1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

sổ tay ECG ( HƯỚNG ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ)

63 1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sổ tay ECG là cuốn sách tổng hộp về tổng quan để tiếp cận cách đọc điện tim cơ bản ,tích hợp cho học sinh,sinh viên y khoa khi tiếp cận với ECG,đồng thời phù hợp với các bạn đồng nghiệp ở tuyết y tế cơ sở(trạm y tế) sổ tay này giúp cho các bạn sinh viên đi lâm sàng dễ dàng tiếp cận với ECG,sách chỉ có tác dụng tham khỏa...

Trang 1

1

SỔ TAY ĐIỆN TÂM ĐỒ

Biên soạn ebook:Trần Tuấn Kiệt Email:sbtuankiet24@gmail.com Điện thoại:0939688801

Trang 2

2

Cách mắc các điện cực 7

Cách mắc điện cực chi: 7

Chuyển đạo trước tim 7

PHÂN TÍCH SÓNG DƯƠNG – SÓNG ÂM 7

1.SÓNG DƯƠNG: 8

2.SÓNG ÂM 8

1/SÓNG P: 2/SÓNG PR 10

3/SÓNG Q 11

4/SÓNG R: 11

5/SÓNG S: 12

5/Phức bộ QRS : 13

6/SÓNG ST: 13

7/SÓNG T: 14

8/ SÓNG U: 15

Tính thời gian các sóng và nhịp tim 16

1.Đối với nhịp tim đều: 16

2/ Nhịp không đều: 17

CÁCH XÁC ĐỊNH TRỤC ĐIỆM TÂM ĐỒ 18

1.phương pháp: Tam giác Einthoven 18

2.Phương pháp BAILEY 19

Ý nghĩa các sóng ĐIỆN TÂM ĐỒ trong bệnh lý 20

TRỤC QRS 20

TRỤC LỆCH TRÁI (T): 20

Trang 3

3

TRỤC LỆCH PHẢI (P): 20

KHOẢNG QT KÉO DÀI 21

SÓNG Q BỆNH LÝ 22

R CẮT CỤT (PRWP) 22

ST CHÊNH LÊN 22

ST CHÊNH XUỐNG 23

SÓNG T ĐẢO NGƯỢC 23

Đoạn ST chênh lên: 32

3.2 Ý nghĩa lâm sàng: 32

- ST chênh trong nhồi máu cơ tim 32

- ST chênh trong cơn đau thắt ngực biến thái 33

- ST chênh trong viêm màng ngoài tim cấp 33

- ST chênh trong hội chứng tái cực sớm 34

- ST chênh trong tăng kali máu 35

- ST chênh trong hội chứng Brugada 35

- ST chênh do tăng trương lực phó giao cảm 36

3 ST chênh xuống: 36

3.1 Giá trị: ST chênh xuống 36

- Hoại tử cơ tim cấp 39

- Hoại tử cơ tim không có sóng Q 39

- Viêm cơ tim 40

- Bệnh cơ tim phì đại 40

- bệnh cơ tim giãn 41

- Ngộ độ digitalis 41

- Hạ kali máu 42

Trang 4

4

3.4 ST chênh xuống thứ phát: - Block nhánh 43

- Nhịp nhanh thất 43

- Nhịp nhanh trên thất 44

Phân biệt 3 loạ i nhịp 45

1/Nhịp nhanh kịp pháp trên thất 45

2/Rung nhĩ: 45

3/CUỒNG NHĨ: 45

Nội dung 46

I ĐỊNH NGHĨA 46

II NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ SINH BỆNH 46

III TRIỆU CHỨNG HỌC MỘT SỐ RLNT THƯỜNG GẶP 47

1 Nhịp nhanh xoang 47

2 Nhịp chậm xoang 47

3 Ngoại tâm thu: 47

4 Rung nhĩ 47

5 Cuồng nhĩ 48

6 Nhịp nhanh kịch phát trên thất: thường xảy ra trên tim lành 48

7 Nhịp nhanh thất: là cấp cứu tim mạch: 48

8.Xoắn đỉnh: là cấp cứu tim mạch 48

9 Rung thất: 48

10 Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất (Bloc nhĩ thất) 48

IV ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN NHỊP 49

4 Điều trị loạn nhịp nhĩ bằng thuốc 49

5 Điều trị loạn nhịp thất bằng thuốc 50

6.1 Nhịp nhanh xoang 50

Trang 5

5

6.2 Nhịp chậm xoang 50

6.3 Rung nhĩ 51

6.4 Cuồng động nhĩ 51

6.5 Nhịp nhanh trên thất 52

