Vị trí Môn Địa lí trong nhà tr-ờng phổ thông giúp học sinh có đ-ợc những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi tr-ờng sống của con ng-ời, về thiên nhiên và những hoạt động kinh t
Trang 1Chương trình môn địa lý
Trang 2Ch-ơng trình môn Địa lí
I Vị trí
Môn Địa lí trong nhà tr-ờng phổ thông giúp học sinh có đ-ợc những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi tr-ờng sống của con ng-ời, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con ng-ời trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện cho học sinh những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với môi tr-ờng tự nhiên, xã hội Đó là một phần của học vấn phổ thông cần thiết cho mỗi ng-ời lao động trong xã hội hiện đại, trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
Trên nền tảng những kiến thức và kĩ năng trang bị cho học sinh, môn Địa lí góp phần đáng kể vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục phổ thông
II Mục tiêu
1 Kiến thức
Cung cấp cho học sinh những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :
Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện t-ợng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật phát triển của môi tr-ờng tự nhiên trên Trái Đất ; dân c- và các hoạt động của con ng-ời trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân c-, hoạt động sản xuất và môi tr-ờng ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi tr-ờng nhằm phát triển bền vững
Đặc điểm tự nhiên, dân c-, kinh tế xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc
điểm của thế giới đ-ơng đại
Trang 3Đặc điểm tự nhiên, dân c- và tình hình phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam ; những vấn đề đặt ra đối với cả n-ớc nói chung và các vùng, các địa ph-ơng nơi học sinh đang sinh sống nói riêng
2 Kĩ năng
Hình thành và phát triển ở học sinh :
Kĩ năng học tập và nghiên cứu địa lí : quan sát, nhận xét, phân tích, so sánh, đánh giá các sự vật, hiện t-ợng địa lí ; phân tích, sử dụng bản đồ, Atlat ; vẽ và phân tích biểu đồ, đồ thị, lát cắt ; phân tích số liệu thống kê
Kĩ năng thu thập, xử lí và thông báo thông tin địa lí
Kĩ năng vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện t-ợng, sự vật địa lí và b-ớc đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh
3 Thái độ, tình cảm
Góp phần bồi d-ỡng cho học sinh :
Tình yêu thiên nhiên, quê h-ơng, đất n-ớc thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế văn hoá của nhân dân Việt Nam cũng nh- của nhân loại
Niềm tin vào khoa học, ham học hỏi, hứng thú, say mê tìm hiểu các sự vật, hiện t-ợng địa lí
Có ý chí tự c-ờng dân tộc, niềm tin vào t-ơng lai của đất n-ớc, có tâm thế sẵn sàng tham gia xây dựng, bảo vệ và phát triển
đất n-ớc ; có ý thức trách nhiệm và tham gia tích cực vào các hoạt động sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo môi tr-ờng ; nâng cao chất l-ợng cuộc sống của gia đình, cộng đồng
III quan điểm xây dựng và phát triển ch-ơng trình
1 H-ớng vào việc hình thành các năng lực cần thiết cho ng-ời học
Mục tiêu của giáo dục Địa lí không chỉ nhằm cung cấp cho học sinh các tri thức của khoa học Địa lí một cách có hệ thống,
mà còn phải h-ớng tới việc phát triển những năng lực cần thiết của ng-ời lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất n-ớc trong giai đoạn mới Đó là các năng lực hoạt động, tham gia, hoà nhập với cộng đồng và biết vận dụng kiến thức, kĩ năng của môn Địa lí
để giải quyết những vấn đề đặt ra trong cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh
Trang 42 Tiếp cận với những thành tựu của khoa học Địa lí, đồng thời đảm bảo tính vừa sức với học sinh
Ngày nay, Địa lí học đã chuyển từ việc mô tả các hiện t-ợng, sự vật địa lí sang tìm hiểu nguyên nhân, bản chất của chúng và quan tâm hơn tới các giá trị nhân văn, cách ứng xử của con ng-ời tr-ớc một thế giới đang thay đổi nhanh chóng cả về ph-ơng diện
tự nhiên lẫn kinh tế xã hội
Ch-ơng trình môn Địa lí trong tr-ờng phổ thông một mặt phải tiếp cận đ-ợc với những thành tựu mới nhất của khoa học Địa
lí và mặt khác, cần có sự chọn lọc sao cho phù hợp với trình độ nhận thức và tâm sinh lí lứa tuổi của học sinh
3 Tăng tính hành dụng, tính thực tiễn
Ch-ơng trình môn Địa lí cần tăng c-ờng tính hành dụng, tính thực tiễn qua việc tăng thời l-ợng và nội dung thực hành, gắn nội dung môn học với thực tiễn nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng vận dụng tri thức địa lí vào việc tìm hiểu và giải quyết ở mức
độ nhất định một số vấn đề của thực tiễn, góp phần đáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống
4 Quan tâm tới những vấn đề về địa lí địa ph-ơng
Ch-ơng trình môn Địa lí cũng cần quan tâm tới các vấn đề về địa lí địa ph-ơng nhằm giúp học sinh có những hiểu biết nhất định về nơi các em đang sinh sống, từ đó chuẩn bị cho học sinh tâm thế sẵn sàng tham gia vào hoạt động kinh tế xã hội của
địa ph-ơng
5 Chú trọng đổi mới ph-ơng pháp giáo dục môn học
Việc đổi mới ph-ơng pháp giáo dục môn học nhằm góp phần phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo của học sinh trong học tập Địa lí ; bồi d-ỡng ph-ơng pháp học tập môn Địa lí để học sinh có thể tiếp tục tìm hiểu, mở rộng vốn văn hoá cần thiết cho bản thân ; rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức địa lí vào thực tiễn
Trang 5IV Nội dung
1 Mạch nội dung
I Địa lí đại c-ơng
3 Địa lí kinh tế xã hội
4 Môi tr-ờng địa lí và hoạt
động của con ng-ời trên
II Địa lí thế giới
1 Thiên nhiên, con ng-ời ở
2 Khái quát chung về nền
Trang 6III §Þa lÝ ViÖt Nam
1 Thiªn nhiªn vµ con ng-êi
3 §Þa lÝ kinh tÕ x· héi
Trang 73 Nội dung dạy học từng lớp
Lớp 4 : Thiên nhiên và hoạt động của con ng-ời ở các vùng, miền việt nam
1 tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết
2 Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ng-ời ở miền núi và trung du (dãy Hoàng Liên Sơn, Trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên)
3 Thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con ng-ời ở miền đồng bằng (đồng bằng Bắc Bộ,
đồng bằng Nam Bộ, đồng bằng Duyên hải miền Trung)
4 Vùng biển Việt Nam ; các đảo, quần đảo
Trang 8Lớp 5 : Địa lí việt Nam và địa lí thế giới
1 tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết
1 Bản đồ các châu lục và đại d-ơng trên thế giới
2 Một số đặc điểm của từng châu lục, từng đại d-ơng trên thế giới
3 Khái quát về khu vực Đông Nam á
4 Một số quốc gia tiêu biểu ở các châu lục : Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia,
1 Số dân, sự gia tăng dân số và hậu quả của nó
2 Một số đặc điểm nổi bật về các dân tộc Việt Nam ; dân c- và sự phân bố dân c-
Trang 9Lớp 6 : trái đất môi tr-ờng sống của con ng-ời
1tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết
I Trái Đất
1 Trái Đất trong hệ Mặt Trời Hình
dạng Trái Đất và cách thể hiện bề mặt
Trái Đất trên bản đồ
2 Các chuyển động của Trái Đất và
hệ quả
3 Cấu tạo của Trái Đất
II Các thành phần tự nhiên của
Trang 10lớp 7 : các Môi tr-ờng địa lí thiên nhiên và con ng-ời ở các châu lục
2 tiết/tuần 35 tuần = 70 tiết
các môi tr-ờng địa lí
II Các môi tr-ờng địa lí và hoạt động
kinh tế của con ng-ời
1 Môi tr-ờng đới nóng và hoạt động
kinh tế của con ng-ời ở đới nóng
2 Môi tr-ờng đới ôn hoà và hoạt động
kinh tế của con ng-ời ở đới ôn hoà
3 Môi tr-ờng đới lạnh và hoạt động kinh
tế của con ng-ời ở đới lạnh
4 Môi tr-ờng hoang mạc và hoạt động
kinh tế của con ng-ời ở môi tr-ờng
hoang mạc
5 Môi tr-ờng vùng núi và hoạt động kinh
tế của con ng-ời ở môi tr-ờng vùng núi
thiên nhiên và con ng-ời
ở các châu lục Thế giới rộng lớn và đa dạng
Trang 11III Ch©u Nam Cùc
1 Thiªn nhiªn
2 LÞch sö kh¸m ph¸ vµ nghiªn cøu ch©u Nam Cùc
IV Ch©u §¹i D-¬ng
Trang 12Lớp 8 : Thiên nhiên Và con ng-ời ở các châu lục (tiếp theo) Địa lí việt nam
1,5 tiết/ tuần 35 tuần = 52,5 tiết
thiên nhiên và con ng-ời
2 Quá trình hình thành lãnh thổ và đặc điểm tài nguyên khoáng sản
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
6 Địa lí địa ph-ơng : Tìm hiểu một địa điểm gần nơi tr-ờng đóng
Trang 13Lớp 9 : địa lí việt nam (tiếp theo)
1,5 tiết/tuần 35 tuần = 52,5 tiết
II Địa lí dân c-
1 Cộng đồng các dân tộc Việt Nam
2 Dân số và gia tăng dân số
3 Phân bố dân c- và các loại hình quần c-
4 Lao động và việc làm Chất l-ợng cuộc sống
III Địa lí kinh tế
1 Quá trình phát triển kinh tế
Trang 14Lớp 10 : Địa lí đại c-ơng
1,5 tiết/tuần 35 tuần = 52,5 tiết
I Địa lí tự nhiên
1 Bản đồ
2 Vũ Trụ Hệ quả các chuyển động chính
của Trái Đất
3 Cấu trúc của Trái Đất Thạch quyển
4 Khí quyển
5 Thuỷ quyển
6 Thổ nh-ỡng quyển và sinh quyển
7 Một số quy luật chủ yếu của lớp vỏ địa lí
II Địa lí kinh tế xã hội
Trang 15Lớp 11 : Địa lí thế giới
1 tiết/tuần 35 tuần = 35 tiết
I Khái quát chung về nền kinh tế
xã hội thế giới
1 Sự t-ơng phản về trình độ phát triển kinh tế xã hội của các nhóm n-ớc
2 Xu h-ớng toàn cầu hoá, khu vực hoá
3 Một số vấn đề mang tính toàn cầu
4 Một số vấn đề của châu lục và khu vực
II Địa lí khu vực và quốc gia
1 Hoa Kì
2 Liên minh châu Âu
3 Liên bang Nga
4 Nhật Bản
5 Trung Quốc
6 Khu vực Đông Nam á
7 Ô-xtrây-li-a
Trang 16Lớp 12 : Địa lí việt nam
1,5 tiết/tuần 35 tuần = 52,5 tiết
I Địa lí tự nhiên
1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ
2 Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ
3 Đặc điểm chung của tự nhiên
4 Vấn đề sử dụng và bảo vệ tự nhiên
III Địa lí các ngành kinh tế
1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
2 Một số vấn đề phát triển và phân bố nông nghiệp
3 Một số vấn đề phát triển và phân bố công nghiệp
4 Một số vấn đề phát triển và phân bố các ngành dịch vụ
Trang 173 Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Bắc Trung Bộ
4 Vấn đề phát triển kinh tế xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ
5 Vấn đề khai thác thế mạnh ở Tây Nguyên
6 Vấn đề khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
7 Vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long
8 Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và các đảo, quần đảo
9 Các vùng kinh tế trọng điểm
V Địa lí địa ph-ơng
Tìm hiểu địa lí địa ph-ơng theo chủ đề
Trang 18V Giải thích, h-ớng dẫn
1 Về nội dung
1.1 Môn Địa lí trong nhà tr-ờng phổ thông gồm ba mạch nội dung : Địa lí đại c-ơng, Địa lí thế giới và Địa lí Việt Nam 1.2 ở cấp Tiểu học, một số yếu tố địa lí đ-ợc bố trí trong các chủ đề có nội dung gần gũi với cuộc sống hằng ngày của học sinh trong môn Tự nhiên Xã hội của các lớp 1, 2, 3 và một số kiến thức ban đầu về địa lí tự nhiên đại c-ơng trong môn Khoa học của lớp 4, 5, nhằm giúp các em gắn bó với cuộc sống ở địa ph-ơng hơn Những kiến thức địa lí thế giới và địa lí Việt Nam của cấp học này đ-ợc xếp trong ch-ơng trình môn Lịch sử và Địa lí của lớp 4, lớp 5
1.3 ở cấp Trung học, các mạch nội dung của địa lí đ-ợc phát triển và hoàn chỉnh dần trong ch-ơng trình môn Địa lí từ lớp 6
đến lớp 12
Mạch nội dung Địa lí đại c-ơng (tự nhiên, kinh tế xã hội) đ-ợc đ-a vào ch-ơng trình các lớp đầu cấp (lớp 6, lớp 10 và một phần ở đầu lớp 7), nhằm giúp học sinh có đ-ợc một hệ thống kiến thức mang tính phổ thông về bản đồ, Trái Đất môi tr-ờng sống của con ng-ời, về dân c- và những hoạt động của dân c- trên Trái Đất làm cơ sở cho việc học địa lí thế giới và địa lí Việt Nam
Mạch nội dung Địa lí thế giới (ở các lớp 7, 8, 11) nhằm giúp cho học sinh nắm đ-ợc những đặc điểm nổi bật về thiên nhiên, dân c-, kinh tế xã hội của các châu lục ; về nền kinh tế thế giới đ-ơng đại, một số vấn đề mang tính toàn cầu và địa lí một số khu vực, quốc gia đại diện cho các trình độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau trên thế giới, góp phần chuẩn bị hành trang cho học sinh b-ớc vào cuộc sống trong thời đại bùng nổ thông tin và mở rộng giao l-u, hợp tác giữa n-ớc ta với các n-ớc trong khu vực và trên thế giới
Mạch nội dung Địa lí Việt Nam đ-ợc sắp xếp ở những lớp cuối cấp (các lớp 8, 9, 12) nhằm giúp học sinh nắm đ-ợc những
đặc điểm nổi bật về thiên nhiên, dân c-, kinh tế và các vấn đề đặt ra đối với đất n-ớc, các vùng, địa ph-ơng nơi học sinh đang sống ; chuẩn bị cho phần lớn học sinh ra đời, tham gia lao động sản xuất
Mỗi mạch nội dung đ-ợc chia thành các chủ đề và đ-ợc sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm với mức độ nội dung đ-ợc phát triển từ lớp d-ới lên lớp trên
1.4 Chủ đề bản đồ có vị trí quan trọng trong ch-ơng trình Địa lí Ngoài nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức và kĩ năng t-ơng đối hệ thống về bản đồ từ các lớp đầu của mỗi cấp học, những kiến thức, kĩ năng bản đồ đ-ợc phát triển trong suốt quá trình học tập của học sinh phổ thông, góp phần nâng cao trình độ khoa học và tính thực tiễn của môn Địa lí
Trang 191.5 Chủ đề địa lí địa ph-ơng đ-ợc đề cập từ cấp Tiểu học đến cấp Trung học phổ thông, nhằm tạo điều kiện cho học sinh vận dụng những điều đã học để tìm hiểu, nghiên cứu thiên nhiên, kinh tế xã hội của địa ph-ơng, qua đó hiểu đ-ợc sâu sắc hơn tri thức địa lí và giúp các em gắn bó hơn với cuộc sống ở địa ph-ơng
Riêng ở cấp Tiểu học, các kiến thức về địa lí địa ph-ơng đ-ợc tích hợp vào phần thiên nhiên và các hoạt động kinh tế của con ng-ời ở các vùng miền và phần địa lí Việt Nam
2 Về ph-ơng pháp dạy học
2.1 Cùng với các ph-ơng pháp dạy học chung (nh- thuyết trình, đàm thoại ), một số ph-ơng pháp nghiên cứu của khoa học
Địa lí đã đ-ợc sử dụng với t- cách là ph-ơng pháp dạy học đặc tr-ng của bộ môn trong quá trình dạy học địa lí Đó là ph-ơng pháp
sử dụng bản đồ, biểu đồ, phân tích số liệu thống kê, phân tích tranh ảnh (thuộc nhóm các ph-ơng pháp làm việc trong phòng)
và ph-ơng pháp quan sát, đo vẽ trên thực địa (thuộc nhóm các ph-ơng pháp thực địa) Các ph-ơng pháp này đ-ợc lựa chọn phù
hợp với trình độ, khả năng nhận thức của học sinh tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của
các em
2.2 Việc phối hợp các ph-ơng pháp dạy học truyền thống với các ph-ơng pháp dạy học mới nh- ph-ơng pháp thảo luận, điều tra khảo sát, sẽ góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tham gia, hoà nhập, khả năng vận dụng kiến thức địa lí trong quá trình học tập và trong cuộc sống
Các ph-ơng pháp dạy học mới đòi hỏi có sự thay đổi trong việc tổ chức dạy học Do đó, cần sử dụng nhiều hình thức dạy học, phối hợp hình thức tổ chức dạy học truyền thống dạy học theo lớp với dạy học theo nhóm, theo cặp hoặc cá nhân học sinh, tạo điều kiện phát huy vai trò tích cực, chủ động của từng học sinh ; kết hợp dạy học trên lớp và ngoài thực địa
2.3 Các ph-ơng tiện dạy học địa lí nh- bản đồ, tranh ảnh, mô hình, mẫu vật, phim giáo khoa đều có chức năng kép : vừa là nguồn tri thức địa lí, vừa là ph-ơng tiện minh hoạ nội dung dạy học Trong quá trình dạy học, giáo viên cần tổ chức, h-ớng dẫn để học sinh biết khai thác và chiếm lĩnh kiến thức từ các ph-ơng tiện dạy học địa lí, qua đó học sinh vừa có đ-ợc kiến thức, vừa đ-ợc rèn luyện các kĩ năng địa lí
3 Về đánh giá kết quả học tập của học sinh
3.1 Đánh giá kết quả học tập là sự phân tích, đối chiếu thông tin về trình độ, khả năng học tập của từng học sinh so với mục tiêu dạy học đã đ-ợc xác định Vì vậy, việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải xuất phát từ mục tiêu dạy học của môn học
Trang 20Các thông tin thu đ-ợc từ kiểm tra cần phản ánh đ-ợc chính xác mức độ đạt đ-ợc của học sinh so với mục tiêu dạy học của môn học nói chung, của từng cấp, từng lớp nói riêng
3.2 Để đảm bảo việc đánh giá kết quả học tập địa lí của học sinh đ-ợc khách quan, đủ độ tin cậy cần thực hiện đúng quy trình đánh giá cũng nh- quy trình soạn đề kiểm tra
3.3 Nội dung kiểm tra bao gồm các lĩnh vực : kiến thức, kĩ năng, thái độ ; tr-ớc mắt cần tập trung vào kiến thức, kĩ năng địa
lí Kiến thức địa lí bao gồm các biểu t-ợng, khái niệm, các mối quan hệ và các quy luật địa lí Các kĩ năng địa lí bao gồm kĩ năng
