bản) được nhập khẩu và trồng làmcảnh, làm thuốc, có trồng ít ở Hà Nội và Đà Lạt Thu hái khi cây đang có hoa sau đócắt ngắn, phơi khô Dược liệu khô màu trắng mốc, nhập hoàn toàn từ Trung Quốc.[5]

Trang 11

2.1.4.4 Thành phần hoá học

Toàn cây có 0.23-0.30% tinh dầu, trong thành phần gồm có

6,7-dimethylesculentin, capillin, capillene, capillanol, capillarisin, -pinen, acidchlorogenic Trong quả có dimethylesculentin [51]

2.1.4.5 Tính vị

Dược liệu có vị cay, đắng, tính hơi

hàn, tác dụng làm ra mồ hôi, giải nhiệt và

chống vàng da

Bộ phận dùng: toàn cây Tên dược

liệu là Herba Artemisiae Capillaris [5]

Hình 2.8: Dược liệu khô Herba

Hiện nay, với sự hỗ trợ của các kỹ thuật phân tích hiện đại, các hợp chất hóa học

có trong thành phần của các loại Đông dược tạo nên dược tính của chúng đã và đangđược nghiên cứu ngày càng nhiều

Trang 12

2.2 Hóa học cây thuốc

Các hợp chất thiên nhiên, nhất là hợp chất thứ cấp, chính là đối tượng trongnghiên cứu, sản xuất dược liệu và các chế phẩm từ dược liệu do tác dụng sinh lý, dược

lý của chúng Vì vậy, việc nhận diện các nhóm hoạt chất đó đã được xây dựng thànhquy trình chuẩn trên thế giới cũng như tại Việt Nam Bên cạnh đó, kiến thức về hóahọc cây thuốc luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi mục đích sử dụng dược thảo [7],[10]

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng hàm lượng cao của các chất chống oxyhóa trong các loại Đông dược, nhất là nhóm âm dược thanh nhiệt, tạo nên khả nănggiải độc gan của chúng [4], [15], [16], [17] Mặt khác, các saponin chính là nhóm chất

có tác dụng kích thích tiêu hóa [28], [51]

Vì vậy, trong khuôn khổ hạn hẹp của luận văn này, chúng tôi chỉ trình bàynhững hiểu biết của mình về saponin và một số nhóm hoạt chất chống oxy hóa thuộcnhóm polyphenol và đã được chứng minh là có trong nhân trần

2.2.1 Nhóm tinh dầu

Thành phần của tinh dầu có thể là hydrocarbon béo hoặc thơm và các dẫn xuấtcủa chúng (alcol, ceton, ester…) Thành phần trong tinh dầu chia thành 2 nhóm chính

là terpenoid (chủ yếu là monoterpen) và dẫn xuất phenol

Hình 2.9: Cấu tạo carvacrol

Trang 13

Đại học Dublin đã nghiên cứu và thấy rằng, với nồng độ từ 0.025 – 0.05 %,

carvacrol có thể ức chế Escherichia coli O157: H7 trong môi trường dịch thể ở các

nhiệt độ khác nhau từ 40C đến 370C [31] Carvacrol ngăn cản sự hình thành và phát

triển roi bơi của các chủng E coli O157: H7 và Salmonella spp [40], đồng thời, kích

thích vi khuẩn sản xuất một lượng đáng kể các protein sốc nhiệt 60 (heat shock

protein- HSP60) [41] Vì vậy, carvacrol có khả năng ức chế sự phát triển của các chủng

vi khuẩn này

Hình 2.10: Cấu tạo 1,8- cineol

Nghiên cứu trên các bệnh nhân hen suyễn nặng cho thấy, 1,8-cineol có khả nănglàm giảm các cơn hen suyễn ngay cả khi di chuyển bằng đường hàng không Nguyênnhân là do 1,8-cineol ức chế quá trình chuyển hóa acid rachidonic và sản xuất cytokinetrong các tế bào monocyte ở người Do đó, nó kìm hãm sự tăng tiết các chất gây viêm

ở bệnh nhân hen suyễn [47]

2.2.2 Nhóm triterpenoid

Triterpenoid thuộc nhóm terpenoid, là nhóm hợp chất tự nhiên có phân tử cấutạo bởi 1 hoặc nhiều đơn vị isoprene Chúng là những chất tan trong dầu có tác dụngngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển của các tế bào ung thư Triterpenoid được chiathành 3 nhóm dựa vào cấu trúc: không vòng, 4 vòng, 5 vòng

Trang 14

* Triterpenoid không vòng:

Squalen

* Triterpenoid 4 vòng: thuộc loại

squalenoxid (mọi vòng 6C đều ở cấu hình

trans với nhau), lanosterol, protosterol,

agnosterol, cycloaudinol

* Triterpenoid 5 vòng: được chia làm 3

nhóm:

