1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HỌC TỐT NGỮ VĂN 6 (TẬP HAI)

206 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 206
Dung lượng 675,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MINH BÀI HỌC ĐƯỜNG ĐỜI ĐẦU TIÊN (Tô Hoài) I. VỀ TÁC GIẢ VÀ TÁC PHẨM 1. Thể loại Truyện là một phương thức tái hiện đời sống trong toàn bộ tính khách quan của nó. Tác phẩm truyện (tự sự) phản ánh hiện thực qua bức tranh mở rộng của đời sống trong không gian, thời gian; qua các sự kiện, biến cố xảy ra trong cuộc đời của con người. Trong các tác phẩm tự sự, nhà văn cũng thể hiện tư tưởng và tình cảm của mình; nhưng ở đây, tư tưởng, tình cảm của nhà văn thâm nhập sâu sắc vào sự kiện và hành động bên ngoài của con người tới mức giã chúng dường như không có sự phân biệt nào cả. Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bên ngoài mình, khiến cho người đọc có cảm giác rằng hiện thực được phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giới tạo hình đang tự phát triển, tồn tại bên ngoài nhà văn, không phụ thuộc vào tình cảm, ý muốn của nhà văn (Lê Bá Hán Trần Đình Sử Nguyễn Khắc Phi: Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo dục, 1992). Các bài học: Bài học đường đời đầu tiên (trích trong Dế Mèn phiêu lưu kí của Tô Hoài), Sông nước Cà Mau (trích Đất rừng phương Nam của Đoàn Giỏi), Bức tranh của em gái tôi (của Tạ Duy Anh), Vượt thác (trích Quê nội của Võ Quảng), Buổi học cuối cùng (của Anphôngxơ Đôđê) thuộc thể loại truyện hiện đại. 2. Tác giả Nhà văn Tô Hoài (tên khai sinh là Nguyễn Sen), sinh ngày 27 tháng 9 năm 1920 tại thị trấn Nghĩa Đô, Từ Liêm, Hà Nội; quê quán: thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây. Tô Hoài tham gia cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám (1945) trong Hội ái hữu công nhân, Hội Văn hoá Cứu quốc. Từ 1945 1958 ông làm phóng viên rồi Chủ nhiệm báo Cứu quốc Việt Bắc. Từ 1957 1958: Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam. Từ 1958 1980: Phó Tổng thư kí Hội Nhà văn Việt Nam. Từ 1986 1996: Chủ tịch Hội Văn nghệ Hà Nội. Tác phẩm đã xuất bản: 150 tác phẩm trong đó nổi bật là Dế Mèn phiêu lưu kí (truyện dài, 1942, tái bản nhiều lần); Quê người (tiểu thuyết 1943, tái bản nhiều lần). Truyện Tây Bắc (tiểu thuyết, 1954, tái bản nhiều lần); Miền Tây (tiểu thuyết 1960, tái bản nhiều lần); Tự truyện (hồi ký, 1965, tái bản nhiều lần); Quê nhà (tiểu thuyết, 1970); Cát bụi chân ai (hồi ký, 1965, tái bản nhiều lần); Tuyển tập Tô Hoài (3 tập, 1993). Tuyển tập truyện ngắn Tô Hoài (trước và sau 1945, ba tập, 1994); Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi (hai tập, 1994). Nhà văn đã được nhận: Giải nhất tiểu thuyết của Hội Văn nghệ Việt Nam 1956 (tiểu thuyết Truyện Tây Bắc). Giải A Giải thưởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 (tiểu thuyết Quê nhà); Giải thưởng của Hội Nhà văn Á Phi năm 1970 (tiểu thuyết Miền Tây); Giải thưởng Hồ Chí Minh về Văn học Nghệ thuật (đợt I 1996). II. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Đoạn trích Bài học đường đời đầu tiên thể hiện tài quan sát và miêu tả tinh tế của nhà văn Tô Hoài. Truyện được kể ở ngôi thứ nhất (lời nhân vât Dế Mèn) biến hoá sinh động và hấp dẫn người đọc. Bài văn này có thể chia làm ba đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến … “có thể sắp đứng đầu trong thiên hạ”. Đoạn này miêu tả vẻ đẹp cường tráng nhưng tính cách còn kiêu căng của Dế Mèn. + Đoạn 2: Tiếp theo đến … “mang vạ vào mình đấy”: Mèn

Trang 1

häc tèt ng÷ v¨n 6

(tËp hai)

Trang 3

ph¹m tuÊn anh – th¸i giang – nguyÔn

Trang 4

sự phân biệt nào cả Nhà văn kể lại, tả lại những gì xảy ra bênngoài mình, khiến cho ngời đọc có cảm giác rằng hiện thực đ-

ợc phản ánh trong tác phẩm tự sự là một thế giới tạo hình

đang tự phát triển, tồn tại bên ngoài nhà văn, không phụ thuộcvào tình cảm, ý muốn của nhà văn" (Lê Bá Hán - Trần Đình

Sử - Nguyễn Khắc Phi: Từ điển thuật ngữ văn học, NXB Giáo

dục, 1992)

Các bài học: Bài học đờng đời đầu tiên (trích trong Dế Mèn phiêu lu kí của Tô Hoài), Sông nớc Cà Mau (trích Đất rừng phơng Nam của Đoàn Giỏi), Bức tranh của em gái tôi (của Tạ Duy Anh), Vợt thác (trích Quê nội của Võ Quảng), Buổi học cuối cùng (của An-phông-xơ Đô-đê) thuộc thể loại

truyện hiện đại

2 Tác giả

Nhà văn Tô Hoài (tên khai sinh là Nguyễn Sen), sinh ngày

27 tháng 9 năm 1920 tại thị trấn Nghĩa Đô, Từ Liêm, Hà Nội;quê quán: thị trấn Kim Bài, huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây

Trang 5

Tô Hoài tham gia cách mạng từ trớc Cách mạng thángTám (1945) trong Hội ái hữu công nhân, Hội Văn hoá Cứuquốc Từ 1945 - 1958 ông làm phóng viên rồi Chủ nhiệm báoCứu quốc Việt Bắc Từ 1957 - 1958: Tổng th kí Hội Nhà vănViệt Nam Từ 1958 - 1980: Phó Tổng th kí Hội Nhà văn ViệtNam Từ 1986 - 1996: Chủ tịch Hội Văn nghệ Hà Nội.

Tác phẩm đã xuất bản: 150 tác phẩm trong đó nổi bật là

Dế Mèn phiêu lu kí (truyện dài, 1942, tái bản nhiều lần); Quê ngời (tiểu thuyết 1943, tái bản nhiều lần) Truyện Tây Bắc (tiểu thuyết, 1954, tái bản nhiều lần); Miền Tây (tiểu thuyết

1960, tái bản nhiều lần); Tự truyện (hồi ký, 1965, tái bản nhiều lần); Quê nhà (tiểu thuyết, 1970); Cát bụi chân ai (hồi

ký, 1965, tái bản nhiều lần); Tuyển tập Tô Hoài (3 tập, 1993) Tuyển tập truyện ngắn Tô Hoài (trớc và sau 1945, ba tập, 1994); Tuyển tập truyện viết cho thiếu nhi (hai tập, 1994).