6.6 Nhịp nhanh thất 52

6.7 Nhiễm độc digital 52

6.8 Ngoại tâm thu nhĩ 53

6.9 Ngoại tâm thu thất 53

6.10 Rung thất 53

6.11 Xoắn đỉnh 53

6.12 Điều trị bệnh xoang nhĩ 53

6.13 Điều trị bloc nhĩ thất 53

Chỉ định đặt máy tạo nhịp: 53

Các thuốc chống loạn nhịp 54

I.ĐỊNH NGHĨA 54

II PHÂN LOẠI 54

III NHỮNG THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP CHÍNH 55

1 Quinidine: 55

2 Disopyramide 55

3.Lidocaine 55

4 Flecaine: thuộc nhóm Ic 55

5 Propranolol: 56 6 Amiodarone 56

7 Adenosine 56

IV CHỈ ĐỊNH ĐIỀU TRỊ 56

Trang 6

6

NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP 57

Nguyên nhân 57

Biểu hiện lâm sàng 57

Khám thực thể 57

Xét nghiệm chẩn đoán 58

Tái tạo lòng mạch máu tiên phát (primary angioplasty) 59

Tiên lƣợng 62

Trang 7

Chuyển đạo trước tim

V1: liên sườn 4, cạnh phải xương ức

V2: liên sườn 4, cạnh trái xương ức

V3: điểm giữa khoảng cách V2 và V4

V4: giao điểm của đường trung đòn trái với liên sườn 5

V5: giao điểm của đường nách trước trái với đường ngang đi qua V4 V6: giao điểm của đường nách giữa trái với đường ngang đi qua V4

Trang 8

8

PHÂN TÍCH SÓNG DƯƠNG – SÓNG ÂM

1.SÓNG DƯƠNG:Màu xanh:Trục của chuyển đạo,màu đỏ vecto điện thế cơ tim

2.SÓNG ÂM

Trang 9

9

Hình trên trục điệm tim màu đem gần trùng với II nên cho sóng (+) và ngược hướng với

aVR nên cho sóng (-)

Trang 10

10

1/SÓNG P: là sóng khử cực của TAM NHĨ xuất phát từ nút xoang,lan tỏa ra cả 2 tâm

nhỉ,véctơ khử cực của tâm nhỉ theo 2 chiều trên xuống dưới ,P qua T.véctơ khử cực của tâm nhĩ cùng chiều với I và aVF cho ta 2 sóng P(+) Ở I và aVF

- P (+) ở DI, DII, V4-6 và aVF.

2/SÓNG PR: Là dẫn truyền nhĩ thất,qua nút nhĩ thất,ở đây dẫn truyền rất chậm nên

không ghi được điện thế ở đoạn này

-Sóng PR biểu hiên bệnh lý nhĩ thấp nhưng nó còn phụ thuôc nhiều ở nhịp tim nữa (bị ảnh hưởng bởi hệ giao cảm và phó giao cảm), do đó khoảng PR thay đổi theo nhịp tim: khi nhịp tim nhanh - khoảng PR ngắn hơn là khi nhịp tim chậm; khoảng PR cũng dài hơn ở những bệnh nhân lớn tuổi

- Bình thường từ 0,12 - 0,20s (0,12 - 0,22s).

Trang 11

11

3/SÓNG Q: Tương trưng cho quá trình khử cực ở vách lý thất,có chiều trên xuống dưới,T quả P.ngược chiều I NÊN Q(-) VÀ cùng chiều aVF (+) nhưng không thấy do trùng với sóng R

Trang 13

- Bình thường đoạn ST thường nằm ngang đường đẳng điệnmhay chênh rất ít Đôi khi đoạn ST

nâng lên cao < 1mm ở chuyển đạo chi và < 2mm ở chuyển đạo trước ngực, nhưng không bao giờ

nằm dưới đường đẳng điện > 0,5 mm

Trang 14

14

7/SÓNG T:

- Là sóng biểu hiện thời gian hồi phục của các tâm thất.

-Lúc này véctơ khử cực và tái cực cùng chiều

-ở tim quá trình khử cực từ nội tâm mạc ra ngoại tâm mạc,còn tái cực ngược lại,cho nên

cái tái cực trước sẽ khử cực sau

- Là sóng biểu hiện thời gian hồi phục của các tâm thất.

- Cần chú ý đến 3 đặc điểm của sóng T: Direction - Shape - Height.

