1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN MÔN SINH 6 MỚI NHẤT.

166 713 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.GIÁO ÁN SINH 6 MỚI NHẤT.

Trang 1

MỞ ĐẦU SINH HỌC Tiết 1 Bài 1+2

ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG, NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

- Nêu được ví dụ để thấy được sự đa dạng của sinh vật

- Biết được 4 nhóm sinh vật chính: ĐV, TV, VK, Nấm

- Biết được nhiệm vụ của sinh học và thực vật học

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD:

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật

- Kĩ năng quan sát, so sánh

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để nhận dạng vật sống và vật không sống

- Kỹ năng phản hồi, lắng nghe tích cực trong quá trình thảo luận

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin trong trình bày ý kiến cá nhân

* Tích hợp GD BĐKH:

- Thực vật có vai trò quan trọng trong tự nhiên và trong đời sống con người –

GD HS có ý thức sử dụng hợp lý, bảo vệ các loài thực vật, góp phần trồng cây gây rừng nhằm giảm CO2 trong khí quyển

c.Thái độ: GD lòng yêu thiên nhiên, yêu thích môn học.

2 Chuẩn bị của GV&HS:

Trang 2

HS thảo luận với nội dung

? Con gà, cây đậu cần điều kiện gì để

sống?

? Cái bàn có cần những điều kiện đó

không?

? Sau một thời gian chăm sóc đối

tượng nào tăng kích thước và đối tượng

nào và đối tượng nào không tăng kích

? Qua bảng so sánh hãy cho biết đặc

điểm của cơ thể sống?

Hoạt động 2

HS thảo luận hoàn thành phần V

? Qua bảng em có nhận xét gì về thế

giới sinh vật?

? Nhận xét về nơi sống kích thước vai

trò đối với đời sống?

? Sự phong phú về môi trường sống

kích thước khả năng di chuyển của sinh

vật nói lên điều gì?

I- Đặc điểm của cơ thể sống

1 Nhận dạng vật sống và không sống (20’)

VD: Con gà, cây đậu, cái bàn

- Vật sống: Lấy thức ăn, nước uống lớn lên, sinh sản

- Vật không sống: Không lấy thức

ăn, không lớn lên

2 Đặc điểm của cơ thể sống

- Đặc điểm của cơ thể sống là:+ Trao đổi chất với môi trường+ Lớn lên và sinh sản

II- Nhiệm vụ của sinh học ( 20’)

1 Sinh vật trong tự nhiên

a Sự đa dạng của thế giới sinh vật

- Sinh vật sống ở nhiều nơi, có nhiều kích thước khác nhau, có loài

có ích, có loài có hại

- Sinh vật rất đa dạng và phong phú về số lượng, kích thước, môi trường sống và vai trò

b Các nhóm sinh vật

Trang 3

? Dựa vào bảng trên có thể chia sinh

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK

- Sinh vật trong tự nhiên được chia làm 4 nhóm: ĐV, TV, nấm, vi khuẩn Chúng có quan hệ mật thiết với nhau và với con người

2 Nhiệm vụ của sinh học

* Nhiệm vụ của sinh học:

- Nghiên cứu đặc điểm, cấu tạo, hình thái, hoạt động sống, điều kiện sống của sinh vật

- Mối quan hệ giữa các sinh vật với nhau và với môi trường

- Tìm cách sử dụng hợp lý chúng nhằm phục vụ đời sống con người

+ Nghiên cứu về sự đa dạng và phát triển của thực vật qua các nhóm thực vật khác nhau

+ Tìm hiểu vai trò của thực vật trong thiên nhiên và trong đời sống -> sử dụng hợp lí, bảo vệ phát triển cải tạo chúng

d Củng cố, luyện tập: (5')

4.1 Theo em dấu hiệu nào là chung cho cơ thể sống

Di chuyển

4.2 Kể tên một số sinh vật sống trên cạn? Dưới nước? Và ở trên cơ thể người?

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)

- Làm BT 3 (9)

Trang 4

- Làm bài tập trong sách bài tập.

- Đọc trước bài sau

5/ Rút kinh nghiệm :

ĐẠI CƯƠNG VỀ GIỚI THỰC VẬT Tiết 2 Bài 3

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA THỰC VẬT

1.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm chung của thực vật

- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của thực vật

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

- Kĩ năng hoạt động cá nhân, nhóm

3.Thái độ: GD lòng yêu thiên nhiên, bảo vệ thực vật.

2 Chuẩn bị của GV và HS:

Bảng phụ

3 Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm, giảng giải.

4 Tiến trình bài giảng:

a.ổn định lớp: (1’)

b.Kiểm tra bài cũ: (5'): ? Phân biệt vật sống và vật không sống?

? Nêu nhiệm vụ của thực vật học?

GV yêu cầu học sinh quan sát tranh 3.1

-> 3.4 với nội dung: Nơi sống của thực

1 Sự đa dạng và phong phú của thực vật (18’)

Trang 5

2 Đặc điểm chung của thực vật

( 14 phút )

TT Tên cây Có khả năng tự

tạo ra chất dinh dưỡng

Lớn lên Sinh

sản

Di chu yển

thích của môi trường

? Qua bảng trên => kết luận

- TV có khả năng tạo chất dinh dưỡng, phần lớn không có khả năng di chuyển phản ứng chậm với kích thích từ bên ngoài

Trang 6

? Thực vật khác với động vật ở điểm nào?