Nhà văn đã đợc nhận: Giải nhất tiểu thuyết của Hội Văn

nghệ Việt Nam 1956 (tiểu thuyết Truyện Tây Bắc) Giải A Giải thởng Hội Văn nghệ Hà Nội 1970 (tiểu thuyết Quê nhà);

Giải thởng của Hội Nhà văn á - Phi năm 1970 (tiểu thuyết

Miền Tây); Giải thởng Hồ Chí Minh về Văn học - Nghệ thuật

(đợt I - 1996)

II Kiến thức cơ bản

1 Đoạn trích Bài học đờng đời đầu tiên thể hiện tài quan

sát và miêu tả tinh tế của nhà văn Tô Hoài Truyện đợc kể ởngôi thứ nhất (lời nhân vât Dế Mèn) biến hoá sinh động vàhấp dẫn ngời đọc

Bài văn này có thể chia làm ba đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến … “có thể sắp đứng đầu trong thiên “có thể sắp đứng đầu trong thiênhạ” Đoạn này miêu tả vẻ đẹp cờng tráng nhng tính cách cònkiêu căng của Dế Mèn

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến … “có thể sắp đứng đầu trong thiên “mang vạ vào mình đấy”:Mèn trêu chị Cốc và gây ra cái chết thảm thơng cho Dế

Trang 6

Choắt

+ Đoạn 3: còn lại: sự ân hận của Dế Mèn

2 Dế Mèn có một ngoại hình cờng tráng Với đôi càngmẫm bóng, những cái vuốt ở chân, ở khoeo cứ cứng dần vànhọn hoắt, đôi cánh bây giờ thành cái áo dài kín xuống tậnchấm đuôi, lại thêm đầu to ra và nổi từng tảng rất bớng, haicái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lờiliềm máy làm việc , Dế Mèn thật ra dáng con nhà võ Oaiphong hơn, Dế Mèn còn có sợi râu dài và uốn cong một vẻrất đỗi hùng dũng Dơng dơng tự đắc, chú ta đi đứng oai vệ,luôn tranh thủ mọi cơ hội để thể hiện mình Thỉnh thoảng,muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, chú ta "co cẳng lên

đạp phanh phách vào các ngọn cỏ" hay chốc chốc lại trịnhtrọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu Tự cho mình

là nhất, chú không ngần ngại cà khịa với tất cả mọi bà controng xóm (quát các chị Cào Cào, đá anh Gọng Vó, )

Tác giả vừa miêu tả ngoại hình vừa miêu tả hành động đểbộc lộ tính cách của Dế Mèn: kiêu căng, xốc nổi, điệu đàng,hung hăng và ngộ nhận Trong đoạn văn, các tính từ miêu tảhình dáng (cờng tráng, mẫm bóng, nhọn hoắt, hủn hoẳn, giòngiã, bóng mỡ, đen nhánh, ngoàm ngoạp ); tính từ miêu tảtính cách (bớng, hãnh diện, trịnh trọng, khoan thai oai vệ, tợn,giỏi, ghê gớm ) đợc thể hiện đặc sắc Nếu thay thế một số từcủa tác giả bằng các từ đồng nghĩa (hoặc gần nghĩa) nh đôicàng mẫm bóng bằng đôi càng mập bóng, đôi càng to bóng ,ngắn hủn hoẳn bằng ngắn củn, ngắn tủn, ngắn cũn cỡn , đi

đứng oai vệ bằng đi đứng chững chạc, đi đứng đàng hoàng, đi

đứng oai lắm sự diễn đạt sẽ thiếu chính xác và thiếu tinh tế

3 Thái độ của Dế Mèn với Dế Choắt là kẻ cả, trịch thợng(qua cách đặt tên là Dế Choắt, ví von so sánh nh gã nghiệnthuốc phiện, xng hô chú mày, tính tình khinh khỉnh, giọng

điệu bề trên, dạy dỗ) Không những thế, Dế Mèn còn tỏ ra ích

kỉ, không cho Dễ Choắt thông ngách sang nhà, lại còn mắng

Trang 7

"Đào tổ nông thì cho chết".

4 Khi trêu chị Cốc, Dế Mèn thật hung hăng, kiêu ngạo:

"Sợ gì ? Mày bảo tao sợ cái gì ? Mày bảo tao còn biết sợ aihơn tao nữa !" Thậm chí, hát trêu xong, Dế Mèn vẫn tự đắc,thách thức: "Mày tức thì mày cứ tức, mày ghè đầu mày ra chonhỏ đi, nhỏ đến đâu thì mày cũng không chui nổi vào tổ tao

đâu !" Nhng khi chứng kiến chị Cốc đánh Choắt, Dế Mènkhiếp hãi "nằm im thin thít" Biết chắc chị Cốc đi rồi, mớidám "mon men bò lên" Từ hung hăng, kiêu ngạo, Dế Mèn trởnên sợ hãi, hèn nhát

Bài học đờng đời đầu tiên Dế Mèn rút ra chính là sự trả giácho những hành động ngông cuồng thiếu suy nghĩ Bài học ấythể hiện qua lời khuyên chân tình của Dế Choắt: "ở đời mà cóthói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ, sớm muộnrồi cũng mang vạ vào mình đấy" Đó cũng là bài học chochính con ngời

5 Các con vật đợc miêu tả trong truyện ngoài những đặc

điểm vốn có của chúng trong thực tế, chúng còn đợc nhà văngắn thêm cho những phẩm chất của con ngời (đặc biệt là vềtính cách) Những sự việc xảy ra trong truyện giữa các con vậtvới nhau thực ra chính là chuyện trong thế giới con ngời Cáctruyện cổ tích về loài vật, các truyện ngụ ngôn (của Ê-Dốp,La-Phông-Ten,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên), truyện Cuộc phiêu lu của Gulliver,… “có thể sắp đứng đầu trong thiênlà

những truyện có cách viết giống nh Dế Mèn phiêu lu kí.

IIi rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Chàng thanh niên Dế Mèn cờng tráng, khoẻ mạnh nhngkiêu căng tự phụ về vẻ đẹp và sức mạnh của mình, hay xemthờng và bắt nạt mọi ngời Một lần, Mèn bày trò trêu chọcCốc để khoe khoang trớc anh hàng xóm Dế Choắt, dẫn đếncái chết thảm thơng của ngời bạn xấu số ấy Cái chết củaChoắt làm Mèn vô cùng hối hận, ăn năn về thói hung hăngbậy bạ của mình

Trang 8

2 Cách đọc

Khác với các truyện dân gian hoặc truyện trung đại, DếMèn phiêu lu kí có cách viết hiện đại với các tình tiết phongphú, phức tạp, các nhân vật đợc miêu tả kĩ lỡng với các chitiết về ngoại hình, hành động, đặc điểm tâm lí Đọc diễncảm đoạn văn này cần chú ý giọng điệu, thái độ của tác giảkhi miêu tả, diễn biến tâm lí của các nhân vật:

a) Đọc đoạn thứ nhất cần lên giọng để vừa thể hiện đợc vẻ

đẹp cờng tráng đồng thời diễn tả đợc thái độ tự phụ, huênhhoang của Dế Mèn

b) Đọc đoạn thứ hai chú ý giọng đối thoại phù hợp vớidiễn biến tâm lí của từng nhân vật:

Gợi ý: Chú ý vào ngôi kể và tâm trạng hối hận ăn năn của

Dế Mèn Có thể tham khảo đoạn văn sau

Tôi cảm thấy hối hận và đau xót lắm Trò đùa ngỗ ngợc của tôi đã khiến cho anh Choắt phải vạ lây Tôi giận cái thói huênh hoang, hống hách của mình Càng nghĩ đến lời anh Choắt, tôi càng thấy thấm thía hơn Hôm nay, cũng may mà thoát nạn nhng nếu không cố mà sửa cái thói hung hăng bậy bạ đi thì khéo sớm muộn rồi tôi cũng sẽ tự rớc hoạ vào mình.

Sự việc hôm nay quả thực đã dạy cho tôi một bài học đờng

đời quá lớn Chắc cho đến mãi sau này, tôi cũng không thể nào quên

Phó từ

I Kiến thức cơ bản

Trang 9

1 Phó từ là gì?

Đọc các câu sau đây và thực hiện yêu cầu:

(1) Viên quan ấy đã đi nhiều nơi, đến đâu quan cũng ra

những câu đố oái oăm để hỏi mọi ngời, tuy mất nhiều công

mà vẫn cha thấy có ngời nào thật lỗi lạc.

(Theo Em bé thông minh) (2) Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc và rất a nhìn Đầu tôi to ra và nổi từng tảng, rất bớng.

