1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CHƯƠNG 1. CƠ -THẦN KINH

17 256 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 432,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi cơ quan phát ñiện do nhiều tấm ñiện tạo thành, do các mô liên kết hình thành các ngăn nhỏ Mỗi tấm ñiện ñược ngâm trong một chất keo ở ngoài tếbào, cóthần kinh vàmạch máu phân bổ ñến

Trang 1

Chương 1 1 C ơ - ầ

I Hưng phấn

1 K/niệm: k/n đáp ứng của tổ chức sống với các kích thích

(cơ thể sống, TĐC), giúp cơ thể thích ứng với ĐKS

Biểu hiện của HF: cơ co, tuyến tiết, TK phát xung động…

• Tính HF: cơ vân > cơ tim > cơ trơn

• Qua 2 gđ:

- Tiếp nhận KT (thụ quan)

- Đáp ứng: biến KT à dạng E đặc trưng

2 Kích thích? tác nhân tác động lên cơ thể (ngoài, trong)

lNgoài: Cơ giới, T0, độ ẩm, a/s, điện, hoá chất

lTrong: pH máu, ASTT h.tương, [] các chất máu, đường huyết

l Về mặt sinh học: 2 loại

- Thích hợp: gây HF cho tổ chức tự nhiên, quen thuộc (thụ quan

t/ứ) VD: a/s à mắt, âm thanh à tai , TA à lưỡi

- Không thích hợp: KT không gây HF trong ĐK tự nhiên, tổ

chức không có thụ quan tương ứng, nhưng ở cường độ nhất định

có thể gây HF VD: Tát mạnh à Nhiệt độ quá cao, quá

thấp

3 ĐK gây HF : cường độ và thời gian nhất định

- Dưới ngưỡng: yếu, không HF

- Ngưỡng: đủ gây HF (min)

- Trên ngưỡng: > ngưỡng (KT ↑à HF↑) đến khi

HF không tăng nữa (ch ưa tổn thương)à KTmax

- Quá giới hạn: >KTmax, HF giảm, tổn thương (ác

tính)

- T quá ngắn à không HF

- Tính HF phấn tỷ lệ nghịch với TKéo dài KTà thích nghi à mất k/n đáp ứng VD: ngửi formon (HF càng caoà T

Trang 2

T và cường độ tương quan chặt chẽ à đo tính HF

tổ chức - “thời trị” (Lapied)

0 0.5 1.0 1.5 2.0 t(ms)

Thời trị

ngưỡng

Thời trị = T tối thiểu để KT có cường độ=2 lần ngưỡng gây

được HF VD: Cơ vân người = 0.1 – 0.7 ms

- Tổ chức HF càng cao à thời trị càng bé

II Hiện tượng điện sinh vật

lĐiện SV? = HF T/chức HF àsinh điện

lCuối TK 17 Galvani: thấy cơ đùi ếch treo móc đồng

co giật

lMột năm sau Volta cho rằng: cơ chỉ co khi có gió, do

2 móc sắt chạm vào đồng à sinh điện

đTranh luận à Kết quả cả 2 thắng (pin & điện SV)

l 3 loại điện sinh vật

1 Điện tổn thương

TN Galvani:

Cơ 2 Cơ 1

Nguyên vẹn

Tổn thương Kết quả: Cơ 2 co

ỉ Kiểm chứng: vi điện kế đo

-+

Trang 3

Cơ 2

2 Điện hoạt ộng

* TN Mateucci:

Cơ 1

KT

Cả 2 cơ đều co

* TN trên tim ếch:

Cơ 2

Tâm thất

• TN co trước àHF (-),

TT yên tĩnh (+) à điện

hoạt động à cơ 2 co

Tâm nhĩ

T/chức HF (h/đ) tại đó (-), yên tĩnh (+) 2 vùng

chệnh lệch điện thế điện hoạt động

àC ơco

- Điện thế màng TB TK khi không

HF, không tổn thương = điện Nơron

.