- Học bài theo ND câu hỏi, kẻ bảng 4.2 vào vở bài tập

5/ Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Trang 7

a.Kiến thức: HS biết quan sát so sánh để phân biệt được cây có hoa, không có

hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản

- Phân biệt được cây một năm và cây lâu năm

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD :

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát so sánh, hoạt động nhóm

c.Thái độ: GD ý thức chăm sóc bảo vệ thực vật

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng giải quyết vấn đề để trả lời câu hỏi: Có phải tất cả thực vật đều có hoa?

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

- Kỹ năng tự tin trình bày, kỹ năng hợp tác trong giải quyết vấn đề

- Hỏi chuyên gia

4/ Tiến trình bài giảng:

a.ổn định lớp: (1phút)

b.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) ? Thực vật có những đặc điểm gì chung?

Trang 8

? Tại sao TV Việt Nam rất phong phú nhưng chúng ta cần phải trồng thêm và bảo vệ chúng?

GV yêu cầu học sinh hoạt động cá

nhân tìm các cơ quan của cây cải

HS quan sát hình 4.1 đối chiếu với

bảng ghi nhớ kiến thức

? Cây cải có những loại cơ quan nào?

Chức năng của từng loại cơ quan?

? Rễ thân lá thuộc cơ quan nào?

? Hoa quả hạt thuộc cơ quan nào?

? Chức năng của cơ quan sinh dưỡng?

? Chức năng của cơ quan sinh sản?

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn

HS trả lời nhanh bài tập V

+ Cây lúa, ngô, mướp gọi là cây 1 năm

+ Cây hồng xiêm, mít, vải -> gọi là cây

lâu năm

? Tai sao gọi như vậy?

? Các TV đó ra hoa kết quả bao nhiêu

lần trong vòng đời?

GV: Vòng đời là từ lúc mọc -> chết

HS thảo luận để phân biệt cây một năm

và cây lâu năm

1 Thực vật có hoa và thực vật không có hoa ( 20’ )

- Cây cải có 2 loại cơ quan: cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)

- Cơ quan sinh dưỡng là nuôi dưỡng cây

- Cơ quan sinh sản giúp duy trì nòi giống

- TV có 2 nhóm: TV có hoa và TV không có hoa

2 Cây 1 năm và cây lâu năm

Trang 9

Hãy khoanh tròn vào chữ cái ở đầu phương án đúng

1 Trong những cây sau nhóm nào toàn cây có hoa

a Cây xoài, cây ớt, cây đậu, cây hoa hồng

b.Cây bưởi, cây rau bợ, cây dương xỉ, cây cải

c Cây cà chua Cây táo, cây lát, cây điều

d Cây dừa, cây hành, cây thông, cây dương xỉ

2 Trong những cây sau nhóm nào toàn cây 1 năm

a Cây xoài, cây bưởi, đậu, lạc

b Cây lúa, ngô, hành, bí xanh

c Cây táo, mít, đậu xanh, đào

d Cây xu hào, cải, mít, cà chua

e Dặn dò: (1’)

- Học thuộc bài theo nội dung câu hỏi

- Đọc trước bài sau

5/ Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

c.Thái độ: Có ý thức giữ gìn bảo vệ kính lúp và kính hiển vi

- Lòng ham học hỏi khám phá thiên nhiên

2 Chuẩn bị của GV và HS :

GV: Kính lúp, kính hiển vi

HS: Một vài bông hoa, rễ cây nhỏ

Trang 10

? Kính lúp có cấu tạo như thế nào?

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu nội

dung hướng dẫn trong SGK

? Hãy trình bày cách sử dụng kính lúp?

HS hoạt động nhóm quan sát và vẽ lại

cây rêu vào nháp

Hoạt động 2

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu cấu

tạo trong SGK, TL

HS đại diện nhóm lên trình bày trên

kính hiển vi về cấu tạo kính

GV giới thiệu lại

? Bộ phận nào của kính hiển vi là quan

trọng nhất?

TL: ống kính quan trọng nhất đó là bộ

phận phóng to các vật

GV vừa tiến hành vừa hướng dẫn cách

sử dụng kính hiển vi cho học sinh theo

- ống kính: thị kính, đĩa quang gắn các vật kính, vật kính

- ốc điều chính: ốc to, ốc nhỏ+Bàn kính: Nơi đặt tiêu bản, ngoài

ra còn có gương phản chiếu để tập chung ánh sáng

- Cách sử dụng kính hiển vi:

+ Điều chính quan sát+ Đặt tiêu bản lên kính (cần đúng

Trang 11

HS tiếp tục nghiên cứu các bước tiến

hành 1 - 2 HS trình bày lại

trọng tâm)+ Mắt nhìn vào vật kính từ 1 phía của kính hiển vi điều chỉnh ốc to vặn xuống

+ Mắt nhìn thị kính vặn ốc to đi lên+ Điều chỉnh ốc nhỏ để nhìn rõ vật nhất

d Củng cố: (5')

- 2 - 3 HS lên trình bày và tiến hành cách sử dụng và nêu cấu tạo của kính lúp

và kính hiển vi

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà (1’)

