Hệ thống xử lý nước thải tập trung là một hạng mục thuộc Dự án Vệ sinh thành phố Đà Lạt, thực hiện theo hiệp định ký kết năm 2000 giữa Chính phủ Đan Mạch và Việt Nam. Được khởi công xây dựng từ 26032003 hoàn thành và đưa vào hoạt động 10122005. Từ 042007 Hệ thống xử lý nước thải tập trung tách ra và là thành viên trực thuộc Công ty TNHH Cấp thoát nước Lâm Đồng đồng thời đổi tên thành Xí nghiệp quản lý nước thải Đà Lạt.
Trang 1TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP QUẢN LÝ NƯỚC THẢI ĐÀ LẠT
I Lịch sử thành lập và phát triển nhà máy:
II Vị trí:
III Chức năng:
IV Sơ đồ tổ chức và quản lý Xí nghiệp QLNT:
V Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải:
VI Hệ thống thu gom nước thải:
IV Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học:
V Bể lọc sinh học cao tải:
CƠNG TÁC BẢO TRÌ SỬA CHỮA
I MÁY LỌC RÁC MEVA
II MÁY ÉP RÁC MEVA
III VAN XẢ BỂ LẮNG THỨ CẤP
IV MOTOR VÀ THẮNG BỂ LẮNG THỨ CẤP
V HỘP TRUYỀN ĐỘNG CẦU GẠT BÙN BỂ LẮNG
VI.BỂ LỌC SINH HỌC
VII MÁY PHÁT ĐIỆN CỐ ĐỊNH
VIII QUẠT THỔI KHÍ BỂ LỌC SINH HỌC
IX.BƠM BÙN
X.BƠM TUẦN HOÀN
XI.MÁY NÉN KHÍ
X HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG VÀ VĂN PHÒNG
CƠNG TÁC VỆ SINH CƠNG NGHIỆP
I Vệ sinh bể lắng cát:
II Vệ sinh ngăn đầu vào: (ngăn lưới chắn rác)
III Vệ sinh hố phân phối đầu vào:
IV Vệ sinh bể Imhoff:
V Vệ sinh hố phân phối nước cho bể lọc sinh học:
Trang 2VI Vệ sinh bể lọc sinh học cao tải:
VII Vệ sinh bể lắng thứ cấp:
VIII Vệ sinh hố phân phối đầu ra:
IX Vệ sinh hồ sinh học:
X Công tác vớt bèo, thu dọn bèo:
là bảo đảm toàn bộ nước thải thô đã được thu được xử lý đạt yêu cầu trước khi đổ vào
suối Cam Ly Nước đã được xử lý từ nhà máy thoát ra hạ lưu suối Camly đạt tiêu chuẩn
loại B theo QC 14:2008 BTNMT
Trang 3IV.Sơ đồ tổ chức và quản lý Xí nghiệp QLNT:
Hình 1: Sơ đồ hệ thống tổ chức Xí nghiệp quản lý nước thải
Ban Gíam Đốc
Phòng Tài Vụ Phòng Kế Hoạch-KT Tổng Hợp (Bảo vệ, văn thư,
Phòng thí nghiệm, tạp vụ,
tài xế)
Đội quản lý mạng lưới PX Nhà máy PX Trạm bơm
Tổ vận hành Tổ công nghệ Tổ vệ sinh công Tổ vận hành
nghiệp
Tổ bảo trì, thi công Đội Kiểm tra
quy chế
Trang 4Hình 2: Hình ảnh nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt.
V Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải:
1 Nguồn phát sinh nước thải:
Nước thải được đưa về xí nghiệp xử lý là nước thải bỏ sau khi sử dụng cho cácmục đích sinh hoạt của cộng đồng: tắm, giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân, nhà vệ sinh…Nước được thải ra của khoảng 7.400 căn hộ trong khu vực trung tâm thành phố
2 Lưu lượng nước thải :
Thông số Đơn vị Tải lượng nước thải tại NMXL
Từ Trạm bơm chính (TBC)
Từ các bể
tự hoại bên ngoài
từ sân phơi bùn tại NMXL
Tổng cộng tải lượng
sẽ phải xử
lý tại NMXL
Người được đấu nối người 53,000 53,000
Lưu lượng
Tải lượng thiết kế:
Thông số Đơn vị Thông số thiêt kế
Trang 6VI.Hệ thống thu gom nước thải:
Nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình ở khu vực trung tâm thành phố gồm cácphường 1,2, một phần phường 5,6 và 8 sẽ được kết nối vào hệ thống đường ống thu gomnước thải đưa về nhà máy xử lý nước thải
Mạng lưới tuyến cống chính gồm khoảng 45Km đường ống PVC và ống HDPE(đường kính 150 – 600 mm), 01 trạm bơm chính, 07 trạm bơm nâng và hệ thống đườngống áp lực Hệ thống cống được xây dựng tách riêng biệt với hệ thống ống thoát nước cósẵn
1 Sơ đồ đấu nối hộ gia đình:
2 Trạm bơm chính:
Trạm bơm chính được xây dựng trên đường Nguyễn Thị Định với công suất500m3/h bao gồm bể chứa ngầm lắp đặt 3 máy bơm công suất 250 m3/h (2 máy bơmhoạt động đồng thời, 1 máy bơm dự phòng); 1 máy phát điện dự phòng; 1 trạm biến áp
250 KVA và 1 phòng trực
Nước thải sinh hoạt của các hộ trong khu vực được thu vào hệ thống cống và sau
đó chảy tập trung về trạm bơm chính Từ trạm bơm chính nước được bơm về xí nghiệp xử
lý trong đường ống áp lực.
3 Trạm bơm nâng:
07 trạm bơm nâng được lắp đặt tại các khu vực có địa hình thấp để bơm nước thải
về trạm bơm chính Trạm bơm nâng được lắp đặt tại các đường: Đinh Tiên Hoàng ( trạm
số 1); Phan Đình Phùng (trạm số 2); dọc suối Cam Ly (trạm số 3 và 4 ); Nguyễn TháiHọc (trạm số 5); Nguyễn Văn Cừ (trạm số 6); Nguyễn Công Trứ (trạm số 7)
Trang 7VII Công nghệ xử lý:
1 Sơ đồ dòng chảy:
Hình: Sơ đồ công nghệ xử lý của Nhà máy xử lý nước thải
Bể lắng cát Imhoff Bể sinh học Bể lọc
cao tải
Bể lắng thứ cấp tuần hoàn Hố bơm
Hố bơm bùn
Hồ sinh học
Nước vào
SCR
Sân phơi bùn
Hạ nguồn suối Cam Ly Nước ra
Trang 8Hệ thống song chắn rác gồm có:
a Ngăn lưới chắn:
Ngăn phân phối là là một ngăn hở xây dựng bằng bêtông với kích thước 1 x 1m vàsâu 3 m Đỉnh ngăn phân phối nằm cao hơn mặt đất 1,7 m Trong ngăn có bố trí một tấm trànđặt cao hơn đáy ống trong hố van 1,7m
Trang 9c Máy cuốn rác bậc thang:
Chức năng: Máy cuốn rác bậc thang vận hành bằng cơ loại bỏ các phần tử nhỏ hơnkhông phân huỷ được ra khỏi nước thải, bảo vệ vật liệu lọc sinh học không bị dơ bẩn.Nếu không sẽ có nhiều nguy cơ sàn đỡ vật liệu lọc nhựa sẽ bị tắc nghẽn
b Máy cuốn rác:
Việc khởi động và dừng lưới chắn rác bậc cấp được điều khiển theo thời gian bởimột thiết bị cảm biến mực nước trong mương lưới chắn rác Khi rác đọng nhiều trên lướibậc thang, mực nước dâng cao, cảm biến sẽ báo động và truyền tín hiệu đến lưới bậcthang, lưới bậc thang tự khởi động thu rác và chuyển đến một băng chuyền (vít tải) hìnhxoắn ốc Tại đây rác được tách nước và đưa đến thùng chứa
c Máy cuốn, ép rác(vít tải) được vận hành ở chế độ tự động
Trang 10Nhân viên vận hành phải chú ý kiểm tra sự ổn định: tiếng ồn, độ rung, nhiệt độthân máy Nếu phát hiện máy cuốn rác vận hành liên tục trên 1h thì lập tức kiểm tra dòngchảy qua máy và có biện pháp xử lý kịp thới Kiểm tra rác có được ép khỏi thùng chứa dễdàng không.trên vít tải có vật lạ hay tiếng động lạ gì không.