(Tô Hoài)

- Xác định các cụm từ có chứa những từ in đậm;

- Nhận xét về nghĩa của các từ in đậm trên Chúng bổ sung

ý nghĩa cho những từ nào, thuộc từ loại gì?

- Xếp các cụm từ có các từ in đậm vào bảng sau và nhận xét về vị trí của chúng trong cụm từ?

- Các từ in đậm không chỉ sự vật, hành động hay tính chất

cụ thể nào; chúng là các phụ ngữ trong các cụm từ, có vai trò

bổ sung ý nghĩa cho các động từ và tính từ: đi, ra(những câu

đố), thấy, lỗi lạc, soi (gơng), a nhìn, to, bớng;

- Về vị trí của các từ: Những từ in đậm trên là phó từ, đứng trớc hoặc đứng sau động từ, tính từ.

Trang 10

a) Tìm các phó từ trong những câu dới đây:

(1) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm.

(Tô Hoài)

(2) Em xin vái cả sáu tay Anh đừng trêu vào Anh phải

sợ

(Tô Hoài)

(3) [ ] không trông thấy tôi, nhng chị Cốc đã trông thấy

Dế Choắt đang loay hoay trong cửa hang.

(Tô Hoài)

Gợi ý: Các phó từ: lắm (1); đừng, vào (2); không, đã, đang

(3)

b) Các phó từ vừa tìm đợc nằm trong cụm từ nào, bổ sung

ý nghĩa cho từ nào trong cụm ấy?

Gợi ý:

- Các cụm từ chứa phó từ: chóng lớn lắm; đừng trêu vào; không trông thấy; đã trông thấy; đang loay hoay;

Trang 11

- Xác định các từ trung tâm của cụm: lớn, trêu, trông thấy, loay hoay.

c) Nhận xét về ý nghĩa mà các phó từ bổ sung cho động từ, tính từ trong cụm rồi xếp chúng vào bảng phân loại sau:

ý nghĩa bổ sung Vị trí so với động từ, tính từ

đ) Dựa vào bảng phân loại trên, hãy cho biết những phó từ

đứng trớc động từ, tính từ thờng là những phó từ mang nghĩagì? Thực hiện yêu cầu này đối với các phó từ đứng sau động

từ, tính từ

Gợi ý: Căn cứ vào vị trí của phó từ so với động từ, tính từ,

ngời ta chia phó từ thành hai loại: đứng trớc và đứng sau Cácphó từ đứng trớc động từ, tính từ thờng là các phó từ chỉ quan

hệ thời gian, mức độ, sự tiếp diễn tơng tự, sự phủ định, sự cầukhiến Các phó từ đứng sau động từ, tính từ thờng là các phó

từ chỉ mức độ, khả năng, kết quả và hớng

Trang 12

II Rèn luyện kĩ năng

1 a) Trong các câu sau đây có những phó từ nào? Chúngnằm trong cụm từ nào?

(1) Thế là mùa xuân mong ớc đã đến Đầu tiên, từ trong

v-ờn, mùi hoa hồng, hoa huệ sực nức Trong không khí không còn ngửi thấy hơi nớc lạnh lẽo mà bây giờ đầy hơng thơm và

ánh sáng mặt trời Cây hồng bì đã cởi bỏ hết những cái áo lá già đen thủi Các cành cây đều lấm tấm màu xanh Những cành xoan khẳng khiu đơng trổ lá lại sắp buông toả ra những tàn hoa sang sáng, tim tím Ngoài kia, rặng râm bụt cũng sắp

có nụ.

Mùa xuân xinh đẹp đã về! Thế là các bạn chim đi tránh rét cũng sắp về!

(Tô Hoài)

(2) Quả nhiên con kiến càng đã xâu đợc sợi chỉ xuyên qua

đờng ruột ốc cho nhà vua trớc con mắt thán phục của sứ giả nớc láng giềng.

(Em bé thông minh)

Gợi ý: Các cụm từ có phó từ: đã đến; không còn ngửi thấy; đã cởi bỏ hết; đều lấm tấm màu xanh; đơng trổ lá lại sắp buông toả ra; cũng sắp có nụ; đã về; cũng sắp về; đã

Trang 13

+ đơng (đang), sắp: chỉ quan hệ thời gian;

+ cũng sắp: chỉ sự tiếp diễn tơng tự trong tơng lai gần

(cũng: chỉ sự tiếp diễn tơng tự; sắp: chỉ quan hệ thời gian -

t-ơng lai gần)

2 Bằng một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu), hãy thuật lại

sự việc Dế Mèn trêu chị Cốc Chỉ ra ít nhất một phó từ đã đợcdùng trong đoạn văn ấy và cho biết em đã dùng nó để làm gì

Gợi ý: Chú ý đến diễn đạt, không gò ép khi sử dụng phó

từ; xem lại bảng phân loại để nắm chắc nghĩa của từng loạiphó từ

Tham khảo đoạn văn và cách phân tích sau:

Vốn tính nghịch ranh, vừa nhìn thấy chị Cốc, Dế Mèn đã nghĩ ngay ra mu trêu chị Bị chọc giận chị Cốc bèn giáng

ngay tai hoạ lên đầu Dế Choắt bởi lúc này, Choắt ta vẫn

đang loay hoay ở phía cửa hang Sự việc diễn ra bất ngờ và nhanh quá, Choắt trở tay không kịp, thế là đành thế mạng

cho trò nghịch tai quái của Mèn.

1 Em phải làm gì trong các tình huống sau:

(1) Trên đờng đi học, em gặp một ngời khách hỏi thăm ờng về nhà em Đang phải đến trờng nên em không thể đa ng-

Trang 14

đ-ời khách đó về nhà đợc, em làm thế nào để ngđ-ời đó có thểnhận ra nhà em để tự tìm đến.

(2) Em cùng mẹ đi đến cửa hàng mua áo; trớc rất nhiềuchiếc áo khác nhau, nhiều màu nhiều kiểu dáng, lại treo tậntrên cao, làm thế nào để ngời bán hàng lấy đúng chiếc áo mà

em định mua?

(3) Một học sinh lớp 3 hỏi em: Ngời lực sĩ là ngời thế nào?

Em phải làm gì để em học sinh ấy hình dung ra đợc một cách

cụ thể hình ảnh của ngời lực sĩ?

Gợi ý: Trong cả ba tình huống trên, cần sử dụng miêu tả để

giúp ngời giao tiếp với mình có thể hình dung đợc đối tợng

đ-ợc nói tới Chúng ta có thể gặp rất nhiều những tình huống

t-ơng tự nh thế này trong thực tế

2 Tìm trong văn bản Bài học đờng đời đầu tiên hai đoạn

văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt

Gợi ý: Hai đoạn văn miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt:

(1) Từ đầu cho đến "đa cả hai chân lên vuốt râu."

(2) Từ "Cái chàng Dế Choắt" cho đến "nhiều ngách nhhang tôi."

