Luật so sánh không chỉ dừng lại ở việc trình bày về các dòng họ pháp luật lớn trên thế giới mà ñã có sự hình thành nhiều môn học so sánh trong các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành như luậ
Trang 1ÔN TẬP LUẬT SO SÁNH
Câu 1: Các thuật ngữ ñặt tên
cho môn học Nguyên nhân của
sự ña dạng về thuật ngữ
Hiện nay có nhiều thuật ngữ ñược
sử dụng ñặt tên cho môn học:
• Luật so sánh
• So sánh luật
• Luật học so sánh
Ba tên gọi ñồng tồn tại vì không
phủ nhận ñược nhau
Ở mỗi quốc gia mà môn học này
ñược hình thành và tồn tại thì họ
sẽ sử dụng tên gọi có bề dày về
thực tiễn (sách báo) và lý luận (cơ
sở thực tiễn), nghĩa là khi dùng lâu
sẽ trở thành tập quán, thói quen
của họ
Câu 2: Nêu bản chất tranh luận
về tên gọi của môn học
Thông thường tên gọi của môn
học phản ánh hình thức hoặc nội
dung hoặc bản chất của môn học
ñó Việc tranh luận về tên gọi của
môn học ñể dạt ñược những ñiểm
chung hướng ñến xác ñịnh rõ bản
chất của môn học Tuy nhiên,
trong khoa học cũng như trong
thực tiễn, việc sử dụng thuật ngữ
ñể chỉ phạm trù hay sự vật, hiện
tượng nào ñó chỉ là sự quy ước
mang tính chất tương ñối Thuật
ngữ “luật so sánh” ñã ñược sử
dụng từ rất lâu và ñến nay vẫn là
thuật ngữ ñược sử dụng phổ biến
nhất, dù rằng các học giả còn ñang
tranh luận về bản chất và các vấn
ñề có liên quan ñến nội dung của
lĩnh vực học thuật này Thậm chí,
ngay cả khi thừa nhận thuật ngữ
“luật so sánh” có thể dẫn ñến sự
hoài nghi về lĩnh vực pháp luật
thực ñịnh, thuật ngữ này vẫn ñược
sử dụng một cách chính thức trong
các tài liệu viết bằng nhiều ngôn
ngữ khác nhau; ñược sử dụng ñể
ñặt tên cho môn học ở các cơ sở
ñào tạo khác nhau trên thế giới và
là tên của nhiều tổ chức có hoạt
ñộng gắn với lĩnh vực học thuật
này
VD: tra cứu trên mạng internet,
trong các dữ liệu sử dụng tiếng
Anh, thuật ngữ “Comparative
Law” (luật so sánh) có tần suất sử
dụng gấp hơn 40 lần so với tần
suất sử dụng thuật ngữ
“Comparative Jurisprudence” (luật
học so sánh)
ðiều này cho thấy tính phổ biến
và thông dụng của thuật ngữ “luật
so sánh”
Câu 3: Phân tích nội hàm của
các thuật ngữ sử dụng ñặt tên
cho môn học
• Luật so sánh: bắt nguồn từ tiếng
Anh “Comparative Law”, dể tạo
cảm giác nhầm lẫn môn học cũng
như các ngành luật khác như dân
sự, hình sự,…
• So sánh luật: bắt nguồn từ tiếng
Pháp “Droit Compare”, không thể
xem là môn học mà chỉ là phương
pháp vì thực tiễn tất cả các ngành
khoa học pháp lý hầu như ñều sử
dụng phương pháp so sánh này
• Luật học so sánh: bắt nguồn từ
tiếng Nga, có ưu ñiểm khẳng ñịnh
vấn ñề là một môn khoa học, một
ngành khoa học pháp lý, tránh sự
nhầm lẫn khi xem mô học như
một ngành luật
Câu 4: Trình bày về căn cứ lựa chọn thuật ngữ ñặt tên cho môn học
Cơ sở xác ñịnh tên gọi môn học là
sử dụng tên gọi có bề dày về thực tiễn và lý luận Các nước XHCN nghiêng về lý luận, nước Mỹ thì thực dụng, các nước phương tây
do mục ñích so sánh luật là nhắm ñến lợi ích kinh tế chứ không ñể giành phần thắng thua trong vấn
ñề lý luận, quan trọng là làm nền tảng ñể xây dựng nền kinh tế vi
mô và vĩ mô
Tên gọi của môn học sẽ là thuật ngữ có sự phổ cập về ngoại ngữ nhiều nhất
Ở Việt Nam chúng ta các nguồn sách báo, tài liệu,…từ tiếng Anh là chính và các luật gia trong thời gian cuối cùng ñược ñào tạo cũng
sử dụng tiếng Anh là chính do ñó thuật ngữ “luật so sánh” ñược sử dụng phổ biến
Câu 5: Xác ñịnh vị trí luật so sánh trong cơ cấu các môn luật
và các ngành khoa học
• Trong cơ cấu các môn luật: Luật
so sánh ñã trở thành môn học chính thức quan trọng, ñược giảng dạy trong các chương trình ñào tạo luật trên thế giới ở các bậc ñào tạo
Luật so sánh không chỉ dừng lại ở việc trình bày về các dòng họ pháp luật lớn trên thế giới mà ñã có sự hình thành nhiều môn học so sánh trong các lĩnh vực pháp luật chuyên ngành như luật hiến pháp
so sánh, luật hành chính so sánh, luật hợp ñồng so sánh,…
• Trong các ngành khoa học: Luật
so sánh là một ngành khoa học pháp lý ñộc lập vì không những có ñối tượng và phương pháp nghiên cứu riêng mà kết quả của những nghiên cứu so sánh luật ñã hình thành nên những tri thức pháp luật khác với hệ thống tri thức của các khoa học pháp lý truyền thống
Câu 6: Phân tích mối liên hệ giữa luật so sánh với các ngành khoa học pháp lý: triết học, lịch
sử pháp luật, xã hội học, lý luận chung về nhà nước và pháp luật
• Với lịch sử pháp luật và triết học: Việc sử dụng hợp lý những
dữ liệu thông tin của lịch sử giúp
ta có thể dựng lại những bức tranh
về pháp luật, những quan ñiểm về pháp luật, những khía cạch khác của pháp luật Triết học ñòi hỏi tính toàn diện mà luật so sánh chỉ
ra những cách hiểu về pháp luật khác nhau
• Với lý luận chung về nhà nước
và pháp luật: nhằm tìm chân lý về nguồn gốc lịch sử của nhà nước và pháp luật Luật so sánh hổ trợ ñược ñiều này, luật so sánh ñã tìm
ra những cách phân loại pháp luật, tính chất tương ñối của quan ñiểm
sự phù hợp về mọi mặt xã hội hoặc chính trị, chúng ñược nhìn rõ khi ñược nhìn từ bên ngoài, vượt
xa khuôn khổ của hệ thống pháp luật quốc gia Luật so sánh ñã mổ
xẻ tính ñịnh kiến ñối với một hệ thống pháp luật, giúp tránh quan ñiểm có tính bắt buộc cứng nhắc, ñồng thời tìm ra những chế ñịnh
có tính ưu việt trong hệ thống pháp luật
• Với xã hội học: xã hội học phản ánh ñúng, chân thực pháp luật
ñược thực thi như thế nào, tạo giá trị thực tiễn khi tiến hành so sánh luật Ngược lại kết quả của luật so sánh sẽ tạo sự ñúng ñắn, hợp lý hơn khi áp dụng các chế ñịnh pháp luật trở lại với thực tiễn xã hội
Câu 7: Phân tích mối quan hệ giữa luật so sánh với nghiên cứu pháp luật nước ngoài
Luật so sánh với nghiên cứu pháp luật nước ngoài không ñồng nhất với nhau: luật so sánh là “so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau nhằm tìm ra sự tương ñồng khác biệt từ ñó nhằm giải thích nguồn gốc, ñánh giá cách giải quyết trong các luật so sánh, phân nhóm các luật so sánh hoặc tìm ra những vấn ñề cốt lõi, cơ bản của các luật
so sánh và xử lý những vấn dề mang tính chất phương pháp nảy sinh trong quá trình so sánh luật”
Còn nghiên cứu pháp luật nước ngoài là việc tìm hiểu một hệ thống pháp luật cụ thể nào ñó nhằm phục vụ cho mục ñích của người nghiên cứu, việc tìm hiểu này không ñặt trong sự so sánh với các hệ thống pháp luật khác, không xác ñịnh những ñiểm tương ñồng và khác biệt của nó với các
hệ thống pháp luật khác
Tuy nhiên giữa luật so sánh với nghiên cứu pháp luật nước ngoài
có mối quan hệ bổ trợ cho nhau:
• Những hiểu biết chính xác về pháp luật nước ngoài là ñòi hỏi không thể thiếu ñược ñể có thể tiến hành so sánh luật
• Những hiểu biết về luật so sánh
sẽ giúp cho việc nghiên cứu pháp luật nước ngoài ñược dễ dàng và chính xác hơn VD: chúng ta sẽ dễ dàng ñi vào nghiên cứu nội dung
cụ thể của một hệ thống pháp luật
cụ thể khi chúng ta ñã có ñược những tri thức cơ bản về hệ thống pháp luật ñó nếu biết ñược hệ thống pháp luật này thuộc vào dòng họ pháp luật nào
Câu 8: Trình bày về ñối tượng nghiên cứu của luật so sánh
Câu 9: Trình bày về các tranh luận liên quan tới bản chất của lĩnh vực luật so sánh
Là một vấn ñề tranh luận gay gắt trong khoa học pháp lý thế giới, có nhiều quan ñiểm khác nhau về bản chất của luật so sánh:
• Một số quan ñiểm cho rằng Luật
so sánh là phương pháp nghiên cứu ñược áp dụng ñối với lĩnh vực pháp luật
• Một số nhà luật học lại cho rằng Luật so sánh chỉ là phương tiện có vai trò quan trọng trong việc giải thích các quy phạm pháp luật của các hệ thống pháp luật khác nhau, xem xét khả năng làm cho hệ thống pháp luật này thích nghi với
xã hội khác
• Cũng có quan ñiểm cho rằng Luật so sánh là một môn khoa học ñộc lập
Tuy nhiên, ña số các luật gia cho rằng Luật so sánh là một phương pháp nhưng hình thành hệ thống tri thức ñộc lập và cần nhìn nhận
nó là môn khoa học ñộc lập
Câu 10: Những vấn ñề ñã ñược thống nhất và ñang còn tranh luận trong Luật so sánh
• Những vấn ñề ñã ñược thống
nhất:
- ðối tượng nghiên cứu của Luật
so sánh là các hệ thống pháp luật