4 An toàn: công nhân vệ sinh, công nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao
động cá nhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phòng độc; sau đó vệ sinh sạch sẽbản thân khi hòan tất công việc
5 Sự cố:
Loại bỏ rác chắn không được tốt Tăng tần suất dọn bỏ rác
Sự cố tràn nước Thứ tự ưu tiên như sau: mở van xả
bypass, cào rác cho sạch trên lưới chắn, nhận báo động, đóng van xả bypass
Lưu ý: khi mực nước trong ngăn lưới
chắn thấp hơn cảm biến số 1 thì mới nhận báo động được
II Bể lắng cát:
Trong nước thải thường chứa nhiều các tạp chất vô cơ không hòa tan có vận tốclắng chìm cao, đường kính lớn hơn 0,1mm như cát, sỏi, xỉ…Các tạp chất này sẽ làm tắcnghẽn đường nước và tăng mức độ bào mòn trong các bộ phận chuyển động quay, cácống các van…
Bể lắng cát ngang được thiết kế để loại bỏ các hạt không phân huỷ này, bảo vệ cácthiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênhmương dẫn… giảm số lần súc rửa các bể phân hủy cặn do tích tụ quá nhiều cát
Ngăn lắng cát cũng được xây dựng dụng hở và bằng bêtông với chiều dài 17,8 m vàchiều rộng 1 m/mương Ngăn gồm có ba mương lắng sạn cát, mỗi ngăn đều có cửa chặn Thông số thiết kế:
Bể lắng cát Đơn vị Thông số thiết kế
Lưu lượng qua mương m3 /h 252 – 504
Trang 11Nhân viên vận hành ca 3 ngày thứ Chủ nhật và thứ 5 cĩ nhiệm vụ xả cạn 1 ngănlắng cát cần làm vệ sinh trước khi giao ca, nhân viên vận hành ca 1 ngày thứ 2 và thứ 6 xảcạn ngăn cịn lại Trong quá trình xả bể lắng cát nhân viên vận hành phải kiểm tra nước xảtránh cát theo nước xả xuống bơm bùn Trong giai đoạn xả và dừng vệ sinh ngăn lắng cátnhân viên vận hành báo cho trạm bơm để khơng vận hành cùng lúc 2 bơm.
Trình tự xả ngăn lắng cát:
Kiểm tra đĩng van xả của ngăn lắng cát dự phịng
Mở van nước vào đưa ngăn lắng cát dự phịng vào chế độ vận hành
Đĩng các van mước vào 2 ngăn lắng cát cần làm vệ sinh
Mở từ từ từng nấc van xả nước của ngăn lắng cát cần làm vệ sinh,kiểm tra khơng chocát theo nước xả ra ngồi
Đĩng van xả nước và tiến hành cơng tác vệ sinh
Mở van cho nước vào thêm một ngăn, ngăn cịn lại dự phịng
Cơng tác vệ sinh ngăn lưới chắn đầu vào: tiến hành 1 lần/tháng Nhân viên vận hànhbáo trạm bơm ngưng hoạt động các bơm trong khoảng 2h, mở van xả bypass đầu vào Cơngnhân tiến hành vệ sinh làm sạch cát đọng lại ở ngăn lưới chắn, cĩ sự hỗ trợ của xe Bobcat
4 An tồn: cơng nhân vệ sinh, cơng nhân vận hành phải mang dụng cụ bảo hộ lao
động cá nhân khi làm việc: găng tay, ủng và khẩu trang phịng độc; sau đĩ vệ sinh sạch sẽbản thân khi hịan tất cơng việc
Trang 125 Sự cố:
Lắng cát kém Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng Lưu
lượng phải là khoảng 0,3m/giây
Lượng cát sạn lớn hơn sẽ được quan sát
ở các bộ phận xử lý sau này
Khối lượng chất hữu cơ lắng nhiều Kiểm tra lưu lượng trong bể lắng Lưu
lượng phải là khoảng 0,3m/s
Tăng lưu lượng chảy qua bể
Có mùi Kiểm tra thời gian cát sạn lưu lại trong
Từ ngăn sạn cát, nước thải được chuyển đến ngăn phân phối bố trí trước bể Imhoff.Ngăn phân phối được chia thành ba phần Phần hở ở giữa gồm có các tấm tràn chia dòngchảy cho hai hố van bên cạnh Hai hố van mỗi hố chưa bốn van để có thể chuyển tùy ý dòngchảy đến các bộ phận khác nhau của bể Imhoff
Vận hành: thường xuyên làm sạch thành bêtông Đảm bảo sạch sẽ khô ráo ở 2 hố van
Chức năng của bể này là loại bỏ các tạp chất lơ lưng còn lại trong nước thải saukhi đã qua các công trình xử lý trước đó Việc xây dựng các bể Imhoff đặc biệt này có 2mục đích:
Lắng sơ cấp bằng cách để chất thải lắng xuống trong ngăn bên trên
Ổn định chất lắng (bùn) từ bên trên qua quy trình phân hủy kỵ khí trong ngăn bêndưới
Dự kiến lượng BOD sẽ giảm khoảng 35% và lượng chất rắn lơ lửng (SS) sẽ giảm65% qua quy trình diễn ra trong bể
Trang 133 Cấu tạo và thông số thiết kế:
Bể Imhoff đựơc chia thành hai bể chính riêng biệt giống nhau Phần sâu nhất của
bể là 10.9m Đỉnh bể nằm cao hơn mặt đất 1m Hai bể lớn lại được chia thành hai bể nhỏ.Bốn bể nhỏ mỗi bể đều bao gồm:
Hai ngăn lắng bên trên được thiết kế với tải lượng bề mặt là 1m/giờ và thờigian lưu lại là 2 tiếng đồng hồ
Một ngăn phân hủy bên dưới với ba phễu thu bùn và tách bùn Ngăn phânhủy được thiết kế với thời gian lưu lại để phân hủy là 45 ngày
Đường ống và mương phân phối cho nước thải vào
Đường ống và mương xả nứơc thải đã qua lắng
Đường ống và van xả bùn
Thông số thiết kế:
Bể Imhoff Đơn vị Thông số thiết kế
Ngăn lắng
Tổng diện tích bề mặt m2 504
Tải trọng thủy lực bề mặt m/h 1.1
Ngăn phân huỷ bùn
Trang 14Chiều rộng máng thu m 8.1
Khe thông khí: loại bỏ hàng tháng chất dầu nhờn, váng và các chất rắn nổi mang
chúng tới sân phơi bùn, có sự hỗ trợ của xe Bobcat
Ngăn lắng bùn: loại bỏ hàng ngày mỡ nhờn, váng và chất rắn nổi Cạo vệ sinh hằng tuần thành và đáy nghiêng của ngăn lắng bùn bằng cây sào có gắn ống nước để xịt rửa, loại
bỏ các chất bám dính
Ngăn lên men phân huỷ: xịt nước qua ống bùn cặn để trộn bùn cặn đã phân huỷ
Loại bỏ bùn cặn: phải đựơc tiến hành trước khi bùn cặn lên tới mức 0,45m bên dướikhe hở trong ngăn phân huỷ, nên loại bỏ thường xuyên từng ít một tốt hơn là khối lựơng lớntrong thời gian dài, rút bỏ bùn cặn với tốc độ chậm đều đặn để tránh mức bùn xuống khôngđều khiến bùn cặn chưa hoàn toàn phân huỷ và chất lỏng giữ lại bên trên bùn cặn cũng bị rút
ra khỏi bể, sau mỗi lần hút bỏ bùn cặn ống hút bùn cặn phải đựơc xịt nước và thoát xả đểngừa bùn cặn đóng cứng làm nghẹt ống
Nhân viên vận hành tiến hành xả bùn và xáo bùn ngăn phân hủy bể Imhoff không quá
10 ngày cụ thể như sau: xả bùn phân hủy 2bể Imhoff vào cá thứ 2 hằng tuần
lao động cá nhân.
Sự cố
Khe thông hơi
“Nổi bọt” Phải cố gắng mọi cách để ngăn ngừa
tình trạng nổi bọt bởi vì đôi khi sau khi
sự cố đã xảy ra sẽ khó khắc phục
Đôi khi khuấy trộn khe thông hơi bằng một vòi nước hay cây sào cũng có tác dụng
Cho bể nghĩ ít ngày đôi khi cũng cải thiện đựơc tình hình
đang xảy ra cao Mùi hôi có thể là giai đoạn đầu trước khi nổi bọt
Ngăn lắng
Lắng SS kém Lưu lựơng – Tải lựơng nứơc bề mặt
Nếu tải lựơng nước bề mặt quá cao, mức độ lắng chìm SS có thể bị giảm
Lưu lựơng nứơc cao trong ngăn lắng trong trường hợp xấu nhất có thể tạo khuấy động bùn cặn đã lắng và cuốn chúng vào dòng chảy lại
Bọt khí hơi trong nứơc trong ngăn lắng
có thể làm chất lơ lửng không lắng chìmđược trong vùng lắng bùn
Ngăn phân huỷ
“Nổi bọt” Điều kiện acid có thể do tải lựơng hữu
Trang 15cơ mang đến ngăn phân huỷ cao, tải lựơng đột biến.
Nhiệt độ Nhiệt độ tăng cao nhất thời có thể tạo
sự chuyển hoá vi khuẩn cao( giai đoạn log) tạo nổi bọt
Bùn cặn loãng trong đường ống ra và
trong đường ống dẫn bùn tới sân phơi
bùn
Lượng bùn cặn ít ở đường ống nước ra
có thể do nhiều hiện tượng: bùn rút xuống không đều quanh đường ống ra hoặc do bùn cặn bị nén quá cao hay do tốc độ hút bùn ra quá cao
Bùn cặn đặc Nếu hàm lựơng SS trong bùn cặn quá
cao, nó có thể gây tắc đừơng ốngXịt vòi nứơc mạnh quanh đường ống ra
để pha loãng bùn cặnKhí hơi sinh ra từ bùn cặn Lượng khí sinh ra trong bùn cặn nhiều
và có thể làm giảm bớt sức chảy theo trọng lực trong đường ống
Tắc đừơng ống Nếu sau mỗi lần hút bùn ống hút không
đượ c xịt rửa bùn cặn, bùn cặn sẽ đóng cứng trong thành ống và thỉnh thoảng tắc đường ống
IV Ngăn phân phối nước cho bể lọc sinh học:
Ngăn phân phối để đưa nứơc từ bể Imhoff vào bể lọc, đựơc xây dựng hở bằng bêtôngvới kích thước 4,3x3,5m Ngăn gồm có:
Đường ống vào từ bể Imhoff
Đường ống vào từ trạm bơm tuần hoàn
Đường ống ra đến bể lọc nhỏ giọt
Ống tràn ra mương thoát nước mưa
Vận hành: thường xuyên làm sạch thành bêtông và vớt váng bọt trên bề mặt ngăn phân phối Chú ý cẩn thận không để té ngả vào bể (khu vực nguy hiểm)
Trang 16V Bể lọc sinh học cao tải:
Bể lọc sinh học nhỏ giọt là một hệ thống xử lý hiếu khí lợi dụng các vi sinh vậtbám vào môi trường lọc và phân huỷ các chất hữu cơ để loại bỏ các chất hữu cơ ra khỏinước thải
2.1 Hệ thống phân phối nước:
Hệ thống cần phân phối nước làm bằng dàn ống tự quay Hệ thống gồm ống đứngdẫn nước vào đặt ở tâm bể, đỉnh ống lắp khớp quay hình cầu đưa nước ra 4 ống nhánh đặtnằm ngang song song với bán kính bể Trên ống nhánh lắp vòi phun nước xuống mặt bểlọc Áp lực của các vòi nước biến thành lực làm cho dàn ống nhánh quay quanh trục
