Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một trong những bệnh hô hấp thường gặp. Hàng năm có hàng triệu người bị bệnh này, chi phí cho điều trị rất tốn kém và là gánh nặng cho gia đình, xã hội [30]. Ở Mỹ ước tính có khoảng 14 triệu người mắc BPTNMT và là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ năm tại Mỹ [6], [9]. giới: 9,34/1000 ở nam và 7,33/1000 ở nữ vào năm 1990 [15],[26]. Ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có thống kê nào về bệnh. Nguyên nhân hàng đầu của BPTNMT là hút thuốc lá, sau đó là tình trạng ô nhiễm không khí. Theo thống kê của ngân hàng thế giới ngày nay có khoảng 1,1 tỷ người hút thuốc lá (khoảng 80% sống ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình), và dự kiến sẽ đạt 1,6 tỷ người vào năm 2025. Ở tại khoa nội hô hấp bệnh viện Trung ương Huế tỷ lệ nhập viện BPTNMT ngày càng tăng dẫn đến bệnh ngày càng nặng đưa đến biến chứng tâm phế mạn. Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ, siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tâm phế mạn". Nhằm hai mục tiêu: 1. Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, khí máu, điện tâm đồ, siêu âm doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tâm phế mạn. 2. Tìm hiểu mối tương quan giữa siêu âm Doppler tim (áp lực tâm thu động mạch phổi, đường kính tâm trương thất phải).
Trang 1NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ÐẶC ÐIỂM LÂM SÀNG, ÐIỆN TÂM ÐỒ, SIÊU ÂM DOPPLER TIM Ở BỆNH NHÂN BỆNH PHÔI
TẮC NGHẼN MẠN TÍNH CÓ BIẾN CHỨNG TÂM PHẾ MẠN
ThS BS Lê Ngọc Vũ, TTYT Hương Thủy, TT-Huế Tóm tắt
Mục tiêu:
+ Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng (ĐĐLS), điện tâm đồ (ECG), siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) có biến chứng tâm phế mạn (TPM)
+ Tìm hiểu mối tương quan giữa các thông số trên siêu âm tim Doppler gồm áp lực tâm thu động mạch phổi (ALTTĐMP), đường kính tâm trương thất phải (ĐKTTrTP) với các giai đoạn TPM và khí máu động mạch (KMĐM)
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 52 bệnh nhân COPD có biến chứng TPM (41 nam, 11 nữ, tuổi trung bình 69,4±10,496), được đánh giá về ĐĐLS, KMĐM, ECG, ALTTĐMP, ĐKTTrTP trên siêu âm tim Doppler
Kết quả: ĐĐLS, KMĐM, ECG, ALTTĐMP, ĐKTTrTP qua các giai đoạn COPD có biến chứng TPM, tất cả đều có ý nghĩa thống kê tăng dần từ giai đoạn
II đến giai đoạn IV Mối tương quan giữa ALTTĐMP với các giai đoạn, ĐKTTrTP với các giai đoạn (p<0,05), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Tương quan giữa ALTTĐMP và ĐKTTrTP với khí máu động mạch, p<0,01 có ý nghĩa thống kê
Kết luận: Sự phối hợp các ĐĐLS, ECG, siêu âm Doppler tim không những
cho phép đánh giá được tăng ALĐMP mà còn cho phép đánh giá giãn thất phải Ngoài ra, còn có mối tương qua giữa các thông số siêu âm Doppler tim với các giai đoạn TPM và KMĐM trên siêu âm tim Doppler
Trang 2Objectives: Study some clinical symtoms, ECG, cardio-echography Doppler
at the patients with chronic obstructive pulmonary disease (COPD) having complication of chronic pulmonary cardiopathy
+ Investigate some signs on clinic, ECG, cardio-echography Doppler at the patients with COPD having complication of chronic pulmonary cardiopathy + Estimate the relation between cardio-echography Doppler (systolic pulmonary arterial pressure, diastolic right ventricular diametre) and different stages of chronic pulmonary cardiopathy and arterial blood gaze