3 Dòng điện tĩnh(điện thế màng)

T/chức yên tĩnh, trong và ngoài màng tổ chức sống có

chênh lệch điện thế (ngoài +; trong -) tạo dòng điện gọi

là dòng điện tĩnh

-Vi điện cực

àCách đo: - Chọn nơron sợi trục to

- Vi điện cực bé ( 0.5 àm)

4 Cơ chế phát sinh: Tìm ra cấu trúc màng, 2 thuyết

* Thuyết biến chất

Vùng tổn thương hay h/đ à TĐC sinh nhiều chất điện

• H + bé à kh/tán nhanh đến vùng nguyên vẹn (y/tĩnh)à (+)

• HCO3 -lớn à kh/tán chậm, tại vùng tổn thương (h/đ)à (-)

* Thuyết màng (ion màng):Bernostein, Hogkin, Huxley, Katz

dựa trên tính thấm chọn lọc màng

-Lỗ màng = 4A 0

-Qua màng = bị & chủ động

protein

photpholipit

70-80 A 0

Trang 4

Giải thích 1 : phân cực tại màngdo ngoài nhiều ion+

(Na+), trong nhiều ion- (protein, HCO3-, Cl-) ẻ:

- Kích thước: FNa+=1.9A0, FK+=2.6A0

FNa+.8H2O > K+.4H2Oà K+ dễ qua màng hơn

- Chênh lệch nồng độ(trong so với ngoài màng)

50mol/kgH 2 O

[Na + ]= = 1/8

440mol/kgH 2 O

400mol/kgH 2 O

[K + ]= = 20/1

20mol/kgH 2 O

Như vậy: [Na+ ] ngoài > 8 lần trong màng

[K + ] trong > 20 lần ngoài màng

àK + trong ra nhanh, mạnh hơn Na + ngoài vào (bơm Na, K qua

vật tải) à K +tạo lực hút với ion – (Cl-, OH-) trong màng do đó

dòng điện tĩnh àngoài +, trong

-vGiải thích 2: tổn thương àthay đổi tính thấm màng, màng

bị rách à một số ion - ra ngoài trung hoà bớt K+(vùng tổn

thương âm hơn) à điện tổn thương có E<điện thế màng

vGiải thích 3: h/đ (xung TK điểm A)à thay đổi tính thấm

àNa+vào rất nhanh (500-700 lần bình thường), lúc đầu trung

hoà bớt ion- à khử cực à đảo cực (ngoài + trong -)

A B C

- - - +++ .

+++

-K/quả: A HF (-) à chênh lệch, phía trong từ A à B, phía

ngoài B à A àtại B xảy ra khử, đảo cực à điện h/động

4 ứng dụng điện sinh v t

- Điện tâm đồ

- Điện não đồ

- Điều tra xét hỏi

- Đ điện thế đĩa phô gia cầm

- Phát hiện động dục bò= chấtdẻo hìnhtrụ=25x12.5mm

E=10-30mV tốt,

E< 10mV loại

Trang 5

III CƠ QUAN PHÁT ĐIỆN Ở CÁ

1, Cấu tạo cơ quan phát ñiện

Cơ quan phát ñiện ởc do t*ổ chc cơ ñã biến

dạng, làm chúng mất khả năng co giãn, nhưng lại

vẫn giữchức năng phát xung ñộng ñiện

Mỗi cơ quan phát ñiện do nhiều tấm ñiện tạo

thành, do các mô liên kết hình thành các ngăn nhỏ

Mỗi tấm ñiện ñược ngâm trong một chất keo ở

ngoài tếbào, cóthần kinh vàmạch máu phân bổ

ñến các ngăn nhỏnày

Thân kinh chỉphân bổ ñến một mặt của tấm ñiện,

còn mạch máu thìphân bố ñến trong lớp chất keo

hình thành mạng lưới mạch máu

Các loài cá khác nhau, cơ quan phát ñiện là khác

nhau

Ví dụ cá ñuối ñiện có cơ quan phát ñiện hình tròn

ở hai bên, nằm ở rìa trong vây ngực, phần vai và

phần sau của ñầu

Gồm nhiều tổ chức sợi ngăn thành nhiều ống hình

trụ Electroplax Mỗi bên có khoảng 600 ống

Trong ống chứa chất keo không màu Mỗi ống lại

ñược chia thành nhiều ngăn nhỏ, mỗi ngăn nhỏ có

tấm ñiện hình dẹt

Mỗi tấm ñiện có thể phát sinh một ñiện thế hoạt

ñộng là 0,14 mv Do các tấm ñiện ñược xếp chồng

lên nhau (mắc nối tiếp), làm cho ñiện áp tích tụ lại

và tạo thành ñiện áp cao

Ở trạng thái nghỉ bên trong tấm ñiện tích ñiện âm,

bên ngoài tích ñiện dương, giống như ñiện thế

màng của tổ chức sống nói chung

Khi phát ñiện chỉ phát sinh ñảo cực ở mặt tấm

ñiện có thần kinh chi phối

2, Nguyên nhân phát ñiện

Là do hai bên dìa tấm ñiện có tính phân cực bán

vĩnh cửu, bên trong tích ñiện âm và sự chênh lệch

về nồng ñộ ion các chất ñiện giải giữa trong và

ngoài màng tế bào,

T/dụng thẩm thấu chọn lọc của mặt tấm ñiện có

thần kinh phân bố bị “giải thể” do ñó sinh ra phát

ñiện Ở cá những cơ quan phát ñiện thường rấtlớn

Chúng chiếm 1/4-1/3 khối lượng cơ thể cá

Trang 6

Xung ñộng thần kinh kèm theo luồng ñiện sẽ làm

các cơ co và khởi ñộng cho cơ quan phát ñiện

Khi xung ñộng chạy ñến cuối sợi thần kinh ñi vào

cơ, tại ñây sẽ tiết ra một chất môi giới làm cho các

tế bào cơ co kèm theo sự xuất hiện các luồng ñiện

3, Cơ chế phát sinh ñiện

 Xung ñiện trong các tấm của cơ quan phát ñiện về

bản chất không khác sự phát ñiện trong dây thần

kinh của tấm tận cùng hoặc trong sợi cơ

Song nhờ các tấm của cá chình ñiện ñược xếp

thành cột, mỗi cột có 6-10 ngàn tấm cho nên ñiện

thế tổng hợp của chúng có thể ñạt tới 600 von

Cơ quan phát ñiện của cá chịu sự chi phối

khống chế của hệ thống thân kinh

Bằng thực nghiệm cho thấy khi làm cho ñầu

của cá ñuối ñiện bị lạnh hoặc toàn thân cá bị

lạnh, hiệu quả phát ñiện của nó cũng bị

giảm.

Thần kinh lưỡi hầu và thần kinh phế vị ñều

xuất phát từ thuỳ phát ñiện của não cùng và

phân bố ñến mỗi tấm ñiện.

Dòng ñiện do cá ñuối ñiện phát ra ñạt tới

77-80 vol Cá chình ñiện hoạt ñộng về ñêm

Chúng chỉ săn mồi khi trời ñã tối

Sức mạnh cuả những cú ñánh ñiện của cá

chình lớn ñến nỗi làm choáng váng những

con thú lớn

Những ñộng vật nhỏ thì chết ngay tức khắc

Những người da ñỏ ở Nam Mỹ biết rất rõ về

loại cá nguy hiểm này và họ không bao giờ

dám mạo hiểm ñi qua khúc sông mà cá

chình thường sống ở ñó Một hôm ñội quân

của Tây Ban Nha ñi ñến bờ ñầm rộng lớn,

lúc ñó ñang là mùa khô và nước trong ñầm

lầy gần như cạn hết

Trang 7

Cá trê ñiện sống ở các sông châu Phi có thể

phát ra dòng ñiện mạnh tới 360 vol.

Cá phát ñiện chủ yếu là do tác dụng của bộ

phận phát ñiện, hoàn toàn chịu sự ñiều

khiển chủ ñộng của bộ phận thần kinh

Mục ñích của việc phát ñiện dùng vào

phòng chống ñịch hại và bắt mồi Sau nhiều

lần phát ñiện dòng ñiện phát ra sẽ yếu dần,

cần có thòi gian nghỉ ngơi ñể khôi phục

ñiện lực.

IV d n truyÒn h−ng phÊn

Sîi trôc Th©n TB

Sîi nh¸nh

TB Schwann

Vá miªlin

Eo Ranviª

Synap HF

-S.trôc truyÒn HF tõ th©n ra (v/®)

-S.nh¸nh truyÒn vÒ th©n (c¶m gi¸c)

- C¸c sîi trôc kÕt l¹i = d©y TK

- 2 lo¹i sîi TK (trÇn & vá bäc)

- TB Schwann chøa miªlin (photphatit) c¸ch

®iÖn, mµu tr¾ng quÊn nhiÒu líp quanh sîi trôc

t¹o thµnh líp vá miªlin

- Eo Ranviª cã vai trß trong T§C sîi trôc vµ

dÉn truyÒn HF (v× bÞ gi¸n ®o¹n bëi miªlin)