2.2 Vật liệu lọc:
Vật liệu lọc được sử dụng là những khối nhựa plastic dạng tổ ong Vật liệu lọc sửdụng hiện nay là “ lọc với tải trọng thủy lực cao”
Quy trình diễn ra trong màng sinh học được mô tả trong Hình 3.3
Thông số thiết kế chủ yếu là tải lượng hữu cơ và tải lượng bề mặt thủy lực (côngsuất ướt) Thiết kế hiện nay cho phép một sự giao động 0,5-0,7 kg BOD/ m3 vật liệulọc /ngày và 1,5-2,2 m/h tùy thuộc vào mức độ bơm tuần hoàn
Ước tính lượng BOD và SS trong nước thải đã qua xử lý từ bể Imhoff sẽ giảmđược thêm 90% nữa
Lượng amôniac ước tính cũng sẽ giảm được khoảng 70%
Vẫt liệu lọc sinh học
Trang 17Thông số thiết kế:
Bể lọc sinh học Đơn vị Thông số thiết kế
Tải lượng hữu cơ từ bể Imhoff kgBOD/ngày 1,497
Amôniac từ bểImhoff kgBOD/ngày 281
Chiều cao lớp vật liệu lọc m 4
Bơm tuần hoàn tối đa m3/h 1497
Trong điều kiện bình thường bể lọc nhỏ giọt hoạt động bằng trọng lực và áp lực củanước chảy qua các vòi ở cần phân phối nước Áp lực này tạo nên chuyển động xoay củacần phân phối nước
Yêu cầu tối cần thiết của việc vận hành bệ lọc sinh học là bể phải luôn được giữ
ẩm để đảm bảo sự sống cho vi sinh vật trên bể lọc và tuổi thọ của bề mặt lọc Do vậynhân viên trực vận hành cần thường xuyên chú ý kiểm tra sự phân phối của cần phân phốinước, cũng như phát hiện và loại bỏ các vật thể trên bề mặt bể lọc có thể làm ảnh hưởngđến quá trình phân phối nước
Sự cố
Hố phân phối
Phân phối nứơc thải tới bể lọc nhỏ giọt
không có kết quả tốt Kiểm tra lưu lựơng trong hốKiểm tra tấm chắn tràn trong hố, nếu
chúng không cùng một độ cao thì phải điều chỉnh
Bể lọc sinh học
Dòng nước chảy vào bất thường Kiểm tra dòng nước vào
Kiểm tra bơm bùn cặnKiểm tra bơm tuần hoànLưu lựơng nước vào bể lọc nhỏ giọt
không có kết quả tốt Kiểm tra hố phân phối
Cần phân phối nước bị tắt
Công đoạn xử lý trước không đạt yêu
cầu Kiểm tra chức năng của: lưới chắn, bể lắng cát, bể Imhoff và hố phân phối
Lượng bùn cặn trong hố phân phối cao Vệ sinh hố phân phối thường xuyên hơn
Bề mặt của lớp lọc tắc nghẽn
Tải lượng nước bề mặt quá thấp Tăng cường luân chuyển nước, tải
lượng nước bề mặt phải tối thiểu là 0.8
m3/m2hTải lượng hữu cơ quá cao Do tải lựơng hữu cơ cao phát triển vi
khuẩn trong màng sinh vật có thể đạt tớimức quá cao đến nỗi bề mặt lớp lọc bị
Trang 18tắtBằng cách giảm bớt tải lựơng hữu cơ với mức luân chuyển nước cao hơn vận hành bình thường có thể đạt đượcQuy trình xử lý trước không đạt yêu cầu Kiểm tra chức năng của: lưới chắn, bể