- Việc so sánh các hệ thống pháp luật khác nhau nhằm tìm ra những ñiểm tương ñồng và khác biệt giữa chúng
- Giải thích nguồn gốc những ñiểm tương ñồng và khác biệt là một trong những nội dung cơ bản của một công trình nghiên cứu so sánh
- Từ kết quả so sánh phải ñưa ra ñược những giải pháp cho hệ thống pháp luật
• Những vấn ñề còn tranh luận:
- Nội hàm của thuật ngữ “hệ thống pháp luật” – ñối tượng nghiên cứu của Luật so sánh:
+ Hệ thống pháp luật + Dòng họ pháp luật + Truyền thống pháp luật + Văn hóa pháp luật
- Việc phân chia các hệ thống pháp luật trên thế giới thành từng nhóm: xác ñịnh tiêu chí ñể phân nhóm
+ Sử dụng một tiêu chí duy nhất:
Nội dung, bản chất của pháp luật
Nguồn gốc của pháp luật
Nền văn hóa, hình thái pháp luật
+ Kết hợp nhiều tiêu chí
Câu 11: Nêu những ñặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu của luật so sánh
• ðối tượng nghiên cứu của luật
so sánh không phải là một quan
hệ, hiện tượng xã hội mà là tổng hợp của quá trình nghiên cứu, so sánh, giải thích nguyên nhân, nguồn gốc, các giai ñoạn phát triển, sự tương ñồng và khác biệt của các hệ thống pháp luật trên thế giới
• ðối tượng nghiên cứu của luật
so sánh rất rộng vì nó bao gốm tất
cả các hệ thống pháp luật từ những hệ thống chính, cơ bản (Châu Âu lục ñịa, Anh – Mỹ, XHCN, tôn giáo) cho ñến pháp luật của các quốc gia
• ðối tượng nghiên cứu của luật
so sánh luôn thay ñổi, vận ñộng cùng với sự vận ñộng của xã hội
Câu 12: Nêu những nguyên nhân tạo nên nét ñặc thù trong ñối tượng nghiên cứu của luật
so sánh
Câu 13: Trình bày các phương pháp áp dụng trong luật so sánh
Phương pháp phân tích, phương pháp ñối chiếu, tổng hợp… nhưng quan trọng nhất là phương pháp so sánh bao gồm so sánh quy phạm,
so sánh lịch sử và so sánh chức năng:
• Phương pháp so sánh lịch sử: là phương pháp so sánh bắt nguồn từ các ñặc ñiểm cơ bản trong hệ thống pháp luật quốc gia ðây là phương pháp ñặc thù của luật so sánh Mục ñích phương pháp này
là hoàn thiện hệ thống pháp luật quốc gia, thấy ñược khuynh hướng chung của các hệ thống pháp luật khác nhau
• Phương pháp so sánh chức năng:
là phương pháp mà xuất phát từ
một vấn ñề pháp lý cụ thể trên thực tế, từ ñó các nhà nghiên cứu tiến hành nghiên cứu, mô tả các quy tắc pháp lý, giài pháp pháp lý
có tác ñộng ñến vấn ñề ñó
Từ ñó xác ñịnh những ñiểm tương ñồng, dị biệt trong hệ thống pháp luật ñang nghiên cứu và lý giải sự tương ñồng và khác biệt ñó nhằm rút ra giải pháp pháp lý phù hợp
Câu 14: Trình bày ưu, nhược ñiểm của phương pháp so sánh chức năng và phương pháp so sánh văn bản
Câu 15: Trình bày về ñiều kiện cần thiết ñảm bảo cho việc áp dụng phương pháp so sánh chức năng
Câu 16: Phân biệt phương pháp
so sánh luật và phương pháp luận về phương pháp so sánh luật
Câu 17: Trình bày về hình thức, cấp ñộ so sánh và mối liên hệ giữa chúng với việc lựa chọn một phương pháp so sánh cụ thể
Hình thức so sánh:
Cấp ñộ so sánh: 2 cấp ñộ là so
sánh vĩ mô và so sánh vi mô
• So sánh vĩ mô: so sánh những vấn ñề cốt lõi của các hệ thống pháp luật như: hình thức pháp luật, phương pháp xử lý các tài liệu pháp luật, vai trò của các tài liệu, kỹ thuật lập pháp,…
• So sánh vi mô: so sánh những vấn ñề cụ thể trong hệ thống pháp luật như: so sánh các quy phạm pháp luật, các chế ñịnh pháp luật của các hệ thống pháp luật
Mối quan hệ giữa hình thức, cấp ñộ so sánh với việc lựa chọn phương pháp so sánh pháp luật:
• So sánh vĩ mô: lựa chọn phương pháp so sánh lịch sử Vì trong so sánh vĩ mô thì các nhà nghiên cứu
sử dụng những nhân tố như: ñịa
lý, lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa, tôn giáo,… ñể lựa chọn các
hệ thống pháp luật khi tiến hành nghiên cứu Còn phương pháp so sánh lịch sử thì tiến hành so sánh các hệ thống pháp luật ở các giai ñoạn lịch sử, kinh tế, chính trị, văn hóa,… ñể tìm ra ñiểm tương ñồng
và khác biệt
• So sánh vi mô: lựa chọn phương pháp so sánh chức năng Vì trong
so sánh vi mô sử dụng các quy phạm pháp luật, chế ñịnh pháp luật ñể tiến hành so sánh Theo ñó thì những quy phạm pháp luật, chế ñịnh pháp luật của các hệ thống pháp luật khác nhau có thể so sánh ñược với nhau nếu chúng có chức năng tương ñương Phương pháp
so sánh chức năng không tập trung
so sánh cấu trúc hoặc khái niệm của các quy phạm pháp luật, các chế ñịnh pháp luật mà so sánh cách thức các quy phạm pháp luật, chế ñịnh pháp luật giải quyết một tình huống cụ thể nào ñó
Câu 18: Nêu sự tương ñồng và khác biệt giữa phương pháp so sánh trong luật so sánh với phương pháp so sánh áp dụng trong hoạt ñộng thực tiễn nghề nghiệp
Trang 2Sự tương ựồng: ựều tiến hành so
sánh nhằm tìm ra ựược ựiểm
tương ựồng và khác biệt của ựối
tượng so sánh
Sự khác biệt:
Ớ Phương pháp so sánh trong luật
so sánh: ựưa ra những nguyên tắc
ựể tiến hành so sánh luật một có
hiệu quả và khoa học, có sự kết
hợp phương pháp so sánh với các
phương pháp khác Phương pháp
so sánh trong hoạt ựộng thực tiễn
chỉ ựơn thuần là sử dụng phương
pháp so sánh mà không ựề cập ựến
nguyên tắc ựể tiến hành so sánh
luật có hiệu quả và khoa học
Ớ Phương pháp so sánh trong luật
so sánh: không chỉ ựể tìm ra sự
tương ựồng và khác biệt mà còn
hướng ựến việc lý giải sự tương
ựồng và khác biệt, tìm ra nguyên
nhân cũng như các biện pháp pháp
lý khắc phục, từ ựó áp dụng cho
pháp luật trong nước Phương
pháp so sánh trong hoạt ựộng thực
tiễn: chỉ ựơn thuần là tìm ra sự
tương ựồng và khác biệt
Ớ Phương pháp so sánh trong luật
so sánh: ựối tượng so sánh là các
hệ thống pháp luật trên thế giới
Phương pháp so sánh trong hoạt
ựộng thực tiễn: không chỉ bao
gồm các hệ thống pháp luật trên
thế giới mà còn bao gồm rất nhiều
ựối tượng khác
Ớ Phương pháp so sánh trong luật
so sánh: chủ thể tiến hành giới hạn
hơn gồm: luật gia, nhà nghiên cứu
trong lĩnh vực pháp luật Phương
pháp so sánh trong hoạt ựộng thực
tiễn: rộng hơn gồm các nhà nghiên
cứu trong rất nhiều lĩnh vực
Câu 19: Trình bày về phương
pháp so sánh lịch sử Nêu giá trị
của phương pháp này trong so
sánh pháp luật
Lịch sử của phát triển của ựất
nước có ảnh hưởng mạnh mẽ ựến
sự hình thành hệ thống pháp luật
Các nước ựã từng là thuộc ựịa
thừa kế từ nước thống trị thuộc ựịa
không chỉ các quy phạm pháp luật
cụ thể mà quan trọng hơn là cả
những quan ựiểm cơ bản, nền tảng
của hệ thống pháp luật, các thuật
ngữ và khái niệm luật Vì vậy ựể
nghiên cứu phương pháp so sánh
lịch sử cần bắt nguồn từ các yếu tố
giống và khác nhau giữa các hệ
thống pháp luật Thông qua các
ựặc ựiểm của chúng ựể lý giải sự
khác biệt Khi nghiên cứu hiện tại
cần phải dựa vào những cột mốc
lịch sử quan trọng ựể so sánh, ựối
chiếu
đây là phương pháp vô cùng
quan trọng trong luật so sánh So
sánh lịch sử ựể lý giải vì sao hiện
tại là như thế ựể ựưa ựến cái nhìn
chắnh xác hơn về hệ thống pháp
luật
Giá trị của phương pháp:
Ớ So sánh lịch sử ựể tìm thấy ựược
khuynh hướng phát triển của các
hệ thống pháp luật, tìm ra những
ựiểm tương ựồng và dị biệt trong
các hệ thống ựang nghiên cứu Từ
ựó người nghiên cứu tiến hành
giải thắch nguồn gốc của sự tương
ựồng và dị biệt nhằm rút ra những
giải pháp pháp lý phù hợp
Ớ Nhằm tìm ra ưu và khuyết ựiểm
của các loại nguồn Theo con
ựường thành văn hoặc án lệ ựể từ
ựó tìm hệ thống pháp luật cho quốc gia mình
Câu 20: Hãy cho biết ựặc ựiểm phương pháp nghiên cứu của luật so sánh
Câu 21: Trình bày về ựịnh nghĩa môn học
Do hiện nay, có nhiều quan ựiểm khác nhau về ý nghĩa khái niệm môn học cho nên khó có thể ựưa
ra ựược một ựịnh nghĩa chắnh xác
về môn học, nhưng theo giáo sư M.Bordan thì ta có thể ựịnh nghĩa môn học này, môn học SS bao gồm:
+ Ss các htpl khác nhau nhằm tìm
ra sự tương ựồng khác biệt + Sử dụng các sự tương ựương và khác biệt ựã tìm ra ựể lắ giải về nguồn gốc, ựánh giá cách giải
qu yết khác nhau trong các htpl, phân nhóm các htpl hoặc tìm ra những vấn ựề cốt lõi, cơ bản của các htpl
+ Xử lắ những vấn ựề mang tắnh chất phương pháp nãy sinh trong quá trình ss luật
Câu 22: Nêu nguyên nhân dẫn tới chưa thể có ựịnh nghĩa thống nhất về luật so sánh Có sự ảnh hưởng nào không giữa thể có ựịnh nghĩa thống nhất tới bản chất và giá trị của luật so sánh