Subjects and method: 52 patients with COPD having complication of chronic pulmonary cardiopathy (male: 41, female: 11), mean of age is 69,4 ± 10,496 were estimated about systolic pulmonary arterial pressure, diastolic right ventricular diametre (based on cardio-echography Doppler) clinical symtoms, arterial blood gaze, ECG
Results: Clinical symtoms, arterial blood gaze, ECG, systolic pulmonary
arterial pressure and diastolic right ventricular diametre, all of them have the statistical relation with the stages of chronic pulmonary cardiopathy There is the statistical relation between systolic pulmonary arterial pressure , diastolic right ventricular diametre and the stages of chronic pulmonary cardiopathy (p < 0,05) There is also the statistical relation between systolic pulmonary arterial pressure , diastolic right ventricular diametre with the arterial blood gaze(p < 0,01)
Conclusions: The combination of clinical symtoms, ECG and
cardio-echography Doppler can estimates not only the systolic pulmonary arterial pressure but also the dialation of right ventricule There is the statistical relation between signs on cardio-echography Doppler and the stages of chronic pulmonary cardiopathy and arterial blood gaze
Trang 31 ÐẶT VẤN ÐỀ
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) là một trong những bệnh hô hấp thường gặp Hàng năm có hàng triệu người bị bệnh này, chi phí cho điều trị rất tốn kém và là gánh nặng cho gia đình, xã hội [30] Ở Mỹ ước tính có khoảng 14 triệu người mắc BPTNMT và là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ năm tại Mỹ [6], [9] giới: 9,34/1000 ở nam và 7,33/1000 ở nữ vào năm 1990 [15],[26] Ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa có thống kê nào về bệnh Nguyên nhân hàng đầu của BPTNMT là hút thuốc lá, sau đó là tình trạng ô nhiễm không khí Theo thống kê của ngân hàng thế giới ngày nay có khoảng 1,1 tỷ người hút thuốc lá (khoảng 80% sống ở các nước có thu nhập thấp hoặc trung bình), và dự kiến sẽ đạt 1,6 tỷ người vào năm 2025
Ở tại khoa nội hô hấp bệnh viện Trung ương Huế tỷ lệ nhập viện BPTNMT ngày càng tăng dẫn đến bệnh ngày càng nặng đưa đến biến chứng tâm phế mạn
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu một
số đặc điểm lâm sàng, điện tâm đồ, siêu âm Doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tâm phế mạn".
Nhằm hai mục tiêu:
1 Khảo sát một số đặc điểm lâm sàng, khí máu, điện tâm đồ, siêu âm doppler tim ở bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tâm phế mạn.
2 Tìm hiểu mối tương quan giữa siêu âm Doppler tim (áp lực tâm thu động mạch phổi, đường kính tâm trương thất phải).
Trang 42 ÐỐI TƯỢNG VĂ PHƯƠNG PHÂP NGHIÍN CỨU 2.1 ÐỐI TƯỢNG NGHIÍN CỨU:
2.1.1 Tiíu chuẩn chọn bệnh
Chúng tôi chọn 52 bệnh nhđn được chẩn đoân lă bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng tđm phế mạn văo điều trị tại khoa Nội Hô hấp bệnh viện Trung ương Huế từ ngăy 1-1-2007 đến 31-12-2007
2.1.2 Tiíu chuẩn chẩn đoân BPTNMT
Chúng tôi dựa vào lâm sàng, Xquang, điện tâm đồ, khí máu động mạch và tiêu chuẩn đoán và phân loại của GOLD (2005) dựa vào các triệu chứng [1], [19]
