Giá trị a là Câu 4: Chất nào trong các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được gồm hỗn hợp muối và nước?. e Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau phản ứng th
Trang 1Hoàng Ngọc Hiền (THPT Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com; ĐT: 09485.29.9.11
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BẮC GIANG
(Đề thi gồm có 04 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2015
Môn thi: Hóa Học
Thời gian làm bài: 90 phút
Mã đề thi 134
Họ, tên thí sinh: Số báo danh:
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; Si = 28; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 59; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Sr = 88; Ag = 108; Ba = 137
Câu 1: Hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt Tiến hành phản ứng nhiệt nhôm m gam X trong khí trơ, thu được hỗn
hợp Y Chia Y làm hai phần:
- Phần 1 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được 1,008 lít khí H2 (đktc) và còn lại 5,04g chất rắn không tan
- Phần 2 (có khối lượng 39,72 gam) phản ứng với dung dịch HNO3 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất)
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là
Câu 2: Cho phương trình phản ứng: aCu + bH2SO4 đặc →t 0 cCuSO4 + dSO2 + eH2O
Với a=1 thì tổng hệ số các hợp chất có chứa nguyên tố lưu huỳnh bằng
Câu 3: Hấp thụ 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 200 ml dung dịch gồm KOH 1M và CaCl2 0,375M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a gam kết tủa Giá trị a là
Câu 4: Chất nào trong các chất sau tác dụng với dung dịch NaOH dư, sản phẩm thu được gồm hỗn hợp muối và
nước?
Câu 5: Có các phát biểu sau:
(a) Tất cả các kim loại kiềm thổ đều tan trong nước
(b) Các kim loại kiềm có thể đẩy các kim loại yếu hơn ra khỏi dung dịch muối của chúng
(c) Các ion Na+, Mg2+, Al3+ có cùng cấu hình electron ở trạng thái cơ bản và đều có tính oxi hoá yếu
(d) Các kim loại kiềm K, Rb, Cs có thể tự bốc cháy khi tiếp xúc với nước
(e) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch AlCl3, sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 6: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C5H10O2, phản ứng được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
Câu 7: Hỗn hợp X có khối lượng 15,44 gam gồm bột Cu và oxit sắt FexOy được chia thành hai phần bằng nhau:
- Phần 1 tác dụng với dung dịch HCl dư được m gam chất rắn không tan
- Phần 2 cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được dung dịch Y và 1,904 lít khí NO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Cô cạn Y được 23,79 gam hỗn hợp chất rắn khan
Giá trị của m là
Câu 8: Cho 33,7 gam hỗn hợp X gồm Al2O3, CuO, Al, Cu (trong đó có 18,99% khối lượng oxi) vào trong dung dịch HCl
dư thấy thu được 3,36 lít khí H2 (đktc), lọc lấy phần chất rắn không tan cho vào dung dịch HNO3 đặc, nóng (dư), thu được 8,96 lít khí NO2 (đktc, là sản phẩm khử duy nhất) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Al2O3
trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 9: Chất nào sau đây không hòa tan được Cu(OH)2?
Câu 10: Cho 0,46 gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức có số mol bằng nhau tác dụng hết với Na dư, thu được
0,112 lít khí H2 (đktc) Mặt khác, oxi hóa 0,46 gam X bằng CuO (hiệu suất các phản ứng đều bằng 100%), rồi đem toàn bộ sản phẩm hữu cơ thu được cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng thì khối lượng
Ag thu được tối đa là
Trang 2Hoàng Ngọc Hiền (THPT Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com; ĐT: 09485.29.9.11
Câu 11: Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng thí nghiệm dùng để điều chế chất tương ứng trong phòng thí nghiệm?
Câu 12: Điện phân dung dịch chứa 0,2 mol NaCl và x mol Cu(NO3)2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) sau một thời gian thu được dung dịch X và khối lượng dung dịch giảm 21,5 gam Cho thanh sắt vào dung dịch X đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng thanh sắt giảm 2,6 gam và chỉ thoát ra khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
N+5) Giá trị của x là
Câu 13: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch HCl đặc?
Câu 14: Cho dãy các chất: anđehit fomic, axit metanoic, metyl axetat, etanol, vinyl fomat, glyxin, etin Số chất trong
dãy tham gia phản ứng tráng bạc là
Câu 15: Cho các phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên Na tồn tại cả dưới dạng đơn chất và hợp chất
(b) Các kim loại Mg, Sn, Fe đều oxi hóa được ion Cu2+ trong dung dịch CuSO4
(c) Bản chất của sự ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử
(d) Kim loại Na có thể điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp nhiệt phân muối natri clorua nóng chảy
Số phát biểu đúng là
Câu 16: Các số oxi hoá đặc trưng của crom là
Câu 17: Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HF (b) Để hở miệng lọ đựng dung dịch H2S trong không khí (c) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch HBr (d) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
(e) Sục khí CO2 dư vào dung dịch Ba(OH)2
Sau khi thí nghiệm kết thúc, số trường hợp không thu được kết tủa là
Câu 18: Cho 300 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 250 ml dung dịch Al2(SO4)3 x mol/lit thu được 8,55 gam kết tủa Thêm tiếp 400 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào hỗn hợp phản ứng thì lượng kết tủa thu được là 18,8475 gam Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của x là
Câu 19: Phát biểu nào sau đây đúng?