3 Tác giả miêu tả Dế Mèn và Dế Choắt để làm gì?

Gợi ý: Tác giả miêu tả để giúp ngời đọc hình dung ra đợc

hình ảnh của hai chú dế một cách cụ thể, chân thực; khắc hoạ

đậm nét đặc điểm tính cách khác biệt của hai nhân vật này

Dế Mèn khoẻ mạnh, cờng tráng, mạnh mẽ và có vẻ kiêu ngạo

Dế Choắt thì ốm yếu, xấu mã, tính tình chậm chạp, nhút nhát

4 Kể ra những chi tiết giúp em hình dung ra hình ảnh DếMèn và Dế Choắt trong hai đoạn văn trên

Gợi ý:

- Dế Mèn: một chàng dế thanh niên cờng tráng; đôi càngmẫm bóng; những cái vuốt ở chân, ở kheo nhọn hoắt, sắc nhdao; đôi cánh dài kín tận chấm đuôi; ngời màu nâu bóng; đầu

Trang 15

to, nổi từng tảng; răng đen nhánh, lúc nào cũng nhai ngoàmngoạp; râu dài uốn cong

- Dế Choắt: thân hình gầy gò, dài lêu nghêu; cánh ngắncủn đến sống lng; đôi càng bè bè, nặng nề; râu cụt một mẩu;mặt lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ; tính nết ăn xổi ở thì(qua đánh giá của Dế Mèn)

II Rèn luyện kĩ năng

1 Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

(1) Chẳng bao lâu, tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cờng tráng Đôi càng tôi mẫm bóng Những cái vuốt ở chân, ở kheo cứ cứng dẫn và nhọn hoắt Thỉnh thoảng, muốn thử sự lợi hại của những chiếc vuốt, tôi co cẳng lên, đạp phanh phách vào các ngọn cỏ Những ngọn cỏ gẫy rạp, y nh

có nhát dao vừa lia qua

(Tô Hoài)

(2) Chú bé loắt choắt

Cái xắc xinh xinh Cái chân thoăn thoắt Cái đầu nghênh nghênh

Ca lô đội lệch Mồm huýt sáo vang

Nh con chim chích Nhảy trên đờng vàng

(Tố Hữu)

(3) Mấy hôm nọ, trời ma lớn, trên những hồ ao quanh bãi trớc mặt, nớc dâng trắng mênh mông Nớc đầy và nớc mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngợc, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng nớc mới để kiếm mồi Suốt ngày, họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một

Trang 16

mồi tép, có những anh Cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đợc miếng nào.

(Tô Hoài)a) Mỗi đoạn văn trên tái hiện lại những gì?

b) Các đặc điểm nổi bật của sự vật, con ngời, quang cảnh

đã đợc miêu tả nh thế nào, bằng những chi tiết, hình ảnh gì?

- Để làm nổi bật hình ảnh cờng tráng, mạnh mẽ của DếMèn, tác giả đã sử dụng các hình ảnh đặc tả ngoại hình: (xemgợi ý ở phần I.4);

- Để làm nổi bật vẻ nhanh nhẹn, nhí nhảnh, hồn nhiên củachú bé liên lạc, tác giả đã sử dụng các hình ảnh: loắt chắt, xắcxinh xinh, chân thoăn thoắt, đầu nghênh nghênh, ca lô độilệch, mồm huýt sáo, nh con chim chích nhảy trên đờng,

2 Thực hiện các yêu cầu sau:

a) Nếu phải viết một đoạn văn miêu tả cảnh mùa đông đếnthì em sẽ nêu những đặc điểm nổi bật nào?

b) Khuôn mặt mẹ luôn hiện lên trong tâm trí em, nếu tảkhuôn mặt của mẹ thì em chú ý tới những điểm nổi bật nào? Gợi ý:

a) Với yêu cầu này, khi viết có thể nêu ra các đặc điểm:

- Những cơn gió heo may đến nh thế nào?

- Lá rụng, cánh đồng (đờng phố) lạnh lẽo ra sao?

Trang 17

- Con ngời đón những cái rét đầu tiên trong một tâm trạngthế nào?

b) Cần chú ý những đặc điểm sau của khuôn mặt mẹ:

Trong những năm chống thực dân Pháp, Đoàn Giỏi côngtác trong ngành an ninh rồi làm công tác thông tin, văn nghệ.Tập kết ra Bắc, từ năm 1955 ông chuyển sang làm công tácsáng tác và biên tập sách báo Đoàn Giỏi là Uỷ viên Ban chấphành Hội Nhà văn Việt Nam các khoá I, II, III

Tác phẩm đã xuất bản: Ngời Nam thà chết không hàng (kịch thơ, 1947), Khí hùng đất nớc (kí, 1948), Những dòng chữ máu Nam Kì 1940 (kí, 1948), Đờng về gia hơng (truyện, 1948), Chiến sĩ Tháp Mời (kịch thơ, 1949), Giữ vững niềm tin (thơ, 1954), Trần Văn Ơn (truyện kí, 1955), Cá bống mú (truyện, 1956), Ngọn tầm vông (truyện kí, 1956), Đất rừng phơng Nam (truyện, 1957), Hoa hớng dơng (truyện ngắn, 1960), Cuộc truy tìm kho vũ khí (truyện, 1962), Những chuyện lạ về cá (biên khảo, 1981), Tê giác giữa ngàn xanh

(biên khảo, 1982)

Trang 18

động: nhiều màu sắc, cảnh trí đan cài và giàu cảm xúc.

2 Trong đoạn văn (từ đầu đến "lặng lẽ một màu xanh đơn

điệu") tác giả đã diễn tả ấn tợng ban đầu bao trùm về vùngsông nớc Cà Mau ấn tợng ấy là ấn tợng choáng ngợp (thểhiện qua các từ ngữ có tính cờng điệu: kênh rạch càng bủagiăng chi chít, trên thì dới thì chung quanh cũng chỉ )

ấn tợng ấy đợc cảm nhận qua thị giác, thính giác và vị giác

-đặc biệt là cảm giác đơn điệu về màu xanh và tiếng rì ràobất tận của rừng, của sóng ấn tợng ấy đợc thể hiện qua cáccâu văn dài ngắn xen kẽ, biến hoá linh hoạt: vừa tả vừa kể, tạo

ra một mạch văn trữ tình lôi cuốn

Trang 19

3 Qua đoạn văn tác giả nói về cách đặt tên cho các vùng

đất, con kênh ở vùng Cà Mau cho thấy: các địa danh ở đây

đ-ợc đặt tên rất giản dị, gần gũi với thiên nhiên Cách đặt tên

nh thế cũng thể hiện đặc điểm của thiên nhiên vùng Cà Mau

4 Trong đoạn văn từ "Thuyền chúng tôi chèo thoát qua

đến sơng mù và khói sóng ban mai":

+ Những chi tiết thể hiện sự rộng lớn, hùng vĩ của dòngsông và rừng đớc:

Nếu thay đổi trình tự những động từ ấy trong câu thì sẽkhông thể hiện đợc các trạng thái hoạt động rất phong phúcủa con thuyền trong các hoàn cảnh khác nhau

Trong câu này, tác giả sử dụng từ ngữ rất chính xác và tinh

Trang 20

không ngừng của loài đớc.

5 Trong bài văn, sự tấp nập, đông vui, trù phú và độc đáo

của chợ vùng Cà Mau đợc thể hiện qua những chi tiết, hình

- Sự độc đáo của chợ Năm Căn: chợ họp ngay trên sông,chỉ cần cập thuyền lại với nhau là có thể mua bán đủ thứ tiêudùng và ẩm thực Đây còn là nơi hội tụ đông vui của nhữngngời bán vải, bán rợu đến từ nhiều vùng, có nhiều giọng nói,trang phục khác nhau

6 Qua cách miêu tả từ xa đến gần, từ khái quát đến cụ thể,

tả xen kể cùng với việc sử dụng các từ ngữ gợi cảm tinh tếcủa tác giả, có thể cảm nhận đợc vẻ đẹp trù phú của vùngsông nớc Cà Mau Đó là một nơi có khung cảnh thiên nhiênhoang dã và hùng vĩ - nơi có những dòng sông rộng lớn vàrừng đớc bạt ngàn; đồng thời đó cũng là nơi có cảnh chợ NămCăn đặc sắc, tấp nập đông vui

iii rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Bài văn miêu tả cảnh quan thiên nhiên, sông nớc vùng CàMau, mảnh đất tận cùng phía nam của Tổ quốc Cảnh thiênnhiên ở đây thật rộng lớn, hoang dã và hùng vĩ, đặt biệt lànhững dòng sông và rừng đớc Cảnh chợ Năm Căn là hình ảnhtrù phú, độc đáo, tấp nập về sinh hoạt của con ngời ở vùng đấtấy

2 Cách đọc

Đoạn văn đợc viết chủ yếu theo lối miêu tả (tả cảnh, tả

ng-ời, tả cảnh sinh hoạt) Những đoạn tả cảnh vật cần đọc chậm

Trang 21

rãi Hãy hình dung mình đang ngồi trên con thuyền của tácgiả, chầm chậm lớt qua các kênh, rạch, những cảnh vật ở haibên bờ sông Đoạn tả cảnh chợ Năm Căn tấp nập, đông vui cóthể đọc nhanh hơn, diễn tả không khí sôi động với những âmthanh náo nức, những màu sắc sặc sỡ ở nơi này.

