Bài tập thực hành Quản trị mạng
Trang 1- Phần mềm (Packet Tracert 5.0 hoặc GNS3)
- Bài tập thực hành của giảng viên cung cấp
- Projector, màn chiếu
- Máy tính
- Bảng, phấn
- Hệ thống máy tính được kết nối mạng
III NỘI DUNG
Gồm 9 bài thực hành (lab) với các nội dung sau:
Lab 1: 3h
- Giới thiệu về các chương trình giả lập thiết bị mạng Cisco (Packet Tracert, Dynamip
và GNS3)
- Cách cài đặt các chương trình giả lập và sử dụng
- Cấu hình cơ bản thiết bị chuyển mạch Switch
Lab 2: 3h
- Cách chia VLAN
- Gán port vào VLAN
- Kiểm tra VLAN
- Cấu hình đường trung kế
- Thiết lập hệ thống mạng đồng bộ thông tin VLAN
- Kiểm tra sự đồng bộ
Lab 3: 3h
- Kiểm tra hoạt động của STP
- Thiết lập các thông số STP để hệ thống mạng hoạt động theo một kế hoạch đã lập sẵn
Trang 2Lab 4: 3h
- Cấu hình cơ bản cho thiết bị định tuyến Cisco
- Thực hiện kiểm tra kết nối giữa các thiết bị định tuyến
- Cấu hình DHCP trên thiết bị Cisco
- Cấu hình DHCP trên Microsoft
Lab 8: 3h
- Cấu hình ACL chuẩn để lọc gói tin theo yêu cầu
- Kiểm tra việc lọc gói tin
Lab 9: 3h
- Cấu hình NAT tĩnh
- Kiểm tra cấu hình
Trang 3VI.TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu chính
[1] Tập bài giảng Quản trị mạng,Võ Nhân Văn
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt
[2] Nguyễn Thúc Hải, Mạng máy tính và các hệ thống mở, NXB GD, 1997
[3] MK.PUB, Giáo trình hệ máy tính CCNA2, Nhà sách Minh Khai, 2008
[4] Nguyễn Gia Như, Bài giảng mạng máy tính, 2010
[5] Trần Bàn Thạch, Quản trị mạng Window Server 2003, 2009
Tài liệu tiếng Anh
[6] CiscoPress CCNA ICND1 Official Exam Certification Guide
[7] Cisco Press CCNA ICND2 Official Exam Certification Guide
[8] Cisco Academy CCNA Explorer
[9] CCNP BCMSN Student Guide Version 4.0(2007)
[10] CCNP ROUTE 642-902 Official Certification Guide
[11] CCIE Network Design, Cisco Press
[12] Design a Microsoft Windows Server 2003 Active Directory and Nework
Infractructure, Microsoft Press, 2004
[13] Planning, Implementing, and Maintaining a Microsoft Windows Server 2003
Active Directory Infractructure, Microsoft Press, 2004
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
- Cách cài đặt các chương trình giả lập và sử dụng
- Cấu hình cơ bản thiết bị chuyển mạch Switch
II NỘI DUNG
A Mô tả :
- Phần thực hành này mô tả cách cấu hình các thông số cơ bản cho thiết bị switch Catalyst
2900 Các thông số cơ bản bao gồm đặt tên, địa chỉ IP, và mật khẩu
B Thực hiện :
1.Nối cổng COM của máy tính với cổng console của Catalyst 2900 (ở mặt sau của
switch) dùng cáp Rolled-over Các thông số truy cập: 8 data bit , no parity, 1 stop bit, no flow control.