2.1.3 Tiíu chuẩn chẩn đoân TPM
Tiền sử mắc bệnh phổi mạn tính Hội chứng suy tim phải Điện tđm đồ: P phế, dăy thất phải, tăng gânh thất phải Phim X Quang lồng ngực: bóng tim to, cung động mạch phổi nổi, câc động mạch phổi trâi phải giên Thăm dò huyết động (siíu đm tim hoặc thông tim phải): âp lực động mạch phổi tăng [14]
2.1.4 Tiíu chuẩn loại trừ
Chúng tôi không đưa văo nhóm nghiín cứu những bệnh nhđn bị bệnh:
Gù vẹo cột sống Di chứng liệt nửa người do tai biến mạch mâu nêo Bệnh nhđn đang suy hô hấp cấp Suy tim do bệnh lý van tim hay do tăng huyết âp Bệnh tim bẩm sinh có tím Tđm phế mạn do những nguyín nhđn khâc
2.2 PHƯƠNG PHÂP NGHIÍN CỨU
2.2.1 Ðânh giâ mức độ hút thuốc lâ
Ðânh giâ mức độ hút thuốc lâ bằng câch tính chỉ số gói-năm Câch tính chỉ
số gói năm như sau [20]: Số gói/năm = số gói (20 điếu/gói) hút trong 1 ngăy x số năm hút
2.2.2 Ðo chức năng thông khí phổi
Chức năng thông khí phổi được đo bằng mây đo Spirot vr 610 do hêng TUR của Ðức sản xuất năm 1997
Trang 52.2.3 Ðiện tâm đồ
Ðiện tâm đồ được đo bằng máy CARDIO FAX V của Nhật Bản sản xuất năm 1998 tại phòng đo điện tim của khoa Nội Tim Mạch bệnh viện Trung ương Huế
2.2.4 Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điện tâm đồ theo Trần Ðỗ Trinh 2004 [11]
2.2.5 Phương thức đo các thông số siêu âm tim Doppler
Bằng máy siêu âm Doppler màu AGILENT của Mỹ sản xuất năm 2002, máy siêu âm hai bình diện với đầu dò điện tử 3,5 MHz và 7,5 MHz siêu âm TM, 2D Doppler xung, Doppler liên tục, Doppler màu ở khoa Nội Tim mạch, Bệnh viên TW Huế Ðánh giá các chỉ số như sau: áp lực tâm thu động mạch phổi, kích thước đường kính tâm trương thất phải
2.2.6 Phương thức đo các thông số siêu âm Doppler tim nghiên cứu
Ðo áp lực động mạch phổi bằng Doppler liên tục
Ðo áp lực tâm thu buồng thất phải
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU
Sau khi thu thập số liệu chúng tôi tiến hành xử lý kết quả trên máy vi tính,
xử lý theo phương pháp thống kê y học Sử dụng phần mềm EPI INFO version 6.0 để xử lý các số liệu thu được Dùng EXCEL 2000 để lập bảng và vẽ các biểu
đồ tương quan[8]
Trang 63 KẾT QUẢ
3.1 Đặc điểm lâm sàng
Bảng 1: Đặc điểm lâm sàng theo giai đoạn bệnh
(23,5%)
1 (5,9%)
3 (17,6%)
6 (35,4%)
3 (17,6%)
17 (100%)
(2,9%)
0 (0%)
7 (20%)
9 (25,7%)
18 (51,4%)
35 (67,3%) Khó thở khi gắng sức 5
(12,8%)
1 (2,6%)
9 (23,1%)
11 (28,2%)
13 (33,3%)
39 (75,0%) Khó thở khi nghĩ ngơi 0
(0%)
0 (0%)
1 (7,7%)
4 (30,8%)
8 (61,5%)
13 (25,0%) T2 mạnh ở ổ van ĐMP 0
(0%)
0 (0%)
1 (8,3%)
4 (33,3%)
7 (58,3%)
12 (56,9%) TTT ở ổ van 3 lá 0
(0%)
0 (0%)
2 (22,2%)
1 (11,1%)
6 (66,7%)
9 (36,1%)
(9,1%)
1 (4,5%)
4 (18,2%)
7 (31,8%)
8 (36,4%)
22 (42,3%) Phổi nghe ran rít 2
(5,5%)
1 (2,8%)
8 (22,2%)
10 (27,8%)
15 (41,7%)
36 (69,2%) Phổi nghe ran ngáy 2
(6,4%)
2 (6,4%)
12 (38,7%)
9 (29,0%)
6 (19,3%)
31 (59,6%)
(0%)
0 (0%)
5 (17,9%)
6 (21,4%)
17 (60,7%)
28 (53,8%)
(0%)
0 (0%)
7 (20%)
11 (31,4%)
17 (48,%)
35 (67,3%)
(0%)
0 (0%)
1 (6,7%)
4 (26,7%)
10 (66,6%)
15 (28,8%) Nhận xét: Các triệu chứng lâm sàng hầu hết thay đổi và tăng dần theo các giai đoạn mà rõ ràng từ giai đoạn II đến giai đoạn IV, mà đầy đủ nhất và nhiều nhất là giai đoạn IV
3.2 Đặc điểm điện tâm đồ.
