Ý nghĩaquan trọng của phép biến đổi tích phân là chúng ta được cung cấp nhữngphương pháp toán tử rất hiệu lực để giải quyết những bài toán với giátrị đầu và các bài toán biên của các phư
Trang 1Lời cảm ơn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Văn Hào, người đãđịnh hướng chọn đề tài và tận tình hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành
luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới phòng sau đại học, cácthầy cô giáo dạy cao học chuyên ngành Toán giải tích, trường Đại học
Sư phạm Hà Nội 2 đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình,bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôitrong quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Đào Thị Mai
Trang 2Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hào, luậnvăn “Biến đổi Mellin và ứng dụng” được hoàn thành bởi nhận thức
của bản thân tác giả
Trong quá trình làm luận văn, tôi đã kế thừa những thành tựu của cácnhà khoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Tác giả
Đào Thị Mai
Trang 3Mục lục
Mở đầu 3
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 8
1.1 Hàm biến phức 8
1.1.1 Hàm liên tục 8
1.1.2 Hàm chỉnh hình 9
1.1.3 Tích phân phức 12
1.2 Lý thuyết thặng dư 15
1.2.1 Không điểm và cực điểm 15
1.2.2 Thặng dư và cách tính 17
1.3 Hàm Gamma 19
1.3.1 Định nghĩa 19
1.3.2 Một số tính chất 20
1.4 Hàm Beta 21
1.4.1 Định nghĩa 21
1.4.2 Một số tính chất 22
1.5 Hàm Zeta Riemann 24
1.5.1 Định nghĩa 24
1.5.2 Phương trình hàm 24
Chương 2 BIẾN ĐỔI MELLIN 26
2.1 Định nghĩa và ví dụ 26
2.2 Một số tính chất cơ bản 30
2.2.1 Tính chất tuyến tính 30
Trang 42.2.2 Tính chất tỉ lệ 31
2.2.3 Tính chất nâng 31
2.2.4 Tính chất dịch chuyển 32
2.2.5 Biến đổi Mellin của đạo hàm 33
2.2.6 Biến đổi Mellin của toán tử vi phân 34
2.2.7 Biến đổi Mellin của tích phân 35
2.2.8 Biến đổi Mellin của tích chập 35
2.2.9 Biến đổi Mellin của tích 37
2.3 Mối quan hệ với biến đổi Laplace và biến đổi Fourier 38
2.4 Biến đổi Mellin ngược 39
2.5 Biến đổi Mellin trong tọa độ cực 41
2.6 Biến đổi Mellin tổng quát 44
Chương 3 ỨNG DỤNG CỦA BIẾN ĐỔI MELLIN 47
3.1 Tính tổng chuỗi vô hạn 47
3.2 Tính tích phân phụ thuộc tham số 50
3.3 Nghiệm của bài toán thế vị trong cái chêm 52
3.4 Giải các bài toán về phương trình đạo hàm riêng và phương trình tích phân tuyến tính 54
Kết luận 57
Phụ lục 58
Tài liệu tham khảo 60
Trang 5đó được phát triển tới tích phân Fourier hay biến đổi Fourier Ý nghĩa
quan trọng của phép biến đổi tích phân là chúng ta được cung cấp nhữngphương pháp toán tử rất hiệu lực để giải quyết những bài toán với giátrị đầu và các bài toán biên của các phương trình phương trình vi phân
tuyến tính và phương trình tích phân Trong toán học, một biến đổi tíchphân là biến đổi T có dạng
Đầu vào của mỗi biến đổi tích phân là một hàm f , và đầu ra là một
hàm T f khác Trong đó hàm K(t, s) được gọi là nhân, hàm f được gọi
là hàm gốc và hàm F (s) được gọi là ảnh của biến đổi tích phân đó Một
đổi ngược
f (t) =
u2Z
u 1
Trang 6Một trong những lý do cốt yếu về sự xuất hiện của các biến đổi tíchphân phải kể đến là nhiều lớp bài toán mà có thể nói rất khó giải quyết
hoặc thậm chí nhiều khi không thể gải quyết được trên bản thân nội tạicủa những lĩnh vực đó Một biến đổi tích phân là một phép biến đổi mà
nó ánh xạ một hàm từ “miền gốc” (mà trong đó bài toán đặt ra rất khó
giải quyết) sang một miền khác “miền ảnh” Việc giải bài toán trên miềnảnh sẽ thuận lợi hơn rất nhiều so với việc thực hiện trên miền gốc Sau