- Học thuộc bài theo nội dung câu hỏi

- Đọc trước bài sau

- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 củ hành tây và cà chua chín

5/ Rút kinh nghiệm giờ dạy :

Trang 12

c.Thái độ: Cẩn thận trong khi thí nghiệm

- Trung thực chỉ vẽ hình quan sát được trên kính

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng hợp tác và chia sẻ thông tin trong hoạt động làm tiêu bản, quan sát tế bào

- Kỹ năng đảm nhận trách nhiệm được phân công trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng quản lý thời gian trong quan sát tế bào thực vật và trình bày kết quả quan sát

- Mỗi nhóm 1 bộ: 1 kính hiển vi, 1

khay đựng dụng cụ, kim mũi mác, dao,

lọ nước, giấy thấm, lam kính

GV làm tiêu bản mẫu để HS quan sát

HS quan sát trên kính hiển vi

GV chú ý cho HS ở TB vảy hành cần

lấy 1 lớp thật mỏng không bị gập, ở tB

thịt cà chua chỉ lấy 1 lớp mỏng (quệt)

GV treo tranh phóng to giới thiệu củ

Nhóm 1, 2 làm tiêu bản vảy hànhNhóm 3, 4 làm tiêu bản cà chua

2 Vẽ hình đã quan sát được dưới kính hiển vi

Trang 13

hành, quả cà chua và TB biểu bì của

hành và TB thịt cà chua

d Kiểm tra, đánh giá: (4')

- GV nhận xét đánh giá ý thức chức thực hành của học sinh

- Nhận xét về khả năng làm tiêu bản của HS yêu cầu học sinh dọn vệ sinh

- Những thành phần cấu tạo chủ yếu của tế bào

- Khái niệm về mô

b.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, kĩ năng thu thập thông tin

c.Thái độ: GD ý thức yêu thích môn học.

2 Chuẩn bị:

Tranh phóng to hình 7.1 -> 7.5 SGK

3

phương pháp:

- Giảng giải bài tập, dh nhóm

4 Tiến trính bài giảng:

Trang 14

GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 -> 3

? Tìm đặc điểm giống nhau cơ bản trong

cấu tạo rễ, thân, lá?

TL: Là được cấu tạo từ tế bào

? Em có nhận xét gì về hình dạng của tế

bào?

TL: TB có nhiều hình dạng khác nhau

GV yêu cầu học sinh quan sát h 7.1

? Trong cùng một cơ quan TB có giống

GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu phần

GV Treo tranh cấu tạo TB gọi học sinh

lên chỉ các bộ phận của tế bào

GV: Lục lạp trong tế bào có chứa diệp lục

làm cho hầu hết cây có màu xanh góp

phần vào quá trình quang hợp

Hoạt động 3

GV Yêu cầu học sinh quan sát tranh rồi

thảo luận

? Nhận xét cấu tạo hình dạng các tế bào

của cùng một loại mô, các tế bào loại mô

khác nhau?

GV: Chức năng của các tế bào trong mô

nhất là mô phân sinh ngọn làm cho các cơ

quan của thực vật lớn lên

=> Rút ra kết luận mô là gì?

1 Hình dạng và kích thước của

tế bào ( 10 phút )

- Các tế vào có hình dạng kích thước khác nhau

2 Cấu tạo tế bào ( 12 phút )

- Tế bào gồm:

+ Vách tế bào+ Màng sinh chất+ Chất tế bào là chứa keo lỏng chứa bào quang (lục lạp )

+ Nhân trung tâm điều khiển hoạt động của tế bào

3 Mô ( 9 phút )

- Mô gồm một nhóm tế bào giống nhau cùng thực hiện một chức năng chung

d Củng cố, luyện tập: (10')

Trang 15

- Tế bào thực vật có cấu tạo chung như thế nào?

Trang 16

a.Kiến thức: Nắm được tế bào lớn lên như thế nào? Tế bào phân chia như thế

3 Phương pháp giảng dạy: Giảng giải, hoạt động nhóm

4 Tiến trình bài giảng :

? Tế bào lớn lên như thế nào?

? Nhờ đâu tế bào lớn lên được?

? Khi tế bào lớn bộ phận nào phát triển

kích thước, bộ phận nào nhiều lên?

TL: Sự lớn lên của vách tế bào, màng

nguyên sinh, chất tế bào

GV: Tế bào trưởng thành là tế bào

không lớn thêm được nữa và có khả

năng sinh sản

GV: Màu vàng là không bào

? Theo em tế bào lớn lên -> tế bào

trưởng thành sẽ phát triển tiếp tục như

thế nào?

Hoạt động 2

GV yêu cầu học sinh nghiên cứu h8.2

GV: Viết sơ đồ mối quan hệ giữa sự

1 Sự lớn lên của tế bào

( 15 phút )

- Tế bào non có kích thước nhỏ, lớn dần thành tế bào trưởng thành nhờ quá trình trao đổi chất

2 Sự phân chia tế bào ( 15 phút )

Lớn dần

TB non TB trưởng

Trang 17

lớn lên và phân chia của tế bào

HS thảo luận

? Tế bào phân chia như thế nào?

? Các tế bào ở bộ phận nào có khả năng

phân chia?

? Các cơ quan thực vật như rễ, thân lá

lớn lên bằng cách nào?

GV: Tế bào mô phân sinh có khả năng

phân chia, các cơ quan của thực vật lớn

lên nhờ tế bào phân chia

thành Sinh trưởng Phân chia

TB non mới

- Các cơ quan của thực vật lớn lên là

do hai quá trình phân chia tế bào và sự lớn lên của tế bào

* ý nghĩa của sự lớn lên và sự phân chia tế bào là giúp thực vật lớn lên (sinh trưởng và phát triển)

d Củng cố, luyện tập: (7')

? Tế bào ở những bộ phận nào của cây có khả năng phân chia?

? Sự lớn lên và phân chia của tế bào có ý nghĩa gì đối với thực vật?

TL: Làm cho thực vật lớn lên cả về chiều cao và chiều ngang

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (1')

- Học bài theo nội dung câu hỏi

- Lấy rễ cây: rau cải, cây cam, cây hành, cỏ

Trang 18

6B 04/09/2014

1/Mục tiêu:

a.Kiến thức: Học sinh phân biệt và nhận biết được hai loại rễ chính: rễ cọc và

rễ chùm

- Phân biệt được cấu tạo và chức năng các miền của rễ

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD:

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng lắng nghe tích cực, trình bày ý kiến khi thảo luận

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

b.Kiểm tra bài cũ: (5') ? Tế bào thực vật ở bộ phần có khả năng phân chia?

Quá trình phân chia diễn ra như thế nào?

Trang 19

GV Cho học sinh quan sát rễ của các

cây ở nhóm A, B chú ý kích thước của

- Gồm nhiều rễ to dài gần bằng nhau, mọc tỏa từ gốc thân thành chùm

HS Hoạt động cá nhân hoàn thành phần V

GV Yêu cầu học sinh quan sát h9.2

HS Làm bài tập điền

Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm

Cây có rễ chùm: tỏi, cây mạ, ngô

GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK quan

sát tranh kết hợp với kiến thức trong bảng

? Hãy xác định các miền của rễ?

? Rễ có mấy miền? Kể tên?

Cây có rễ cọc: bưởi, cải, hồng xiêm

Cây có rễ chùm: tỏi, cây mạ, ngô

2 Các miền của rễ ( 10 phút )

- Rễ gồm 4 miền chính:

+ Miền trưởng thành+ Miền hút

+ Miền sinh trưởng+ Miền chóp rễ

- Chức năng:

+ Dẫn truyền+ Hấp thụ nước và muối khoáng

+ Làm cho rễ dài ra+ Che chở cho đầu rễ

d Củng cố, luyện tập: (3')

Đánh dấu x vào câu trả lời đúng

Miền nào có chức năng dẫn truyền?

Miền trưởng thành

Miền hút

Miền sinh trưởng

Miền chóp rễ

Trang 21

Lớp Ngày dạy Tổng số HS HS vắng mặt Ghi chú

- Thấy được cấu tạo của các bộ phận phù hợp với chức năng của chúng

- Sử dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng thực tế

3/ Phương pháp, giảng dạy: Trực quan, thảo luận

4/ Tiến trình bài giảng:

a.ổn định lớp: ( 1 phút )

b.Kiểm tra bài cũ: (5') ? Rễ gồm mấy miền? Nêu chức năng chính?

c.Bài mới:

* Mở bài: ( 1 phút )

GV : Ta đã biết rễ gồm 4 miền và chức năng của mỗi miền Các miền của rễ đều

có chức năng quan trọng, nhưng vì sao miền hút lại là phần quan trọng nhất của rễ?

Nó có cấu tạo phù hợp với việc hút nước và muối khoáng hoà tan trong đất ntn?

* Nội dung:

Hoạt động của thầy – trò Kiến thức trọng tâm

GV Yêu cầu học sinh quan sát

h10.2

GV: Miền hút của rễ gồm 2 phần

vỏ và trụ giữa

GV Yêu cầu học sinh quan sát

tranh kết hợp với bảng ghi nhớ tự

ghi ra giấy các bộ phận của phần vỏ

và trụ giữa

GV Ghi sơ đồ -> HS ghi tiếp

? Vì sao mỗi lông hút là một tế

1 Cấu tạo miền hút của rễ ( 15 phút )

Biểu bì

Các bộ Vỏ Thịt vỏ

M gỗ

Bó mạchPhận của M râymiền hút Trụ giữa

Ruột

2 Chức năng của miền hút ( 15 phút )

- Các miền của rễ cấu tạo phù hợp với

Trang 22

TL: Có cấu tạo như một tế bào

HS Thảo luận với nội dung

? Cấu tạo miền hút phù hợp với

chức năng thể hiện như thế nào?

? Lông hút có tồn tại mãi không?

TL: Không tồn tại mãi già sẽ rụng

đi

? Tìm sự giống và khác nhau giữa

tế bào thực vật với tế bào lông hút?

TL: Tế bào lông hút không có diệp

lục

? Trên thực tế bộ rễ thường ăn sâu,

lan rộng, nhiều rễ con hãy giải

thích?

chức năng+ Biểu bì tế bào xếp xít nhau để bảo vệ+ Lông hút là tế bào biểu bì kéo dài để đâm sâu hút muối khoáng và nước

+ Thịt vỏ gồm nhiều tế bào lớn để vận chuyển chất từ lông hút -> trụ giữa

+ Mạch rây gồm tế bào vách mỏng -> chuyển chất đi nuôi cơ thể

+ Mạch gỗ gồm tế bào vách dày để chuyển muối khoáng, nước từ rễ -> thân lá

+ Ruột tế bào có vách mỏng để chứa chất

dự trữ

d Củng cố, luyện tập: ( 4 phút )

a Có phải tất cả các rễ cây đều có miền hút không?

TL: Không phải vì những cây mà rễ ngập trong nước không có lông hút vì nước

và muối khoáng hoàn tan trong nước ngấm trực tiếp qua các tế bào biểu bì của rễ

b Đánh dấu x vào ô vuông những câu trả lời đúng về cấu tạo trong miền hút của rễ

x Cấu tạo miền hút gồm: vỏ và trụ giữa

Vỏ có chức năng hút nước và muối khoáng

Trụ giữa có chức năng vận chuyển chất và chứa chất dự trữ

x Miền hút là miền quan trọng của rễ

Trang 23

a.Kiến thức: Học sinh biết quan sát nghiên cứu kết quả thí nghiệm để xác định

được vai trò của nước và một số loại muối khoáng chính đối với cây

- Tập thiết kế thí nghiệm đơn giản nhằm chứng minh cho mục đích nghiên cứu của SGK đề ra

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD:

- Rèn kĩ năng thao tác, các bước tiến hành thí nghiệm

- Biết vận dụng kiến thức để giải thích một số hiện tượng trong tự nhiên

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của cây,

sự hút nước và muối khoáng của cây

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ trong thảo luận nhóm

- Kỹ năng quản lý thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo

c.Thái độ: GD ý thức yêu thích môn học

Trang 24

HS Báo cáo kết quả đã làm ở nhà

=> Kết luận: Rau quả sau khi phơi khô

đều bị giảm khối lượng

HS thảo luận

? Dựa vào kết quả thí nghiệm 1, 2 em có

nhận xét gì về nhu cầu cần nước của

cây?

? Hãy kể tên những cây cần nhiều nước

và cần ít nước?

? Nhu cầu cần nước của cây phụ thuộc

vào những yếu tố nào?

+ Đối tượng thí nghiệm

+ Tiến hành điều kiện và kết quả

- Nước rất cần cho cây

- Nhu cầu cần nước của cây phụ thuộc vào từng loại cây, các giai đoạn sống và các bộ phận khác nhau của cây

2 Nhu cầu muối khoáng của cây

( 15 phút )

Trang 25

? Theo em Tuấn làm thí nghiệm để làm

gì?

? Em hiểu như thế nào về vai trò của

muối khoáng đối với cây?

? Kết quả thí nghiệm với số liệu trong

bảng trên giúp em khẳng định điều gì?

? Hãy lấy ví dụ chứng ming nhu cầu

muối khoáng của các loại cây, các giai

đoạn khác nhau trong chu kì sống của

cây là không giống nhau?

- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng hòa tan trong đất

- Cây cầy 3 loại muối khoáng chính là: Đạm, lân, kali

d Củng cố, luyện tập ( 4 phút )

? Theo em những giai đoạn nào cây cần nhiều nước và muối khoáng?

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi

- Đọc trước bài sau

Trang 26

a.Kiến thức: Xác định được con đường rễ cây hút nước và muối khoáng tan

- Hiểu được nhu cầu nước và muối khoáng của cây phụ thuộc vào những điều kiện nào

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD:

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng thu thập kiến thức

- Kĩ năng hoạt động nhóm

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin về nhu cầu nước, muối khoáng của cây,

sự hút nước và muối khoáng của cây

- Kỹ năng trình bày suy nghĩ trong thảo luận nhóm

- Kỹ năng quản lý thời gian trong khi chia sẻ thông tin, trình bày báo cáo

c.Thái độ: GD ý thức chăm sóc bảo vệ cây

2/ Chuẩn bị của GV và HS:

- Tranh phóng trong SGK

3/ Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận nhóm

4/ Tiến trình bài giảng:

Trang 27

GV Chú ý mũi tên màu đỏ

GV Nhận xét nhanh lên bảng

+ lông hút vỏ

mạch gỗ

+ lông hút

? Bộ phận nào của rễ chủ yếu làm

nhiệm vụ hút nước và muối khoáng

hòa tan?

Hoạt động 2

GV: Những điều kiện ảnh hưởng tới

sự hút nước và muối khoáng của

cây: Đất trồng, thời tiết, khí hậu

GV Yêu cầu học sinh nghiên cứu

SGK

? Đất trồng đã ảnh hưởng đến sự hút

nước và muối khoáng như thế nào?

Cho ví dụ?

? Thời tiết và khí hậu có ảnh hưởng

như thế nào đến sự hút nước và muối

khoáng của cây?

GV: Nhiệt độ giảm muối khoáng

không hòa tan -> rễ cây không hút

được nước và muối khoáng; khi

nước ngập úng lâu ngày cây ngừng

a Các loại đất trồng khác nhau+ Đất đá ong: Nước và muối khoáng trong đất ít -> sự hút nước của rễ khó khăn

+ Đất phù sa: Nước và muối khoáng nhiều -> sự hút nước của rễ thuận lợi+ Đất đỏ bazan: Nước và muối khoáng

có nhưng ít hơn đất phù sa

b Thời tiết, khí hậu

- Thời tiết và khí hậu ảnh hưởng nhiều đến sự hút nước và muối khoáng của cây

=> Kết luận: Đất trồng, thời tiết, khí hậu ảnh hưởng tới sự hút nước và muối khoáng của cây

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 4 phút )

? Vì sao cây cần bón đủ phân, đúng loại, đúng lúc?

TL: Bón phân cung cấp chất cho cây, cải tạo đất Do thành phần tỉ lệ của phân khác nhau -> kết hợp các phân

+ Nhu cầu dinh dưỡng của cây qua từng thời kỳ khác nhau: ăn quả cần nhiều đạm, kali; Cây lúa lá cần nhiều đạm; Cây lấy đường cần nhiều lân

Trang 28

+ Vì sao nhiệt độ cao cần tưới nước cho cây: Cây thoát hơi nước nhiều rễ cây không hút đủ nước cung cấp cho cây -> Cây rễ bị héo Khi mưa nước ngập cây không có không khí để hô hấp -> rễ thối.

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi

- Chuẩn bị theo nhóm: củ sắn, cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi, dây tơ hồng-Làm bài tập trong SBT

a.Kiến thức: HS phân biệt được 4 loại rễ biến dạng: rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ

giác mút Hiểu được đặc điểm của từng loại rễ biến dạng phù hợp với chức năng của chúng

- Nhận dạng được một số rễ biến dạng thường gặp

- HS giải thích được vì sao phải thu hoạch các cây có rễ củ trước khi cây ra hoa

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD:

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng hợp tác nhóm để sưu tầm mẫu vật và phân tích mẫu vật

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Kỹ năng tự tin và quản lý thời gian khi thuyết trình kết quả thảo luận nhóm

c.Thái độ: GD ý thức bảo vệ thực vật

2/ Chuẩn bị của GV và HS:

- Bảng phụ với nội dung đặc điểm các loại rễ biến dạng

Trang 29

- HS: củ sắn, cà rốt, cành trầu không, cây tầm gửi

3/ Phương pháp: Trực quan, hỏi đáp

4/ Tiến trình bài giảng:

Trong thực tế rễ không chỉ có chức năng hút nước và muối khoáng hòa tan mà

ở một số cây rễ còn có những chức năng khác nữa nên hình dạng cấu tạo của rễ thay đổi làm rễ biến dạng Vậy có những loại rễ biến dạng nào? Chúng có những chức năng gì ? chúng ta cùng nhau nghiên cứu ở bài hôm nay

* Nội dung

Hoạt động của thầy – trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1

HS Thảo luận nhóm: Đặt mẫu vật lên

bàn quan sát, phân chia rễ thành nhóm

rồi điền vào bảng

? Rễ đó ở dưới đất hay trên cạn?

HS Dựa vào hình thái màu sắc và cách

mọc để phân chia rễ vào từng nhóm

GV: Môi trường sống của cây bụt

Giúp cây leo lên

Trang 30

Lấy thức ăn từ cây chủ

d Củng cố, luyện tập: ( 4 phút )

Hãy đánh dấu x vào câu trả lời đúng

a v Rễ cây trầu không, cây hồ tiêu, cây vạn niên thanh là rễ móc

b Rễ củ cải, củ su hào, củ khoai tây là rễ củ

c v Rễ cây mắm, cây bụt mọc là rễ thở

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi, làm bài tập

- Đọc trước bài sau

- Chuẩn bị: cành dâm bụt, cành hoa hồng, rau đay, ngọn bí đỏ

Trang 31

Chương III: THÂN

- Phân biệt được hai loại chồi nách: Chồi là và chồi hoa

- Nhận biết phân loại các loại thân: đứng, leo, bò

b.Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

c.Thái độ: GD ý thức yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên

2 Chuẩn bị của GV và HS:

- Ngọn bí đỏ, cành dâm bụt, cành hoa hồng

- Bảng phụ

3/ Phương pháp: Trực quan tranh, biện pháp dùng lời

4/ Tiến trình bài giảng:

a.ổn định lớp: (1’)

b.Kiểm tra bài cũ: (8')

? Hãy kể tên một số cây có rễ biến dạng và chức năng của chúng?

c.bài mới:

* Mở bài: ( 1 phút )

Thân là một cơ quan sinh dưỡng của cây, có chức năng vận chuyển các chất trong cây và nâng đỡ tán lá Vậy thân gồm những bộ phận nào ? Có thể chia thân thành mấy loại ? chúng ta cùng nhau nghiên cứu ở bài hôm nay

* Nội dung:

Hoạt động của thầy – trò Kiến thức trọng tâm

Trang 32

GV Yêu cầu học sinh đặt một cành dâm

bụt lên bàn hoạt động cá nhân quan sát

thân cành từ trên xuống trả lời câu hỏi

trong SGK đối chiếu với hình 13.1

TL: Chồi ngọn ở cuối ngọn thân và cành

- Chồi ngọn sẽ phát triển thành thân cây

GV: Cành là thân phụ

GV: Chồi nách gồm 2 loại chồi lá, chồi

hoa, nằm ở kẽ lá

HS: Nghiên cứu thông tin, quan sát chồi lá

bí, ngô, chồi hoa hồng

GV:Tách vảy nhỏ để học sinh quan sát

? Những vảy nhỏ là bộ phận nào của chồi

hoa và chồi lá?

TL: Lá mầm lá

HS: Thảo luận

? Tìm sự giống nhau và khác nhau về cấu

tạo giữa chồi hoa và chồi lá?

TL: Giống nhau là có mầm lá

- Khác nhau: Mô phân sinh ngọn và

mầm hoa

Hoạt động 2

GV:Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân

quan sát tranh chia nhóm các mẫu vật dựa

b Cấu tạo chồi hoa và chồi lá

- Chồi lá gồm mầm lá bao bọc mô phân sinh ngọn

- Chồi hoa gồm mầm lá bao bọc mầm hoa

=> Chồi nách phát triển thành cành mang lá hoặc cành mang hoa hoặc hoa

- Tua cuốn: bí, mướp+ Thân bò: - Rau má, muống

e Củng cố, luyện tập ( 4 phút )

Cho HS làm bài tập:

Trang 33

gồm thân chính, cành, chồi ngọn, chồi nách chồi lá chồi hoa quả thân leo tua cuốn thân bò thân quấn

d Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi

- Đọc trước bài sau, làm thí nghiệm ở bài 14

5/ Rút kinh nghiệm :

a.Kiến thức: HS phát hiện được thân dài ra được là do phần ngọn.

- Biết vận dụng cơ sở khoa học để bấm ngọn, tỉa cành để giải thích một số hiện tượng trong thực tế sản xuất

b.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tiến hành thí nghiệm, quan sát, so sánh

c.Thái độ: GD ý thức yêu thích thực vật, bảo vệ thực vật.

2 Chuẩn bị của GV và HS:

- Kết quả thí nghiệm

3/ Phương pháp: Trực quan, biện pháp dùng lời

4/ Tiến trình bài giảng:

a.ổn định lớp: (1’)

b.Kiểm tra bài cũ: (8 phút )

? Thân cây gồm những bộ phận nào?

? Sự khác nhau giữa chồi hoa và chồi lá?

c.Bài mới:

* Mở bài: ( 1 phút )

Trang 34

Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và ngọn cành thường có màu xanh lục Nó có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng nhau nghiên cứu ở bài hôm nay

* Nội dung:

Hoạt động của thầy – trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1HS: Báo cáo kết quả thí nghiệm

GV: Ghi nhanh lên bảng

HS: Thảo luận với nội dung 3 câu hỏi

trong SGK

TL: Cây bị ngắt ngọn thấp hơn cây

không bị ngắt ngọn -> thân dài ra do

phần ngọn

GV: Khi bấm ngọn, cây không được

chất dinh dưỡng tập trung cho chồi lá và

chồi hoa phát triển

Hoạt động 2

GV: Chỉ tỉa cành bị sâu, cành xấu với

cây lẫy gỗ, sợi không được bấm ngọn vì

cần thân cây, sợi dài

HS:Thảo luận 2 câu hỏi trong SGK

TL: Câu đậu, bông cà phê cần nhiều

cành có hoa quả -> ngắt ngọn

Cây Bạch đàn lấy gỗ

? Những loại cây nào cần bấm ngọn?

Những loại cây nào tỉa cành?

1 Sự dài ra của thân ( 18 phút )

=> Thân dài ra do phần ngọn (mô phân sinh ngọn)

2 Giải thích hiện tượng thực tế

( 12 phút )

- Bấm ngọn những loại cây lấy quả, hạt thân để ăn, còn tỉa cành với những cây lấy gỗ, lấy sợi

d Củng cố, luyện tập: ( 4 phút )

1 Đánh dấu (x) vào những cây được sử dụng biện pháp bấm ngọn

2 Đánh dấu vào những cây không sử dụng biện pháp ngắt ngọn

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi,làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài sau

- Ôn lại kiến thức cấu tạo miền hút của rễ

Trang 35

a.Kiến thức: HS nắm được đặc điểm cấu tạo trong của thân non so sánh được

với cấu tạo trong của rễ (miền hút)

- Nêu được những đặc điểm cấu tạo của vỏ, trụ giữa phù hợp với chức năng của chúng

- Bảng cấu tạo trong của thân non

3/ Phương pháp: Trực quan, biện pháp thực hành

4/ Tiến trình giảng dạy:

a.ổn định lớp: (1’)

b.Kiểm tra bài cũ: (8')

? Bấm ngọn tỉa cành có lợi ích gì? Những loại cây nào thì tỉa cành? Cho ví dụ?

c.Bài mới:

Trang 36

* Mở bài: ( 1 phút )

Thân non của tất cả các loại cây là phần ngọn ở thân và ngọn cành thường có màu xanh lục Nó có cấu tạo như thế nào? Chúng ta cùng nhau nghiên cứu ở bài hôm nay

* Nội dung:

Hoạt động của thầy – trò Kiến thức trọng tâm

Hoạt động 1GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình 15.1

GV: Treo tranh yêu cầu một học sinh lên

HS: Thảo luận làm bài tập phần V

HS: Đặc điểm giống nhau điều có các bộ

- Bảo vệ bộ phận bên trong

- Dự trữ và tham gia quang hợp

- Vận chuyển chất hữu cơ

- Vận chuyển nước và muối khoáng

Thịt vỏ (có diệp lục)

Trang 37

Bó mạch

M gỗ (ở trong)

- Vỏ chứa chất dự trữ

- Vỏ bảo vệ các bộ phân bên trong (x)Câu 3: - Trụ giữa gồm M gỗ và M rây xếp xen kẽ

- Trụ giữa có một bòng bó mạch (M.rây ở ngoài, Mgỗ ở trong) và ruột (x)

- Trụ giữa gồm biểu bì, một vòng bó mạch và ruộtCâu 4: - Trụ giữa có chức năng bảo vệ cây

- Trụ giữa có chức năng dự trữ và tham gia quang hợp

- Trự giữa có chức năng vận chuyển nước và muối khoáng và chứa chất

dự trữ

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi,làm bài tập trong SBT

- Đọc trước bài sau

Trang 38

a.Kiến thức: HS trả lời được thân cây to ra do đâu?

- Phân biệt được rác và ròng, tập xác định tuổi của cây qua việc đếm vòng gỗ hàng năm

b.Kỹ năng, các KNS cơ bản được GD:

* Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng so sánh, nhận biết kiến thức

* Các KNS cơ bản được GD:

- Kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin

- Kỹ năng lắng nghe tích cực trong hoạt động nhóm

- Kỹ năng tự tin trình bày trước tổ, lớp

c.Thái độ: Có ý thức bảo vệ thực vật lâu năm

2/ Chuẩn bị của GV và HS:

- Tranh phóng to hình 15.1, 16.1, 2

3/ Phương pháp: Trực quan, biện pháp dùng lời.

4/ Tiến trình bài giảng:

Trong quá trình sống,cây không những cao lên mà còn to ra.vậy thân to ra nhờ

bộ phận nào? Thân cây gỗ trưởng thành có cấu tạo như thế nào? chúng ta sẽ được tìm hiểu trong bài hôm nay

* Nội dung:

Hoạt động 1 1 Tầng phát sinh ( 10 phút )

Trang 39

GV: Treo tranh 15.1; 16.1 học sinh quan

sát

? So sánh đặc điểm khác nhau giữa thân

non và thân trưởng thành?

?Theo emnhờ bộ phận nào mà thân cây

to ra được(vỏ?trụ giữa?cả vỏ và trụ

giữa?)

GV: Hướng dẫn học sinh xác định vị trí

hai tầng phát sinh Dùng dao cạo lớp vỏ

nâu thấy vỏ màu xanh đó là tâng sinh

vỏ, bóc lớp vỏ chạm tay vào thấy nhớt

GV: Hướng dẫn học sinh nghiên cứu

thông tin mục em có biết

Quan sát hình 16.2 thảo luận

? Vòng gỗ hàng năm là gì? Tại sao có

GV:cho học sinh quan sát mẫu thân cây

=>Thân Cây gỗ to ra do sự phân chia các tế bào mô phân sinh ở tầng sinh vỏ và tầng sinh trụ

2 Vòng gỗ hàng năm ( 10 phút )

- Hàng năm cây sinh ra các vòng gỗ, đếm số vòng gỗ xác định được tuổi của cây

3 Dác và ròng ( 10 phút )

Trang 40

gỗ già bị cưa ngang

phía trong gồm nhiều tế bào chết

GV: Người ta chặt cây gỗ xoan rồi ngâm

xuống ao, sau một thời gian vớt lên có

hiện tượng phần ngoài của thân bong ra

GV cho HS chơi trò chơi điền ô chữ :

-Thân cây to ra nhờ sự của tầng và tầng

-Vỏ cây to ra nhờ

- Mạch rây và mạch gỗ to ra nhờ

- Đếm số ta xác định được

- nằm phía bên ngoài có màu sáng

- nằm phía trong có màu sẫm

e Hướng dẫn HS tự học ở nhà: ( 1 phút )

- Học bài theo nội dung câu hỏi

- Làm thí nghiệp bài tiếp theo, chú ý đặt cành hoa vào nước sôi rồi dùng dao cắt một đoạn trong nước để bọ khí không làm tắc mạch dẫn

5/ Rút kinh nghiệm:

………

Ngày đăng: 22/07/2015, 14:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi nhớ kiến thức - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
Bảng ghi nhớ kiến thức (Trang 8)
1. Hình dạng và kích thước của - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
1. Hình dạng và kích thước của (Trang 14)
2. Hình thức: - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
2. Hình thức: (Trang 48)
2. Hình thức đề kiểm tra: - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
2. Hình thức đề kiểm tra: (Trang 112)
Hình mạng Thân Thân   cỏ, - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
Hình m ạng Thân Thân cỏ, (Trang 122)
1. Hình dạng, kích thước và cấu  tạo của vi khuẩn: - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
1. Hình dạng, kích thước và cấu tạo của vi khuẩn: (Trang 139)
Hình dạng vị trí túi bào tử. - GIÁO ÁN MÔN  SINH 6 MỚI NHẤT.
Hình d ạng vị trí túi bào tử (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w