- Nguyên nhân: sở dĩ chưa có ựịnh nghĩa thống nhất về môn học
là bởi vì LSS ra ựời vào những thời ựiểm khác nhau, mỗi quốc gia
có những ngôn ngữ khác nhau làm cho tên gọi (thuật ngữ) ựặt cho môn học cũng khác nhau Chẳng hạn như Anh là comparative, Pháp
là Droit compareẦ
- Mặc dù chưa có ựịnh nghĩa thống nhất nhưng ựiều ựó không làm ảnh hưởng tối bản chất và giá trị của môn học, bởi vì:
+ Do bề dày lịch sử nên LSS có thể tự ựứng vững trên chắnh ựối chân của mình
+ Bản chất của môn học ựã ựược ựưa vào giảng dạy, hiểu biết rộng rãi thông qua lắ luận và thực tiễn, giá trị của môn học ựã ựược ứng dụng rộng rãi
+ Môn hộ này ựã ựược phổ cập rất lâu (ở Mỹ là hơn 100 năm trước, ở Pháp là từ năm 1869Ầ) nhiều sách báo ựã ựề cập nên việc tiếp cận thông tin về môn học ựược dễ dàng
Câu 23: Trình bày về mục ựắch của Luật so sánh
Ớ Luật so sánh nhằm mục ựắch so sánh các hệ thống pháp luật, các ngành luật, các quy phạm pháp luật ựể tìm ra những ựiểm giống nhau, khác nhau hoặc những ựiểm thống nhất dị biệt của chúng
Ớ Phân tắch và ựánh giá những ựiểm giống nhau và khác nhau này ựể hiểu rõ nguồn gốc của các
sự kiện này, thậm chắ còn ựánh giá những cách giải quyết khác nhau trong các hệ thống pháp luật khác nhau và những vấn ựề có nội dung tương tự ựể xem cách giải quyết nào là ưu việt nhất
Ớ định ra các cơ sở khoa học ựể xác ựịnh các hệ thống pháp luật quốc gia và các hệ thống pháp luật thế giới ựồng thời xác ựịnh cội rễ chung, nguồn gốc chung cũng như
ựặc ựiểm chung của các hệ thống pháp luật này
Ớ Môn luật so sánh còn có mục ựắch ựặt nền móng cơ sở mang tắnh lý luận ựể thực hiện ba mục ựắch nêu trên, rút ra những giải pháp ựể nghiên cứu pháp luật nước ngoài
Câu 24: Trình bày ứng dụng mang tắnh khoa học của Luật so sánh Cho vắ dụ minh họa
Luật so sánh có ý nghĩa trong việc tìm ra mô hình pháp lý lý tưởng dưới góc ựộ lý thuyết, thể hiện trong các bài nghiên cứu, bài báo, tạp chắ khoa học,Ầđây là tiền ựề
ựể các nhà lập pháp thể chế hóa thành thực tiễn pháp luật
VD: các nhà khoa học bằng việc nghiên cứu so sánh về cơ chế bảo hiến của các quốc gia trên thế giới
ựã ựưa ra nhiều mô hình về cơ quan bảo hiến ở Việt Nam trong rất nhiều công trình nghiên cứu, các bài viết trên các tạp chắ khoa học pháp lý
Trong nhiều trường hợp luật so sánh có thể thay thế các thử nghiệm xã hội gần như không thể tiến hành trong lĩnh vực pháp luật
vì những nguyên nhân tự nhiên
VD: trước khi ban hành một ựạo luật nhà nước thường công bố công khai bản sự thảo ựể các nhà khoa học phản biện, bằng việc áp dụng các kiến thức của lĩnh vực luật so sánh các nhà khoa học có thể tìm ra những tác ựộng ựến xã hội của ựạo luật sắp ban hành, do
ựó sẽ góp ý cho nhà lập pháp
Chúng ta không thể ban hành thử
ựể xem ảnh hưởng như thế nào rồi mới ban hành chắnh thức ựược
Câu 25: Trình bày ứng dụng mang tắnh thực tiễn của luật so sánh
Mục ựắch của việc so sánh là nhằm giải thắch sự tương ựồng và khác biệt giữa các hệ thống pháp luật sẽ giúp cho người so sánh hiểu sâu hơn hệ thống pháp luật của chắnh nước mình Trên thực tế
có nhiều nguyên tắc và thiết chế pháp luật ựược chúng ta xem là ựương nhiên tồn tại nhưng thực ra chúng xuất hiện từ những yếu tố lịch sử ựặc biệt hoặc bởi 1 số ựiều kiện ựịa lý khác thường hoặc có nguồn gốc từ nước ngoài Do ựó luật so sánh tạo ựiều kiện cho các luật gia nhìn nhận hệ thống pháp luật trong nước với 1 quan ựiểm mới và có 1 khoảng cách cần thiết
Với cách nhìn này, ta có thể có nhận thức toàn diện hơn về chức năng và các giá trị của những hiện tượng pháp luật cũ và quen thuộc của chắnh hệ thống pháp luật nước nhà
Việc ựánh giá, so sánh các giải pháp pháp luật khác nhau của các nước về cùng vấn ựề có thể mang lại lợi ắch to lớn cho công tác soạn thảo luật hoặc các công tác khác
Hiện nay các nhà làm luật thường phải ựối mặt với những vấn ựề khó khăn khi soạn thảo luật, thay
vì phải dự ựoán và có nguy cơ phải chịu những giải pháp không phù hợp, họ có thể khai thác, tham khảo kinh nghiệm quý báu, phong phú trong các hệ thống pháp luật nước ngoài Từ ựó rút ra ựược bài học kinh nghiệm, tìm ra những
giải pháp tối ưu, ắt tốn kém và ựã ựược áp dụng có hiệu quả ở nước ngoài
Câu 26: Trình bày về ứng dụng mang tắnh sư phạm của Luật so sánh
- đào tạo luật gia
- Nâng cao hiểu biết của các luật gia về hệ thống pháp luật của chắnh nước mình cũng như các hệ thống pháp luật trên thế giới
Câu 27: Cho vắ dụ minh họa ứng dụng của luật so sánh ựối với quá trình hòa hợp và nhất ựiển hóa pháp luật
Công ước 1980 của Liên Hiệp Quốc về hợp ựồng mua bán hàng
hóa quốc tế (thành tựu lớn nhất)
điều 1 Nghị ựịnh thư số 2 của Công ước Lugand về thẩm quyền
và sự thi hành các bản án dân sự
và thương mại năm 1988 quy ựịnh khi Tòa án của các quoấc gia tham gia hợp ựồng áp dụng và giải thắch công ước thì phải tôn trọng các nguyên tắc liên quan ựến các quyết ựịnh do Tòa án của các quốc gia khác tham gia Công ước ựưa
ra
Công ước Warsaw 1929 quy ựịnh
về vận chuyển hàng không quốc tế
là tập hợp rất nhiều các quyết ựịnh
tư pháp của nhiều nước có liên quan ựến việc giải thắch Công ước
Câu 28: Hãy nêu thể loại thông tin sử dụng trong công trình so sánh luật
1 Nguồn thông tin thứ nhất (nguồn chủ yếu):
Ớ Loại hình:
- Văn bản pháp luật
- Án lệ
- Tập quán pháp
- Học thuyết pháp lý
Ớ Qui tắc thu thập: thu thập từ những nguồn thông tin chắnh thức
Ớ Ưu và nhược ựiểm của nguồn thông tin:
- độ tin cậy về pháp lý cao
- Khó tiếp cận từ cả hai góc ựộ:
thu thập và xử lý
2 Nguồn thông tin thứ hai (nguồn thứ yếu):
Ớ Loại hình: ựa dạng, từ các nguồn thông tin mang tắnh chuyên khảo
và tham khảo như sách báo, tạp chắ, các công trinh nghiên cứu khoa học về pháp luật ở các cấp
ựộ khác nhau
Ớ Qui tắc thu thập: ựa dạng, tra cứu qua mạng ựiện tử, sách báo,Ầ
Ớ Ưu và nhược ựiểm của nguồn thông tin:
- độ tin cậy về pháp lý không cao
- Dễ tiếp cận từ cả hai góc ựộ: thu thập và xử lý thông tin
Theo M.Bogdan, phương pháp thu thập thông tin về pháp luật nước ngoài hiệu quả nhất là tận dụng các mối quan hệ trực tiếp với các ựồng nghiệp giàu kinh nghiệm tại nước có hệ thống pháp luật cần nghiên cứu
Câu 30: Trình bày về tiêu chắ và mục ựắch phân loại thông tin sử dụng trong hoạt ựộng so sánh pháp luật
Về tiêu chắ: Việc phân loại nguồn
phụ thuộc vào trình ựộ người ngiên cứu, mục ựắch ngiên cứu
để tiến hành so sánh cần phải căn
cứ vào n guồn thông tin dù là chủ yếu hay thứ yếu củng cần nghiên cứu 1 cách tổng thể vì mỗi loại có những ưu và nhược ựiễm khác nhau Vì vậy người nghiên cứu cần tổng hợp hai loại nguồn ựồng thời phải xác ựịnh rõ mục ựich là vấn ựề gì ựể khoanh vùng tránh tình trạng lan man khong hiệu quả Thông qua thực tiễn xét xử cũng như khả năng áp dụng mà nghiên cứu, phân loại
Về mục ựắch: Việc phân loại
thông tin sử dụng trong hoạt ựộng
so sánh không nhằm tạo ra các thứ bậc của các giá trị pháp lý mà nhằm xác ựịnh những phương thức tiếp cận khác nhau, ựối lập nhau, pháp luật nước ngoài và tùy thuộc vào phạm vi, cấp ựộ, mục ựắch so sánh, trình ựộ khả năng người nghiên cứu mà mỗi loại nguồn thông tin sẻ vai trò khác nhau Vì thế có hình thức nguồn pháp luật khác nhau, trật tự phân cấp nguồn ở mỗi quốc gai cũng khác nhau
Câu 31: Hãy nêu các căn cứ lựa chọn loại hình thông tin sử dụng trong họat ựộng so sánh pháp luật
Ớ Chủ thể tiến hành họat ựộng so sánh pháp luật
Ớ đối tượng so sánh
Ớ Ưu và nhược ựiểm của các nguồn thông tin
Ớ Hình thức, cấp ựộ, mục ựắch so sánh
Câu 32: Phân tắch qui tắc: pháp luật nước ngoài phải ựược nghiên cứu, so sánh trong tắnh tổng thể Cho vắ dụ minh họa Câu 33: Phân tắch quy tắc: pháp luật nước ngoài phải ựược nghiên cứu so sánh một cách khách quan về tư duy và cho vắ
dụ minh họa
- Nội dung nguyên tắc: Khi nghiên cứu pháp luật nước ngoài phải
Ộthoát lyỢ với cách tiếp cận trong nước đây chắnh là Ộkhách quan
về tư duyỢ
- Lýgiải:
Do các nước này có nền kinh tế- xã hội khác nhau và do các trường phái pháp luật mà các nước này theo cũng khác nhau (vắ