A Lọ thủy tinh đựng được dung dịch HF.
B Bạc photphat (Ag3PO4) là kết tủa màu vàng, không tan trong nước và trong dung dịch HNO3 loãng.
C Cho Si tác dụng được với dung dịch NaOH đặc.
D Silic đioxit (SiO2) tan dễ trong dung dịch HCl.
Trang 3Hoàng Ngọc Hiền (THPT Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com; ĐT: 09485.29.9.11
Câu 20: Nung hỗn hợp gồm SO2 và O2 có số mol bằng nhau đựng trong một bình kín có thể tích không đổi với chất xúc tác thích hợp Sau một thời gian, đưa bình về nhiệt độ ban đầu thấy áp suất trong bình giảm 10% so với áp suất ban đầu Hiệu suất của phản ứng đã xảy ra bằng
Câu 21: Một loại gạo (chứa 80% tinh bột) dùng để sản xuất ancol etylic theo sơ đồ sau:
(C H O ) → C H O → C H OH.
Để sản xuất được 1000 lít cồn etylic 960 cần m kg loại gạo trên Biết khối lượng riêng của ancol etylic là 0,78
g/ml; hiệu suất của quá trình (1), (2) đều bằng 60% Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 22: Hỗn hợp X gồm CuO và một oxit của kim loại M hoá trị II với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Cho khí CO dư
đi qua 2,4 gam X nung nóng, thu được hỗn hợp Y Để hoà tan hết Y cần tối đa 40 ml dung dịch HNO3 2,5M và thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của CuO trong X
gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 23: Hợp chất có 22 nguyên tử hiđro trong phân tử là
Câu 24: Cho các nhận xét sau:
(a) Nguyên tử có cấu tạo rỗng
(b) Nguyên tử có bán kính lớn hơn bán kính của các ion tương ứng
(c) Liên kết giữa các nguyên tử kim loại và phi kim có thể là liên kết cộng hóa trị hoặc liên kết ion
(d) Các chu kì trong bảng tuần hoàn luôn bắt đầu bằng kim loại kiềm, kết thúc là một khí hiếm
Số nhận xét đúng là
Câu 25: Số đồng phân cấu tạo anken ứng với công thức phân tử C4H8 là
Câu 26: Nhận xét nào sau đây sai?
A Tính chất hóa học chung của kim loại là tính oxi hóa.
B Những tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong mạng tinh thể kim loại gây ra.
C Nguyên tắc điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử.
D Nguyên tử của hầu hết các nguyên tố kim loại đều có ít electron ở lớp ngoài cùng.
Câu 27: Phát biểu nào sau đây không đúng?
C Trong tự nhiên, crom chỉ tồn tại ở dạng đơn chất D Kim loại sắt có tính nhiễm từ.
Câu 28: Fomalin là dung dịch chứa chất nào sau đây?
Câu 29: Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?
Câu 30: Dung dịch chất nào sau đây (nồng độ mol 0,01M) có giá trị pH <7?
Câu 31: Cho các hợp chất thơm: C6H5OH, CH3-C6H4-OH, C6H5-CH2OH, HO-C6H4-OH, C6H5COOH, C6H5CH(OH)CH2OH Số chất phản ứng được với dung dịch NaOH là
Câu 32: Cho m gam Fe vào 200 ml dung dịch gồm Cu(NO3)2 1M và H2SO4 1M, khuấy kĩ cho các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO duy nhất (sản phẩm khử duy nhất của N5+) và 0,75m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 33: Hợp chất A và B là hai axit cacboxylic đơn chức Trộn 1,2 gam A với 5,18 gam B được hỗn hợp X Để
trung hòa hết X cần vừa đủ 90 ml dung dịch NaOH 1M Trộn 7,8 gam A với 1,48 gam B được hỗn hợp Y Để trung hòa hết Y cần vừa đủ 75 ml dung dịch NaOH 2M Công thức của A và B lần lượt là
C C2H5COOH và CH3COOH. D CH3COOH và C2H5COOH.