Bảng 2: Điện tâm đồ theo giai đoạn bệnh
Đặc điểm ECG
Giai đoạn
Tổng
Trang 7lý (4,1%) (10,2%) (16,3%) (26,5%) (42,9%) (100%)
(%)
3 (16,7%)
5 (27,8%)
3 (16,7%)
7 (38,8%)
18 (100%) Dày thất phải 2
(6,9%)
5 (17,2%)
5 (17,2%)
7 (24,1%)
10 (34,6%)
29 (100%) Rối loạn dẫn
truyền
0 (%)
0 (%)
1 (33,3%)
2 (66,7%)
0 (%) 3 (100%)
(10,4%)
5 (17,2%)
4 (13,8%)
6 (20,7%)
11 (37,9%)
29 (100%) Nhận xét: Những dấu hiệu bệnh lý trên điện tâm đồ càng tăng dần theo giai đoạn của bệnh có ý nghĩa thống kê (P>0,05) trong đó loạn nhịp chung là 29 bẹnh nhân, chiếm 55,8% (nhịp nhanh xoang 44,3%, ngoại tâm thu thất 1,9% Block nhĩ thất cấp I 1,9% ngoại tâm thu nhĩ 5,8% rung nhĩ 1,9%)
3.3 Siêu âm Doppler tim
Bảng 3: Áp lực động mạch phổi theo giai đoạn bệnh
(60%)
1 (100%)
8 (80%)
5 (33,3%)
2
>35-45mmHg 1
(20%)
0 (0%)
0 (0%)
4 (26,7%)
5
(20%)
0 (0%)
2 (20%)
6 (40%)
14
(100%)
1 (100%)
10 (100%)
15 (100%)
21
Nhận xét: áp lực động mạch phổi tăng theo giai đoạn của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính có biến chứng TPM từ giai đoạn II đến giai đoạn IV trị số từ trên 35-45 mmHg có 9 trường hợp 50,5% và trên 45 mmHg gặp nhiều nhất ở giai đoạn IV
14 trường hợp (66.7%)
Bảng 4: Đường kính tâm trương thất phải theo giai đoạn bệnh
Đường kính
thất phải
Giai đoạn
Tổng
(14,8%)
1 (3,8%)
8 (29,6%)
6 (22,2%)
8 (29,6%)
27 (100%)
Trang 8(4%) (0%) (8%) (36%) (52%) (100%)
Nhận xĩt: Đường kính thất phải tăng dần từ giai đoạn II đến giai đoạn IV sự khâc biệt nhau giữa câc giai đoạn đều có ý nghĩa thống kí
3.5 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THÔNG SỐ SIÍU ĐM DOPPLER TIM (ALTTĐPM, ĐKTTrTP) VỚI CÂC GIAI ĐOẠN CỦA TĐM PHẾ MẠN VĂ KHÍ MÂU ĐỘNG MẠCH
3.5.1 Giai đoạn tđm phế mạn
14.6 18.2
36.6
54.5
48.8
27.3
0 10 20 30 40 50 60
Nam Nữ
Biểu đồ 1: Phđn bố giai đoạn tđm phế mạn theo giới tính
Nhận xĩt: Tỷ lệ câc giai đoạn tăng dần theo mức độ nặng của bệnh Không có sự khâc biệt giữa cả hai giới qua ba giai đoạn có ý nghĩa thống kí (P>0,05)
Trang 93.5.2 Tương quan âp lực động mạch phổi theo câc giai đoạn của tđm phế mạn
Bảng 6: Tương quan âp lực tđm thu động mạch phổi với câc giai đoạn TPM
Âp lực động
mạch phổi
Giai đoạn tđm phế mạn
Tổng (n=52)
Giai đoạn I (n=8)
Giai đoạn II (n=21)
Giai đoạn III (n=23)
Trung bình 28,43,5 43,24,1 52,64,8 P<0,05
Tương quan âp lực động mạch phổi trung bình theo giai đoạn tđm phế mạn với r = 0,933, p <0,0001 Phương trình tuyến tính hồi quy y = 0,5508x + 45,4482
Nhận xĩt: Âp lực động mạch phổi tăng dần theo mức độ giai đoạn của bệnh
sự khâc biệt âp lực động mạch phổi qua ba giai đoạn có ý nghĩa thống kí (P<0,05)
Bảng 7: Tương quan đường kính tđm trương thất phải với câc giai đoạn TPM