1 Trªn sîi TK

a CÊu t¹o TB TK (§VÞ c a Ö TK)\

Trang 8

b Đặc điểm slý của sợi TK

+ Hoàn chỉnh, liên tục về mặt slý (ép, buộc, kẹp, phong bế

àmất k/năng dẫn truyền)

+ Truyền HF tách biệt (không lan sang bên cạnh à chính

xác)

+ Dẫn truyền HF 2 chiều, nh−ng trong cơ thể chỉ 1 chiều do

synap quyết định

+ Tính HF cao, sợi có vỏ bọc > sợi trần

+ Tính linh hoạt chức năng sợi có vỏ bọc > sợi trần

c Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi trần

Lan truyền điện h/đ từ đầu àcuối sợi do chênh lệch điện thế 2

vùng (HF và yên tĩnh trên sợi)

HF àthay đổi tính thấmàkhử cực àđảo cực àHF điểm bên

Yên tĩnh

+++

-HF

-+++

-+++

+++

-A

Yên tĩnh

+++

-+++

B

Thân

nơron

Kết quả: HF truyền từ đầu sợi đến cuối sợi

ỉ Trong sợi AàB, ngoài B nhảy về A nh−ng A còn HF, tạm

thời trơ àHF ở B truyền sang C và nhảy hết sợi trục

ànhanh, tiết kiệm E (vì dịch chuyển Na + , K + chỉ xảy ra ở các eo)

d Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi có vỏ bọc (nhảy bậc)

- Miêlin cách điện nên HF nhảy từ eo này sang eo kế tiếp

Sợi trục

Miêlin

E oA HF -+

+

-Yên Tĩnh +

-+

B Y/Tĩnh +

-+

Trang 9

So sánh sự dẫn truyền giữa hai sợi TK

Sợi trần

Tốc độ chậm

Tiêu tốn nhiều năng

lượng

Tính chính xác không

cao

Sợi có vỏ Mielin Tốc độ nhanh hơn Tiêu tốn ít năng lượng Tính chính xác cao hơn

e Đặc điểm của dòng điện dẫn truyền trên sợi TK

ỹtương đối ổn định, có giảm nhưng chậm

ỹTốc độ: - Loại sợi(Vcó vỏ = 60-120m/s > Vsợi trần = 2m/s)

-fsợi, To(tỷ lệ thuận với V)

- Loài (Vsợi v/đ ếch < g/s)

2 Dẫn truyền HF qua synap

a Cấu trúc synap: 2 loại

Nơron-Nơron: tận cùng sợi trục nơron trước với thân hay

nhánh nơron sau (khe synap150A 0)

Nơron - Cơ, tuyến : sợi trục với cơ quan đ/ứ (khe500A 0 )

Ty thể

Túi chất môi giới hoá học

Enzym Axetyl-colinesteraza

Màng trước

Màng sau

1 synap

Màng trước (phình to tạo bao nụ chứa Axêtylcolin or Adrenalin)

Màng sau(Receptor) Khe synap (rãnh)

b Đặc điểm dẫn truyền HF qua synap

- 1 chiều(màng trước àmàng sau)

- V bị chậm lại

- Sự mỏi xảy ra ở synap đầu tiên

- Synap dễ bị các chất hoá học tác động

Trang 10

c Cơ chế dẫn truyền HF qua synap(3 cơ chế)

* Vật lý (thuyết điện học): nhờ điện h/đ HF đến tận cùng sợi

trục tạo dòng điện cường độ đủ lớn có k/n vượt khe synap

àKT màng sau HF àHF được truyền đi

lNh điểm: Không giải thích được tính 1 chiều, chậm lại, sự mỏi

lMặt khác: theo Kats điện h/đ sau khi qua synap chỉ còn 0.01 mV,

điện cần thiết gây HF màng sau phải là 20- 40 mV

* Cơ chế hoá học

TN:- Buộc nối 2 tim tách rời với nhau = ống thông chứa d2Slý

- KT phó g/c tim 1à cả 2 đập chậm yếu

- KT g/c tim 1à cả 2 đập nhanh, mạnh

à do TK phó g/c tiết Axêtylcolin (ứ/c), g/c tiết Adrenalin (t/cường)