Trang 15

15

* Direction:

Dương ở DI, DII, V3, V4, V5, V6.

Âmở aVR.

Thay đổi ở DIII, aVL, aVF, V1 và V2.

“Sóng T dương ở aVL và aVF nếu QRS cao hơn 5mm”.

* Shape:

Hình hơi tròn và không đối xứng Sóng T có khấc (notch) thường gặp ở trẻ con bình thường, nhưng đôi khi gặp trong viêm màng ngoài tim Sóng T nhọn và đối xứng (dương hoặc âm) nghi ngờ NMCT.

Trang 16

16

Tính thời gian các sóng và nhịp tim

1.Đối với nhịp tim đều:

-giấy chạy 25mm/giây

-mỗi ô lớn có 5 ô nhỏ.1 ô nhỏ = 1mm =>1ô lớn = 5mm

-60 giây giấy chạy hết 300 ô lớn:

Trang 18

18

CÁCH XÁC ĐỊNH TRỤC ĐIỆM TÂM ĐỒ

Có 2 cách xác định

1.phương pháp: Tam giác Einthoven

-Bước 1: Tính tổng đại số phức bộ QRS: I và III( hoặc I và II)

Bước 2: Chiếu lên tam giác Einthoven

-Vẽ 1 đường thẳng vuông góc với I Qua điểm +12.5mm

-Vẻ 1 thẳng vuông góc với III qua điểm +9mm

-Đường thẳng đi qua tâm tam giác và giao điểm của 2 đường thẳng trên là trục của ECG=550

Trang 19

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 19

2.Phương pháp BAILEY.

-Bước 1:Ở các chuyển đạo ngoại biên

-Xác định tổng đại số các thành phần phức bộ QRS =0,ở đây aVR gần bằng 0 nhất

-Bước 2:Tìm chuyển đạo vuông góc với chuyển đạo ở bước 1,ở đây là aVR vuông với II.nhưng

vậy trục ECG sẽ trùng với II

-Tiếp theo xác định QRS ở chuyển đạo II, DƯƠNG hay ÂM,Ở đây dương nên trục ECG

dương gần bằng 600

-Tiếp theo nhìn lại aVR :Nếu = 0 thì trục ECG =600

Nếu > 0 thì trục ECG = 400

Nếu < 0 thì trục ECG = 800

Trang 20

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 20

Ý nghĩa các sóng ĐIỆN TÂM ĐỒ trong bệnh lý

Tiếp cận (tiếp cận có hệ thống là thiết yếu)

Tần số và nhịp

Khoảng thời gian (có block nhánh không?) và trục (trục lệnh trái / trục lệnh phải)

Lớn buồng tim (có lớn nhĩ trái / lớn nhĩ phải không?, có phì đại thất trái / phì đại thất phải không ?) Thay đổi QRST (có sóng Q,R cắt cụt… ST chênh lên hoặc chênh xuống, hoặc sóng T đảo ngược không?)

- Nhồi máu cơ tim vùng dưới

- Cơ hoành bị nâng lên

Trang 21

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 21

- Block phân nhánh trái sau

3 Không có sóng Q ở D1, V5, V6

4 ST và T ngược với hướng chính của QRS

Các chuyển đạo bên dưới có dạng Q, trục lệch T, R cắt cụt

KHOẢNG QT KÉO DÀI

Bệnh động mạch vành, bệnh cơ tim, sa van hai lá

Nhịp tim quá chậm hoặc block nhĩ thất cao độ

Các thuốc tim mạch: các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine hoặc procainamide), nhóm IC (QRS kéo dài, vì vậy QT kéo dài nhựng JT không kéo dài) và nhóm III (như sotalol, amiodarone)

Các thuốc hướng tâm thần: Phenothiazines, thuốc chống trầm cảm 3 vòng

Các thuốc khác: thuốc kháng sinh Histamines không gây ngủ, macrolides, azoles kháng nấm

Rối loạn điện giải: hạ calci huyết, hạ kali huyết, hạ magie huyết

Rối loạn hệ chức năng hệ thần kinh tự chủ: xuất huyết nội sọ (thường có thêm sóng T sâu đảo ngược), đột quỵ…

Linh tinh: suy giáp trạng, hạ thân nhiệt

Bẩm sinh: hội chứng jervell-Lange- Nielson, và hội chứng Romano – Ward

Trang 22

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 22

NMCT cấp (cong lồi, có thể kèm sóng T đảo ngược) hoặc NMCT trước đó mà ST còn chênh lên