dụ như: hệ thống pháp luật Anh-
Mỹ, hệ thống pháp luật châu Âu- Lục ựịa) Do ựó không thể áp ựặt cùng một cách tiếp cận
Dù các nước ựược xếp xào cùng một trường phái pháp luật thì giữa các hệ thống pháp luật này cũng có sự khác biệt Do ựó phải
có cách tiếp cận khác nhau
- Vắ dụ minh họa:
Nghiên cứu pháp luật Anh ngoài việc nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật mà phải nghiên cứu cả án lệ vì ựây là bộ phận hết sức quan trọng của pháp luật Anh Còn khi nghiên cứu pháp luật Việt Nam thì phải nghiên cứu văn bản quy phạm pháp luật, và văn bản giải thắch pháp luật từ các cơ quan nhà nước ban hành Chắnh vì thế khi nghiên cứu, không thể áp ựặt cách tiếp cận pháp luật Anh vào việc nghiên cứu pháp luật Việt Nam và ngược lại
Trang 3Câu 36: Những nét ñặc thù
trong công tác dịch thuật các
thuật ngữ, khái niệm pháp luật
nước ngoài
Câu 37: Phân biệt các khái
niệm: “Hệ thống pháp luật thế
giới”, “hệ thống pháp luật quốc
gia”, “truyền thống pháp luật”,
“gia ñình pháp luật”, “dòng họ
pháp luật”
Câu 38: Mục ñích và ý nghĩa
của việc phân nhóm các hệ
thống pháp luật trên thế giới
Phân chia các hệ thống pháp luật
trên thế giới thành các nhóm khác
nhau chủ yếu là nhằm mục ñích sư
phạm Việc phân chia này là tạo
ñiều kiện thuận lợi cho việc giới
thiệu tổng quát về các hệ thống
pháp luật trên thế giới, giúp cho
các nhà luật học có ñược bức tranh
toàn cảnh về các htpl trên thế giới
Ý nghĩa:
• Giúp nghiên cứu hệ thống pháp
luật dễ dàng hơn
• Tạo cơ sở lý luận cho việc
nghiên cứu pháp luật
• Phục vụ cho công tác giảng dạy
và học tập
Câu 39: Những căn cứ làm
nguyên nhân hình thành ý
tưởng phân nhóm các hệ thống
pháp luật trên thế giới
Trong thế giới hiện ñại có rất
nhiều hệ thống pháp luật hiện
hành, ngoài sự khác biệt thì 1 số
hệ thống pháp luật cũng có sự
tương ñồng cơ bản Nguồn gốc
của sự tương ñồng là có cùng kiểu
xã hội, có sự phát triển lịch sử
chung tương tự, có tôn giáo
chung…
Hệ thống pháp luật không chỉ là
sự tổng hợp các quy phạm, mà nó
có tính chất hệ thống, sự khác
nhau giữa các hệ thống pháp luật
thường là do nội dung các quy
phạm cụ thể Bên cạnh ñó,
phương thức soạn thảo, giải thích
cấu trúc quy phạm, những thuật
ngữ… lại có những ñiểm tương
ñồng giữa các hệ thống pháp luật
khác nhau, vì thế nắm bắt ñược sự
tương ñồng giữa các hệ thống
pháp luật thì có thể tiến hành việc
phân nhóm hệ thống pháp luật
ðặc ñiểm của pháp luật mỗi nước,
mỗi khu vực trên thế giới ñược
quyết ñịnh bởi ñặc ñiểm của thực
tiễn xã hội trên tất các các lĩnh
vực
Câu 40: Tiêu chí phân nhóm các
hệ thống pháp luật chủ yếu trên
thế giới
ðể việc phân chia có ý nghĩa thì
cần phải dựa vào vài tiêu chí khác
nhau, có thể dựa vào tiêu chí cấu
trúc pháp luật, nhưng hiện nay
thường dựa vào các tiêu chí sau:
+ Hình thức pháp luật
+ Nguồn gốc pháp luật
+ Vai trò làm luật của cơ quan
tư pháp (TA)
+ Mối quan hệ giữa pháp luật
nội dung (luật thực chất) và pháp
luật hình thức (luật tố tụng)
+ Sự phân chia pháp luật thành
luật công và luật tư
+ Dựa vào mức ñộ pháp ñiển
hoá
Dựa vào những tiêu chí trên thì
có thể chia pháp luật trên thế giới thành 4 nhóm chính:
+ Pháp luật châu âu lục ñịa + Pháp luật Anh - Mỹ + Pháp luật XHCN + Pháp luật tôn giáo
Câu 41: Phân tích ưu nhược ñiểm của các tiêu chí phân chia các hệ thống pháp luật trên thế giới
Hình thức pháp luật: gồm
văn bản pháp luật, án lệ, tập quán
Ưu: dễ tiến hành phân chia, từ ñó biết ñược pháp luật của một nước
là thành văn hay bất thành văn
Nhược: không nắm bắt ñược xu thế phát triển của HTPL
Nguồn gốc pháp luật: HTPL
Anh – Mỹ, HTPL Châu Âu – Lục ñịa, HTPL XHCN, HTPL Hồi giáo
Ưu: phân chia thành các dòng họ pháp luật một cách rõ ràng, thấy ñược bản chất của HTPL và từ ñó
dễ tiến hành tiếp cận ñể nghiên cứu
Nhược: khó tiến hành phân chia vì muốn biết ñược HTPL nghiên cứu thuộc nhóm nào phải tiến hành một cách nghiên cứu sâu và rộng
về lịch sử pháp luật của nước ñó
Pháp luật có sự phân chia
thành luật công và luật tư:
Ưu: xác ñịnh ñược HTPL của một nước có phân chia thành luật công
và luật tư từ ñó có ñược phương pháp nghiên cứu cụ thể, phù hợp
Nhược: HTPL XCHN và Án lệ không có sự phân chia thành luật công và luật tư, vậy với phương pháp này không thể áp dụng ñể phân chia ở những nước XHCN hay các nước theo HTPL án lệ
Vai trò của Tòa Án:
Ưu: biết ñược vai trò của Tòa án trong việc tạo ra án lệ như thế nào
Nhược: chỉ có thể tiến hành ở những nước có HTPL án lệ
Mối quan hệ của pháp luật
nội dung và pháp luật hình thức:
Ưu: tiêu chí này giúp ta xác ñịnh ñược trong 1 HTPL thì pl nội dung hay pháp luật hình thức ñược ñược chú trọng hơn, từ ñó tìm hiểu nguyên nhân tại sao
Nhược: không phân chia ñược ñầy
ñủ các HTPL trên thế giới
Mức ñộ và trình ñộ pháp
ñiển hóa:
Ưu: biết ñược HTPL nào có trình
ñộ pháp ñiển hóa cao hơn
Nhược: không thể áp dụng ñối với các HTPL án lệ vì án lệ chỉ tiến hành tập hợp hóa
Câu 42: Trình bày về nguồn gốc pháp luật dưới gốc ñộ là tiêu chí quan trọng nhất trong hoạt ñộng phân nhóm các hệ thống pháp luật trên thế giới
Tiến hành việc phân nhóm nhằm:
Dễ dàng tiếp cận, nghiên cứu
Nhìn nhận ñược khuynh hướng phát triển
Với tiêu chí nguồn gốc pháp luật thì có thể chia các HTPL trên thế giới thành 4 loại (xem câu 41)
Tiêu chí này ñược xem là tiêu chí quan trọng nhất vì nó phân chia ñược ñầy ñủ các HTPL trên thế giới (những tiêu chí khác không ñầy ñủ) Mặc khác, tiêu chí này
dựa trên nguông gốc pháp luật ñể tiến hành phân chia nên có thể cho
ta biết ñược bản chất của HTPL ñang nghiên cứu và suy luận ñược khuynh hướng phát triển của HTPL ñó (thỏa mãn ñược mục ñích của việc phân chia HTPL)
Câu 43: Trình bày về hình thức
PL dưới góc ñộ là một trong các tiêu chí phân nhóm các HTPL chủ yếu trên thế giới
HTPL cơ bản trên thế giới là nhóm các HTPL khác nhau có chung những ñặc ñiểm cơ bản
trong ñó hình thức PL là một trong những tiêu chí dể phân nhóm các HTPL cơ bản trên TG Có 3 hình thức PL:
1) PL thành văn: là hình thức PL
do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo một trình tự thủ tục nhất ñịnh
2) PL không thành văn là hình thức PL mà cơ quan nhà nứoc có thẩm quyền thừa nhạn nó chứ không ban hành ra thành VBPL 3) Tập quán, án lệ
Ba loại hình thức PL trên có những ưu và nhược ñiểm nhất ñịnh:
1) Ưu: rõ ràng, cụ thể, mang tính
dân chủ ñựoc ban hành theo một trình tự thủ tục nhất ñịnh; nhuợc:
thiếu sự linh hoạt, khả năg thích ưng với sự thay ñổi của những quan hệ XH chậm chạp, chi phí
cao
2) Ưu, nhược ngựoc lại với (1)
nhưng hiện nay ña phần các nước trên TG ñều sử dụng cả hai hình thức (1) và (3), ở Châu âu ngày càng coi trọng án lệ Án lệ là cơ
sở ñể xây dưng VBPL sau này9
do quan hệ XH phát sinh cần ñiều chỉnh kịp thời nhưng những quan
hệ này lại chưa chín mùi chưa cần ban hành VBQPPL thì án lệ sẽ ñiều chỉnh trước) và các VBQPPL ñược xây dựng từ án lệ sẽ tồn tại
lâu hơn
3) Hình thức PL này ít Quốc gia
sử dụng, ñiển hình là ở Anh.Nhưng ngày nay nó vẫn tồn tại và vẫn giữ ñược những giá trị của nó
Câu 45: Mối tương quan giữa luật thực ñịnh và luật tố tụng dưới góc ñộ là một tiêu chí phân nhóm hệ thống pháp luật
Dưới góc ñộ là một trong những tiêu chí phân nhóm mối tương quan này ñược xem xét bằng vai trò của luật tố tụng và luật nội dung trong hệ thống pháp luật quốc gia Các quốc gia khác nhau thì vai trò của hai yếu tố trên khác nhau:
- Có nước coi trọng luật tố tụng
- Có nước coi trọng luật nội dung Các nhà nghiên cứu xem xét vai trò này ñể phân nhóm các hệ thống pháp luật
Theo ñó, những nước coi trọng luật tố tụng ñược xếp vào một nhóm, các nước coi trọng luật nội dung ñược xếp vào một nhóm
Ví dụ: các nước Pháp, ðức, Ý,…coi trọng luật nội dung ñược xếp vào một nhóm
Các nước Anh, Mỹ,…coi trọng luật tố tụng ñược xếp riêng một nhóm
Câu 46: Trình bày về trình ñộ pháp ñiển hóa dưới góc ñộ là một tiêu chí phân nhóm
Căn cứ vào trình ñộ pháp ñiển hóa
ñể phân nhóm các hệ thống pháp luật Căn cứ vào hệ thống pháp luật cụ thể ñể biết ñược trình ñộ pháp ñiển hóa