Hưng phấn qua synap nhờ chất hoá học

lSợi phó g/c tiết: Axetylcolin

lSợi g/c tiết: Adrenalin

lThần kinh trung ương, não tiết:

+ Serotonin

+ Glutamat

+ Dopamin

* Cơ chế Điện-Hoá-Điện

T/d màng sau

Thay đổi tính thấm

đảo cực p/sinh điện

h/động

tin điện

Xung TK tiếp tục

được truyền đi

Màng trước g/phóng chất môi giới

TN: bơm 10 -15 mol Axêtylcolin vào khe synap à điện h/đ xuất

hiện ngay nơron sau

• Tại màng sau AxêtylcolinAxêtylcolinesteraza Axêtat + Colin

Khi hết àtính thấm khôi phục à kết thúc HF

Trang 11

Giải thích các đặc điểm dẫn truyền

Một chiều: chất m/giới chỉ có ở màng tr ước

V chậm lại: do chuyển tin điện à hoá, hoá

àđiện

lNhanh mỏi: hết chất môi giới dẫn truyền

lDễ bị tác động bởi các chất h/h: chất m/giới

là chất hoá học nên chịu tác dụng của các

chất khác

3 ứng dụng:

- Tẩy giun sán lợn: Dipterex phá huỷ men Axêtylcolinesteraza à

Axêtylcolintụ ở màng sau à HF liên tục à co tetanos

Mặt khác: cơ trơn ruột lợn tăng cường co bóp

- Atropin phong bế màng sauàmất k/n nhận cảm vớiAxêtylcolin

à hạn chế HF à giảm co thắt àgiảm đau

- Thuốc an thần aminazin t/d tương tự aminoxydaza phân giải

Adrenalin giảm bớt lượng thông tin về não

- Ngược lại các chất KT như caffe, nicotin, strychnin ức chế

aminoxydaza àAdrenalin phát huy tác dụng, tăng cường lượng

thông tin về nãoàHF TWTK.

V Tính linh hoạt chức năng & cận sinh

1 TLHCN? = số lần HF tối đa/1 đv thời gian

VD: ếch 500 lần/s, ĐV có vú 1000 lần/s

- đơn vị đánh giá k/n HF: cường độ, tần số, trạng thái cơ thể

2 Trạng thái cận sinh? = trạng thái TLHCN hạ thấp quá mức

TN Vedenski

KT Bông tẩm Novocain

à ghi đồ thị à 3 giai đoạn

Trang 12

Hồi phục: b bông, rửa dây TK, tiếp tục KT à ngược lại

KT mạnh KT yếu KT mạnh

-Thăng bằng

- Mâu thuẫn

-ức chế

KT mạnh KT yếu KT mạnh

KT mạnh KT yếu KT mạnh

VD: Ngái ngủ (giai đoạn?)

à chỉ 1 KT nhẹ àp/ư mạnh

l Giải thích

Cân bằng:Novocain làm TK biến chấtàgiảm k/n HF à1 KT

yếu có thể qua KT mạnh chỉ đ/ứ 1 phần à p/ứ như nhau

Ví như ống nước không có k/n đàn hồi

Mâu thuẫn:Novocain ngấm sâu à k/n HF rất thấp à KT yếu

phù hợp àđ/ứng mạnh KT mạnh trở thành ác tính à đ/ứ yếu

ức chế :TK hoàn toàn biến chất à mất tính HF, TK và cơ

không đ/ứng (cận sinh)

Phục hồi: Khi bỏ bông, rửa àtính HF phục hồi

Như vậy HF Ûức chế

3 ý nghĩa học thuyết cận sinh

- Xác nhận quan hệ HF & ứ/c: đối lập, thống nhất về

nguồn gốc và bản chất.