đó, kết quả sẽ được ánh xạ trở lại gốc ban dầu để ta nhận được yêu cầu
đặt ra (ta có thể hình dung vấn đề này dưới góc độ sơ cấp, như qua biếnđổi của hàm logarit các phép tính nhân được chuyển thành phép cộng).Hai phép biến đổi tích phân được đánh giá rất quan trọng không chỉ
trong Toán học mà phải nói đến sự ảnh hưởng lớn của nó đến các lĩnhvực của Vật lý học và nhiều ngành khoa học kỹ thuật khác, đó là biến
đổi Fourier và biến đổi Laplace Tuy nhiên, xét về mặt mang tính cốtyếu các phép biến đổi đó được xuất hiện từ việc đặt ra để giải quyết cácvấn đề thuộc lĩnh vực nói trên đây, thì biến đổi Mellin được xuất hiện
ngay trong ngữ cảnh giải quyết các vấn đề có tính thuần túy thuộc riêng
về lý thuyết Toán học Có nhiều loại biến đổi tích phân, mỗi biến đổikhác nhau tương ứng với một sự lựa chọn của một hàm nhân K(t, s)
và biến đổi Mellin của một hàm gốc f (t) xác định trên trục thực dương
Trang 7Sự xuất hiện lần đầu tiên của biến đổi Mellin, ta có thể thấy được trongmột bản thảo của nhà Toán học B Riemann năm 1876, ở đó ông đã sử
dụng phép biến đổi này trong việc nghiên cứu về hàm Zeta để giải quyếtbài toán về sự phân bố các số nguyên tố Đến năm 1894, E Cahen mớiđưa ra được một số nghiên cứu rộng hơn về phép biến đổi này (tham
khảo vấn đề này ta có thể xem trong [1]) Điểm mấu chốt của biến đổi,được xuất hiện vào những năm 1896 - 1902 (vì lý do đó, sau này đượcgắn với tên biến đổi Mellin), đó là nhà toán học người Phần Lan R H
Mellin đã đưa ra sự trình bày một cách rõ ràng có hệ thống khá chặtchẽ về biến đổi tích phân này cùng phép biến đổi ngược của nó Trongcác công trình nghiên cứu về các hàm đặc biệt “Special Functions”, ông
đã trình bày các ứng dụng của nó trong việc giải các phương trình viphân siêu bội và vấn đề đạo hàm của khai triển tiệm cận Các đóng góp
của Mellin đã làm sáng tỏ ý nghĩa của lý thuyết hàm giải tích và xóa đi
sự nghi hoặc vẫn còn tồn tại trước đó trong Toán học về lý thuyết tíchphân Cauchy và lý thuyết thặng dư trong giải tích hàm biến phức
Như đã đề cập trên đây, biến đổi Mellin là một trong những biến đổitích phân có ý nghĩa quan trọng trong Toán học cũng như sự áp dụngphong phú của nó trong việc giải quyết các bài toán thường gặp trong
thực tiễn Với lý do đó, được sự định hướng của người hướng dẫn, tôi đãchọn đề tài “Biến đổi Mellin và ứng dụng” để hoàn thành luận vănThạc sĩ chuyên ngành Toán giải tích
Trang 82 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về khái niệm phép biến đổi Mellin; một số tínhchất cơ bản của phép biến đổi Mellin; mối quan hệ của biến đổi Mellinvới phép biến đổi Laplace và biến đổi Fourier; một số ứng dụng của phép
biến đổi này
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về phép biến đổi Mellin, mối quan hệ của biến đổi này vớimột số biến đổi tích phân khác đồng thời nghiên cứu một số ứng dụng
của nó
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc sách, nghiên cứu tài liệu, tổng hợp kiến thức, vận dụng cho mục
đích nghiên cứu
5 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Trình bày một cách hệ thống về lý thuyết của phép biến đổi Mellin cổđiển và biến đổi Mellin tổng quát
- Trình bày ứng dụng của phép biến đổi Mellin để giải quyết một số vấn
đề sau đây
+ Tính tổng chuỗi vô hạn
+ Giải các bài toán về phương trình vi phân đạo hàm riêng, phương
Trang 9trình tích phân với điều kiện đầu và điều kiện biên.
