1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ LUYỆN TẬP VẬT LÝ SỐ 9

10 239 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 795 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên.. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300N/m3.. Hỏi khối lượng nước cần dùng của mỗi loại.. Các ampe kế có điện trở không đáng

Trang 1

ĐỀ LUYỆN TẬP SÓ 9

Câu 1 (4 điểm) Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển.

Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất p1 = 2,02.106 N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ áp suất p2 = 0,86.106 N/m2

a) Tàu đã nổi lên hay đã lặn xuống ? vì sao khẳng định như vậy ?

b) Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên Cho biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300N/m3

Câu 2 (4 điểm) Để có 1,2 kg nước ở 360C, người ta trộn một khối lượng m1 nước ở 150C với khối lượng m2 nước ở

990C Hỏi khối lượng nước cần dùng của mỗi loại Biết nhiệt dung riêng của nước là cn= 4200J/kg.K

Câu 3 (4 điểm) Có hai xe cùng xuất

phát từ A và chuyển động đều Xe thứ

nhất chuyển động theo hướng ABCD

(hình H.1) với vận tốc v1 = 40 km/h Ở tại mỗi địa điểm B

và C xe đều nghỉ 15 phút Hỏi:

Trang 2

a) Xe thứ hai chuyển động theo hướng ACD phải đi với vận tốc v2 bằng bao nhiêu để có thể gặp xe thứ nhất tại C

b) Nếu xe thứ hai nghỉ tại C với thời gian 30 phút thì phải đi với vận tốc là bao nhiêu để về D

cùng lúc với xe thứ nhất?

Biết AB=CD=30 km, BC=40 km

Câu 4 (4 điểm)

Cho mạch điện như hình H.2, biết U = 36V không đổi, R1 =

4 Ω, R2 = 6 Ω, R3 = 9 Ω, R5 = 12 Ω Các ampe kế có điện trở không đáng kể

a) Khóa K mở, ampe kế chỉ 1,5A Tìm R4

b) Đóng khóa K, tìm số chỉ của các ampe kế

Câu 5 (4 điểm) Cho các dụng cụ sau: Một nguồn điện có

hiệu điện thế không đổi U = 12V; một bóng đèn, trên đèn có ghi 6V-3W; một điện trở R1 = 8 Ω; một biến trở R2 mà giá trị có thể thay đổi được trong khoảng từ 0 đến 10 Ω

Trang 3

a) Nêu các cách mắc các dụng cụ trên với nhau (mô tả bằng

sơ đồ mạch điện) và tính giá trị của biến trở R2 trong mỗi cách mắc để đèn sáng đúng định mức Cho biết các dây dẫn nối các dụng cụ với nhau có điện trở không đáng kể

b) Trong câu a, gọi hiệu suất của mạch điện là tỉ số giữa công suất tiêu thụ của đèn và công suất của nguồn điện cung cấp cho toàn mạch Tính hiệu suất của mạch điện trong từng cách mắc ở câu a và cho biết cách mắc nào có hiệu suất cao hơn?

HẾT

Trang 4

-HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 9

1

(4 đ)

a) Qua chỉ số của áp kế áp suất tác dụng lên vỏ

tàu ngầm giảm p2 < p1, tức là cột nước ở phía

trên tàu ngầm giảm Vậy tàu ngầm đã nổi lên

b) Áp dụng công thức p= d.h rút ra h =d p

Độ sâu tàu ngầm ở thời điểm trước là: h1 = p1

d = 2020000

196

10300 = m

Độ sâu tàu ngầm ở thời điểm sau là: h2 = p2

d =

2,0 2,0

Trang 5

83,5

10300 = m

2

(4 đ)

- Nhiệt lượng của lượng m1 nước nguội 150C

thu vào:

Q1 = m1.c (t – t1)

- Nhiệt lượng của lượng m2 nước nóng 900C

tỏa ra:

Q2 = m2.c (t2 – t)

- Theo định luật bảo toàn nhiệt lượng: Q1 = Q2,

ta có:

m1.c(t – t1) = m2.c(t2 – t), hay:

m1(36 – 15) = m2(99 – 36)

21 m1 = 63 m2 hay m1 = 3m2

(1)

- Mặt khác ta lại có: m1+m2 = 1,2 (kg)