3 Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận của em về vùng

Cà Mau qua bài Sông nớc Cà Mau đã học.

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau.

Dới ngòi bút tài tình của nhà văn Đoàn Giỏi, cả vùng Cà Mau hiện lên thật là sinh động Cảnh vật biến hoá, màu sắc biến hoá Những dòng sông, kênh, rạch, rừng đớc và cả khu chợ Năm Căn nữa hiện lên vừa hùng vĩ, hoang sơ, vừa dạt dào sức sống, cảnh xa lạ mà vẫn gợi bao yêu mến, nhớ thơng Thiên nhiên Cà Mau bao la, hào phóng; con ngời Cà Mau mộc mạc, hồn hậu, dễ thơng Đọc những trang văn của Đoàn Giỏi, ta có cảm giác nh đang đi giữa sông nớc Cà Mau, tận h- ởng hơng rừng Cà Mau, đến chơi chợ Năm Căn, dừng lại, b-

ớc lên những ngôi nhà bè xem và mua một vài món quà lu niệm Ôi! Cái cảm giác đợc chu du giữa cả một miền sông n-

ớc nh thế mới thú vị biết bao

4 Kể tên một vài con sông ở quê hơng em hoặc địa phơng

mà em đang ở, giới thiệu vắn tắt về một trong những con sông

ấy

Gợi ý:

- Tuỳ từng miền địa lí, học sinh tự kể những con sông củaquê mình

- Khi viết đoạn giới thiệu về một con sông, cần chú ý chỉ

ra những nét đặc trng riêng của con sông quê mình (cảnh vật,những sinh hoạt thờng nhật trên sông,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên)

Trang 22

So sánh

I Kiến thức cơ bản

1 So sánh là gì?

a) Hình ảnh so sánh đợc thể hiện bằng những từ ngữ nàotrong các câu sau:

Gợi ý:

- trẻ em đợc so sánh với búp trên cành;

- rừng đớc đợc so sánh với hai dãy tờng thành vô tận.

c) Vì sao các sự vật, sự việc trên lại có thể so sánh đợc vớinhau?

Gợi ý: Giữa các sự vật, sự việc so sánh với nhau phải có nét

nào đó giống nhau

- trẻ em và búp trên cành, giống nhau: non tơ, đợc nâng

niu,

- rừng đớc và dãy trờng thành, giống nhau: dựng lên cao,

thẳng đứng, dài dặc,

Trang 23

d) Việc so sánh các sự vật, sự việc với nhau nh trên có tácdụng gì?

Gợi ý: So sánh có tác dụng làm nổi bật cái đợc nói đến,

bộc lộ sự cảm nhận của ngời nói (viết), gợi ra hình ảnh cụ thể,truyền cảm Hãy so sánh:

- Trẻ em biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan với Trẻ

em nh búp trên cành - Biết ngoan ngoãn, biết học hành là ngoan.

- rừng đớc dựng lên cao ngất với rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận

đ) Câu sau đây cũng sử dụng so sánh nhng không giốngvới sự so sánh ở các câu trên Em hãy nhận xét về điều này

Con mèo vằn vào tranh, to hơn cả con hổ nhng nét mặt lại vô cùng dễ mến.

(Tạ Duy Anh)

Gợi ý: So sánh là thao tác phổ biến, đợc dùng trong suy

nghĩ, nói năng, Có sự so sánh để làm nổi bật cái đợc nói đếnthông qua liên hệ giống nhau giữa các sự vật, sự việc (nh

trong ví dụ (1) và (2) ở trên); so sánh kiểu này là phép so sánh - một biện pháp tu từ Nhng cũng có sự so sánh để phân

biệt đặc điểm khác nhau giữa các sự vật, sự việc (nh trong câu

văn của Tạ Duy Anh); so sánh kiểu này không phải là phép so sánh - biện pháp tu từ.

2 Cấu tạo của phép so sánh

Xem xét mô hình cấu tạo của phép so sánh qua bảng và ví

dụ dới đây:

Trang 24

a) Kẻ bảng tơng tự và xếp các hình ảnh so sánh ở ví dụ (1),(2) vào những vị trí thích hợp

đủ các yếu tố

b) Đặt những từ ngữ chứa hình ảnh so sánh trong các câusau đây vào bảng mô hình cấu tạo của phép so sánh và nêunhận xét

Trang 25

s¸nh)chÝ lín «ng

cha

Trêng S¬n

con ngêi kh«ng chÞu

- So s¸nh vËt víi ngêi:

Ng«i nhµ nh trÎ nhá Lín lªn víi trêi xanh.

Trang 26

(Đồng XuânLan)

Bà nh quả đã chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tơi lòng vàng.

(Võ Thanh An)

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

- Ngời với ngời:

Ngời là Cha, là Bác, là Anh Quả tim lớn lọc trăm dòng máu đỏ.

(Tố Hữu)

- Vật với vật:

Những đống gỗ cao nh núi chất dựa bờ.

(Đoàn Giỏi)b) So sánh khác loại

- Vật với ngời:

Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí nh ngời.

(Thép Mới)

Trẻ em nh búp trên cành, Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan.

Trang 27

(Bác Hồ)

- So sánh cái cụ thể với cái trừu tợng:

Con đi trăm núi ngàn khe Cha bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm.

3 Hãy tìm những câu văn có sử dụng phép so sánh trong

các bài Bài học đờng đời đầu tiên, Sông nớc Cà Mau và xếp

chúng vào bảng cấu tạo của phép so sánh

Vế B

(cái dùng để

so sánh - cái

so sánh)Những ngọn

nh hai lỡi liềm

máy làm việc

Trang 28

Cái chàng Dế

Choắt

ngời gầy gò vàdài lêu nghêu

nh một gã nghiện

thuốc phiệncánh chỉ ngắn củn đến

thành vô tậnNhững ngôi

nhà bè

ban đêm ánh đènmăng-sông chiếurực trên mặt nớc

1 Đọc các đoạn văn dới đây và trả lời câu hỏi:

(1) Cái chàng Dế Choắt, ngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã nghiện thuốc phiện Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ

Trang 29

ngắn củn đến giữa lng, hở cả mạng sờn nh ngời cởi trần mặc

áo gi-lê Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu Râu ria gì

mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ.

(Tô Hoài)

(2) Càng đổ dần về hớng mũi Cà Mau thì sông ngòi, kênh rạch càng bủa giăng chi chít nh mạng nhện Trên thì trời xanh, dới thì nớc xanh, chung quanh mình cũng chỉ toàn một sắc xanh cây lá Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối [ ] Dòng sông Năm Căn mênh mông, nớc ầm ầm đổ ra biển ngày đêm nh thác, cá nớc bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống nh ngời bơi ếch giữa những đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên

bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất nh hai dãy trờng thành vô tận.

(Đoàn Giỏi)

(3) Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít.

Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi, hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh, tất cả đều lóng lánh, lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo

đen, đàn đàn lũ lũ bay đi bay về, lợn lên lợn xuống Chúng

nó gọi nhau, trò truyện, trêu ghẹo và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tởng đợc Ngày hội mùa xuân đấy!

(Vũ Tú Nam)

2 a) Qua các đoạn văn miêu tả trên, em hình dung ra đợc

đặc điểm gì nổi bật của từng sự vật, phong cảnh? Đặc điểm ấy

đợc thể hiện qua những từ ngữ, hình ảnh nào?