Pháp ñiển hóa là hoạt ñộng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành tập hợp những quy phạm, những chế ñịnh, văn bản quy phạm pháp luật ñể ban hành, sửa ñổi, bổ sung, hủy bỏ ñể có ñược một văn bản quy phạm pháp luật mới ñược sửa ñổi, bổ sung hoặc văn bản quy phạm pháp luật mới
Pháp ñiển hóa chỉ phát triển ở những nước có pháp luật thành văn
Các nước có pháp luật bất thành văn cũng có sự pháp ñiển hóa nhưng không hình thành một chế ñịnh hoàn chỉnh mà dẫn chiếu ñến việc áp dụng án lệ
Như vậy, căn cứ vào trình ñộ pháp ñiển hóa có thể phân chia các hệ thống pháp luật thành nhóm
Những hệ thống pháp luật có trình
ñộ pháp ñiển hóa cao ñược xếp vào một nhóm và ngược lại
Câu 47: Trình bày về vai trò của
cơ quan tư pháp dưới góc ñộ là một trong các tiêu chí phân nhóm các hệ thống pháp luật chủ yếu trên thế giới
Câu 48: Xu hướng phát triển của các hệ thống pháp luật trên thế giới
Các hệ thống pháp luật vốn có sự ảnh hưởng và có nhiều nét tương ñồng: những vấn ñề lý luận trong luật tôn giáo có ảnh hưởng ñến 3
hệ thống pháp luật còn lại; thông luật ngày càng nâng cao vai trò của luật thành văn; trong dân luật vẫn tồn tại án lệ…
Hiện nay do xu hướng hội nhập, toàn cầu hóa, mở rộng quan hệ hợp tác các truyền thống pháp luật ñang xích lại gần nhau trong một xu thế “nhất thể hóa pháp luật”
Các quốc gia trong cùng khu vực ñang có xu hướng áp dụng một luật chung, thống nhất VD: luật của EU, luật của ASEAN…
Câu 49: Khái quát về hệ thống pháp luật XHCN
Tuy chịu ảnh hưởng của hệ thống pháp luật Châu Âu- Lục ñịa nhưng hệ thống pháp luật XHCN vẫn ñược xem là một hệ thống pháp luật ñộc lập do trên thế giới vẫn còn các quốc gia XHCN nên vẫn còn pháp luật XHCN mang những ñặc trưng riêng do bản chất nhà nước quyết ñịnh ñó là:
ðề cao chế ñộ sở hữu tập thể hơn chế ñộ sở tư nhân
ðề cao các nguyên tắc pháp chế XHCN Coi pháp luật là 1 công cụ ñể giáo dục con người Pháp luật ñề cao tính giáo dục hơn trừng phạt ( ai không thực hiện mới bị cưỡng chế thi hành)
Theo lý luận của các nước theo
hệ thống pháp luật XHCN thì khi
xã hội phát triển ñến 1 giai ñoạn nào ñó thì khi ñó pháp luật không còn cần thiết ñể ñiều chỉnh các quan hệ xã hội nữa Khi ñó pháp luật và nhà nước sẽ cùng tiêu vong
Câu 50: Khái quát hệ thống pháp luật Anh - Mỹ
- Hình thức của hệ thống pháp luật này là pháp luật bất thành văn hay còn gọi là pháp luật án lệ ( do các
VB QPPL ñể ñiều chỉnh các quan
hệ xã hội là không nhiều, chủ yếu
là án lệ)
- Pháp luật không có sự phân chia thành luật công và luật tư mà là một hệ thống pháp luật thống nhất
- Các bàn án, quyết ñịnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñã
có hiệu lực pháp luật có thể trở thành án lệ và ñược dùng ñể giải quyết những vụ việc tương tự sau này
- Mức ñộ pháp ñiển hóa không cao như là ở các nước theo hệ thống pháp luật Châu Âu- Lục ñịa
Câu 51: Về hệ thống pháp luật Hồi giáo
1 Khái niệm, ñặc ñiểm của luật Hồi giáo:
1.1 Khái niệm:
- Luật Hồi giáo không phải là hệ thống pháp luật gắn với nhà nước
mà chỉ là một phần của Shariah – luật ñạo Hồi (theo tiếng Ả rập) Luật Hồi giáo là hệ thống các quy ñịnh mang tính tôn giáo của những người theo ñạo Các quy ñịnh của luật Hồi giáo hoàn toàn ñộc lập, không chịu sự chi phối của nhà nước, không quyền lực nào có thể thay ñổi luật Hồi giáo
- Luật Hồi giáo ñược coi là do Thượng ñế ñặt ra một lần và không thay ñổi
- Luật Hồi giáo thể hiện ý chí của thượng ñế nên nó hướng tới ñiều chỉnh hầu hết các lĩnh vực của ñời sống chứ không ñề cập ñến những vấn ñề quản lý của Nhà nước
- Luật Hồi giáo bao gồm 2 bộ phận:
+ Thứ nhất: học thuyết tôn giáo với các giáo ñiều mà tín ñồ phải tin
+ Thứ hai: luật thần thánh quy ñịnh những gì mà tín ñồ phải làm
và không ñược làm
- Luật Hồi giáo giới hạn những nghĩa vụ và quy ñịnh cụ thể nội dung các quyền cá nhân Việc vi phạm các quyền và nghĩa vụ sẽ bị thẩm phán của tòa án Hồi giáo áp dụng các biện pháp trừng phạt
- Về nguyên tắc, Luật Hồi giáo chỉ ñược áp dụng ñể ñiều chỉnh mối quan hệ giữa những người Hồi giáo, mối quan hệ giữa những người không phải là Hồi giáo, sống ở quốc gia Hồi giáo sẽ ñược ñiều chỉnh bằng các quy phạm pháp luật của nhà nước
1.2 ðặc ñiểm:
- Khó có thể phân biệt giữa các quy ñịnh của pháp luật và các quy ñịnh tôn giáo, vì người Hồi giáo cho rằng pháp luật và tôn giáo là một
- Có vai trò quan trọng trong việc ñiều chỉnh các lĩnh vực pháp luật truyền thống như hôn nhân – gia ñình, thừa kế, hình sự
- Về cấu trúc, các khái niệm, phạm trù của mình, Luật Hồi giáo khá ñặc biệt so với các hệ thống pháp luật khác
2 Nguồn của Luật Hồi giáo:
- Luật Hồi giáo có nguồn gốc thần thánh, thể hiện mệnh lệnh của ñấng tối cao, không phải quyền lực của nhà nước Bao gồm các hệ
Trang 4thống nguồn như sau: nguồn cơ
bản bao gồm Kinh Koran và
Sunna; nguồn phát sinh bao gồm
Ijama và Qias
+ Kinh Koran:
- Là cuốn kinh thánh của ựạo Hồi
ựược viết bằng tiếng Ả rập, ựược
hình thành từ những gì mà
Mohamed tuyên ựọc hay ựọc lại
những lời của Thượng ựế thần
khải qua không khi thuyết giảng
- Kinh Koran nêu ra rất ắt các luật
lệ mà các tắn ựồ Hồi giáo phải một
mực tuân thủ Những luật lệ này
bao trùm lên phạm vị rất rộng:
những quy tắc ứng xử cá nhân,
quan hệ trong gia ựình, với láng
giềng, với cộng ựồng, ựời sống
kinh tế, chắnh trị quốc gia Ầ
+ Sunna:
- Sunna là lối sống, cách hành xử
trong cuộc ựời của nhà tiên tri
Mohamed, bao gồm những hành
ựộng cụ thể, những lời khuyên dạy
hoặc cấm ựoán phát xuất trực tiếp
từ Mohamed Là nguồn luật quan
trọng sau Kinh Koran
- Sunna ựưa ra các quy ựịnh mà
trong Kinh Koran không có
+ Ijma:
- được sử dụng ựể giải thắch các
loại nguồn cơ bản Nó là các quan
ựiểm chung, các giải pháp pháp lắ
cho những tình huống mới do các
học giả Hồi giáo ựưa ra, trên cơ sở
các nguyên tắc chung của nguồn
luật cơ bản, ựược những người có
thẩm quyền chấp nhận
+ Qias:
- Thực chất là phương pháp suy
luận tương tự ựể giải thắch luật
Bằng phương pháp này, các luật
gia có thể Ộkết hợp ý chắ của thần
thánh và lắ trắ của con ngườiỢ
nhưng vẫn ựược cộng ựồng Hồi
giáo tuân thủ nhờ dựa vào kinh
Koran và Sunna
Câu 52: Khái quát hệ thống
pháp luật Châu Âu lục ựịa
Câu 53: Trình bày về phương
thức quay trở về châu Âu lục
ựịa của Luật La Mã vào thế kỷ
12-13
Ớ LLM quay trở về châu Âu thông
qua họat ựộng ng/cứu và giảng
dạy LLM ở các trường tổng hợp
Nội dung giảng dạy nhằm ựào tạo
kỹ năng xdựng QPPL với 2 mục
ựắch: tạo ra PL phù hợp sự phát
triển của XH và phải có tắnh công
bằng
Ớ Khó khăn trong họat ựộng giảng
dạy: chưa có hệ thống PL thống
nhất trong gựoạn này
Ớ Thuận lợi:
đã có sự khôi phục LLM từ thế
kỷ 5
Có sự chú giải LLM bằng cách
giải thắch nội dung LLM bên lề
bản nguyên gốc
Có quá trình bình luận LLM
của các chuyên gia
→ Các trường tổng hợp ko dạy
nguyên bản LLM mà ptắch nội
dung QPPLLM ựể kết luận về kỹ
thuật ban hành QPPL và nội dung
QPPL Từ ựó các lgia( người học)
sẽ xdựng PL riêng cho quốc gia
tùy thuộc ựiều kiện KT, CT,
XH,Ầ
Câu 54: Ptắch nhận ựịnh: PL
châu Âu lục ựịa là sản phẩm của
văn hóa
Ớ PL châu Âu lục ựịa ực tạo ra thông qua họat ựộng trắ tuệ, sáng tạo của các nhà lập pháp của các quốc gia châu Âu
Ớ PL châu Âu lục ựịa chịu nhiều ảnh hưởng của PLLM Mà từ lâu PLLM ựã ực xem là 1 thành tựu văn hóa to lớn cảu nhân loại
Câu 55: Tìm sự tương ựồng và khác biệt trong phương thức hình thành pháp luật của 2 hệ thống: pháp luật Anh Ờ Mỹ và Pháp - đức
Anh Ờ Mỹ Khác biệt
Ở Anh Trước 1066 chủ yếu là các tập quán vì thời kỳ này xuất hiện chữ viết Pháp luật chủ yếu mang tắnh chất ựịa phương
Giai ựoạn 1066 ựến 1485 các tập quán ựược rát ra từ thực tiễn xét
xử ựã dần hình thanh thông luật
được áp dụng chung cho toàn nước Anh Thông luật ựược hình thành bằng con ựường nội tại, không có sự tác ựộng bởi yếu tố bên ngoài
Giai ựoạn 1485 trở ựi hình thành tòa công bằng và tòa thông luât ựồng thời luật thành văn ra ựời
luật thành văn ựược ban hành khi không có án lệ hoặc án lệ có lỗ hổng hoặc không ựiệu chỉnh hết