+ Tính tích phân phụ thuộc tham số
+ Giải bài toán thế vị trong cái chêm vô hạn
Trang 10Chương 1
KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
1.1 Hàm biến phức
1.1.1 Hàm liên tục
Định nghĩa 1.1 Cho hàm f (z) xác định trên tập mở Ω ⊂ C Ta nói
tương đương sau
Định nghĩa 1.2 Hàm f (z) được gọi là liên tục đều trên Ω nếu với mọi
|f (z) − f (z0)| < ε
Nhận xét 1.1 Từ tính liên tục đều của hàm f suy ra hàm f liên tục.Tuy nhiên, điều ngược lại nói chung không đúng
Trang 11Ví dụ 1.1 Hàm f (z) = 1
nhưng không liên tục đều trên đó
1
2n
1
z0
= |n − 2n| = n > 1 = ε
Điều đó, chứng tỏ rằng f (z) không liên tục đều trên Ω
1.1.2 Hàm chỉnh hình
Định nghĩa 1.3 Cho hàm phức f (z) xác định trên tập mở Ω Hàm
biểu thức
Hàm f gọi là chỉnh hình trên Ω nếu nó chỉnh hình tại mọi điểm của Ω
Hàm f chỉnh hình trên C được gọi là hàm nguyên
Trang 12Ví dụ 1.2 Hàm f (z) = z chỉnh hình trên một tập con mở bất kỳ trong
Điều đó được suy ra từ mệnh đề 1.1 được trình bày sau phần này
vi phân của hàm này như sau
h.Bằng việc chuyển qua giới hạn trên trục thực và trên trục ảo ta thấyngay rằng thương vi phân không tồn tại khi h → 0
nếu tồn tại hằng số a sao cho
trên Ω thì f là liên tục trên đó
Các kết quả về phép toán đối với đạo hàm của hàm biến phức cũngtương tự như hàm biến thực Ta có mệnh đề sau
Trang 13Khái niệm khả vi phức khác hẳn với khái niệm khả vi thông thường của
một hàm hai biến thực F : (x, y) 7→ (x, −y) Hàm này khả vi theo nghĩa
hàm hai biến thực, đạo hàm của nó tại một điểm là ánh xạ tuyến tínhđược cho bởi định thức Jacobian của nó, ma trận vuông cấp hai các đạohàm riêng của các hàm tọa độ Tuy nhiên, ta thấy điều kiện tồn tại các
đạo hàm thực không đảm bảo tính khả vi phức Để hàm f khả vi phức,ngoài điều kiện khả vi của hàm hai biến thực, chúng ta cần đến điềukiện Cauchy - Riemann được cho bởi định lý dưới đây Để lý giải được
điều này, trước hết ta nhắc lại hàm f (z) = u(x, y) + iυ(x, y), trong đó
tại z = x + iy nếu các hàm của hai biến thực u(x, y) và v(x, y) khả vi
tại điểm (x, y)
Định lý 1.1 (Điều kiện Cauchy - Riemann) Để hàm f (z) là C - khả vi
vi và thỏa mãn điều kiện Cauchy - Riemann
Trang 141.1.3 Tích phân phức
Một đường cong tham số là một hàm
z : [a, b] → C
t 7→ z(t) = x(t) + iy(t)
Đường cong gọi là trơn từng khúc nếu z(t) liên tục trên đoạn [a, b] và
khác nhau với mọi k = 1, 2, , n − 1
tương đương nếu tồn tại song ánh khả vi liên tục s → t(s) từ [c, d] đến
hướng của đường cong, khi s chạy từ c đến d thì t(s) chạy từ a đến b Họ
của tất cả các đường cong tham số tương đương với z(t) xác định một
sau
Trang 15Các điểm z(a) và z(b) được gọi là điểm đầu và điểm cuối của đường cong.Đường cong trơn hoặc trơn từng khúc được gọi là kín nếu z(a) = z(b);
được gọi là đường cong đơn nếu nó không có điểm tự cắt, nghĩa là nếu
t 6= s thì z(t) 6= z(s) (trừ ra khi s = a và t = b) Ta thường gọi đườngcong đơn và kín là một chu tuyến Một chu tuyến γ giới hạn một miền
trong mặt phẳng phức C được gọi là miền đơn liên và thường được ký
Ta kí hiệu C là đường tròn định hướng dương
Định nghĩa 1.4 Cho đường cong trơn γ được tham số hóa bởi phương
trình z : [a, b] → C và f là hàm liên tục trên γ Tích phân của hàm fdọc theo γ được xác định bởi
Z
γ
f (z)dz =
bZ
a
Chúng ta thấy tích phân vế phải không phụ thuộc vào cách chọn phương
Trang 16đương xác định như trên thì
bZ
a
dZ
c
=
dZ
γ
f (z)dz
... dụng biến đổi Mellin ứng với biến bán kính r Để
nhận phép biến đổi Mellin hệ tọa độ cực, cần đếncác phép biến đổi ngược hàm cos(sθ)F (s) sin(sθ)F (s) Ta sẽchỉ với lớp lớn toán, biến đổi. .. data-page="41">
và lấy biến đổi Laplace hai vế (2.31) theo g ta được
2.4 Biến đổi Mellin ngược
Công thức ngược biến đổi Mellin (2.1) suy từ phép biến đổi
của f ,... biến đổi Mellin ngược cho tương ứng bởicác công thức (2.43) (2.12) khác
2.5 Biến đổi Mellin tọa độ cực
Nghiệm giải tích số toán hai chiều hệ tọa cực (r, θ)thu cách sử dụng