Gợi ý:

- Đoạn (1): Đọc đoạn văn ta hình dung đợc dáng vẻ gầy

Trang 30

gò, yếu ớt của Dế Choắt Các từ ngữ, hình ảnh chủ yếu thể

hiện điều đó là: gầy gò, lêu nghêu, ngắn ngủn, bè bè, …].

- Đoạn (2): Cho ta hình dung về cảnh bầu trời, sông nớc

Cà Mau Đặc điểm của khung cảnh Cà Mau đợc thể hiện bằng

các từ ngữ và hình ảnh: bủa giăng chi chít nh mạng nhện, trời

xanh, nớc xanh, tiếng sóng rì rào, cá nớc bơi hàng đàn đen trũi,…].

- Đoạn (3): Cho ta hình dung về vẻ đẹp đầy sức sống của

mùa xuân Các từ ngữ hình ảnh thể hiện điều đó là: chim ríu

rít, cây gạo sừng sững, hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi, chào mào, sáo sậu, sáo đen, …] đàn đàn lũ lũ, …]

c) Để có thể miêu tả đợc các sự vật, phong cảnh nh thế

ng-ời viết phải có những năng lực gì?

Gợi ý: Ngời viết cần phải có năng lực quan sát, liên tởng,

tởng tợng, so sánh, ví von,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên

d) Tìm những câu văn có hình ảnh liên tởng, so sánh vànhận xét về tác dụng của các thao tác này

Gợi ý: Có thể tìm những câu nh

- ở đoạn (1): … “có thể sắp đứng đầu trong thiênngời gầy gò và dài lêu nghêu nh một gã

nghiện thuốc phiện; mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ,…].

- Đoạn (2): … “có thể sắp đứng đầu trong thiên chi chít nh mạng nhện, nớc ầm ầm đổ ra

biển ngày đêm nh thác, cá bơi hàng đàn đen trũi,…].

- Đoạn (3): Cây gạo sừng sững nh một tháp đèn khổng lồ,

hàng ngàn bông hoa nh hàng ngàn ngọn lửa hồng tơi,…].

Những câu văn nh trên vừa tạo ra những nét riêng độc đáo,vừa thể hiện đợc những nét đặc trng của sự vật, hiện tợng.Theo đó, nó tạo ra sự hấp dẫn và thu hút đợc sự chú ý của ng-

ời nghe

3* So sánh đoạn văn dới đây với đoạn nguyên văn ở trên(mục a-(2)) và cho biết việc lợc bỏ đi các chữ có ảnh hởng gì

Trang 31

đến hiệu quả miêu tả.

Dòng sông Năm Căn mênh mông, nớc ( ) đổ ra biển ngày đêm ( ), cá nớc bơi hàng đàn đen trũi ( ) giữa những

đầu sóng trắng Thuyền xuôi giữa dòng con sông rộng hơn ngàn thớc, trông hai bên bờ, rừng đớc dựng lên cao ngất ( ).

Gợi ý:

Việc lợc bỏ đi các từ ngữ mang ý nghĩa so sánh, liên tởnglàm cho đoạn văn chẳng những không thể hiện đợc hết nhữngnét riêng của sông nớc Cà Mau (dòng Năm Căn) mà còn làmcho đoạn văn kém đi sự hấp dẫn Ví dụ này cho thấy quan sát,tởng tợng, so sánh và nhận xét có vai trò vô cùng quan trọngtrong sự miêu tả của nhà văn

II Rèn luyện kĩ năng

1 a) Lựa chọn 5 trong số các từ ngữ gơng bầu dục, mảnh kính, cong cong, uốn, lấp ló, xám xịt, cổ kính, xanh um, xanh biếc để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dới đây Nhà tôi cách Hồ Gơm không xa Từ trên gác cao nhìn xuống, hồ nh một chiếc ( ) lớn, sáng long lanh.

Cầu Thê Húc màu son, ( ) nh con tôm, dẫn vào đền Ngọc Sơn Mái đền ( ) bên gốc đa già, rễ lá xum xuê Xa một chút

là Tháp Rùa, tờng rêu ( ), xây trên gò đất giữa hồ, cỏ mọc

Gợi ý: Trong đoạn văn trên tác giả đã chứng tỏ một năng

lực sự quan sát và liên tởng rất tinh tế Vì thế mà các hình ảnh

so sánh đợc tạo ra đều gây đợc sự chú ý của ngời đọc, tạo cho

họ sự thích thú khi đọc những dòng văn miêu tả Các hình ảnh

so sánh thú vị nh: hồ nh một chiếc gơng bầu dục lớn, sáng

Trang 32

long lanh; Cỗu Thê Húc cong cong nh – cong cong nh con tôm; mái đền lấp ló bên gốc đa già rễ lá xum xuê,…].

2 ở đoạn văn sau, tác giả đã sử dụng những hình ảnh đặcsắc nào để làm nổi bật hình ảnh một chú Dế Mèn với thânhình đẹp, cờng tráng nhng tính tình lại rất ơng bớng, kiêukăng?

Lúc tôi đi bách bộ thì cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ soi gơng đợc và rất a nhìn Đầu tôi to và nổi từng tảng, rất bớng Hai cái răng đen nhánh lúc nào cũng nhai ngoàm ngoạp nh hai lỡi liềm máy làm việc Sợi râu tôi dài và uốn cong một vẻ rất đỗi hùng dũng Tôi lấy làm hãnh diện với

bà con về cặp râu ấy lắm Cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vuốt râu.

(Tô Hoài)

Gợi ý: Những hình ảnh tiêu biểu, đặc sắc làm nổi bật thânhình đẹp, cờng tráng nhng tính tình rất ơng bớng, kiêu căng

của Dế Mèn là: cả ngời tôi rung rinh một màu nâu bóng mỡ

soi gơng đợc; đầu to và nổi từng mảng, rất b – cong cong nh ớng; răng đen nhánh nh – cong cong nh hai lỡi liềm máy; sợi râu tôi dài và uốn cong một

vẻ rất đỗi hùng dũng; tôi hãnh diện – cong cong nh …] với cặp râu ấy lắm;

cứ chốc chốc tôi lại trịnh trọng và khoan thai đa cả hai chân lên vốt râu.

3 Hãy quan sát rồi ghi chép lại ngôi nhà hoặc căn phòng

em ở và lựa chọn ra những đặc điểm nổi bật nhất

Gợi ý: Tuỳ vào đặc điểm của ngôi nhà hoặc căn phòng

mình đang ở mà mỗi ngời lại có thể lựa chọn những đặc điểmriêng (của nơi mình ở) để mà miêu tả Chú ý những điểm nổi

bật cần lu ý là: màu sơn, khung cửa sổ, góc học tập, cách bố

trí nội thất trong phòng,…].

5 Nếu dùng những hình ảnh sau đây để miêu tả về quangcảnh quê hơng em vào buổi sáng thì em liên tởng, so sánhchúng với những gì?

Trang 33

Gợi ý: Để lựa chọn đợc những hình ảnh so sánh hay và hợp

lí, cần phát huy những kiến thức đã lĩnh hội đợc trong quátrình đọc sách, song cũng cần chủ động phát huy những liêntởng độc đáo của mỗi cá nhân Khi lựa chọn hình ảnh so sánhcũng cần lu ý đến việc mùa mà mình dự định chọn miêu tả làgì (mùa xuân hay mùa hạ,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên) Việc lựa chọn mùa quyết địnhviệc lựa chọn các hình ảnh so sánh, bởi so sánh phải lấy thực

tế làm căn cứ

6 Hãy viết một đoạn văn miêu tả cảnh một dòng sônghoặc một khu rừng mà em có dịp quan sát ( có thể quan sáttrực tiếp hay qua truyền hình)

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau (miêu tả về một dòngsông)

Quê tôi nằm trên một triền đê ở ven sông Hồng Buổi chiều, vào những ngày hè oi ả, cả lũ nhóc chúng tôi lại rủ nhau ra sông tắm mát Hàng chục đứa hò reo ngụp lặn, trêu

đùa nhau náo loạn cả một khoảng sông Những ngày đó con sông hiền lắm, cứ lặng lờ trôi Trên mặt sông, những con sóng nhỏ nối tiếp nhau xô nhẹ vào bờ Tiếng sóng vỗ ì oạp nghe rất vui tai Hai bên bờ sông, ngời giặt giũ, ngời gánh n-

ớc, nói chuyện vui cời nhộn nhịp âm vang Đẹp nhất trên khúc sông thủa ấy là những đồng ngô nối tiếp, nối tiếp nhau xanh đến ngút ngàn Tuổi thơ, con sông và cuộc sống với tôi khi ấy thật thanh bình, nên thơ và êm ả biết bao!