- HF Ư/chế

- HF àư/c trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh

- Nguyên nhân cận sinh là do TLHCN giảm quá

thấp

- Trong tự nhiên các g/đ này rất ngắn Nếu có yếu

tố gây biến chất thì kéo dài

Trang 13

4 ứng dụng

Gây tê: là đưa TK ngoại biên về cận sinh

à chích nhọt, chấp mắt

Phong bế tuỷ sống: là đưa TKTU cấp

khoa

Gây mê: là đưa vỏ não về cận sinh à mổ

dạ dày, tim, thận…



VI SINH Lí C% INH Lí C%

•  vân (cơ xương): bám vào xương, V/đ chủ động

• Cơ trơn (cơ tạng): nội tạng, c/n nội tạng

• Cơ tim: cấu tạo giống cả cơ vân và cơ trơn

1 Đặc tính của cơ

1.1 Tính đàn hồi: có thể kéo dài, hết t/d trở lại gần ban đầu

cơ trơn > cơ vân > cơ tim

1.2 Tính HF: tính HF từ xung TK đến(có tính tự động nhưng

yếu) V = 3-4 m/s (ếch); 12-13 m/s (Đv có vú) HF: cơ vân > cơ

tim > cơ trơn

1.3 Tính co rút:k/n giảm rút chiều dài

Cơ vân: có thể rút 40%, nhanh mạnh nh ưng nhanh mỏi

Cơ trơn (70% chiều dài), k/n giãn mạnh (3-4 lần) nhưng

chậm, yếu, thời gian co có thể kéo dài(có thể co suốt 24h)

2 loại co cơ:

- Co đẳng trương: trương lực không đổi khi cơ ngắn lại

VD: cơ lưỡi, cơ hàm

- Co đẳng trường: độ dài không đổi, trương lực thay đổi

VD: cử tạ, xách nặng

Trang 14

2 Phân tích co cơ

Co cơ do c c đơn vị v/đ (1dây TK + sợi cơ)

1 sợi TK chi phối 10-3000 sợi cơ

sợi cơ

g axetylcolin Túi chứa

Màngtrướ

Màng sau

Nhân

TB cơ

Synap nơron - cơ

ĐV vận

động

Cấu trúc tấm vận

động cơ -nơron

2.1 Co đơn: KT đơn àco đơn (3 k )

KT

tiềm phục kỳ co kỳ giãn

Trong TN Trong cơ thể không xuất hiện vì xung TK đến liên tục

2.2 Co lắp

k/c 2 KT > kỳ tiềm phục

& < thời gian co đơn

2.3 Co Tetanos

Không hoàn toàn

KT nhanh vừa

Hoàn toàn

KT cực nhanh

3 Cơ chế co cơ

3.1 Cấu tạo cơ vân

ỹ Kính hiển vi thường

• 1 sợi cơ như 1 chồng đĩa xếp xen

kẽ (đĩa tối A - đĩa sáng I) …

Đĩa sáng I Đĩa tối A Đĩa sáng I

• Bình thường các sợi

cơ xếp sát nhau như 1

bó đũa các vùng tối

sáng ngang nhau

Trang 15

Hiển vi điện tử: có nhiều sợi tơ b/c là protein

Các xoắn peptit, xếp cài răng l ược khi co kéo actin tr ượt trên miozin

Actin

Miozin  =10nm l=1.5àm

 =5nm l=2àm

Cầu xoắn căng do: lực đẩy OH-(sợi actin) và PO4

-(sợi miozin), t/d đẩy actin xa miozin

Yếu tố giãn cơ: ATP-Mg ức chế ATPaza, ATP

không được phân giải

Trong các tơ cơ còn có Ca++

3.2 Cơ chế co cơ

 Khi co cơ sợi cơ không ngắn lại mà chỉ sợi

actin trượt trên miozin Actin lồng vào miozin

à Sarcomere ngắn lại

 Actin liên kết với miozin = cầu xoắn (polypeptit

của miozin)

Xung TK đến màng à giải phóng Ca 2+ từ cơ tương vào

tơ cơ, 3 t/d:

+ ứ/c yếu tố giãn cơ

+ Hoạt hoá miozin à phân giải ATP cho Q

+ Trung hoà P0 4 3- à mất lực đẩy ở đầu & chân cầu cầu

protein co lại và kéo miozin trượt trên actin làm cơ ngắn lại

... C%

•  vân (cơ xương): bám vào xương, V/đ chủ động

• Cơ trơn (cơ tạng): nội tạng, c/n nội tạng

• Cơ tim: cấu tạo giống vân trơn... Đặc tính cơ< /small>

1.1 Tính đàn hồi: kéo dài, hết t/d trở lại gần ban đầu

cơ trơn > vân > tim

1.2 Tính... cơ vân > cơ< /small>

tim > trơn

1.3 Tính co rút:k/n giảm rút chiều dài

Cơ vân: rút 40%,

Ngày đăng: 12/07/2015, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w