2.Bật switch và xem quá trình khởi động (cần khoảng 1 phút để 2900 khởi động xong)
C2900XL Boot Loader (C2900-HBOOT-M) Version 12.0(5)XU,
RELEASE
SOFTWARE (fc1)
Trang 5Compiled Mon 03-Apr-00 17:20 by swati
starting
Base ethernet MAC Address: 00:02:b9:9a:85:80
Xmodem file system is available
Initializing Flash
flashfs[0]: 108 files, 3 directories
flashfs[0]: 0 orphaned files, 0 orphaned directories
flashfs[0]: Total bytes: 3612672
flashfs[0]: Bytes used: 2775040
flashfs[0]: Bytes available: 837632
flashfs[0]: flashfs fsck took 6 seconds
done Initializing Flash
Boot Sector Filesystem (bs:) installed, fsid: 3
Parameter Block Filesystem (pb:) installed, fsid: 4
Copyright (c) 1986-2000 by cisco Systems, Inc
Compiled Mon 03-Apr-00 16:37 by swati
System Configuration Dialog
-At any point you may enter a question mark '?' for help
Use ctrl-c to abort configuration dialog at any prompt
Default settings are in square brackets '[]'
Continue with configuration dialog? [yes/no]:
Cũng giống như router nhấn no để không vào Setup mode chuyển trực tiếp sang user exec mode:
Switch>
4.Nhấn enable vào privileged mode:
Switch>enable
Switch#show running-config
Trang 6service timestamps debug uptime
service timestamps log uptime
Trang 75.Bước tiếp theo, ta đặt tên cho switch, đặt các mật khẩu truy cập
Dùng câu lệnh copy để lưu cấu hình từ RAM vào NVRAM:
ALSwitch#copy running-config startup-config
6.Đặt địa chỉ IP cho switch để nó có thể liên lạc với các thiết bị khác qua trên mạng Switch là một thiết bị lớp 2 Việc đặt IP address cho switch chỉ nhằm mục đích quản trị.
Tất cả các port mặt định của VLAN 1, do đó phải cấu hình cho quản lý switch dùng VLAN
1 Bạn cấu hình VLAN 1 như cấu hình một cổng giao tiếp của router khi gán địa chỉ IP
Trang 8hình một địa chỉ gateway mặc định để gởi tất cả lưu lượng khi ta cần liên lạc giữa các VLAN.
FastEthernet0/1 is down, line protocol is down
Hardware is Fast Ethernet, address is 0002.fd49.7b81 (bia0002.fd49.7b81)
MTU 1500 bytes, BW 0 Kbit, DLY 100 usec,
reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255
Encapsulation ARPA, loopback not set
Keepalive not set
Auto-duplex , Auto Speed , 100BaseTX/FX
ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00
Last input never, output never, output hang never
Last clearing of "show interface" counters never
More—
Lệnh show version để xem thông tin phần cứng và phần mềm
ALSwitch#show version
Cisco Internetwork Operating System Software
IOS (tm) C2900XL Software (C2900XL-C3H2S-M), Version
12.0(5)XU, RELEASE SOFTWARE
Compiled Mon 03-Apr-00 16:37 by swati
Image text-base: 0x00003000, data-base: 0x00301398
ROM: Bootstrap program is C2900XL boot loader
ALSwitch uptime is 16 minutes
System returned to ROM by power-on
System image file is "flash:c2900XL-c3h2s-mz-120.5-XU.bin"cisco WS-C2924-XL (PowerPC403GA) processor (revision 0x11) with 8192K/1024K bytes of memory
Trang 9
24 FastEthernet/IEEE 802.3 interface(s)
32K bytes of flash-simulated non-volatile configuration
memory
Base ethernet MAC Address: 00:02:FD:49:7B:80
Motherboard assembly number: 73-3382-08
Power supply part number: 34-0834-01
Motherboard serial number: FAB04301ANJ
Power supply serial number: PHI04150042
Model revision number: A0
Motherboard revision number: B0
Model number: WS-C2924-XL-EN
System serial number: FAB0432S2GJ
Configuration register is 0xF
ALSwitch#
Trang 10TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MẠNG
QUẢN TRỊ MẠNG
- Gán port vào VLAN
- Kiểm tra VLAN
- Cấu hình đường trung kế
II NỘI DUNG
A Mô tả
- Cấu hình trên switch Catalyst 2900 XL hỗ trợ 4 VLAN: Marketing, Accounting,
Enginerring và Network Management theo bảng sau:
VLANs:
+ VLAN 1: Network Management, gồm Port Numbers Fa0/1 – Fa0/3
+ VLAN 10: Accounting gồm Fa0/4 – Fa0/6
+ VLAN 20: Marketing gồm Fa0/7 – Fa0/9
+ VLAN 30: Engineering gồm Fa0/10 – Fa0/12
B Thực hiện
1.Trước tiên phải tạo cơ sở dữ liệu VLAN.
Trang 11Mỗi VLAN có một số phân biệt là vlan-id, có thể từ 1 đến 1001 Để tạo cơ sở dữ liệu VLAN (VLAN database) thực hiện các bước như sau:
Switch(vlan)# vlan 20 name marketing
–Cập nhật dữ liệu VLAN vào cơ sở dữ liệu VLAN, và thoát về priviledge mode
Switch(vlan)# exit
–Kiểm tra cấu hình VLAN bằng lệnh show vlan
Switch# show vlan name marketing
VLAN Name Status Ports
Việc tạo ra các VLAN khác sẽ được thực hiện tương tự
2.Gán các port cho VLAN tương ứng.