Đường kính
thất phải
Giai đoạn tđm phế mạn
Tổng (n=52)
Giai đoạn I (n=8)
Giai đoạn II (n=21)
Giai đoạn III (n=23)
Trung bình 21,33,2 25,72,6 31,65,6 P<0,05
Tương quan đường kính tđm trương thất phải với câc giai đoạn tđm phế mạn với r = 0,862, p <0,0001, phương trình tuyến tính hồi quy y = 0,1078x + 25,234 Nhận xĩt: Đường kính tđm trương thất phải tăng dần theo mức độ giai đoạn nặng của bệnh, sự khâc biệt của đường kính tđm trương thất phải qua ba giai đoạn có ý nghĩa thống kí (P<0.05)
3.5.3 Mối tương quan giữa siíu đm tim (ALTTĐMP, ĐKTTrTP) với khí mâu động mạch
Tương quan giữa đường kính tđm trương thất phải với PaCO2
Tương quan giữa đường kính tđm trương thất phải với PaCO2 , r = 0,319, p
= 0,021 với n = 52, phương trình tuyến tính hồi quy y = -1,093x + 91,86
Trang 10Tương quan giữa âp lực tđm thu động mạch phổi với PaO 2
Aïp lực tđm thu động mạch phổi với PaO2 với r = -0,398, p = 0,003 với n
= 52, phương trình tuyến tính hồi quy y = -0,3212x + 67,718
Tương quan giữa đường kính tđm trương thất phải với PaO 2
Tương quan đường kính tđm trương thất phải với PaO2 với r =-0,362, p = 0,008 với n = 52, phương trình tuyến tính hồi quy y = -1,093x + 91,861
Tương quan âp lực tđm thu động mạch phổi với SaO2
Tương quan âp lực tđm thu động mạch phổi với SaO2 với r =-0,395, p = 0,004 với n = 52, phương trình tuyến tính hồi quy y = 0,2486x + 100,13
Tương quan đường kính tđm trương thất phải với SaO2
Tương quan đường kính tđm trương thất phải với SaO2 với r =-0,313, p = 0,024 với n = 52, phương trình tuyến tính hồi quy phuong trình tuy?n tính h?i quy
y = -0,2037x + 43,477
Trang 114 BÀN LUẬN
4.1 Về điện tâm đồ
Trong nghiên cứu của chúng tôi có biểu hiện dấu hiệu bệnh lý trên điện tâm
đồ là 49/52 chiếm tỷ lệ 94,2% Theo Nguyễn Ðình Tiến, Ðinh Sỹ Ngọc khi nghiên cứu đặc điểm điện tâm đồ nơi bệnh nhân bị BPTNMT cho thấy kết quả có 81,2% số bệnh nhân có điện tâm đồ biểu hiện bệnh lý [12] Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có dày nhĩ phải 18 bệnh nhân chiếm 34,6%ï, dày thất phải 29 bệnh nhân chiếm 55,8% rối loạn dẫn truyền 5,8% loạn nhịp có 29 bệnh nhân chiếm 55,8%
4.2 Về siêu âm Doppler tim
Trong 52 bệnh nhân chúng tôi nghiên cứu có 52 trường hợp đều siêu âm Doppler tim màu để đo áp lực động mạch phổi và đường kính tâm trương thất phải chiếm tỷ lệ 100% Theo Clini E, Nguyễn Lân Việt, áp lực động mạch phổi
đo qua siêu âm Doppler tim màu đánh giá áp lực động mạch phổi tâm thu (PAPS) thông qua việc ghi tốc độ dòng chảy qua van ba lá bằng Doppler liên tục với trị