Co thắt động mạch vành (cơn đau thắt ngực Prinzmetal)

Viêm màng ngoài tim (ST chênh lên, uốn cong lên, lan toả, đi kèm với PR chênh xuống; sóng T thường dương trong khi đoạn ST chênh lên), viêm cơ tim, đụng giập tim

Trang 23

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 23

Tái cực sớm bình thường: thường thấy nhất ở V2 – V5, và trên những người trẻ Điềm J cao 1-4mm, có khác ở nhánh xuống ở sóng R; đoạn ST uốn cong lên ; sóng T rộng, tỷ số ST chênh lên/ biên độ sóng T<25% Hình ảnh này có thể biến mất khi gắng sức,

Tái cực bất thường trong Block nhánh T hoặc phì đại thất T (Thường chỉ ở V1 - V2)

ST CHÊNH XUỐNG

Thiếu máu cơ tim (có thể có kèm sóng T bất thường)

Tác dụng của Digitalis (không là một dấu hiệu của ngộ độc Digoxin; thật vậy, dấu hiệu này tương quan kém với nồng độ digoxin)

Hạ kali máu (có thể kèm sóng u)

Tái cực bất thường trong block nhánh T hoặc phì đại thất T (thường ở V1 V6 D1 avL)

SÓNG T ĐẢO NGƯỢC

Thiếu máu cơ tim hoặc NMCT

Viêm màng ngoài tim

Bệnh cơ tim

Tái cực bất thường trong block hánh T hoặc phì đại thất T

Sau cơn nhịp nhanh hoặc sau nhịp của máy tạo nhịp

Rối loạn điện giải, PaO2, PaCO2, pH, hoặc rối loạn thân nhiệt

Xuất huyết nội sọ (thường với QT kéo dài)

Dạng thay đổi một cách bình thường ở các chuyển đạo có QRS âm trội (vd: DIII, avF, avL, avR)

Hội chứng sóng T ở người trẻ tuổi (sóng T đảo tồn tại ở các chuyển đạo trước tim cho đến V4)

Trang 24

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 24

Các loạn nhịp trên thất

1.1 Nhịp nhanh xoang (Sinus Tachycardia):

- Xem tại DII

- Sóng P và PR bình thường

- Tần số > 100l/p khi nghỉ

- Hình ảnh minh họa:

1.2 Cuồng nhĩ (Atrial Flutter):

- Xem tại DII

- Sóng F ~ 300 l/p, dạng răng cưa, rất đều

- Nhịp tim có thể đều hoặc không đều

Trang 25

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 25

- Điều trị rung nhĩ chủ yếu sử dụng thuốc là chính

2 Các loạn nhịp thất:

2.1 Nhịp nhanh thất (Ventricular tachycardia):

- Xuất hiện ở các chuyển đạo, thường đọc ở DII, V1

Trang 26

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 26

Nhát hỗn hợp:

Nhát bắt:

- Điều trị ưu tiên với Lidocain tĩnh mạch, tiếp ngay bằng sốc điện đồng bộ

2.2 Cuồng thất (Ventricular flutter):

- Xuất hiện ở tất cả chuyển đạo, thường xem tại DII, V1

- Nhiều ngoại tâm thu thất, rất nhanh và đều

- Phức bộ PQRST dị dạng, không phân biệt được các sóng

- Hình minh họa:

- Điều trị giống rung thất, xem ở dưới nhé

Trang 27

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 27

2.3 Xoắn đỉnh (Torsades de pointes):

- Xem tại DII, V1 (các chuyển đạo khác đều có)

- Hình ảnh xoắn quanh đường đẳng điện, tạo dạng hình sin của đỉnh R

- Hình minh họa:

- Không lạm dụng sốc điện (khác hẳn với rung thất) do xoắn đỉnh dễ tự xóa, dùng tạo nhịp tạm thời vượt tần số, isoprenaline

2.4 Rung thất (Ventricular fibrillation):

- Xem tại DII, V1 (các chuyển đạo khác đều có)

- Hình ảnh ngoằn ngoèo, không phân biệt được hình dạng các sóng nữa, tần số 250 - 300 l/p

- Hình minh họa:

- Điều trị thật khẩn trương vì sẽ tiếp nối bằng cơn Stokes - Adam và mất ý thức Điều trị bằng hồi sức cơ bản, sốc điện, thuốc chống loạn nhịp, vận mạch và tạo nhịp tạm thời

