1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ LUYỆN TẬP VẬT LÝ SỐ 8

10 305 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 123 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ LUYỆN TẬP SÓ 8Bài 1: 4 điểm Hai người An và Bình xuất phát từ một nơi và chuyển động thẳng đều.. An đi bộ với vận tốc 5 km/h và khởi hành trước Bình 1 giờ.. Bình đi xe đạp và đuổi th

Trang 1

ĐỀ LUYỆN TẬP SÓ 8

Bài 1: (4 điểm) Hai người An và Bình xuất phát từ một nơi

và chuyển động thẳng đều An đi bộ với vận tốc 5 km/h và khởi hành trước Bình 1 giờ Bình đi xe đạp và đuổi theo An

vớivận tốc 15 km/h Sau bao lâu kể từ lúc An khởi hành:

1 Bình đuổi kịp An?

2 Hai người cách nhau 5 km? Có nhận xét gì về kết quả này?

Bài 2 : (4 điểm)

Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ Hiệu

điện thế hai đầu đoạn mạch được giữ

không đổi là U = 7 V; các điện trở R1 = 3 Ω

, R2 = 6 Ω; MN là một dây dẫn điện có

chiều dài l = 1,5 m, tiết diện không đổi S =

0,1 mm2, điện trở suất ρ = 4.10 -7 Ωm Bỏ

qua điện trở của ampe kế và của các dây

nối

A

N

+ U _

D

Trang 2

a, Tính điện trở R của dây dẫn MN.

b, Xác định vị trí điểm C để dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C và có cường độ 1/3 A

Bài 3: (4 điểm): Một bình nhôm khối lượng m0=260g, nhiệt

độ ban đầu là t0=200C, được bọc kín bằng lớp xốp cách nhiệt Cần bao nhiêu nước ở nhiệt độ t1=500C và bao nhiêu nước ở nhiệt độ t2=00C để khi cân bằng nhiệt có 1,5 kg nước ở

t3=100C Cho nhiệt dung riêng của nhôm là C0=880J/kg.độ, của nước là C1=4200J/kg.độ

Bài 4: (6 điểm) Cho mạch điện như

hình vẽ Đèn Đ1 ghi 100V–Pđm1, Đèn Đ2

ghi 125V–Pđm2 (Số ghi công suất hai

đốn bị mờ) UMN = 150V (không đổi)

Khi các khóa K1, K2 đóng, K3 mở Ampe kế chỉ 0, 3A Khi khóa K2, K3 đóng, K1 mở ampe kế chỉ 0,54A Tính công suất định mức của mỗi đèn? Bỏ qua sự phụ thuộc của điện trở đèn vào nhiệt độ Điện trở ampe kế và dây nối không đáng kể

3

A

Trang 3

Bài 5.(2 điểm)

G1

Hai gương phẳng G1 và G2 được bố trí hợp với

nhau một góc α như hinh vẽ Hai điểm sáng A

và B được đặt vào giữa hai gương

a/ Trình bày cách vẽ tia sáng suất phát

từ A phản xạ lần lượt lên gương G2 đến gương

G1 rồi đến B G2

b/ Nếu ảnh A1 của A qua G1 cách A là

12cm và ảnh A2 của A qua G2 cách A là 16cm Hai ảnh đó cách nhau 20cm Tính góc A1AA2?

************Hết*************

A

B

α

Trang 4

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 8

Bài 1: (4.0 điểm)

1 (1,5 điểm)

Viết phương trình đường đi của từng người:

An: S1 = 5t; Bình: S2 = 15(t – 1) = 15t – 15 (0,5 đ)

Khi gặp nhau : S1 = S2 ⇒ 5t = 15t - 15 ⇒ t =1,5(h)

(1,0đ)

2 (2.5 điểm)

(0,5đ)

• S1 - S2 = 5 ⇒ 5t – 15t +15 = 5 ⇒ t = 1 (h)

(1,0đ)

Trang 5

• S2 – S1 = 5 ⇒ 15t – 15 – 5t = 5 ⇒ t = 2(h)

(1,0đ)

Có 2 thời điểm trước và sau khi hai người gặp nhau 0,5 giờ; Hai vị trí cách nhau 5 km

Bài 2( 4,0 điểm)

a, Điện trở của dây MN : RMN = ρl

4.10 1,5 10

− = 6 (Ω)

(0,5 đ)

b, Gọi I1 là cường độ dòng điện qua R1, I2 là cường độ dòng điện qua R2 và Ix là cường độ dòng điện qua đoạn MC với

RMC = x

- Do dòng điện qua ampe kế theo chiều từ D đến C nên :

I1 > I2, ta có :