Án lệ vẫn ựược áp dụng chủ yếu ở Anh Pháp luật Anh mang tắnh liên tục và kế thừa lịch sử của giai ựoạn trước, không có sự phân chia luật công và luật tư
Ở Mỹ Pháp luật có nguồn gốc từ Anh tuy nhiên, có sự tiếp thu chọn lọc pháp luật Anh
Pháp luật Hoa Kỳ gồm pháp luật liên bang và pháp luật bang, có hiến pháp là ựạo luật tối cao, trình
ựộ pháp ựiển hóa cao hơn ở Anh Nguyên tắc tiền lệ phải ựược tuân thủ ựược áp dụng mềm dẻo và linh hoạt hơn so với ở Anh
Có sự phân chia luật công và luật
tư
Tương ựồng
Có sự xung ựột pháp luật Nguyên tắc tiền lệ phải ựược tuân thủ
đều có án lệ và luật thành văn
Pháp - đức Khác biệt
Ở Pháp Trước 1789 pháp luật chịu ảnh hưởng của pháp luật La Mã Mang tắnh bât bình ựẳng vả giai tầng Năm 1789 ra ựời bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền, Năm 1804 BLDS Napoleon ra ựời Cách mạng Pháp mang tắnh triệt
ựể, pháp luật phát triển không liên tục nhưng có tắnh kế thừa Pháp luật pháp là pháp luật thành văn
Ở đức Nước ựức không có hệ thống pháp luật riêng cho ựến tận thế kỷ 19
Một số văn bản ựược pháp ựiển hóa cho toàn nước đức ựã ra ựời vào giữa thế kỷ 19
Có sự tồn tại pháp luật bang và pháp luật liên bang
Tương ựồng
Chịu ảnh hưởng của pháp luật La
Mã
Có nhiều ựiểm tương ựồng trong quy ựịnh của BLDS
Câu 56: Giải thắch nguyên nhân dẫn tới sự khác biệt trong phương thức hình thành của 2
hệ thống pháp luật
Xuất phát từ ựiều kiện tự nhiên và
vị trắ ựịa lý, quá trình chiến tranh xâm lược ựã dẫn tới sự khác biệt trong phương thức hình thành 2 hệ thống pháp luật nói trên, hệ thống pháp luật chịu ảnh hưởng xét xử của tòa án để có án lệ hơn là pháp luật thành văn Pháp luật Pháp Ờ đức áp dụng trong công tác xét xử chủ yếu là pháp luật thành văn Hơn nữa, pháp luật Pháp Ờ đức ảnh hưởng mạnh mẽ pháp luật La Mã hơn là Pháp luật Anh Ờ Mỹ
Các hệ thống pháp luật thuộc nhóm pháp luật Anh Ờ Mỹ ựều có nguồn gốc từ pháp luật Anh, sử dụng chung ngôn ngữ pháp luật, chẳng hạn như tiếng Anh và vì thế
có khái niệm và thuật ngữ pháp luật hoàn toàn giống nhau Các hệ thống pháp luật Pháp Ờ đức cho
dù ắt nhiều có chung nguồn gốc sâu xa là từ luật La Mã, chưa bao giờ có hệ thống pháp luật thống nhất Sự ựa dạng về ngôn ngữ
Câu 57: Nêu các cách gọi tên khác nhau về 2 truyền thống pháp luật: Anh Ờ Mỹ và Pháp Ờ đức
Ớ Anh-My:HTPL an le;
HTPL Angloxacxong;
HTPL commonlaw (hay la thong luat); HTPL A-M
Ớ Phap- Duc: HTPL thanh van; HTPL LaMa; HTPL civil Law (hay Dan luat); HTPL chau
au luc dia
Câu 58: Phân tắch và chứng minh nhận ựịnh: trong một hệ thống pháp luật có thể có nhiều truyền thống pháp luật khác nhau
HTPL la tong the cac QPPL co quan he noi tai thong nhat voi nhau, do co quan nha nuoc co than quyen ban hanh hoac thua nhan, nham dieu chinh cac quan he trong xa hoi
con, truyen thong phap luat la mot khai niem de chi cac HTPL co cac dac diem giong nhau (nhu la yeu
to nguon goc)
Mot HTPl co the co nhieu truyen thong PL khac nhau HTPL o nhieu nuoc dang phat trien co su pha tron giua HTPL o dia phuong
va PL du nhap trong thoi ki la thuoc dia cua cac cuong quoc di xam luoc
Dong thoi, trong mot so truong hop ca biet thi co mot so HTPL xet ve mat lich su co su pha tron truyen thong phap luat cua hai hay nhieu nhom luat, co the duoc coi
la vi du nhu HTPL o Bang Quebec( anh huong cua Anh va Phap), o Lousiana ( anh huong cua A-My), hay o Nam Phi( anh huong cua A va Ha lan)
Wua cac truong hop tren,ta co the nhan thay rang nguyen nhan cua
su pha trong tren co the la do:
+ do la su ket hop co chon loc giua cac truyen thong nham tim ra su toi uu nhat
+Hoac la do su tien nhan cuong buc khi bi xam luoc
Câu 59: Nêu sự tương ựồng và khác biệt giữa pháp luật tôn giáo và pháp luật phi tôn giáo
Sự tương ựồng: ựều là pháp luật
nên có chung các ựặc ựiểm cơ bản như có tắnh bắt buộc chung, thể hiện ý chắ của giai cấp thống trị,Ầ
Sự khác biệt:
Ớ Hệ tư tưởng: Pháp luật tôn giáo gắn liền với tư tưởng, giáo lý tôn giáo Khó có thể phân biệt giữa các quy ựịnh của pháp luật và các quy ựịnh của tôn giáo Còn pháp luật phi tôn giáo hình thành dựa trên các hệ tư tưởng phi tôn giáo, ựộc lập với tôn giáo
Ớ Nguồn luật: Pháp luật tôn giáo
có nguồn là các kinh, giáo lý tôn giáo Còn pháp luật phi tôn giáo
có nguồn là luật thành văn, án lệ, tập quán, các học thuyết pháp lý, các nguyên tắc chung của pháp luật
Ớ Phạm vi ựiều chỉnh: Pháp luật tôn giáo ựiều chỉnh hầu như tất cả các lĩnh vực trong ựời sống xã hội,
kể cả các lĩnh vực mà ở các nước
có pháp luật phi tôn giáo do các quy phạm ựạo ựức ựiều chỉnh
Ớ Phạm vi có hiệu lực: Pháp luật tôn giáo có phạm vi hiệu lực không theo nguyên tắc về không gian và thời gian như pháp luật phi tôn giáo mà chỉ áp dụng trong cộng ựồng tôn giáo
Ớ Giá trị: Pháp luật tôn giáo có nguồn gốc thần thánh nên ựược xem là có giá trị vĩnh hằng, con người không thể thay ựổi pháp luật tôn giáo, nhà nước không can thiệp vào khắa cạnh lập pháp mà chỉ công nhận, phê chuẩn và giải thắch pháp luật tôn giáo cho phù hợp với sự phát triển của xã hội
Câu 60: Trình bày về ưu và nhược ựiểm của luật thành văn
và luật án lệ
Ớ Ưu ựiểm của Án lệ - Nhược
ựiểm của Luật thành văn
- Án lệ mang tắnh thực tiễn rất cao
vì ựược hình thành qua thực tiễn xét xử trong khi các ựạo luật lại thường chỉ căn cứ vào lý thuyết và suy luận mang tắnh lô gắch ựể tạo
ra quy phạm Mặt khác, án lệ ựược hình thành trong nhiều hoàn cảnh khác nhau của ựời sống thực tiễn nên án lệ có khả năng ựiều chỉnh ựược hầu hết các quan hệ xã hội
Án lệ phải ựược tạo ra từ một tranh chấp cụ thể trong khi các ựạo luật lại chỉ là sản phẩm của tư duy trừu tượng, bằng tư duy của mình nhà làm luật dự liệu những hoàn cảnh của thực tiễn, nhưng không phải lúc nào nhà làm luật cũng có thể dự liệu hết ựược những hoàn cảnh của thực tiễn
Chắnh vì thế, trong nhiều trường hợp, văn bản quy phạm pháp luật vẫn có những kẽ hở, những Ộlỗ hổng pháp luậtỢ trong khi án lệ ựược tạo ra từ thực tiễn nên nó có khả năng bổ khuyết những kẽ hở, những Ộlỗ hổngỢ này
- Án lệ mang tắnh linh hoạt rất cao, do ựó nó có thể phù hợp với
sự thay ựổi nhanh chóng của xã hội Trong khi sự thay ựổi của văn bản quy phạm pháp luật thường cần phải có một thời gian nhất ựịnh, vì văn bản quy phạm pháp luật thường mang tắnh cứng nhắc,
ổn ựịnh thì án lệ lại có khả năng ựáp ứng ngay những yêu cầu, ựòi
hỏi của thực tiễn Thừa nhận và áp dụng án lệ sẽ khắc phục ựược sự
Ộxơ cứngỢ của pháp luật và giảm thiểu ựược việc phải thường xuyên sửa ựổi văn bản pháp luật
Ớ Nhược ựiểm của Án lệ - Ưu
ựiểm của Luật thành văn
- Án lệ không mang tắnh hệ thống
và tắnh khái quát như văn bản pháp luật, vì án lệ ựược hình thành
từ thực tiễn hoạt ựộng xét xử thông qua những tình tiết của mỗi
vụ việc Các quy phạm của án lệ chỉ biểu hiện qua từng trường hợp
cụ thể nên những nguyên tắc ựược tạo ra là những nguyên tắc bất thành văn không ựược biểu hiện
rõ ràng Mặt khác, việc hệ thống hóa án lệ chỉ ựơn thuần là việc sắp xếp các án lệ theo những tiêu chắ như năm ban hành, tên vụ án, lĩnh vực,ẦViệc pháp ựiển hóa thành các chế ựịnh, các ngành luật không ựược chú trọng do vậy khó
có ựược cái nhìn tổng quan về pháp luật, ựặc biệt việc tra cứu, tìm hiểu sẽ gặp nhiều khó khăn ựối với những người không am hiểu hệ thống án lệ
- Số lượng án lệ quá nhiều, và liên tục tăng lên theo thời gian nên gây rất nhiều khó khăn trong quá trình vận dụng Chắnh vì khối lượng án
lệ ựồ sộ như vậy sẽ khiến cho các thẩm phán, người áp dụng luật khó khăn trong việc tìm ra án lệ thắch hợp ựể áp dụng cho vụ việc
mà mình ựang giải quyết
- Bên cạnh tắnh mềm dẻo, án lệ cũng chứa ựựng sự cứng nhắc bởi nguyên tắc tiền lệ phải ựược tuân thủ Án lệ có ựặc trưng khuôn mẫu
và tắnh bắt buộc áp dụng, do vậy, các thẩm phán ựôi khi buộc phải tuân theo những tiền lệ mà họ cho rằng không hoàn thiện và không mang giá trị pháp lý cao điều này
ựã trở thành một lực cản ựối với
sự sáng tạo của thẩm phán
- Án lệ ựược tạo ra trong một vụ việc với hoàn cảnh và tình tiết cụ thể, vì vậy, khi áp dụng án lệ thẩm phán cũng gặp khó khăn khi nhận ựịnh, so sánh giữa hoàn cảnh, tình tiết của án lệ và hoàn cảnh, tình tiết của vụ việc hiện tại Trong một hoàn cảnh như nhau nhưng tình tiết vụ việc lại có thể hoàn toàn khác nhau và thẩm phán sẽ lại so sánh, hình thành lên một tiền
lệ mới Như vậy, sẽ làm phức tạp thêm khi áp dụng luật, vì án lệ sẽ không ngừng tăng lên, ựồng thời chắnh ựiều này cũng là nguyên nhân tạo ra sự không ổn ựịnh của
án lệ
Câu 61: Trình bày về sự tương ựồng và khác biệt của luật thành văn và luật bất thành văn Cho biết xu hướng phát triển của chúng
Ớ Sự tương ựồng:
đều là các hthức của PL
đều do cơ quan nhà nước ban hành
Ớ Sự khác biệt:
Luật thành văn:
đc thể hiện ở hthức văn bản viết
Do cơ quan lập pháp ban hành
Áp dụng cứng nhắc
Khó sựổi, tốn kém thời gian và công sức
Khó thắch nghi với sự thay ựổi của QHXH
Trang 5Luật bất thành văn:
Ko ực thể hiện ở hthức văn bản
viết
Do cơ quan tư pháp ban hành
Áp dụng mềm dẻo và linh họat
Dễ dàng sựổi, ắt tốn kém thời
gian và công sức
Dễ dàng thắch nghi với sự thay
ựổi của QHXH
Xu hướng phát triển:
Ớ Luật thành văn: thông qua sự
phát triển của trình ựộ lập pháp thì
luật thành văn sẽ thắch nghi với sự
thay ựổi của QHXH Ít tạo ra
những lỗ hổng PL Việc sự, bs sẽ
ực tiến hành nhanh chóng, ắt tốn
kém hơn và ực áp dụng mềm dẻo
linh họat
Ớ Luật bất thành văn: sẽ góp phần
hạn chế những nhược ựiểm của
luật thành văn Khắc phục những
lỗ hổng PL do luật thành văn tạo
ra Những ưu ựiểm của mình sẽ
ngày càng ực hoàn thiện hơn nữa
Câu 62: Nêu một số cách hiểu về
án lệ
Hiện nay trong khoa học pháp lý
có hai khái niệm liên quan ựến án
lệ, ựó là khái niệm tiền lệ pháp
(precedent) và khái niệm án lệ
(case-law)
Tiền lệ pháp:
Ớ Theo BlackỖs Law Dictionnary,
tiền lệ pháp (precedent) ựược hiểu
với hai nghĩa như sau: Ộ1) Tiền lệ
pháp là việc làm luật của tòa án
bằng việc công nhận và áp dụng
các nguyên tắc mới trong quá
trình xét xử 2) Một vụ việc ựã
ựược giải quyết sẽ làm cơ sở ựể ra
phán quyết trong trường hợp có
tình tiết hoặc vấn ựề tương tự sau
nàyỢ
Ớ Theo Elizabeth A Martin, tiền lệ
pháp ựược hiểu là: ỘMột phán
quyết hay quyết ựịnh của tòa án
thông thường ựược ghi nhận trong
các tập san án lệ (law reports) và
ựược sử dụng như một nguồn ựể
ựưa ra một quyết ựịnh tương tự
trong những trường hợp tương
tựỢ
Ớ Theo Giáo trình lý luận nhà
nước và pháp luật của trường đại
học Luật Hà Nội thì: tiền lệ pháp
ựược hiểu là hình thức các quyết
ựịnh trước ựây của tòa án hoặc cơ
quan hành chắnh ựược sử dụng
làm khuôn mẫu ựể giải quyết các
vụ việc xảy ra tương tự sau này
Quan ựiểm này ựược chắnh thức
thừa nhận trong nhiều sách báo
pháp lý của nước ta (vì nước ta
không thừa nhận Tiền lệ pháp (án
lệ) nên không có khái niệm pháp
lý về Tiền lệ pháp (án lệ) Như
vậy, theo quan ựiểm này sẽ có hai
loại tiền lệ cơ bản là tiền lệ hành
chắnh (quyết ựịnh hành chắnh) và
tiền lệ tư pháp
Như vậy, với khái niệm tiền lệ
pháp hiện nay chúng ta ựang có
cách hiểu chưa ựồng nhất với
khoa học pháp lý nước ngoài Tuy
nhiên, quan ựiểm cho rằng tiền lệ
pháp bao gồm cả quyết ựịnh hành
chắnh là chưa chắnh xác vì:
- Xét trong lịch sử hình thành thì
tiền lệ pháp ựược hình thành từ
quá trình xét xử của tòa án mà
thôi
- Quyết ựịnh hành chắnh của cơ
quan hành chắnh nhà nước không
thể ựược xem là tiền lệ pháp vì nó
còn có thể bị khiếu kiện lên tòa
hành chắnh và quyết ựịnh giải quyết của tòa hành chắnh mới là quyết ựịnh mang tắnh bắt buộc, việc thừa nhận tiền lệ pháp cũng thuộc cơ quan hành chắnh sẽ tạo ra
sự mâu thuẫn, chồng chéo giữa hai loại cơ quan này
Nói cách khác, tiền lệ pháp chỉ có thể hình thành từ cơ quan tòa án trong ựó có cả tòa hành chắnh chứ không từ cơ quan hành pháp
Án lệ:
Ớ Theo BlackỖs Law Dictionary,
án lệ (case-law) ựược hiểu là tập hợp các vụ việc ựã ựược xét xử của tòa án trong hoạt ựộng xét xử
của mình
Ớ Theo giáo sư Peter de Cruz Ờ trường đại học Staffordshire thì
án lệ ựược hiểu với hai nghĩa:
- Nghĩa rộng: án lệ là những nguyên tắc không theo luật ựịnh ựược ựưa ra từ các quyết ựịnh tư
pháp
- Nghĩa hẹp: án lệ là việc ựưa ra những nguyên tắc nền tảng cho
những vụ việc sau này
Ớ Ở nước ta, án lệ cũng ựược hiểu
tương tự:
- Nghĩa rộng: án lệ là một hệ thống những nguyên tắc bất thành văn ựã ựược công nhận và ựược hình thành thông qua các quyết ựịnh của tòa án
- Nghĩa hẹp: án lệ là một cách thức sử dụng những nguyên tắc có sẵn trong các bản án làm căn cứ
áp dụng ựể quyết ựịnh các vụ việc tương tự xảy ra trong tương lai
Như vậy, nếu so sánh hai khái niệm tiền lệ pháp án lệ thì xét về mặt bản chất án lệ cũng chắnh là tiền lệ pháp vì ựều xuất phát từ cơ quan tư pháp và ựược hình thành trong quá trình xét xử Nói cách khác, tiền lệ pháp và án lệ là hai tên gọi chỉ cùng một khái niệm
Tuy nhiên, trong khoa học pháp lý vẫn thường dùng tiền lệ pháp ựể chỉ một hình thức pháp luật, còn
án lệ dùng ựể chỉ về nguồn luật
Câu 63: Trình bày qui tắc án lệ Stare Decisis trong pháp luật nước Anh
Qui tắc Stare Decisis hay còn ựược biết ựến như Ộrule of precedentỢ ựược xem là qui tắc cột sống của pháp luật Anh, ựể ựảm bảo sự thống nhất và tồn tại của thông luật
Sự hình thành: Trong giai ựoạn
hình thành và phát triển của common law, Vua Henry ựệ nhị
ựã cử các thẩm phán từ tòa án Hoàng gia ựặt tại thủ phủ Westminter của Anh quốc ựi giải quyết tranh chấp từ các ựịa phương trên toàn quốc Ban ựầu, các thẩm phán giải quyết tranh chấp theo một cách thức ựặt biệt, phụ thuộc vào cách họ hiểu ra sao
và nhận thức như thế nào về tập quán ựịa phương có liên quan ựến
vụ việc Sau mỗi vụ xét xử như vậy, các thẩm phán Hoàng gia quay trở về Westminter và thường thảo luận về những vụ án mà họ
ựã xử, về tập quán pháp mà họ ựã
áp dụng và về những phán quyết
mà họ ựã ra Các phán quyết ựó ựã ựược ghi chép lại và ựược gọt giũa, sắp xếp có hệ thống Theo thời gian, nguyên tắc Stare Decisis phát triển Ban ựầu nguyên tắc này không chắnh thức bắt buộc nhưng
ựến giữa thế kỷ 17 và bắt ựầu thế
kỷ 19 nguyên tắc này chắnh thức bắt buộc áp dụng Trên cơ sở áp dụng nguyên tắc tiền lệ pháp này, các phán quyết của tòa án ựã ựược duy trì và ngày càng trở nên cứng nhắc, ựồng thời các tập quán ựịa phương thời tiền Norman ựã từng bước bị thay thế bằng tiền lệ pháp,
áp dụng thống nhất trên toàn Anh quốc
Nội dung: Thẩm phán bị ràng
buộc bởi những phán quyết có liên quan của các thẩm phán khác trong quá khứ, bởi cách giải thắch pháp luật của các thẩm phán tiền bối Kết quả là khi xét xử những
vụ việc tương tự ở thời ựiểm hiện tại, người thẩm phán có nghĩa vụ
áp dụng cùng những nguyên tắc
ựã ựược các thẩm phán tiền bối áp dụng Nói cách khác, nếu hai vụ việc có tình tiết tương tự thì phán quyết mà tòa án ra ựể giải quyết hai vụ việc ựó sẽ phải có kết cục tương tự Qui tắc này phải ựược áp dụng hai chiều dọc và ngang nhằm ựảm bảo tắnh thống nhất cho
thực tiễn xét xử
Phương thức áp dụng án lệ theo chiều dọc Ờ ngang:
Ớ Theo chiều dọc:
- Án lệ của Viện nguyên lão có giá trị bắt buộc ựối với tất cả các
tòa án dưới nó
- Án lệ của tòa phúc thẩm có giá trị bắt buộc ựối với tòa tối thượng,
tòa nhà vua và tòa cấp thấp
- Án lệ của tòa tối thượng có giá trị bắt buộc ựối với tòa nhà vua và
tòa cấp thấp
- Chiều từ dưới lên chỉ mang tắnh
tham khảo
Ớ Theo chiều ngang:
- Tắnh ràng buộc của án lệ ựối với chắnh tòa tuyên bản án ựó, nên trước thế kỷ 17, Viện nguyên lão cũng bắt buộc áp dụng án lệ do chắnh mình ựưa ra, dẫn ựến việc cản trở sự phát triển của thông luật, vì có những án lệ ựược tuyên
từ thời phong kiến mà thẩm phán vẫn không thể từ chối áp dụng khi
có sự tương tự về tình tiết Chắnh
vì thế ở cuối thế kỷ 17, Viện nguyên lão ựã ựưa ra qui tắc Viện nguyên lão không chịu sự ràng buộc bởi án lệ do chắnh mình ựã
tuyên
- Khi Viện nguyên lão tuyên hủy
sẽ phải ựưa ra ý kiến giải thắch
- Khi chọn án lệ, tòa phúc thẩm sẽ chon án lệ của Viện nguyên lão,
án lệ do chắnh mình tuyên và của
2 tòa cấp cao Nếu không tòa phúc
thẩm sẽ giải thắch pháp luật
Câu 64: Hãy cho biết ựiều kiện
ựể bản án có thể trở thành án lệ.