3 Các ngoại tâm thu (Premature beat) :

3.1 Ngoại tâm thu nhĩ (Premature atrial beat) :

- Xem tại DII

Trang 28

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 28

3.2 Ngoại tâm thu bộ nối (Premature junctional beat) :

- Xem tại DII, aVF

- Sóng đến sớm, trước hoặc sau hoặc lẫn vào phức bộ QRS, nghịch chiều so với bình thường

do dẫn truyền ngược về nhĩ (âm ở DII, aVF; dương ở aVR)

- QRS bình thường

- Nghỉ bù không hoàn toàn

- Hình minh họa:

3.3 Ngoại tâm thu thất (Premature ventricular beat) :

- Xem tại DII, V1

- Không có sống P đi trước

- QRS dị dạng, rộng

- Nghỉ bù hoàn toàn

- NTT thất P: Dạng rS hoặc QS tại V1, R cao ở V6

- NTT thất T: Dạng R hoặc qR tại V1, RSR' hoặc RS tại V6

- Phải nhận diện được NTT thất nguy hiểm, sẽ diễn tiến đến rung thất:

+ Quá dày (> 12 NTT/p hoặc > 1 NTT/10 nhát bóp bình thường)

+ Đa dạng

+ Từng loạt > 2 NTT liền nhau

+ NTT thất rơi gần trúng đỉnh sóng T của QRS ngay trước nó

Trang 29

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 29

- Hình minh họa:

4 Các blốc (Block) :

4.1 Blốc xoang nhĩ (Sinoatrial block) :

- Xem tại DII

- Không PQRST

- Sau nhát bị blốc, nhát sau có thể là nhát xoang bình thường, nhát thoát nhĩ thất hoặc nhát thoát thất

- Hình minh họa:

4.2 Blốc nhĩ thất độ 1 (First degree atrioventricular block) :

- Xem tại DII, V1

- Khoảng PR > 0.22s (~ 5 ô nhỏ)

- Hình minh họa:

Trang 30

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 30

- Không cần dùng thuốc, chỉ tránh các thuốc làm giảm dẫn truyền, điều trị nguyên nhân (nếu có)

4.3 Blốc nhĩ thất độ 2 (Second degree atrioventricular block) :

- Xem tại DII, V1

- Đặc trưng bở nhát rơi: Có sóng P nhưng không dẫn nên không tạo được phức bộ QRST

- Mobitz 1: PR dài dần cho đến khi có nhát rơi -> Tổn thương thường ở nút nhĩ thất

- Mobitz 2: PR có định cho đến khi có nhát rơi -> Tổn thương thường nằm tại bó His

- Hình minh họa:

Mobitz 1:

Mobitz 2:

- Mobitz 1 và 2 điều trị hoàn toàn khác nhau:

+ Mobitz 1: Chỉ đặt máy tạo nhịp nếu có hậu quả của rối loạn dẫn truyền (VD: Ngất)

+ Mobitz 2: Đặt máy tạo nhịp vì sẽ dẫn tới block tim hoàn toàn

4.4. Blốc nhĩ thất độ 3 (Third degree atrioventricular block) :

- Xem tại DII, V1

- Phân ly nhĩ thất: Tần số nhĩ không liên quan với tần số thất

- Phức hợp QRS: Dị dạng (nhịp tự thất), tần số chậm (< 45 l/p)

- Hình minh họa:

Trang 31

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 31

- Đặt máy tạo nhịp vĩnh viễn

Trang 32

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 32

Ý nghĩa của ST chênh lên và chênh xuống ECG

Đoạn ST chênh lên:

1 Đặc điểm sinh lý của đoạn ST

Giới hạn của đoạn ST là bắt đầu từ cuối QRS đến đầu sóng T, đoạn ST biểu hiện kết thúc của quá trình khử cực đến bắt đầu của quá trình tái cực Đoạn này có điện thế trùng với đường đẳng điện, đây là giai đoạn sớm của quá trình tái cực Thời gian đoạn ST tương đối dài và phụ thuộc vào tần số tim

Trang 33

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 33

- ST chênh trong cơn đau thắt ngực biến thái

- ST chênh trong viêm màng ngoài tim cấp

Trang 34

Xóm nghèo,bữa cháo,bữa rau …TTK Page 34

- ST chênh trong hội chứng tái cực sớm

Ngày đăng: 16/07/2015, 19:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1-4:  Tiến triển ECG  trong NMCT  cấp - sổ tay ECG  ( HƯỚNG ĐỌC ĐIỆN TÂM ĐỒ)
Hình 1 4: Tiến triển ECG trong NMCT cấp (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w