U = R I = 3I R 1 1 1 1; R 2 2 2 1

1

U = R I = 6(I - )

3 ; ( 0,5 đ)

- Từ U MN = U MD + U = U + U = 7 (V) DN R 1 R 2 , (0,5 đ)

ta có phương trình : 3I + 6(I - 1 1 1 ) = 7

3 ⇒ I1 = 1 (A) (0,5 đ)

- Do R1 và x mắc song song nên : 1 1

x

x x (0,5 đ)

- Từ UMN = UMC + UCN = 7 ⇒ x + (6 - x)( + ) = 73 3 1

A

N

+ U _

D

Trang 6

⇒ x2 + 15x – 54 = 0 (*)

(0,5 đ)

- Giải pt (*) và lấy nghiệm dương x = 3 (Ω)

(0,5 đ)

Vậy con chạy C ở chính giữa dây MN

Bài 3 (4 0.điểm)

Đổi m0 = 260g=0,26kg

Gọi khối lượng nước ở nhiệt độ 500C cần lấy là m1 vậy khối lượng nước ở 00C cần lấy là 1,5 -m1 khi đó

(0,5 đ) Nhiệt lượng tỏa ra của ấm nhôm từ 200C xuống 100C là :

Q0= c0m0 (20-10) = 10 c0m0(J) (0,5 đ)

Nhiệt lượng tảo ra của m1 kg nước từ nhiệt độ 500C xuông

100C là

Q1= m1c1(50-10) = 40m1c1(J)

(0,5 đ)

Nhiệt lượng thu vào của 1,5-m1 (kg) nước ở nhiệt độ 00C lên

100C là

Trang 7

Q2= c1 ( 1,5-m1) 10 =15c1 -10 m1c1 (J)

(0,5 đ)

Ta có phương trình cân bằng nhiệt sau :

Q0+ Q1= Q2 thay vào ta có : 10 c0m0 + 40m1c1=15c1 -10

m1c1 (0,5 đ)

Thay só vào ta có :

10.880.0,26 + 40 4200.m1 =15.4200-10.4200m1 -

(0,5 đ)

Giải phương trình ta được m1 = 0,289kg (0,5 đ)

Khối lượng nước cần lấy ở 00C là m2 =1,211kg (0,5 đ)

Bài 4: (6,0 điểm) - Khi các khoá K1, K2 đóng, K3 mở mạch điện chỉ còn đèn Đ1

(Học sinh vẽ lại được mạch điện, hoặc nói được như trên) (1,0đ)

- Công suất tiêu thụ của Đ1 lúc đó là: P1

=UMNIA1=150.0,3=45(W) Điện trở của đèn 1 sẽ là:

1

A1

Trang 8

2 2

dm1

1

20(W)

R = 500 =

(1,0đ)

- Khi các khoá K2, K3 đóng, K1 mở thì hai bóng đèn mắc song song với nhau vào hiệu điện thế 150V

(Học sinh vẽ lại được mạch điện, hoặc nói được như trên) (1,0đ)

- Khi đó ta có công suất tiêu thụ của toàn mạch là:

P =U.IA2=150.0,54=81(W) (0,5 đ)

- Công suất tiêu thụ của đèn 1 lúc này là:P1=

2 2

1

45(W)

R = 500 = (0,5 đ)

- Vậy công suất tiêu thụ của đèn 2 lúc này là: P2

=81-45=36(W) (0,5đ)

Điện trở của đèn 2 sẽ là: R2=U 2/ P2=1502/36=625(Ω) (0,5 đ)

Công suất định

- mức của đèn 2 là: Pđm2= 2dm2 2

1

25(W)

R = 625 = (1,0đ)

Trang 9

Bài 5( 2đ)

a/ (0,5 đ)-Vẽ A’ là ảnh của A qua gương G2 bằng cỏch lấy A’

đối xứng với A qua G2

- Vẽ B’ là ảnh của B qua gương G1 bằng cách lấy B’ đối

xứng với B qua G1

- Nối A’ với B’ cắt G2 ở I, cắt G1 ở J

- Nối A với I, I với J, J với B ta được đường đi của tia sỏng cần vẽ

G1

(0,5 đ)

G2

b/ (0,5 đ) Gọi A1 là ảnh của A qua gương G1

A2 là ảnh của A qua gương G2

A

α

.A2

.A1

A

B

α

B ’

A ’

J

I

Trang 10

Theo giả thiết: AA1=12cm

AA2=16cm, A1A2= 20cm

Ta thấy: 202=122+162

Vậy tam giỏc AA1A2 là tam giỏc vuụng

tại A suy ra gỳc A = 900 (0,5đ)

Ngày đăng: 13/07/2015, 18:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w