Câu 34: Trong các loại tơ sau: visco, xenlulozơ axetat, olon, enang, nilon-6,6; số tơ được điều chế bằng phản ứng
trùng ngưng là
Câu 35: Để điều chế supephotphat đơn người ta cho Ca3(PO4)2 tác dụng với dung dịch
A H2SO4 đặc. B HCl đặc C HNO3 đặc. D H3PO4 đặc.
Trang 4Hoàng Ngọc Hiền (THPT Yên Phong 2 – Bắc Ninh) Email: ongdolang@gmail.com; ĐT: 09485.29.9.11
Câu 36: Cho X là axit cacboxylic đơn chức, mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôi C=C; Y và Z là hai axit
cacboxylic đều no, đơn chức, mạch hở, đồng đẳng kế tiếp (MY < MZ) Cho 23,02 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z tác dụng vừa đủ với 230 ml dung dịch NaOH 2M, thu được dung dịch F Cô cạn F, thu được m gam chất rắn khan G Đốt cháy hoàn toàn G bằng O2 dư, thu được Na2CO3, hỗn hợp T gồm khí và hơi Hấp thụ toàn bộ T vào bình nước vôi trong dư, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn khối lượng bình tăng thêm 22,04 gam Khối lượng chất Z trong
23,02 gam E gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 37: Hỗn hợp A chứa 3 chất mạch hở gồm axit cacboxylic hai chức X, ancol đơn chức Y và este hai chức Z tạo
bởi X và Y Chia m gam A thành 3 phần bằng nhau:
- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 cần vừa đủ 16 gam O2 thu được 17,6 gam CO2 và 6,84 gam H2O
- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 80ml NaOH 1M
- Phần 3 tác dụng với Na (dư) thu được 0,448 lít H2 (đktc)
Số mol của chất X trong m gam A là
Câu 38: Chất nào sau đây chứa hai nguyên tử N trong phân tử?
Câu 39: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X chứa các amin no, đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 15,12 lít khí O2 (đktc), thu được 9,9 gam H2O Nếu cho toàn bộ lượng amin trên phản ứng với dung dịch HCl thì cần vừa đủ V lít dung dịch HCl 0,5 M Giá trị của V là
Câu 40: Chất nào sau đây có phản ứng màu biure tạo thành phức chất có màu tím đặc trưng?
Câu 41: Hỗn hợp X gồm Fe và một kim loại khác Cho thêm 0,32 gam kim loại Cu vào 2,08 gam hỗn hợp X thu
được hỗn hợp Y trong đó kim loại Cu chiếm 53,33% về khối lượng Lấy 1/2 hỗn hợp Y cho tác dụng với 425 gam dung dịch AgNO3 1,7%, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z Nồng độ phần trăm của Fe(NO3)2 trong dung dịch Z là
Câu 42: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit đều mạch hở và đều được tạo thành từ cùng một amoni axit no
mạch hở (chứa một nhóm –COOH và một nhóm –NH2) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol X bằng O 2 vừa đủ thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng hoàn toàn với NaOH (lấy
dư 20% so với lượng phản ứng), sau phản ứng cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn khan có khối lượng là
Câu 43: Anlen có công thức cấu tạo là
A CH3–CH=CH2 B CH3 – C ≡ CH C CH2 = C(CH3) - CH2 - CH3 D CH2 = C = CH2.
Câu 44: Để xử lí chất thải có tính axit, người ta thường dùng
Câu 45: Số đồng phân là hợp chất thơm có CTPT là C8H10O không tác dụng được với cả Na và NaOH là
Câu 46: Hợp chất X là anđehit no, đa chức, mạch hở có công thức phân tử là (C2xH8Ox)n Số công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 47: Chia 44,8 gam hỗn hợp X gồm axit axetic, glixerol và etyl axetat làm ba phần (tỉ lệ số mol của các chất
trong mỗi phần là như nhau)
- Phần 1 tác dụng hết với Na dư, thu được 1,344 lít khí H2 (đktc)
- Phần 2 tác dụng vừa đủ với 500 ml dung dịch NaOH 0,4M khi đun nóng
- Phần 3 (có khối lượng bằng khối lượng phần 2) tác dụng với NaHCO3 dư thì có 2,688 lít khí bay ra (đktc)
Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Khối lượng của axit axetic có trong 44,8 gam hỗn hợp X là
Câu 48: Cho các chất: Al, Cl2, Zn(OH)2, Fe(NO3)2, NaHCO3, Cr(OH)3, Na2CrO4 Số chất đều phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng và với dung dịch NaOH loãng là
Câu 49: Biện pháp nào dưới đây không thể làm mềm nước có tính cứng tạm thời ?
Câu 50: Nhận xét nào sau đây đúng?
A CH3OH và CH3OCH3 là đồng phân.
B C4H10 có hai đồng phân cấu tạo.
C C6H5OH và C6H5CH2OH là đồng đẳng (C6H5- là nhóm phenyl).
D Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết ion.