số bình thường <35mmHg Tăng áp lực động mạch phổi được ghi nhận trên Doppler tim khi PAPs >35mmHg Kết quả áp lực động mạch phổi theo các giai đoạn BPTNMT cho thấy[13], [17]
Như thế áp lực động mạch phổi tăng dần theo các giai đoạn từ giai đoạn II đến giai đoạn IV Theo Clini E cho thấy tăng áp phổi trên siêu âm Doppler liên tục hiện diện trên cả 3 giai đoạn từ II đến IV với mức độ tăng dần [17]
Zomparoti M và cộng sự nghiên cứu áp lực động mạch phổi nơi 90 bệnh nhân BPTNMT bằng siêu âm Doppler tim màu cho thấy áp lực động mạch phổi
là một yếu tố quan trọng để tiên lượng BPTNMT [31] Giá trị bình thường của đường kính tâm trương thất phải ở nhát cắt cạnh ức trái trục lớn theo các nghiên cứu tuy có khác nhau nhưng không nhiều, phần lớn các tác giả đều lấy mốc <26
mm [16],[18],[22]
Trang 124.3 MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA THÔNG SỐ SIÊU ÂM DOPPLER TIM (ALTTÐPM, ÐKTTrTP) VỚI CÁC GIAI ÐOẠN TÂM PHẾ MẠN VÀ KHÍ MÁU ÐỘNG MẠCH
4.3.1 Tương quan áp lực động mạch phổi theo các giai đoạn tâm phế mạn
So sánh giá trị trung bình áp lực động mạch phổi theo các giai đoạn tâm phế mạn, trên bảng 3.17 chúng tôi nhận thấy: Giai đoạn I: 28,4+3,5mmHg, Giai đoạn II: 43,2+4,1mmHg, Giai đoạn III: 52,6+4,8mmHg Như vậy giá trị trung bình áp lực động mạch phổi tăng dần từ giai đoạn I đến giai đoạn III sự khác biệt của ALTTÐMP ở 3 giai đoạn có ý nghĩa thống kê (p< 0,05) Khảo sát sự tương quan giữa ALTTÐMP với các giai đoạn tâm phế mạn kết quả: Hệ số tương quan giữa hai đại lượng r = 0,933, p <0,001 Phương trình hồi quy y = 0,5508x + 45,4482 Như vậy có sự tương quan rất chặt chẽ giữa ALTTÐMP với các giai đoạn tâm phế mạn
4.3.2 Tương quan đường kính tâm trương thất phải (RV) với các giai đoạn tâm phế mạn
So sánh tri số đường kính tâm trương thất phải với các giai đoạn tâm phế mạn chúng tôi nhận thấy ở bảng 3.18 kết quả như sau:
Giai đoạn I: 21,3+3,2 mm, Giai đoạn II: 25,7+2,6 mm, Giai đoạn III: 31,6+5,6 mm Như vậy giá tri trung bình ÐKTTrTP tăng dần từ giai đoạn I đến giai đoạn III sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Khảo sát sự tương quan giữa ÐKTTrTP với các giai đoạn tâm phế mạn cho thấy
Hệ số tương quan giữa hai đại lượng r = 0,862, p < 0.0001 Phương trình hồi quy: y = 0,1078x + 25,234 Như vậy có sự tương quan rất chặt chẽ giữa ÐKTTrTP với giai đoạn tâm phế mạn
4.3.3 Mối tương quan giữa thông số siêu âm Doppler tim (ALTTÐMP, ÐKTTrTP) với khí máu động mạch
Chúng tôi khảo sát mối tương quan này với mục đích xem trong BPTNMT
có biến chứng tâm phế mạn thì ALÐMP và ÐKTTrTP với khí máu động mạch có tương quan với nhau không theo thuật toán học tính tương quan đường thẳng tuyến tính Kết quả cho thấy mối tương quan như sau: