Mỗi cơ quan phát ñiện do nhiều tấm ñiện tạo thành, do các mô liên kết hình thành các ngăn nhỏ Mỗi tấm ñiện ñược ngâm trong một chất keo ở ngoài tếbào, cóthần kinh vàmạch máu phân bổ ñến
Trang 1Chương 1 1 C ơ - ầ
I Hưng phấn
1 K/niệm: k/n đáp ứng của tổ chức sống với các kích thích
(cơ thể sống, TĐC), giúp cơ thể thích ứng với ĐKS
Biểu hiện của HF: cơ co, tuyến tiết, TK phát xung động
• Tính HF: cơ vân > cơ tim > cơ trơn
• Qua 2 gđ:
- Tiếp nhận KT (thụ quan)
- Đáp ứng: biến KT à dạng E đặc trưng
2 Kích thích? tác nhân tác động lên cơ thể (ngoài, trong)
lNgoài: Cơ giới, T0, độ ẩm, a/s, điện, hoá chất
lTrong: pH máu, ASTT h.tương, [] các chất máu, đường huyết
l Về mặt sinh học: 2 loại
- Thích hợp: gây HF cho tổ chức tự nhiên, quen thuộc (thụ quan
t/ứ) VD: a/s à mắt, âm thanh à tai , TA à lưỡi
- Không thích hợp: KT không gây HF trong ĐK tự nhiên, tổ
chức không có thụ quan tương ứng, nhưng ở cường độ nhất định
có thể gây HF VD: Tát mạnh à Nhiệt độ quá cao, quá
thấp
3 ĐK gây HF : cường độ và thời gian nhất định
- Dưới ngưỡng: yếu, không HF
- Ngưỡng: đủ gây HF (min)
- Trên ngưỡng: > ngưỡng (KT ↑à HF↑) đến khi
HF không tăng nữa (ch ưa tổn thương)à KTmax
- Quá giới hạn: >KTmax, HF giảm, tổn thương (ác
tính)
- T quá ngắn à không HF
- Tính HF phấn tỷ lệ nghịch với TKéo dài KTà thích nghi à mất k/n đáp ứng VD: ngửi formon (HF càng caoà T
Trang 2T và cường độ tương quan chặt chẽ à đo tính HF
tổ chức - “thời trị” (Lapied)
0 0.5 1.0 1.5 2.0 t(ms)
Thời trị
ngưỡng
Thời trị = T tối thiểu để KT có cường độ=2 lần ngưỡng gây
được HF VD: Cơ vân người = 0.1 – 0.7 ms
- Tổ chức HF càng cao à thời trị càng bé
II Hiện tượng điện sinh vật
lĐiện SV? = HF T/chức HF àsinh điện
lCuối TK 17 Galvani: thấy cơ đùi ếch treo móc đồng
co giật
lMột năm sau Volta cho rằng: cơ chỉ co khi có gió, do
2 móc sắt chạm vào đồng à sinh điện
đTranh luận à Kết quả cả 2 thắng (pin & điện SV)
l 3 loại điện sinh vật
1 Điện tổn thương
ỉTN Galvani:
Cơ 2 Cơ 1
Nguyên vẹn
Tổn thương Kết quả: Cơ 2 co
ỉ Kiểm chứng: vi điện kế đo
-+
Trang 3Cơ 2
2 Điện hoạt ộng
* TN Mateucci:
Cơ 1
KT
Cả 2 cơ đều co
* TN trên tim ếch:
Cơ 2
Tâm thất
• TN co trước àHF (-),
TT yên tĩnh (+) à điện
hoạt động à cơ 2 co
Tâm nhĩ
ỉT/chức HF (h/đ) tại đó (-), yên tĩnh (+) 2 vùng
chệnh lệch điện thế điện hoạt động
àC ơco
- Điện thế màng TB TK khi không
HF, không tổn thương = điện Nơron
.
3 Dòng điện tĩnh(điện thế màng)
T/chức yên tĩnh, trong và ngoài màng tổ chức sống có
chênh lệch điện thế (ngoài +; trong -) tạo dòng điện gọi
là dòng điện tĩnh
-Vi điện cực
àCách đo: - Chọn nơron sợi trục to
- Vi điện cực bé ( 0.5 àm)
4 Cơ chế phát sinh: Tìm ra cấu trúc màng, 2 thuyết
* Thuyết biến chất
Vùng tổn thương hay h/đ à TĐC sinh nhiều chất điện
• H + bé à kh/tán nhanh đến vùng nguyên vẹn (y/tĩnh)à (+)
• HCO3 -lớn à kh/tán chậm, tại vùng tổn thương (h/đ)à (-)
* Thuyết màng (ion màng):Bernostein, Hogkin, Huxley, Katz
dựa trên tính thấm chọn lọc màng
-Lỗ màng = 4A 0
-Qua màng = bị & chủ động
protein
photpholipit
70-80 A 0
Trang 4Giải thích 1 : phân cực tại màngdo ngoài nhiều ion+
(Na+), trong nhiều ion- (protein, HCO3-, Cl-) ẻ:
- Kích thước: FNa+=1.9A0, FK+=2.6A0
FNa+.8H2O > K+.4H2Oà K+ dễ qua màng hơn
- Chênh lệch nồng độ(trong so với ngoài màng)
50mol/kgH 2 O
[Na + ]= = 1/8
440mol/kgH 2 O
400mol/kgH 2 O
[K + ]= = 20/1
20mol/kgH 2 O
Như vậy: [Na+ ] ngoài > 8 lần trong màng
[K + ] trong > 20 lần ngoài màng
àK + trong ra nhanh, mạnh hơn Na + ngoài vào (bơm Na, K qua
vật tải) à K +tạo lực hút với ion – (Cl-, OH-) trong màng do đó
dòng điện tĩnh àngoài +, trong
-vGiải thích 2: tổn thương àthay đổi tính thấm màng, màng
bị rách à một số ion - ra ngoài trung hoà bớt K+(vùng tổn
thương âm hơn) à điện tổn thương có E<điện thế màng
vGiải thích 3: h/đ (xung TK điểm A)à thay đổi tính thấm
àNa+vào rất nhanh (500-700 lần bình thường), lúc đầu trung
hoà bớt ion- à khử cực à đảo cực (ngoài + trong -)
A B C
- - - +++ .
+++
-K/quả: A HF (-) à chênh lệch, phía trong từ A à B, phía
ngoài B à A àtại B xảy ra khử, đảo cực à điện h/động
4 ứng dụng điện sinh v t
- Điện tâm đồ
- Điện não đồ
- Điều tra xét hỏi
- Đ điện thế đĩa phô gia cầm
- Phát hiện động dục bò= chấtdẻo hìnhtrụ=25x12.5mm
E=10-30mV tốt,
E< 10mV loại
Trang 5III CƠ QUAN PHÁT ĐIỆN Ở CÁ
1, Cấu tạo cơ quan phát ñiện
Cơ quan phát ñiện ởc do t*ổ chc cơ ñã biến
dạng, làm chúng mất khả năng co giãn, nhưng lại
vẫn giữchức năng phát xung ñộng ñiện
Mỗi cơ quan phát ñiện do nhiều tấm ñiện tạo
thành, do các mô liên kết hình thành các ngăn nhỏ
Mỗi tấm ñiện ñược ngâm trong một chất keo ở
ngoài tếbào, cóthần kinh vàmạch máu phân bổ
ñến các ngăn nhỏnày
Thân kinh chỉphân bổ ñến một mặt của tấm ñiện,
còn mạch máu thìphân bố ñến trong lớp chất keo
hình thành mạng lưới mạch máu
Các loài cá khác nhau, cơ quan phát ñiện là khác
nhau
Ví dụ cá ñuối ñiện có cơ quan phát ñiện hình tròn
ở hai bên, nằm ở rìa trong vây ngực, phần vai và
phần sau của ñầu
Gồm nhiều tổ chức sợi ngăn thành nhiều ống hình
trụ Electroplax Mỗi bên có khoảng 600 ống
Trong ống chứa chất keo không màu Mỗi ống lại
ñược chia thành nhiều ngăn nhỏ, mỗi ngăn nhỏ có
tấm ñiện hình dẹt
Mỗi tấm ñiện có thể phát sinh một ñiện thế hoạt
ñộng là 0,14 mv Do các tấm ñiện ñược xếp chồng
lên nhau (mắc nối tiếp), làm cho ñiện áp tích tụ lại
và tạo thành ñiện áp cao
Ở trạng thái nghỉ bên trong tấm ñiện tích ñiện âm,
bên ngoài tích ñiện dương, giống như ñiện thế
màng của tổ chức sống nói chung
Khi phát ñiện chỉ phát sinh ñảo cực ở mặt tấm
ñiện có thần kinh chi phối
2, Nguyên nhân phát ñiện
Là do hai bên dìa tấm ñiện có tính phân cực bán
vĩnh cửu, bên trong tích ñiện âm và sự chênh lệch
về nồng ñộ ion các chất ñiện giải giữa trong và
ngoài màng tế bào,
T/dụng thẩm thấu chọn lọc của mặt tấm ñiện có
thần kinh phân bố bị “giải thể” do ñó sinh ra phát
ñiện Ở cá những cơ quan phát ñiện thường rấtlớn
Chúng chiếm 1/4-1/3 khối lượng cơ thể cá
Trang 6Xung ñộng thần kinh kèm theo luồng ñiện sẽ làm
các cơ co và khởi ñộng cho cơ quan phát ñiện
Khi xung ñộng chạy ñến cuối sợi thần kinh ñi vào
cơ, tại ñây sẽ tiết ra một chất môi giới làm cho các
tế bào cơ co kèm theo sự xuất hiện các luồng ñiện
3, Cơ chế phát sinh ñiện
Xung ñiện trong các tấm của cơ quan phát ñiện về
bản chất không khác sự phát ñiện trong dây thần
kinh của tấm tận cùng hoặc trong sợi cơ
Song nhờ các tấm của cá chình ñiện ñược xếp
thành cột, mỗi cột có 6-10 ngàn tấm cho nên ñiện
thế tổng hợp của chúng có thể ñạt tới 600 von
Cơ quan phát ñiện của cá chịu sự chi phối
khống chế của hệ thống thân kinh
Bằng thực nghiệm cho thấy khi làm cho ñầu
của cá ñuối ñiện bị lạnh hoặc toàn thân cá bị
lạnh, hiệu quả phát ñiện của nó cũng bị
giảm.
Thần kinh lưỡi hầu và thần kinh phế vị ñều
xuất phát từ thuỳ phát ñiện của não cùng và
phân bố ñến mỗi tấm ñiện.
Dòng ñiện do cá ñuối ñiện phát ra ñạt tới
77-80 vol Cá chình ñiện hoạt ñộng về ñêm
Chúng chỉ săn mồi khi trời ñã tối
Sức mạnh cuả những cú ñánh ñiện của cá
chình lớn ñến nỗi làm choáng váng những
con thú lớn
Những ñộng vật nhỏ thì chết ngay tức khắc
Những người da ñỏ ở Nam Mỹ biết rất rõ về
loại cá nguy hiểm này và họ không bao giờ
dám mạo hiểm ñi qua khúc sông mà cá
chình thường sống ở ñó Một hôm ñội quân
của Tây Ban Nha ñi ñến bờ ñầm rộng lớn,
lúc ñó ñang là mùa khô và nước trong ñầm
lầy gần như cạn hết
Trang 7Cá trê ñiện sống ở các sông châu Phi có thể
phát ra dòng ñiện mạnh tới 360 vol.
Cá phát ñiện chủ yếu là do tác dụng của bộ
phận phát ñiện, hoàn toàn chịu sự ñiều
khiển chủ ñộng của bộ phận thần kinh
Mục ñích của việc phát ñiện dùng vào
phòng chống ñịch hại và bắt mồi Sau nhiều
lần phát ñiện dòng ñiện phát ra sẽ yếu dần,
cần có thòi gian nghỉ ngơi ñể khôi phục
ñiện lực.