Trang 12Trước tiên cần cấu hình tất cả các port là “access” ports Các port trên switch 2900 có thể ở
1 trong 3 chế độ: trunk port, multi-VLAN port và access port Trunk port và multi-VLAN port được dùng để nối với switch khác (hoặc thiết bị khác có tạo VLAN trunking) Do kết nối các workstation với các port này nên cần phải cấu hình tất cả các port này ở chế độ access port
Switch(config)#interface fa0/1
Switch(config-if)#switchport mode access
Gán các port vào VLAN theo yêu cầu bằng cách sử dụng lệnh switchport access vlan n (n
Switch(config-if)#switchport access vlan 30
Bạn không cần phải cấu hình port fa0/1-fa0/3 là VLAN 1 vì mặc định các port được gán vào VLAN 1.
Ví dụ cấu hình gán port 07 cho VLAN 20 và kiểm tra lại cấu hình
Switch# configure terminal
Enter configuration commands, one per line End with CNTL/Z.Switch(config)# interface fa0/7
Switch(config-if)# switchport mode access
Switch(config-if)# switchport access vlan 20
Switch(config-if)# end
Trang 13Switch# show interface fa0/7 switchport
Name: Fa0/7
Switchport: Enabled
Administrative mode: static access
Operational Mode: static access
Administrative Trunking Encapsulation: isl
Operational Trunking Encapsulation: isl
Negotiation of Trunking: Disabled
Access Mode VLAN: 20 (marketing)
Trunking Native Mode VLAN: 1 (default)
Trunking VLANs Enabled: NONE
Pruning VLANs Enabled: NONE
3.Thực hiện kiểm tra các VLAN trên switch bằng lệnh show vlan
Switch# show vlan brief
VLAN Name Status Ports
- -
-1 default active Fa0/ -1, Fa0/2, Fa0/3, Fa0/ -13,
Fa0/14, Fa0/15, Fa0/16
10 Accounting active Fa0/4 – Fa0/6
20 maketing active Fa0/7 – Fa0/9
30 Engineering active Fa0/10 – Fa0/12
Trang 14TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MẠNG
QUẢN TRỊ MẠNG BÀI THỰC HÀNH
LAB số : 03
Số giờ : 03 giờGVHD : Võ Nhân Văn
- VLAN cho phép kết hợp các port trên switch thành các nhóm để giảm lưu lượng
broadcast trên mạng Các lưu lượng này được giới hạn trong phạm vi được xác định bởi VLAN
- Kết nối trunk là liên kết point-to-point giữa các port trên switch với router hoặc với switch khác Kết nối trunk sẽ vận chuyển thông tin của nhiều VLAN thông qua 1 liên kết đơn và cho phép mở rộng VLAN trên hệ thống mạng
- VTP (VLAN Trunking Protocol) là giao thức hoạt động ở Layer 2 trong mô hình OSI VTP giúp cho việc cấu hình VLAN luôn đồng nhất khi thêm, xoá, sửa thông tin về VLAN trong hệ thống mạng
- Bài thực hành này mô tả cách thức tạo trunk giữa 2 switch Trunking được cấu hình trên port F0/1 của hai switch Ta nên dùng cáp chéo để nối hai port này
B Thực hiện
Cấu hình trên Switch 1 làm VTP Server
1 Đặt hostname, mật khẩu và cấu hình cổng vlan trên DL1:
Trang 152 Thiết lập VTP domain là VAN, VTP mode là SERVER, tạo ra các VLAN 10
(SALES), 20 (ACCOUNTING), 30 (ENGINEERING)
DL1#vlan database
Thiết lập chế độ VTP server modeDL1(vlan)#vtp server
DL1(vlan)#vtp domain VAN đặt switch DL1 vào domain VAN
Tạo VLAN 10 và đặt tên là SALESDL1(vlan)#vlan 10 name
+ Một switch chỉ thuộc 1 VTP domain
Mặc định switch ở chế độ VTP server mode
3 Kích hoạt trunking trên cổng Fa0/1 và cho phép tất cả các VLAN qua trunk:
DL1#conf t
Enter configuration commands, one per line End with CNTL/Z
Trang 16DL1(config)#int f0/1
DL1(config-if)#switchport mode trunk
đóng gói kiểu isl (hoặc dot1q) để đi qua đường
trunkDL1(config-if)#switchport trunk encapsulation isl
Cho phép tất cả các VLAN qua
trunkDL1(config-if)#switchport trunk allowed vlan all
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 10
DL1(config-if)#int f0/6
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 10
DL1(config)#int f0/7
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 20
DL1(config-if)#int f0/8
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 20
DL1(config-if)#int f0/9
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 20
DL1(config)#int f0/10
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 30
DL1(config-if)#int f0/11
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 30
DL1(config-if)#int f0/12
DL1(config-if)#switchport mode access
DL1(config-if)#switchport access vlan 30
Trang 175 Xem cấu hình vừa thực hiện
DL1#sh vlan brief
VLAN Name Status Ports
- -
-1 default active Fa0/2, Fa0/3, Fa0/ -13, Fa0/ -14
Fa0/15, Fa0/16, Fa0/17, Fa0/18
Fa0/19, Fa0/20, Fa0/21, Fa0/22
Fa0/23, Fa0/24, Gi0/1, Gi0/2
10 SALES active Fa0/4, Fa0/5, Fa0/6
20 ACCOUNTING active Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9
30 ENGINEERING active Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12
Cấu hình trên Switch 2 làm VTP Client
1 Đặt hostname, mật khẩu và cấu hình management vlan trên DL1:
Trang 18In CLIENT state, no apply attempted.