(Ngô

Tuần)

Trang 34

7 Qua đoạn văn dới đây, em rút ra đợc điều gì về quansát, tởng tợng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả?

Một trăm cây bạch dơng giống nhau cả trăm, một trăm

ánh lửa giống nhau cả trăm Mới nhìn tởng thế, nhng nhìn kĩ thì thân cây bạch dơng nào cũng khác nhau, ngọn lửa nào cũng khác nhau Trong đời ta gặp bao nhiêu ngời, phải thấy

ra mỗi ngời mỗi khác nhau không một ai giống ai.

(Tô Hoài, Một số kinh nghiệm

viết văn miêu tả,

NXB Giáo dục, 1997)Gợi ý: Quan sát những sự vật giống nhau cứ nghĩ chúngchẳng có điểm gì khác cả Nhng thực không phải thế, tạo hoá

đã sinh ra mỗi sự vật (và cả con ngời nữa) là bao giờ cũng chochúng những nét riêng Vì thế, để miêu tả hay phải quan sátthật là tỉ mỉ Có quan sát tinh tế và tỉ mỉ thì mới có những sosánh và liên tởng độc đáo và giá trị đợc

bức tranh của em gái tôi

(Tạ Duy Anh)

I về Tác giả

Nhà văn Tạ Duy Anh (các bút danh khác: Lão Tạ, ChuQuý, Bình Tâm) tên khai sinh là Tạ Viết Dãng, sinh năm 1959;quê quán: Hoàng Diệu, Chơng Mĩ, Hà Tây; Hội viên Hội Nhàvăn Việt Nam; hiện công tác tại Nhà xuất bản Hội Nhà văn

Tác phẩm đã xuất bản: Bớc qua lời nguyền (tập truyện, 1990), Khúc dạo đầu (tiểu thuyết, 1991), Lão Khổ (tiểu thuyết, 1992), Hiệp sĩ áo cỏ (truyện vừa cho thiếu nhi, 1993), Luân hồi (tập truyện, 1994); ánh sáng nàng (tập truyện, 1997); Quả trứng vàng (tập truyện thiếu nhi, 1998); Vó ngựa trở về (tập truyện thiếu nhi, 2000)

Nhà văn đã đợc nhận: Giải thởng truyện ngắn nông thôn

Trang 35

(báo Văn nghệ, báo Nông nghiệp và Đài Tiếng nói Việt Nam

tổ chức); Giải thởng truyện ngắn của tạp chí Văn nghệ quân

đội; Giải thởng truyện ngắn trong cuộc thi viết "Tơng lai vẫygọi" của báo Thiếu niên Tiền phong; Hai giải thởng của Nhà

xuất bản Kim Đồng cho hai tập truyện: Quả trứng vàng và Vó ngựa trở về.

II Kiến thức cơ bản

1 Có thể kể: Kiều Phơng là cô bé hay lục lọi đồ vật và bôibẩn mặt mình Ngời anh trai đặc biệt hiện cho cô bé là Mèo.Nhờ bé Quỳnh mà chú Tiến Lê họa sĩ phát hiện ra Kiều Ph-

ơng có tài năng hội họa Cả nhà đều vui mừng

2 a) Nhân vật trong truyện gồm có ngời anh, Kiều Phơng,

bố mẹ của hai anh em, bé Quỳnh, chú Tiến Lê Nhân vật đợcnói đến nhiều nhất là ngời anh và Kiều Phơng Có thể khẳng

định cả hai đều là nhân vật chính của truyện Tuy nhiên, nhânvật ngời anh là nhân vật mà tác giả muốn thể hiện chủ đề thái

độ và cách ứng xử trớc tài năng và thành công của ngời khác.Nhân vật ngời anh là nhân vật quan trọng nhất trong câuchuyện

b) Truyện đợc kể theo lời của nhân vật ngời anh Cách kể

này có tác dụng: tạo ra sự gần gũi về tâm lí của nhân vật ngờianh và Kiều Phơng Mặt khác nó giúp cho nhân vật kể chuyện

tự soi xét, đánh giá những tình cảm, ý nghĩ của mình, bộc lộmột cách chân thành những ý nghĩa thầm kín

3 a) Diễn biến của tâm trạng ngời anh qua các thời điểm

- Từ trớc cho đến khi thấy em tự chế màu vẽ: Ngời anh tỏ

ra ngời lớn, đặt tên em là Mèo, cho việc chế màn vẽ là chuyệntrẻ con

- Khi tài năng hội họa của em đợc phát hiện thì anh cómặc cảm thua kém, và ghen tị Việc lén xem những bức tranhcủa em vẽ và trút tiếng thở dài chứng tỏ ngời anh thực hiện tàinăng của em và sự kém cỏi của mình

Trang 36

- Khi đứng trớc bức tranh đợc giải của em thì ngời anh ngỡngàng, rồi đến hãnh diện, sau đó là xấu hổ".

b) Ngời anh khi biết em gái có tài hội họa đã không thểthân với em gái nh trớc kia đợc vì mấy lẽ:

- Anh cảm thấy mình bất tài, thua kém em

- Anh cảm thấy mọi ngời chỉ chú ý đến em gái, còn anh tathì bị đẩy ra ngoài

- Anh cảm thấy ghen tị với em

Những lý do đó mà cho anh ta "gắt um lên", "khó chịu"hay quát vắng Và những điều này lại làm cho anh ta thêm xalánh em

c) Tâm trạng của ngời anh đứng trớc bức tranh "Anh traitôi" Thoạt tiên ngỡ ngàng vì anh không ngờ anh chàng haycáu gắt với em, ghen tị với em, mà ngời em vẫn quý mến anh

ta, chọn anh ta để vẽ Anh còn ngỡ ngàng vì ngời đã vẽ anhrất đẹp một con ngời hoàn hảo, mơ mộng, suy t, chứ khôngphải là ngời anh hay cáu gắt, mắng rủ, ghen tị

Ngời anh tự hào, hãnh diện vì anh đợc thể hiện rất đẹp,

đ-ợc bao hàm nhiều ngời chiêm ngỡng Cũng có phần hãnhdiện vì đa em gái có trí

Sau đó ngời anh xấu hổ: Anh xấu hổ vì đã c xử không

đúng với em gái An xấu hổ vì con ngời thật của anh ta khôngxứng đáng với ngời ở trong tranh

4 Đoạn kết của truyện, ngời anh muốn khóc và không thể

thốt ra những suy nghĩ trong đầu: "Không phải con đâu Đấy

là tâm hồn và lòng nhân hậu của em con đấy" Đoạn kết nàycho thấy ngời anh đã nhận ra những điều không phải củamình Anh thừa nhận anh cha đợc đẹp nh ngời ở trong tranh

Và điều quan trọng hơn, anh đã nhận ra tâm hồn và lòng nhânhậu của em gái Trớc đó chỉ là sự ghen tị, xa lánh, thì giờ đây,anh đã nhận ra đợc ver đẹp tâm hồn và sự nhân hậu của ngờiem