lắng cát và bể ImhoffCác phương pháp khác có thể áp dụng đựơc: mở bề mặt lớp lọc bằng cào hay các thiết bị phù hợp khác, cho ngưng cần phân phối nước và xịt nứơc áp lực mạnh lên bề mặt ở khu vực nước bị tắtRuồi bể lọc
Ruồi bể lọc phát triển do có các khu vực
Vệ sinh lau chùi kĩ lưỡng bề mặt bên trong thành bể lọc, bên trên bề mặt môi trường lọc
Tắc đường ống thoát Xịt ngược vào ống thoát bằng vòi nước
cao ápMức phân huỷ BOD thấp hoặc không
có Kiểm tra mức oxygen trong nước xảKiểm tra màng sinh vật( kính hiển vi)
Màng sinh vật bị chất độcKiểm tra độ pH
Kiểm tra mùi( lựơng H2S cao)Kiểm tra màu của màng sinh vậtMức nitrat hoá thấp hay không có trong
bể lọc nhỏ giọt Kiểm tra tải lựơng hữu cơ( SS và BOD)Đường nước vào và ra
Kiểm tra mức oxygen ở đường nước raKiểm tra mùi ở bề mặt lớp lọc
Kiểm tra lượng nước bơm tuần hoàn từ
bể lắng thứ cấp tới hố phân phốiKiểm tra độ pH
Trang 191 Chức năng bể lắng thứ cấp:
Nhiệm vụ của bể lắng thứ cấp là lắng cặn bùn (màng vi sinh vật) được hình thành
và bong tróc trong quá trình xử lý sinh học hiếu khí ở bể lọc sinh học cao tải, làm trongnước thải trước khi xả nước đến các hồ sinh học
Bể lắng thứ cấp được xây dựng hình tròn với thiết bị gạt bùn vận hành bằng cơ ởđáy bể và mặt bể để thu gom bùn và váng bọt
Trung tâm của bể lắng xây dựng đường ống dẫn nước vào, hố nước vào và hố tậptrung bùn ở đáy bể Máng nước thải có vị trí sát tường của bể lắng
VII Trạm bơm tuần hoàn:
Trạm bơm tuần hoàn được trang bị 2 máy bơm chìm, công suất của các bơm được
tự động điều khiển theo lưu lượng nước vào bể lọc sinh học để đạt được mức ngập nướcthường xuyên
Công suất bơm có thể thay đổi bằng tay bằng cách điều chỉnh điểm đặt thay đổitần suất điều khiển môtơ
Bơm tuần hoàn nước lắng thứ cấp là cấn thiết để giảm tải lượng hữu cơ trên bể lọcsinh học, tạo điều kiện tối ưu hóa quá trình nitrathóa cùng với mức ngập nước cần thiếtcho bề mặt lọc (giảm sự phát sinh ruồi bể lọc, tránh tắc nghẽn bề mặt lọc)
VIII Trạm bơm bùn:
Những dòng chảy sau đây đi vào bơm bùn:
Bùn đáy và váng bọt của bể lắng thứ cấp;
Nước tách từ sân phơi bùn,
Nước xả vệ sinh từ ngăn lắng cát:
Chất thải thô khu văn phòng
Hai bơm chìm điều khiển bằng công tắc đóng mở, bơm nước trở về ngăn lắng 1,2của bể lắng hai vỏ bơm sẽ luân phiên khởi động và được điều khiển bằng 3 công tắcphao với các chức năng sau:dừng khi mực bùn thấp, khởi động khi mực bùn cao, và mức