AL1(config-if)#switchport mode trunk
đóng gói kiểu isl (hoặc dot1q) để đi qua đường
trunkAL1(config-if)#switchport trunk encapsulation isl
Cho phép tất cả các VLAN qua
trunkAL1(config-if)#switchport trunk allowed vlan all
AL1(config-if)#exit
AL1(config)#
4 Áp đặt các port chỉ định vào VLAN tương ứng
AL1(config)#int f0/4
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 10
AL1(config-if)#int f0/5
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 10
AL1(config-if)#int f0/6
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 10
AL1(config)#int f0/7
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 20
AL1(config-if)#int f0/8
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 20
AL1(config-if)#int f0/9
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 20
AL1(config)#int f0/10
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 30
AL1(config-if)#int f0/11
Trang 19AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 30
AL1(config-if)#int f0/12
AL1(config-if)#switchport mode access
AL1(config-if)#switchport access vlan 30
5 Xem cấu hình vừa thực hiện
AL1#sh vlan
VLAN Name Status Ports
- -
-1 default active Fa0/2, Fa0/3
10 SALES active Fa0/4, Fa0/5, Fa0/6
20 ACCOUNTING active Fa0/7, Fa0/8, Fa0/9
30 ENGINEERING active Fa0/10, Fa0/11, Fa0/12
Trang 20MTU 1500 bytes, BW 100000 Kbit, DLY 100 usec,
reliability 255/255, txload 1/255, rxload 1/255
Encapsulation ARPA, loopback not set
Keepalive not set
Auto-duplex (Full), Auto Speed (100), 100BaseTX/FX
ARP type: ARPA, ARP Timeout 04:00:00
2 Kiểm tra cổng Fa0/1 đã kích hoạt trunking và đúng kiểu encapsulation chưa
AL1#sh int f0/1 switchport
Name: Fa0/1
Switchport: Enabled
Administrative mode: trunk
Cổng F0/1 hoạt động ở chế độ trunk modeOperational Mode: trunk
Administrative Trunking Encapsulation: isl
Kiểu đóng gói là islOperational Trunking Encapsulation: isl
Negotiation of Trunking: Disabled
Access Mode VLAN: 0 ((Inactive))
Trunking Native Mode VLAN: 1 (default)
Cho phép tất cả các VLAN qua kết nối trunkTrunking VLANs Enabled: ALL
Các VLAN hiện hành đang hoạt độngTrunking VLANs Active: 1,10,20,30
Pruning VLANs Enabled: 2-1001
Priority for untagged frames: 0
Override vlan tag priority: FALSE
Voice VLAN: none
Appliance trust: none
AL1#
3 Kiểm tra revision number trên client có đồng bộ với server chưa
AL1#sh vtp status
VTP Version : 2
Configuration Revision số revision number: 2
Maximum VLANs supported locally : 68
Number of existing VLANs : 8
VTP Operating Mode Switch hoạt động ở chế độ client:
Client
Trang 21VTP Domain Name Switch thuộc domain VAN: VAN
VTP Pruning Mode : Disabled
Maximum VLANs supported locally : 1005
Number of existing VLANs : 8
VTP Operating Mode : Server
VTP Domain Name : VAN
VTP Pruning Mode : Disabled
found)
DL1#
+ Revision number là một trong những thông số quan trọng của VTP Mỗi khi VTP server thay đổi VLAN database thì sẽ tăng giá trị revision lên 1 và thực hiện quảng cáo VLAN database này Các thiết bị có số revision nhỏ hơn phải chấp nhận VLAN database có số revision lớn hơn
Nếu VTP server xoá bỏ tất cả các VLAN & có số revision cao nhất thì các thiết bị khác cũng sẽ bị xoá VLAN
4 Kiểm tra số lần gửi và nhận thông tin trunking
DL1#sh vtp counters
VTP statistics:
Summary advertisements received : 18
Subset advertisements received : 5
Request advertisements received : 1
Summary advertisements transmitted : 12
Subset advertisements transmitted : 2
Request advertisements transmitted : 0
Trang 22Number of config revision errors : 0
Number of config digest errors : 0
Number of V1 summary errors : 0
Summary advertisements received : 13
Subset advertisements received : 2
Request advertisements received : 0
Summary advertisements transmitted : 20
Subset advertisements transmitted : 6
Request advertisements transmitted : 1
Number of config revision errors : 0
Number of config digest errors : 0
Number of V1 summary errors : 0
Trang 23TRƯỜNG ĐẠI HỌC DUY TÂN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BỘ MÔN KỸ THUẬT MẠNG
QUẢN TRỊ MẠNG BÀI THỰC HÀNH
LAB số : 03
Số giờ : 03 giờGVHD : Võ Nhân Văn
LAB 04 ĐỊNH TUYẾN TĨNH
I Mục tiêu
- Hiểu ý nghĩa của định tuyến
- Thực hiện kiểm tra kết nối giữa các thiết bị định tuyến
- Cơ bản về định tuyến tĩnh
- Kiểm tra bảng định tuyến
II Nội dung
A Mô tả
- Cấu hình định tuyến tĩnh trên tất cả các router
- Tất cả các máy tính phải ping được tới tất cả các mạng trong hình vẽ
Trang 24- Khi thực hiện lệnh no shutdown, sẽ hiện dòng thông báo
01:31:19: %LINK-3-UPDOWN: Interface Serial0/0, changed state to up
Trang 25Type escape sequence to abort.
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 10.0.3.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
- Nếu không ping được, kiểm tra lại cấu hình bằng lệnh show running-config, show interface để đảm bảo cấu hình đúng, giải quyết sự cố nếu cần
RouterB#ping 192.168.2.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.2.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
RouterB#ping 192.168.4.3
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.2.1, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
RouterA#ping 192.168.2.2
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.2.2, timeout is 2 seconds:
!!!!!
Success rate is 100 percent (5/5), round-trip min/avg/max = 1/3/4 ms
RouterC#ping 192.168.2.1
Type escape sequence to abort
Sending 5, 100-byte ICMP Echos to 192.168.4.2, timeout is 2 seconds:
Success rate is 0 percent (0/5)
–Trên router RouterC, xem bảng định tuyến bằng lệnh show ip route
RouterC#show ip route
Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP
Trang 26D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area
N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2
E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP
i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area
* - candidate default, U - per-user static route, o - ODR
P - periodic downloaded static route
Gateway of last resort is not set
192.168.4.0/24 is subnetted, 1 subnets
C 192.168.4.0 is directly connected, Serial0
C 192.168.5.0 is directly connected, ethernet0
Bước 5: Cấu hình Static Routes
–Tại router RouterC, cấu hình static route đến router RouterB và Router A:
RouterC(config)#ip route 192.168.1.0 255.255.255.0 192.168.4.2
RouterC(config)#ip route 192.168.2.0 255.255.255.0 192.168.4.2
RouterC(config)#ip route 192.168.3.0 255.255.255.0 192.168.4.2
RouterC(config)#exit
02:06:37: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
+ Khi cấu hình next hop router là địa chỉ IP thì AD = 0; ta cấu hình next hop router
02:06:37: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
–Tại router RouterA, định tuyến static route đến router RouterC và Router B:
RouterA(config)# ip route 192.168.3.0 255.255.255.0 192.168.2.2
RouterA(config)#ip route 192.168.4.0 255.255.255.0 192.168.2.2
RouterA(config)#ip route 192.168.5.0 255.255.255.0 192.168.2.2
RouterA(config)#exit
02:06:37: %SYS-5-CONFIG_I: Configured from console by console
–Xem bảng định tuyến trên router RouterC bằng lệnh show ip route:
RouterC#show ip route