IV d n truyÒn h−ng phÊn
Sîi trôc Th©n TB
Sîi nh¸nh
TB Schwann
Vá miªlin
Eo Ranviª
Synap HF
-S.trôc truyÒn HF tõ th©n ra (v/®)
-S.nh¸nh truyÒn vÒ th©n (c¶m gi¸c)
- C¸c sîi trôc kÕt l¹i = d©y TK
- 2 lo¹i sîi TK (trÇn & vá bäc)
- TB Schwann chøa miªlin (photphatit) c¸ch
®iÖn, mµu tr¾ng quÊn nhiÒu líp quanh sîi trôc
t¹o thµnh líp vá miªlin
- Eo Ranviª cã vai trß trong T§C sîi trôc vµ
dÉn truyÒn HF (v× bÞ gi¸n ®o¹n bëi miªlin)
1 Trªn sîi TK
a CÊu t¹o TB TK (§VÞ c a Ö TK)\
Trang 8b Đặc điểm slý của sợi TK
+ Hoàn chỉnh, liên tục về mặt slý (ép, buộc, kẹp, phong bế
àmất k/năng dẫn truyền)
+ Truyền HF tách biệt (không lan sang bên cạnh à chính
xác)
+ Dẫn truyền HF 2 chiều, nh−ng trong cơ thể chỉ 1 chiều do
synap quyết định
+ Tính HF cao, sợi có vỏ bọc > sợi trần
+ Tính linh hoạt chức năng sợi có vỏ bọc > sợi trần
c Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi trần
Lan truyền điện h/đ từ đầu àcuối sợi do chênh lệch điện thế 2
vùng (HF và yên tĩnh trên sợi)
HF àthay đổi tính thấmàkhử cực àđảo cực àHF điểm bên
Yên tĩnh
+++
-HF
-+++
-+++
+++
-A
Yên tĩnh
+++
-+++
B
Thân
nơron
Kết quả: HF truyền từ đầu sợi đến cuối sợi
ỉ Trong sợi AàB, ngoài B nhảy về A nh−ng A còn HF, tạm
thời trơ àHF ở B truyền sang C và nhảy hết sợi trục
ànhanh, tiết kiệm E (vì dịch chuyển Na + , K + chỉ xảy ra ở các eo)
d Cơ chế dẫn truyền HF qua sợi có vỏ bọc (nhảy bậc)
- Miêlin cách điện nên HF nhảy từ eo này sang eo kế tiếp
Sợi trục
Miêlin
E oA HF -+
+
-Yên Tĩnh +
-+
B Y/Tĩnh +
-+
Trang 9So sánh sự dẫn truyền giữa hai sợi TK
Sợi trần
Tốc độ chậm
Tiêu tốn nhiều năng
lượng
Tính chính xác không
cao
Sợi có vỏ Mielin Tốc độ nhanh hơn Tiêu tốn ít năng lượng Tính chính xác cao hơn
e Đặc điểm của dòng điện dẫn truyền trên sợi TK
ỹtương đối ổn định, có giảm nhưng chậm
ỹTốc độ: - Loại sợi(Vcó vỏ = 60-120m/s > Vsợi trần = 2m/s)
-fsợi, To(tỷ lệ thuận với V)
- Loài (Vsợi v/đ ếch < g/s)
2 Dẫn truyền HF qua synap
a Cấu trúc synap: 2 loại
•Nơron-Nơron: tận cùng sợi trục nơron trước với thân hay
nhánh nơron sau (khe synapằ150A 0)
•Nơron - Cơ, tuyến : sợi trục với cơ quan đ/ứ (kheằ500A 0 )
Ty thể
Túi chất môi giới hoá học
Enzym Axetyl-colinesteraza
Màng trước
Màng sau
1 synap
Màng trước (phình to tạo bao nụ chứa Axêtylcolin or Adrenalin)
Màng sau(Receptor) Khe synap (rãnh)
b Đặc điểm dẫn truyền HF qua synap
- 1 chiều(màng trước àmàng sau)
- V bị chậm lại
- Sự mỏi xảy ra ở synap đầu tiên
- Synap dễ bị các chất hoá học tác động
Trang 10c Cơ chế dẫn truyền HF qua synap(3 cơ chế)
* Vật lý (thuyết điện học): nhờ điện h/đ HF đến tận cùng sợi
trục tạo dòng điện cường độ đủ lớn có k/n vượt khe synap
àKT màng sau HF àHF được truyền đi
lNh điểm: Không giải thích được tính 1 chiều, chậm lại, sự mỏi
lMặt khác: theo Kats điện h/đ sau khi qua synap chỉ còn 0.01 mV,
điện cần thiết gây HF màng sau phải là 20- 40 mV
* Cơ chế hoá học
TN:- Buộc nối 2 tim tách rời với nhau = ống thông chứa d2Slý
- KT phó g/c tim 1à cả 2 đập chậm yếu
- KT g/c tim 1à cả 2 đập nhanh, mạnh
à do TK phó g/c tiết Axêtylcolin (ứ/c), g/c tiết Adrenalin (t/cường)
Hưng phấn qua synap nhờ chất hoá học
lSợi phó g/c tiết: Axetylcolin
lSợi g/c tiết: Adrenalin
lThần kinh trung ương, não tiết:
+ Serotonin
+ Glutamat
+ Dopamin
* Cơ chế Điện-Hoá-Điện
T/d màng sau
Thay đổi tính thấm
đảo cực p/sinh điện
h/động
tin điện
Xung TK tiếp tục
được truyền đi
Màng trước g/phóng chất môi giới
TN: bơm 10 -15 mol Axêtylcolin vào khe synap à điện h/đ xuất
hiện ngay nơron sau
• Tại màng sau AxêtylcolinAxêtylcolinesteraza Axêtat + Colin
Khi hết àtính thấm khôi phục à kết thúc HF
Trang 11Giải thích các đặc điểm dẫn truyền
Một chiều: chất m/giới chỉ có ở màng tr ước
V chậm lại: do chuyển tin điện à hoá, hoá
àđiện
lNhanh mỏi: hết chất môi giới dẫn truyền
lDễ bị tác động bởi các chất h/h: chất m/giới
là chất hoá học nên chịu tác dụng của các
chất khác
3 ứng dụng:
- Tẩy giun sán lợn: Dipterex phá huỷ men Axêtylcolinesteraza à
Axêtylcolintụ ở màng sau à HF liên tục à co tetanos
Mặt khác: cơ trơn ruột lợn tăng cường co bóp
- Atropin phong bế màng sauàmất k/n nhận cảm vớiAxêtylcolin
à hạn chế HF à giảm co thắt àgiảm đau
- Thuốc an thần aminazin t/d tương tự aminoxydaza phân giải
Adrenalin giảm bớt lượng thông tin về não
- Ngược lại các chất KT như caffe, nicotin, strychnin ức chế
aminoxydaza àAdrenalin phát huy tác dụng, tăng cường lượng
thông tin về nãoàHF TWTK.
V Tính linh hoạt chức năng & cận sinh
1 TLHCN? = số lần HF tối đa/1 đv thời gian
VD: ếch 500 lần/s, ĐV có vú 1000 lần/s
- đơn vị đánh giá k/n HF: cường độ, tần số, trạng thái cơ thể
2 Trạng thái cận sinh? = trạng thái TLHCN hạ thấp quá mức
TN Vedenski
KT Bông tẩm Novocain
à ghi đồ thị à 3 giai đoạn
Trang 12Hồi phục: b bông, rửa dây TK, tiếp tục KT à ngược lại
KT mạnh KT yếu KT mạnh
-Thăng bằng
- Mâu thuẫn
-ức chế
KT mạnh KT yếu KT mạnh
KT mạnh KT yếu KT mạnh
VD: Ngái ngủ (giai đoạn?)
à chỉ 1 KT nhẹ àp/ư mạnh
l Giải thích
ỹCân bằng:Novocain làm TK biến chấtàgiảm k/n HF à1 KT
yếu có thể qua KT mạnh chỉ đ/ứ 1 phần à p/ứ như nhau
Ví như ống nước không có k/n đàn hồi
ỹMâu thuẫn:Novocain ngấm sâu à k/n HF rất thấp à KT yếu
phù hợp àđ/ứng mạnh KT mạnh trở thành ác tính à đ/ứ yếu
ỹức chế :TK hoàn toàn biến chất à mất tính HF, TK và cơ
không đ/ứng (cận sinh)
ỹPhục hồi: Khi bỏ bông, rửa àtính HF phục hồi
ỹNhư vậy HF Ûức chế
3 ý nghĩa học thuyết cận sinh
- Xác nhận quan hệ HF & ứ/c: đối lập, thống nhất về
nguồn gốc và bản chất.