sử dụng bản đồ, phân tích tranh ảnh, phân tích số liệu ; kĩ năng vẽ và phân tích biểu đồ Vì vậy, trong các bài kiểm tra cần có kênh hình hoặc bảng số liệu, để có thể vừa kiểm tra đ-ợc mức độ nắm vững kiến thức, vừa kiểm tra đ-ợc kĩ năng của học sinh ; nội dung kiểm tra không chỉ bao gồm nội dung lí thuyết, mà còn cần bao gồm cả nội dung thực hành
3.4 Kiến thức địa lí của học sinh cần đ-ợc đánh giá theo các mức độ : biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá Các kĩ năng địa lí đ-ợc đánh giá theo mức độ thuần thục và theo chất l-ợng của công việc Tuy nhiên phải căn cứ vào khả năng, trình độ nhận thức của học sinh ở từng cấp và lớp học mà xác định mức độ đánh giá kết quả học tập cho phù hợp
3.5 Trong việc đánh giá kết quả học tập của học sinh cần phối hợp việc theo dõi th-ờng xuyên hoạt động học tập của các em với việc đánh giá thông qua các bài kiểm tra Ph-ơng pháp đánh giá cần kết hợp cả trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan 3.6 Cần tạo điều kiện để học sinh đ-ợc tham gia vào quá trình đánh giá và đ-ợc tự đánh giá kết quả học tập của chính mình
4 Về việc vận dụng ch-ơng trình theo vùng miền và các đối t-ợng học sinh
4.1 Ch-ơng trình môn Địa lí trong tr-ờng phổ thông hiện nay, ngoài mục tiêu và nội dung ch-ơng trình, còn bao gồm cả những định h-ớng về ph-ơng pháp, ph-ơng tiện dạy học, đánh giá kết quả học tập của học sinh Trong quá trình dạy học, giáo viên cần l-u ý vận dụng những định h-ớng đó để thực hiện đ-ợc mục tiêu, nội dung của ch-ơng trình
4.2 Về chuẩn kiến thức, kĩ năng môn học : đây là những kiến thức, kĩ năng tối thiểu, mà mọi đối t-ợng học sinh ở các vùng miền khác nhau cần đạt đ-ợc sau khi học xong môn Địa lí ở tr-ờng phổ thông Tuy nhiên, tuỳ điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất,
đội ngũ giáo viên, về đối t-ợng học sinh và thực tiễn của địa ph-ơng có thể nâng cao hơn mức độ yêu cầu cần đạt so với chuẩn kiến thức, kĩ năng đã quy định trong ch-ơng trình
Trang 21VI Chuẩn kiến thức, kĩ năng
Lớp 4 : thiên nhiên và hoạt động của con ng-ời ở các vùng, miền Việt nam
I Bản đồ Kiến thức :
Nêu đ-ợc định nghĩa đơn giản về bản đồ
Biết một số yếu tố của bản đồ
Nêu đ-ợc trình tự các b-ớc sử dụng bản đồ ở mức độ đơn giản
Đọc tên bản đồ, xem bảng chú giải, tìm đối t-ợng địa lí trên bản đồ
Nhận biết vị trí và một số đặc
điểm của đối t-ợng địa lí trên bản
đồ ; dựa vào màu sắc, kí hiệu phân biệt độ cao, nhận biết núi, cao nguyên, đồng bằng, vùng biển
II Thiên nhiên
Trang 222 Dân c- Kiến thức :
Nhớ đ-ợc tên một số dân tộc ít ng-ời
Biết đ-ợc ở miền núi dân c- th-a thớt
Mô tả sơ l-ợc về nhà sàn, trang phục của một số dân tộc ít ng-ời
Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu để nhận biết một số đặc điểm về hoạt
động sản xuất của ng-ời dân
Hoạt động trồng trọt, chăn nuôi ; làm nghề thủ công ; khai thác khoáng sản, khai thác sức n-ớc và lâm sản
Trang 23
1 Thiên nhiên Kiến thức :
Nêu đ-ợc một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu, đất đai, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải đồng bằng
Duyên hải miền Trung
Mô tả sơ l-ợc sông ở đồng bằng
Kĩ năng :
Nhận biết đ-ợc vị trí của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ, dải
đồng bằng Duyên hải miền Trung trên bản đồ (l-ợc đồ)
Chỉ một số sông chính trên bản đồ (l-ợc đồ)
Nhận xét ở mức độ đơn giản bảng số liệu nhiệt độ của Hà Nội
Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu
Trang 24Sử dụng tranh ảnh để mô tả nhà ở và trang phục của một số dân tộc
Kinh, Khơ-me, Hoa, Chăm,
Kĩ năng :
Sử dụng tranh ảnh, bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số hoạt
động sản xuất của ng-ời dân
Chỉ đ-ợc một số tuyến đ-ờng giao thông chính của vùng trên bản đồ treo t-ờng
Đồng bằng Bắc Bộ : trồng lúa, rau xứ lạnh ; nuôi nhiều lợn và gia cầm ; làm nhiều nghề thủ công,
Đồng bằng Nam Bộ : trồng nhiều lúa, cây ăn quả nuôi trồng và chế biến thuỷ sản ; chế biến l-ơng thực,
Dải đồng bằng Duyên hải miền Trung : trồng lúa, mía, lạc, ; làm muối ; nuôi, đánh bắt và chế biến thuỷ sản ; du lịch
Trang 25Biết sơ l-ợc về vùng biển, đảo và quần đảo của n-ớc ta
Kể đ-ợc tên một số hoạt động khai thác nguồn lợi chính của biển, đảo
Kĩ năng :
Nhận biết đ-ợc vị trí của Biển Đông, các vịnh, quần đảo, đảo lớn của Việt Nam trên bản đồ (l-ợc đồ)
Hải sản, dầu khí, du lịch, cảng biển,
Vịnh Bắc Bộ, vịnh Thái Lan ; quần đảo Hoàng Sa, Tr-ờng Sa ;
đảo Cái Bầu, Cát Bà, Côn Đảo, Phú Quốc,
Trang 26lớp 5 : địa lí việt nam và địa lí thế giới
Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí và giới hạn n-ớc Việt Nam
Ghi nhớ diện tích phần đất liền của Việt Nam
Nêu đ-ợc một số đặc điểm chính của địa hình và nêu tên một số khoáng sản chính của Việt Nam
Nêu đ-ợc một số đặc điểm chính của khí hậu Việt Nam
Nêu đ-ợc một số đặc điểm của đất phù sa và đất phe-ra-lit
Phân biệt đ-ợc rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn (về môi tr-ờng sống và đặc điểm cây trong rừng)
Nêu đ-ợc một số đặc điểm và vai trò của vùng biển n-ớc ta
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự khác nhau giữa hai miền : miền Bắc có mùa đông lạnh, m-a phùn ; miền Nam nóng quanh năm với 2 mùa m-a, khô
rõ rệt
ảnh h-ởng tích cực : cây cối xanh tốt quanh năm, sản phẩm nông nghiệp đa dạng ; ảnh h-ởng tiêu cực : thiên tai ( lũ lụt, hạn hán, bão)
Bồi đắp phù sa, cung cấp n-ớc, tôm cá, nguồn thuỷ điện,
N-ớc sông lên xuống theo mùa, mùa m-a th-ờng có lũ lớn
Điều hoà khí hậu và phát triển các ngành kinh tế biển,
Trang 27Nhận biết rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn qua tranh ảnh
Nhận xét đ-ợc bảng số liệu khí hậu ở mức độ đơn giản
Than ở Quảng Ninh, sắt ở Thái Nguyên, a-pa-tit ở Lào Cai, dầu khí ở vùng biển phía nam,
Theo h-ớng từ nguồn tới cửa sông
Hạ Long, Nha Trang, Vũng Tàu,
Ghi nhớ số dân của Việt Nam ở một thời điểm cụ thể
Nhận biết đ-ợc hậu quả của dân số đông và tăng nhanh
Kĩ năng :
Sử dụng bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ, l-ợc đồ dân c- ở mức độ
đơn giản để nhận biết một số đặc điểm dân c- Việt Nam
Ví dụ : năm 2004 Việt Nam có khoảng
82 triệu ng-ời
Khó đáp ứng các nhu cầu của ng-ời dân
về ăn, mặc, ở, học hành, chăm sóc y tế
Trang 28Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
3 Kinh tế Kiến thức :
Nêu đ-ợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân
bố của nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản ở n-ớc ta
Nêu đ-ợc một số đặc điểm nổi bật về tình hình phát triển và phân
bố của một số ngành công nghiệp
Trồng trọt là ngành chính của nông nghiệp ; lúa gạo đ-ợc trồng nhiều ở các
đồng bằng, cây công nghiệp đ-ợc trồng nhiều ở miền núi và cao nguyên ; lợn, gia cầm đ-ợc nuôi nhiều ở đồng bằng ; trâu,
bò, dê đ-ợc nuôi nhiều ở miền núi và cao nguyên
Lâm nghiệp gồm các hoạt động trồng rừng và bảo vệ rừng, khai thác gỗ và lâm sản ; phân bố chủ yếu ở miền núi và trung du
Thuỷ sản gồm có các hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản ; phân bố ở vùng ven biển và những nơi có nhiều sông, hồ ở các đồng bằng
Gồm nhiều ngành công nghiệp và thủ công nghiệp
Công nghiệp phân bố rộng khắp đất n-ớc nh-ng tập trung nhiều ở đồng bằng
và ven biển
Công nghiệp khai thác khoáng sản phân bố ở những nơi có mỏ, các ngành công nghiệp khác phân bố chủ yếu ở các vùng đồng bằng và ven biển
Trang 29Nhớ đ-ợc tên 2 trung tâm công nghiệp lớn nhất n-ớc ta
Nêu đ-ợc một số đặc điểm nổi bật về giao thông, th-ơng mại, du lịch của n-ớc ta
Nhớ tên một số địa điểm du lịch
Kĩ năng :
Sử dụng sơ đồ, bảng số liệu, biểu đồ, bản đồ (l-ợc đồ) để b-ớc đầu nhận xét về cơ cấu và phân bố của nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp, giao thông vận tải
Ngành du lịch của n-ớc ta ngày càng phát triển
Trang 30Biết tên các châu lục, các đại d-ơng trên thế giới
Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu á
Nêu đ-ợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c- và hoạt
động sản xuất của châu á
Nêu đ-ợc một số đặc điểm của khu vực Đông Nam á và một số n-ớc láng giềng của Việt Nam
3/4 diện tích là núi và cao nguyên, núi cao và đồ sộ bậc nhất thế giới
Châu á có nhiều đới khí hậu (nhiệt
đới, ôn đới, hàn đới)
Châu lục có số dân đông nhất, chủ yếu
là ng-ời da vàng
Đại bộ phận các n-ớc phát triển nông nghiệp là chính, một số n-ớc có công nghiệp phát triển
Lào và Cam-pu-chia là những n-ớc nông nghiệp, b-ớc đầu phát triển công nghiệp
Trang 31Mê Công
Trung Quốc (Bắc Kinh), Lào (Viêng Chăn), Cam-pu-chia (Phnôm Pênh)
2 Châu âu Kiến thức :
Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ châu Âu
Nêu đ-ợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c- và hoạt
động sản xuất của châu Âu
Nêu đ-ợc một số đặc điểm nổi bật của 2 quốc gia : Liên bang Nga
và Pháp
2/3 diện tích là đồng bằng, còn lại là vùng núi và cao nguyên
Khí hậu chủ yếu là ôn hoà
Dân c- chủ yếu là ng-ời da trắng
Nhiều n-ớc có nền kinh tế phát triển
Liên bang Nga : công nghiệp có các sản phẩm chính là máy móc, thiết bị, ph-ơng tiện giao thông ; nông nghiệp
có các sản phẩm chính là lúa mì, lúa mạch, lợn, bò,
Trang 32Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Pháp : công nghiệp có các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị ph-ơng tiện giao thông, ; nông nghiệp có các sản phẩm chính là khoai tây, củ cải
đ-ờng, lúa mì, bò, cừu,
Kĩ năng :
Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (l-ợc đồ) để nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Âu
Đọc đúng tên, chỉ vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn, sông lớn của châu Âu trên bản đồ (l-ợc đồ)
Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (l-ợc đồ) để nhận biết một số đặc điểm
về dân c- và hoạt động sản xuất của ng-ời dân ở châu Âu
Chỉ và đọc trên bản đồ (l-ợc đồ) tên n-ớc, tên thủ đô của một số quốc gia ở châu Âu
Một số dãy núi : An-pơ, Các-pát Xcan-đi-na-vi ; đồng bằng lớn : Đông
Âu, Tây Âu và Trung Âu ; sông : Đa-nuýp, Vôn-ga
Nga (Mat-xcơ-va), Pháp (Pa-ri), Đức (Bec-lin), Anh (Luân Đôn)
3 Châu Phi Kiến thức :
Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
Nêu đ-ợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c- và hoạt
động sản xuất của châu Phi
Nêu đ-ợc một số đặc điểm nổi bật của Ai Cập
Địa hình chủ yếu là cao nguyên
Khí hậu nóng và khô
Dân c- chủ yếu là ng-ời da đen
Trồng cây công nghiệp nhiệt đới, khai thác khoáng sản
Nền văn minh cổ đại, nổi tiếng về các công trình kiến trúc cổ
Trang 33Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Kĩ năng :
Sử dụng quả Địa cầu, bản đồ (l-ợc đồ) nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Phi
Chỉ đ-ợc vị trí của hoang mạc Xa-ha-ra trên bản đồ (l-ợc đồ)
Sử dụng tranh ảnh, bản đồ (l-ợc đồ) để nhận biết một số đặc điểm dân c- và hoạt động sản xuất của ng-ời dân ở châu Phi
Chỉ và đọc trên bản đồ (l-ợc đồ) tên n-ớc và thủ đô của Ai Cập Thủ đô Cai-rô
4 Châu Mĩ Kiến thức :
Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ
Nêu đ-ợc một số đặc điểm về địa hình, khí hậu, dân c- và hoạt
động sản xuất của châu Mĩ
Nêu đ-ợc một số đặc điểm kinh tế của Hoa Kì
Từ tây sang đông : núi cao, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên
Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu
Ng-ời dân châu Mĩ chủ yếu có nguồn gốc là dân nhập c-
Bắc Mĩ có kinh tế phát triển cao hơn Trung và Nam Mĩ Bắc Mĩ có công nghiệp hiện đại, nông nghiệp tiên tiến Trung và Nam Mĩ chủ yếu sản xuất nông sản và khai thác khoáng sản để xuất khẩu
Có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành công nghiệp đứng hàng đầu thế giới
và nông sản xuất khẩu lớn nhất thế giới
Trang 34Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của châu Đại D-ơng
Nêu đ-ợc sự khác biệt của tự nhiên giữa phần lục địa Ô-xtrây-li-a với các đảo, quần đảo
Lục địa Ô-xtrây-li-a : khí hậu chủ yếu
là khô hạn, hoang mạc và xa-van chiếm phần lớn diện tích
Các đảo, quần đảo phần lớn có khí hậu
đại d-ơng : nóng ẩm
Trang 35Nêu đ-ợc một số đặc điểm về dân c-, hoạt động sản xuất và thực vật, động vật của châu Đại D-ơng
Thú có túi : căng-gu-ru, gấu túi
Thủ đô Can-be-ra
5.2 Châu
Nam Cực
Kiến thức :
Mô tả sơ l-ợc vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ của châu Nam Cực
Nêu đ-ợc một số đặc điểm nổi bật của châu Nam Cực
Trang 36Lớp 6 : trái đất môi tr-ờng sống của con ng-ời
Kĩ năng :
Xác định đ-ợc kinh tuyến gốc, các kinh tuyến Đông, kinh tuyến Tây ; vĩ tuyến gốc, các vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam ; nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam, nửa cầu Đông, nửa cầu Tây trên bản đồ
và trên quả Địa cầu
Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính đ-ợc khoảng cách trên thực tế và ng-ợc lại
Xác định đ-ợc ph-ơng h-ớng, toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ và quả Địa cầu
Đọc và hiểu nội dung bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ
Trang 37Trình bày đ-ợc hệ quả các chuyển động của Trái Đất : + Chuyển động tự quay : hiện t-ợng ngày và đêm kế tiếp, sự lệch h-ớng chuyển động của các vật thể
+ Chuyển động quanh Mặt Trời : hiện t-ợng các mùa và hiện t-ợng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa
Kĩ năng :
Sử dụng hình vẽ để mô tả chuyển động tự quay của Trái Đất
và chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời
Tính chất : h-ớng và độ nghiêng của trục Trái Đất không đổi trong khi chuyển động trên quỹ đạo
Trang 38Trình bày đ-ợc cấu tạo và vai trò của lớp vỏ Trái Đất
Biết tỉ lệ lục địa, đại d-ơng và sự phân bố lục địa, đại d-ơng
trên bề mặt Trái Đất
Khoảng 2/3 diện tích bề mặt Trái Đất là đại d-ơng Đại d-ơng phân bố chủ yếu ở nửa cầu Nam, lục
địa phân bố chủ yếu ở nửa cầu Bắc
Các mảng kiến tạo : Âu-á, Phi,
ấn Độ, Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, Thái Bình D-ơng
Nêu đ-ợc hiện t-ợng động đất, núi lửa và tác hại của chúng
Biết khái niệm mác ma
Do tác động của nội, ngoại lực nên
địa hình trên Trái Đất có nơi cao, nơi thấp, có nơi bằng phẳng, có nơi
gồ ghề
Trang 39Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Nêu đ-ợc đặc điểm hình dạng, độ cao của bình nguyên, cao nguyên, đồi, núi ; ý nghĩa của các dạng địa hình đối với sản xuất nông nghiệp
Nêu đ-ợc các khái niệm : khoáng sản, mỏ khoáng sản, mỏ nội sinh, mỏ ngoại sinh Kể tên và nêu đ-ợc công dụng của một số loại khoáng sản phổ biến
Khoáng sản năng l-ợng : than, dầu
mỏ, khí đốt ; khoáng sản kim loại : sắt, mangan, đồng, chì, kẽm ; khoáng sản phi kim loại : muối mỏ, a-pa-tit,
Biết nhiệt độ của không khí ; nêu đ-ợc các nhân tố ảnh h-ởng
đến sự thay đổi của nhiệt độ không khí
Các nhân tố : vĩ độ địa lí, độ cao của địa hình, vị trí gần hay xa biển
Trang 40Chủ đề Mức độ cần đạt Ghi chú
Nêu đ-ợc khái niệm khí áp và trình bày đ-ợc sự phân bố các
đai khí áp cao và thấp trên Trái Đất
Nêu đ-ợc tên, phạm vi hoạt động và h-ớng của các loại gió thổi th-ờng xuyên trên Trái Đất : Tín phong, gió Tây ôn đới, gió
Đông cực
Biết đ-ợc vì sao không khí có độ ẩm và nhận xét đ-ợc mối quan hệ giữa nhiệt độ không khí và độ ẩm
Trình bày đ-ợc quá trình tạo thành mây, m-a
Nêu đ-ợc sự khác nhau giữa thời tiết và khí hậu Biết đ-ợc 5
đới khí hậu chính trên Trái Đất ; trình bày đ-ợc giới hạn và đặc
điểm của từng đới
Kĩ năng :
Quan sát và ghi chép một số yếu tố thời tiết đơn giản ở địa ph-ơng : nhiệt độ, gió, m-a
Tính nhiệt độ trung bình ngày, tháng, năm
Tính đ-ợc l-ợng m-a trong ngày, trong tháng, trong năm và l-ợng m-a trung bình năm
Đọc biểu đồ nhiệt độ, l-ợng m-a
Đọc bản đồ Phân bố l-ợng m-a trên thế giới,
Phạm vi hoạt động của mỗi loại gió (từ vĩ độ nào đến vĩ độ nào) ; h-ớng gió thổi ở nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
Nhiệt độ có ảnh h-ởng đến khả năng chứa hơi n-ớc của không khí
5 đới khí hậu chính : 1 nhiệt đới, 2
ôn đới, 2 hàn đới Đặc điểm : nhiệt
độ, l-ợng m-a và loại gió thổi th-ờng xuyên
Quan sát thực tế ở địa ph-ơng và nghe, đọc bản tin dự báo thời tiết của các khu vực trên cả n-ớc