Trang 37

Nhân vật ngời anh đã vợt lên chính mình, thấy sự kém cỏitrong nhân cách của mình và thừa nhận sự nhân hậu, tốt đẹpcủa ngời khác Đó là một sự giác ngộ lớn Nhân vật ngời anh

do đó giành đợc sự cảm tình của mọi ngời

5 Nhân vật Kiều Phơng là một cô bé hồn nhiên Phơng tạo

chế màn vẽ, ham học vẽ Cái tên Mèo (lem nhem, xấu xí) dongời anh đặt không hề làm cho Phơng mếch lòng Khi đợcphát hiện có tài năng hội họa, Phơng vẫn đối xử bình thờngvới mọi ngời Ngời anh dù xét nét gắt um lên, nhng Phơngvẫn yêu quý anh, vẫn chọn anh làm đối tợng vẽ tranh vì anh là

"thân thuộc nhất" Kiều Phơng là ngời độ lợng và nhân hậu

Và sự nhân hậu đó đã làm cho ngời anh có cái nhìn đúng hơn

về mình và mọi ngời

iii rèn luyện kĩ năng

1 Tóm tắt

Câu chuyện kể về ngời anh và cô em gái có tài hội hoạ tên

là Kiều Phơng - thờng gọi là Mèo Khi tài năng hội hoạ của

em gái đợc phát hiện, ngời anh thấy buồn, thất vọng vì mìnhkhông có tài năng và cảm thấy mình bị cả nhà lãng quên Từ

đó, cậu nảy sinh thái độ khó chịu, hay gắt gỏng với em gái vàkhông thể thân với em nh trớc Đứng trớc bức tranh đạt giảinhất của em gái, cậu bất ngờ vì hình ảnh mình qua cái nhìncủa em Ngời anh nhận ra những yếu kém của mình và hiểu

đợc tâm hồn và tấm lòng nhân hậu của cô em gái

2 Lời kể

Trên cơ sở các chặng phát triển tình huống truyện, có thểvào ngôi thứ nhất để thể hiện giọng tự truyện (vừa thể hiệndiễn biến sự việc, vừa thể hiện diễn biến nội tâm của nhân vậtngời anh); cũng có thể sắm vai ngời em để kể lại chuyện (thểhiện cảm nghĩ của mình về ngời anh)

3 Viết một đoạn văn thuật lại tâm trạng của ngời anhtrong truyện khi đứng trớc bức tranh đợc giải nhất của em gái

Trang 38

Gợi ý: Tham khảo đoạn văn sau.

Ngời anh trai đứng xem bức tranh với bao tâm trạng Anh vô cùng ngạc nhiên và xúc động vì chẳng bao giờ nghĩ ngời trong bức tranh kia chính là mình Từ ngạc nhiên, ngời anh cảm thấy ngỡ ngàng vì ngời trong tranh kì diệu quá, đẹp hơn cả sức tởng tợng của mình Nhìn bức tranh, ngời anh hãnh diện vì mình có đợc một cô em gái vừa tài năng lại vừa có tâm hồn nhân hậu bao la Nhng cũng chính vào lúc ấy, góc khuất trong tâm hồn khiến ngời anh cũng vô cùng xấu hổ Anh đã có những lúc c xử không đúng với cô em gái nhỏ Anh lại giận mình vì chẳng có một chút năng khiếu gì Bao nhiêu những cảm giác xáo trộn trong lòng khiến ngời anh vừa ngất ngây lại vừa choáng váng Đứng trớc bức tranh của cô em gái, đứng trớc phần tốt đẹp của mình, cái cha toàn vẹn trong tâm hồn của ngời anh nh bị thôi miên, thẫn thờ và câm lặng

4 Giả định một thành viên trong lớp hoặc trong gia đình

em đạt đợc thành tích xuất sắc nào đó Thử hình dung và tả lạithái độ của những ngời xung quanh trớc thành tích ấy

Gợi ý: Để viết đợc bài miêu tả, cần suy nghĩ về các trạngthái tình cảm trớc (buồn, vui, hờn giận, ganh tị, ngạc nhiên,sung sớng, thấy đó là động lực,… “có thể sắp đứng đầu trong thiên) Có thể chọn một trạngthái để miêu tả hoặc khéo léo kết hợp hai hay nhiều trạng tháicảm xúc đã nêu trên Học cách miêu tả trong bài hoặc trong

2 Thực hiện luyện nói trên lớp: trình bày trớc tổ dàn ý của

Trang 39

mình, tự trao đổi, nhận xét lẫn nhau; nghe các bài nói tiêubiểu của cả lớp và tự điều chỉnh dàn ý của mình, sửa chữa, ghichép theo hớng dẫn của thầy, cô giáo.

II Rèn luyện kĩ năng

1 Lập dàn ý bài nói về nhân vật Kiều Phơng và ngời anh

Gợi ý: Đọc lại truyện Bức tranh của em gái tôi và trả lời

những câu hỏi sau:

- Kiều Phơng là ngời nh thế nào? Dựa vào các chi tiếttrong truyện, hãy miêu tả lại hình ảnh nhân vật này theo trí t-ởng tợng của em

- Anh của Kiều Phơng là ngời nh thế nào? Hình ảnh ngờianh trong bức tranh và hình ảnh thực của nhân vật này có gìkhác nhau?

2 Hãy lập dàn ý để chuẩn bị nói cho các bạn nghe về mộtngời thân trong gia đình mình

Chú ý những đặc điểm tiêu biểu, nổi bật về hình dáng, tínhtình, thói quen, của ngời đợc kể

3 Dựa vào những gợi ý sau đây, hãy lập một dàn ý cho bàivăn miêu tả cảnh một đêm trăng

- Đêm trăng ở đâu, nh thế nào? (giới thiệu, nhận xét)

- Chú ý các sự vật đặc sắc, tiêu biểu của đêm trăng: bầutrời, không gian, vầng trăng, cảnh vật (nhà cửa, cây cối, đờng, ) trong ánh sáng của trăng, (quan sát)

- Vẻ đẹp của vầng trăng, bầu trời, cảnh vật dới ánh trăng

nh thế nào? (liên tởng, so sánh)

4 Lập dàn ý và nói trớc các bạn trong lớp về quang cảnhbuổi sáng bình minh trên biển

Gợi ý: chú ý miêu tả các hình ảnh sau.

- Mặt trời … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

- Bầu trời … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

Trang 40

- Mặt biển … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

- Sóng biển … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

- Bãi cát … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

- Những con thuyền … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

- Không khí ra khơi của dân chài … “có thể sắp đứng đầu trong thiên

5 Từ một số truyện cổ đã học và đã đọc, hãy miêu tả hình

ảnh ngời dũng sĩ theo trí tởng tợng của mình

Gợi ý: Lập dàn ý theo những định hớng sau.

- Ngời dũng sĩ thờng sinh ra trong hoàn cảnh nh thế nào?

- Ngời dũng sĩ lớn lên ra sao?

- Hình dáng bên ngoài của ngời dũng sĩ mạnh mẽ nh thếnào?

- Ngời dũng sĩ có tài năng gì đặc biệt?

- Phẩm chất nổi bật của ngời dũng sĩ?

vợt thác

(Võ Quảng)

I về Tác giả

Nhà văn Võ Quảng sinh năm 1920, quê ở Đại Hoà, huyện

Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam; Hội viên Hội Nhà văn Việt Nam

Võ Quảng tham gia cách mạng từ năm 1935, chính thứcgia nhập tổ chức Thanh niên Dân chủ ở Huế Năm 1939, làm

tổ trởng tổ Thanh niên Phản đế ở Huế Tháng 9 năm 1941, bịgiặc Pháp bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ Sau đó bị đa đi quảnthúc vô thời hạn ở xã Đại Hoà Cách mạng tháng Tám 1945

ông làm uỷ viên T pháp thành phố Đà Nẵng, sau đó làm Phóchủ tịch Uỷ ban kháng chiến hành chính Đà Nẵng Năm 1947làm Hội thẩm chính trị (tức là Phó chánh án) toà án quân sựmiền Nam Việt Nam Từ 1948 đến 1955 làm Uỷ viên Ban

Ngày đăng: 15/07/2015, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w