Nhóm α-amyrinamyrin: α-amyrin, acid ursolic,

acid asiatic, acid centoic…, nhóm này có rất

ít trong tự nhiên

Nhóm β-amyrinamyrin: β-amyrinamyrin, acid oleanolic,

acid albigenic…, nhóm này chiếm đa số

trong sapogenin triterpen phổ biến nhất là

Nhóm lupeol: lupeol, betulin,

taraxasterol…nhóm dẫn xuất này cũng ít gặp CH 2 OH

Trang 15

Chúng có khả năng chống ung thư, giảm

sự co thắt, giảm đau, giảm tiêu chảy…Vớimột lượng nhỏ có alkaloid là chất độc gâyMorphin

2.2.4 Nhóm coumarin

Coumarin được xem là dẫn xuất lacton

của acid ortho-hydroxycynamic, C9H6O2

[9]

chết người nhưng lại có khi nó là thầndược trị bệnh đặc hiệu.[4]

Coumarin

Hầu hết coumarin tự nhiên đã biết (trên

700 chất) tồn tại trong cây dưới dạng tự do,

một số ít có dạng glycoside Coumarin phổ

biến nhất ở thực vật là Umbelliferin

(7-Hydroxycoumarin).[10]

UmbelliferinMỗi loại coumarin có tác dụng dược lý khác nhau như chống đông máu, làmgiãn động mạch vành và mạch ngoại vi, chống co thắt, làm giãn cơ… Tính chất này cóliên quan đến nhóm -OH ở vị trí C4 trong cấu trúc phân tử [10]

Khả năng chống đông máu của coumarin vàdicoumarin có được do chúng có cấu tạo tương tựvitamin K Tính chất này sẽ mất đi nếu nhóm –OH ởVitamin K C4 bị thay thế bởi nhóm chức khác.[35]

Dựa vào cấu tạo hóa học, có thể chia coumarin thành 4 nhóm chính: [9], [10]

Trang 16

* Coumarin đơn giản: là dẫn xuất của

umbelliferon, chỉ thay đổi nhóm thế ở vòng

benzen (hydroxyl, methoxyl, prenyl) Ví dụ:

Osthol

* Pyranocoumarin: vòng pyran gắn với hệ

benzopyron có nguyên tử Oxy ở vị trí C7 Ví dụ:

Seselin

Osthol

Seselin

* Furocoumarin: có vòng furan gắn với

nhân benzen Nhóm thế là những đuôi methoxy và

Anthraquinon là những chất kích thích nhuận tràng, tạo ra sự co bóp thành ruột

và kích thích bài tiết, tạo nên tính thanh nhiệt hay tính “mát” của đông dược.[9]

Anthraquinon là 1 trong 4 loại sảnphẩm khử hóa của quinon Phần lớnanthraquinon tồn tại dưới dạng glycosid

và có nhóm –OH ở vị trí C1 và C8 [10]Emodin 1 loại anthraquinon

Ngày đăng: 24/07/2015, 12:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Đặc điểm hình thái cây - Tổng quan về nhân trần
Hình 2.1 Đặc điểm hình thái cây (Trang 2)
Liệu là Herba Adenosmatic Bracteosi. [5] Hình 2.2 Dược liệu khô - Tổng quan về nhân trần
i ệu là Herba Adenosmatic Bracteosi. [5] Hình 2.2 Dược liệu khô (Trang 3)
Hình 2.3: Nhân trần bồ bồ (Adenosma indianum (Lour.) Merr.) - Tổng quan về nhân trần
Hình 2.3 Nhân trần bồ bồ (Adenosma indianum (Lour.) Merr.) (Trang 5)
Hình 2.6: Dược liệu khô - Tổng quan về nhân trần
Hình 2.6 Dược liệu khô (Trang 9)
Hình 2.7: Nhân trần bắc (Artemisia capillaris Thunb) 2.1.4.3 Đặc điểm sinh thái - Tổng quan về nhân trần
Hình 2.7 Nhân trần bắc (Artemisia capillaris Thunb) 2.1.4.3 Đặc điểm sinh thái (Trang 10)
Hình 2.9: Cấu tạo carvacrol - Tổng quan về nhân trần
Hình 2.9 Cấu tạo carvacrol (Trang 12)
Hình 2.10: Cấu tạo 1,8- cineol - Tổng quan về nhân trần
Hình 2.10 Cấu tạo 1,8- cineol (Trang 13)
Bảng 2.1: Quy định của EU đối với các thành phần có trong mật ong - Tổng quan về nhân trần
Bảng 2.1 Quy định của EU đối với các thành phần có trong mật ong (Trang 20)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w