- HF Ư/chế
- HF àư/c trải qua các giai đoạn trạng thái cận sinh
- Nguyên nhân cận sinh là do TLHCN giảm quá
thấp
- Trong tự nhiên các g/đ này rất ngắn Nếu có yếu
tố gây biến chất thì kéo dài
Trang 134 ứng dụng
Gây tê: là đưa TK ngoại biên về cận sinh
à chích nhọt, chấp mắt
Phong bế tuỷ sống: là đưa TKTU cấp
khoa
Gây mê: là đưa vỏ não về cận sinh à mổ
dạ dày, tim, thận…
VI SINH Lí C% INH Lí C%
• vân (cơ xương): bám vào xương, V/đ chủ động
• Cơ trơn (cơ tạng): nội tạng, c/n nội tạng
• Cơ tim: cấu tạo giống cả cơ vân và cơ trơn
1 Đặc tính của cơ
1.1 Tính đàn hồi: có thể kéo dài, hết t/d trở lại gần ban đầu
cơ trơn > cơ vân > cơ tim
1.2 Tính HF: tính HF từ xung TK đến(có tính tự động nhưng
yếu) V = 3-4 m/s (ếch); 12-13 m/s (Đv có vú) HF: cơ vân > cơ
tim > cơ trơn
1.3 Tính co rút:k/n giảm rút chiều dài
Cơ vân: có thể rút 40%, nhanh mạnh nh ưng nhanh mỏi
Cơ trơn (70% chiều dài), k/n giãn mạnh (3-4 lần) nhưng
chậm, yếu, thời gian co có thể kéo dài(có thể co suốt 24h)
2 loại co cơ:
- Co đẳng trương: trương lực không đổi khi cơ ngắn lại
VD: cơ lưỡi, cơ hàm
- Co đẳng trường: độ dài không đổi, trương lực thay đổi
VD: cử tạ, xách nặng
Trang 142 Phân tích co cơ
Co cơ do c c đơn vị v/đ (1dây TK + sợi cơ)
1 sợi TK chi phối 10-3000 sợi cơ
sợi cơ
g axetylcolin Túi chứa
Màngtrướ
Màng sau
Nhân
TB cơ
Synap nơron - cơ
ĐV vận
động
Cấu trúc tấm vận
động cơ -nơron
2.1 Co đơn: KT đơn àco đơn (3 k )
KT
tiềm phục kỳ co kỳ giãn
Trong TN Trong cơ thể không xuất hiện vì xung TK đến liên tục
2.2 Co lắp
k/c 2 KT > kỳ tiềm phục
& < thời gian co đơn
2.3 Co Tetanos
Không hoàn toàn
KT nhanh vừa
Hoàn toàn
KT cực nhanh
3 Cơ chế co cơ
3.1 Cấu tạo cơ vân
ỹ Kính hiển vi thường
• 1 sợi cơ như 1 chồng đĩa xếp xen
kẽ (đĩa tối A - đĩa sáng I) …
Đĩa sáng I Đĩa tối A Đĩa sáng I
• Bình thường các sợi
cơ xếp sát nhau như 1
bó đũa các vùng tối
sáng ngang nhau
Trang 15Hiển vi điện tử: có nhiều sợi tơ b/c là protein
Các xoắn peptit, xếp cài răng l ược khi co kéo actin tr ượt trên miozin
Actin
Miozin =10nm l=1.5àm
=5nm l=2àm
Cầu xoắn căng do: lực đẩy OH-(sợi actin) và PO4
-(sợi miozin), t/d đẩy actin xa miozin
Yếu tố giãn cơ: ATP-Mg ức chế ATPaza, ATP
không được phân giải
Trong các tơ cơ còn có Ca++
3.2 Cơ chế co cơ
Khi co cơ sợi cơ không ngắn lại mà chỉ sợi
actin trượt trên miozin Actin lồng vào miozin
à Sarcomere ngắn lại
Actin liên kết với miozin = cầu xoắn (polypeptit
của miozin)
Xung TK đến màng à giải phóng Ca 2+ từ cơ tương vào
tơ cơ, 3 t/d:
+ ứ/c yếu tố giãn cơ
+ Hoạt hoá miozin à phân giải ATP cho Q
+ Trung hoà P0 4 3- à mất lực đẩy ở đầu & chân cầu cầu
protein co lại và kéo miozin trượt trên actin làm cơ ngắn lại
... C%• vân (cơ xương): bám vào xương, V/đ chủ động
• Cơ trơn (cơ tạng): nội tạng, c/n nội tạng
• Cơ tim: cấu tạo giống vân trơn... Đặc tính cơ< /small>
1.1 Tính đàn hồi: kéo dài, hết t/d trở lại gần ban đầu
cơ trơn > vân > tim
1.2 Tính... cơ vân > cơ< /small>
tim > trơn
1.3 Tính co rút:k/n giảm rút chiều dài
Cơ vân: rút 40%,