(2) Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được khối

lượng nước mỗi lọai:

m1 = 0,9kg; m2 = 0,3kg

0,5 0,5 2,0

1,0

Trang 6

(4 đ)

a) AC2 = AB2 + BC2 = 2500

 AC = 50 km

Thời gian xe 1 đi đoạn AB là:

t1=AB/v1 = 40/40 = 3/4 h

Thời gian xe 1 nghỉ tại B, C

là:

15 phút = 1/4 h

Thời gian xe 1 đi đoạn BC là :

t2=BC/v1 = 40/40 = 1 h

+ Trường hợp 1: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 vừa tới

C:

Vận tốc xe 2 phải đi v2 = AC/ (t1 +1/4 +t2) = 50/

(3/4 + 1/4 + 1) =25 km/h

+ Trường hợp 2: Xe 2 gặp xe 1 lúc xe 1 bắt đầu

rời khỏi C:

Vận tốc xe 2 phải đi v2’ = AC/ (t1 +1/4 +t2+1/4)

= 50/ (3/4 + 1/4 + 1 + 1/4) = 22,22 km/h

Vậy để gặp xe 1 tại C thì xe 2 phải đi với vận

2,5

1,5

Trang 7

tốc: 22,22 ≤ v2 ≤ 25 km/h.

b) Thời gian xe1 đi hết quãng đường ABCD là:

t3= (t1+1/4+ t2+1/4+ t1) = 3h

Để xe 2 về D cùng lúc với xe 1 thì thời gian xe

2 phải đi trên quãng đường ACD là: t4 = t3 –1/2

= 2,5 h

Vận tốc xe 2 khi đó là v2’’ = (AC+CD)/

t4=(50+30)/ 2,5 = 32 km/h

4

(4 đ)

a) Khi

khóa K

mở, mạch điện trở thành (xem H.3):

Vì I3 = 1,5A nên U3 = I3R3 = 1,5 × 9 = 13,5 (V)

Vậy hiệu điện thế trên hai đầu điện trở R1 và R2

là:

U12 = U – U3 = 36 – 13,5 = 22,5(V)

Do đó, cường độ dòng điện trong mạch chính là:

12

1 2

22,5

2, 25( ) 10

U

R R

+

Suy ra cường độ dòng điện qua điện trở R4 là:

2,0

Trang 8

I4 = I– I3 = 2,25 – 1,5 = 0,75(A)

Điện trở tương đương của R4 và R5 là:

3

4,5

4

13,5

18( ) 0,75

U

R

I

= = = Ω

Vậy điện trở R4 có giá trị là: R4 = R4,5 – R5 = 18

– 12 = 6(Ω)

b) Khi khóa K đóng, mạch điện tương đương là

(xem H.4):

Điện trở tương

đương của R2 và R4

2,4

6 3( )

2 2

R

Điện trở tương đương của R2, R4 và R3 là: R2,3,4

= 3 + 9 = 12 (Ω)

Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch CD

6( )

2 2

CD

R

R = = = Ω

1

36 3,6( )

4 6 10

U U U

R R R R

+

= = = = = =

Suy ra UCD = I1RCD = 3,6 × 6 = 21,6(V)

2,0

Trang 9

Vậy 5 3

5

21, 6 1,8( ) 12

CD

U

R

= = = =

5

2 4

1,8 0,9( )

2 2

I

I = =I = = A

Ampe kế A2 chỉ: I1 – I2 = 3,6 – 0,9 = 2,7 (A)

Ampe kế A1 chỉ: I3 = 1,8(A)

5

(4 đ)

a) Điện trở đèn: R = d2

d

U

P = 12Ω và khi đèn sáng đúng định mức, cường độ dòng điện qua đèn: I

= d

d

P

Có hai cách mắc mạch điện:

- Cách 1: R1ntR2nt Đ

1 2 3

4

- Cách 2: (R1//Đ) nt R2

I1 = U1d

R = 0,75A, U2 = U – Uđ = 6V, I2 = I1 + Iđ =

1,25A, R2 = 2

2

U

I = 4,8 Ω

Vẽ hình minh họa

2,5

Trang 10

b) Hiệu suất của mạch điện:

Cách 1: H = P d

UI = 0,5 = 50%

Cách 2: H = P d2

UI = 0,2 = 20%

Để đèn sáng đúng định mức, nên sử dụng

cách mắc 1

1,5

HẾT

Ngày đăng: 13/07/2015, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w