+ Thu nhat, no phai dc in trong cac tap Lawreport
+ Thu hai, No phai dc ban hanh boi Toa an co tham quyen + Thu ba, chi co phan co so phap
li (ratio decidendi) moi tro thanh
an le
Câu 65: Trình bày cấu trúc và cách nhận diện án lệ trong pháp luật Anh
- Cau truc An le:
Bao gom 2 phan:Phan co so phap
li ( ratio decidendi) va phan binh luan cua cac tham phan
- Nhan dien An le:
khong phai phan nao cua ban an cung co the tro thanh an le, chi co phan co so phap li, la phan ma dua vao do de tham phan ra phan quyet ( ratio decedendi), moi co the tro thanh an le
Câu 66: Trình bày thực trạng pháp luật nước Anh năm 1066 trở về trước
Luật La Mã không tồn tại ờ Anh (
do La Mã sụp ựổ) pháp luật ở thời
kỳ này chủ yếu là các tập quán ựịa phương Mỗi một viung2 phong kiến áp dụng khác nhau Cuối thế
kỷ thứ 9 Nước Anh có thể chia thảnh 3 vủng chinh với 3 hệ thống luật tương ựối khác nhau.Luật wessex ( tại vùng tây nam), luật mecrian ( tại vùng midhands) và luật nordic chịu ảnh hưởng của luật ựan Mạch( tại phắa bắc và phắa ựônhg)
đặc ựiểm của tập quán được áp dụng theo nguyên tắc vùng Tức tập quán ở vùng nào thì ựược áp dụng ở vủng ựó và tranh chấp ở ựâu thì do tòa án ở ựó xét
xử Tập quán tồn tại dưới hình thức nói vì lúc này chữ viết chưa xuất hiện Bộc lộ nhược ựiểm là rất khó chứng minh Ở thời ựiểm này chứng minh tại phiên xét xử là mời những người cao tuổi ựến và nhắc lại những tập quán ựể ựối chiếu
Nước Anh chưa có một hệ thống pháp luật chung thống nhất, pháp luật ựược sử dụng chủ yếu là các tập quán mang tắnh chất ựịa phương
Câu 67: Trình bày về phương thức hình thành thông luật Anh
Thông luật Anh hình thành tách biệt với quyền lực lập pháp Chủ yếu hình thành bằng con ựường nội tại không cóp sự tác ựộng yếu
tố bên ngoài
Nguồn gốc chắnh lá các tập quán
ựả có từ lâu Trong thời gian này Luật La mã có ảnh hưởng tới luật Anh nhưng không nhiều vì vị trắ ựịa lý nước Anh tách biệt, pháp luật chủ yếu là ý chắ chắnh trị của các thủ lĩnh bộ tộc, vì thế lúc này mang tắnh tập quán ựịa phương Thông qua thực tiễn xét xử lưu ựộng của tòa án Hoàng Gia mà tập quán ở các ựịa phương ựã ựược tập hợp lại và dần hình thành thông luật
Câu 68: Nêu ựặc ựiểm của thông luật nước Anh
Ớ Hthành tách biệt với quyền lập pháp
Ớ Hthành bằng con ựường nội tại,
ko có sự tác ựộng từ yếu tố bên ngoài
Ớ Có tắnh liên tục và kế thừa lsử của PL gựọan trước
Ớ Vừa có tắnh cứng ngắc vừa có tắnh linh họat
Ớ Nguyên tắc tiền lệ phải ực tuân thủ ựã ực hình thành và trở thành ngtắc cơ bản của thông luật
Câu 69: Trình bày sự hình thành luật công bằng
Ớ Năm 1485: pthức sx PK còn tồn tại nhưng pthức sx TB ựã manh nha ra ựời Do ựó nảy sinh những tranh chấp mới Các TP của TA
hoàng gia ko thể giải quyết triệt ựể
và thỏa ựáng
Ớ Do ựó, các nguyên ựơn làm ựơn thỉnh cầu ựưa lên cho nhà vua Theo ựó, nhà vua giao cho đại trưởng ấn (Tổng giám mục) xét
xử Khi đTA ựưa ra giải quyết thì vẫn phải dựa vào quan niệm XH cho rằng thế nào là công bằng Khi các yêu cầu tăng lên thì nhà vua thành lập tòa công bằng TP là các linh mục sư Qua ựó các quyết ựịnh trong quá trình xx cảu các linh mục sư hthành nên hệ thống
PL mới đó là luật công bằng (đầu thế kỷ 16)
Câu 70: Nêu ựặc ựiểm của Luật công bằng
- Có sự mềm dẻo, linh hoạt trong
áp dụng khi có một vụ việc xảy ra
- Chỉ là bộ phận bổ sung chưa hoàn chỉnh cho Common Law, bởi vì trước mỗi vụ việc, luật sư ở Anh trước hết phải xem xét các quy ựịnh theo Common Law và sau ựó ựặt vấn ựề luật công bằng
có thể tác ựộng gì ựến những quy ựịnh này
- Chủ yếu chỉ chú ý ựến các vấn
ựề luật thực ựịnh, không quá gắn
bó với chặt chẽ với các quy ựịnh
về thủ tục tố tụng như Common Law
- được vận hành thông quá các biện pháp cấm hoặc bằng mệnh lệnh trực tiếp tới các bên (bù ựắp công bằng)
- Tạo ra chế ựịnh Ộủy thácỢ là ựóng góp quan trọng của Luật công bằng ựối với sự phát triển của pháp luật Anh
Câu 71: Nêu sự tương ựồng và khác biệt giữa phương thức hình thành của Thông luật và Luật công bằng
Câu 72: Trình bày về mối tương quan giữa thông luật và luật công bằng qua các giai ựoạn
Thông luật và luật công bằng có mối liên hệ với nhau qua các giai ựoạn phát triển và chỉ khác nhau
về mức ựộ ảnh hưởng của nó ựối với pháp luật
Trước thế kỷ 16, khi PTSX TBCN chưa phát triển, các mối quan hệ xã hội ựặc biệt là quan hệ hợp ựồng, các giao kèo chưa phát triển Khi ựó thông luật khẳng ựịnh ưu thế hơn luật công bằng Luật công bằng chỉ ựi sau và hỗ trợ cho thông luật
Từ thế kỷ 16 trở về sau, khi PTSX TBCN ựã phát triển, các quan hệ xã hội phức tạp hơn Lúc này thông luật ựã bộc lộ nhiều hạn chế còn luật công bằng ngày càng khẳng ựịnh ựược vị thế của mình Lúc này ở Anh xuất hiện xung ựột giữa các cơ quan giải quyết hai hệ thống luật này để giải quyết xung ựột, nhà nước Anh ựã tiến hành cải cách tòa án lần 1: ựể sát nhập hai tòa : tòa thông luật và tòa công bằng
Câu 73: Cải cách tòa án lần 1 (1783-1785): Nguyên nhân và kết quả
Nguyên nhân: Tắnh hai mặt trong
thủ tục tố tụng Anh
Nước anh thế kỷ này tồn tại 2
hệ thống tòa án: tòa thông luật và tòa công bằng Một vụ việc dân sự
Trang 6ñòi bồi thường thiệt hại muốn
ñược giải quyết thỏa ñáng phải ra
cả hai tòa: tòa thông luật và tòa
công bằng Chính vì thế ñã dẫn
ñến mâu thuẫn, chồng chéo giữa
các tòa này và cả việc mất thời
gian và tiền bạc cho người dân
Cải cách
Kết quả
Có sự sát nhập 2 tòa nhưng vẫn
có sự phân ñịnh rạch ròi giữa
thông luật và luật công bằng mà
chưa có sự dung nhập
Theo cải cách tòa án Anh chia làm
2 cấp tòa:
• Tòa cấp cao bao gồm: tòa phúc
thẩm, tòa tối thượng và tòa nhà
vua( tòa nữ hoàng)
• Tòa cấp dưới: tòa ñịa phương và
tòa sơ thẩm
Việc phân chia cấp tòa này là
ñể hướng tới chức năng làm luật
của các tòa cấp cao
Câu 74: Trình bày mối tương
quan giữa luật án lệ và luật
thành văn trong hệ thống pháp
luật nước Anh
Về số lượng: tính ñến năm 1980,
có khoảng 350.000 phán quyết
ñược công bố, trong khi từ năm
1235 ñến nay, Nghị viện Anh chỉ
mới ban hành ñược khoảng 3000
ñạo luật - số lượng án lệ
chiếm ưu thế hơn
Về vị trí trong hệ thống pháp luật
Anh: cho ñến thế kỉ XIX, án lệ
vẫn ñược xem là nguồn luật chủ
ñạo, còn các luật thành văn chỉ
chiếm thứ yếu hiện nay, dù luật
thành văn ngày càng chiếm vai trò
quan trọng, nhưng vị trí của án lệ
vẫn không mất ñi (vì chức năng
của nó nhằm ñiều chỉnh những
quan hệ xã hội phát sinh ngày
càng phức tạp, ña dạng mà luật
thành văn ko thể ñiều chỉnh kịp)
Câu 75: Chứng minh ñặc ñiểm:
thông luật nước Anh ñược hình
thành tách biệt với quyền lực
lập pháp
Sự ra ñời của thông luật: nó ra ñời
ko phải do các nhà lập pháp ban
hành mà là do các Thẩm phán
Hoàng gia thông qua quá trình xét
xử lưu ñộng, tập hợp lại các bản
án của mình ñể làm kinh nghiệm
khi xét xử các vụ việc tương tự
sau này thông luật là luật do
các Thẩm phán lập ra (ko phải do
các nhà lập pháp)
Thành tố quan trọng của thông
luật là các tập quán pháp và các
phán quyết của Tòa án ko phải
là luật do các nhà lập pháp ban
hành
Câu 76: Sự hình thành thông
luật ở Anh mang tính kế thừa
lịch sử và không có sự gián ñoạn
Thông luật của nước Anh hình
thành dựa trên các tập quán ñịa
phương, có sự kế thừa các giai
ñoạn trước, hình thành từ những
tập quán ñã xuất hiện từ lâu và trở
nên phổ biến
Mặc dù bị La Mã cai trị trong 4
thế kỷ nhưng pháp luật La Mã
không ảnh hưởng ñến pháp luật
Anh do người La Mã không du
nhập pháp luật La Mã vào nước
Anh, luật La Mã chỉ ñể ñiều chỉnh
quan hệ giữa những người La Mã
Cho nên, pháp luật áp dụng tại
Anh trong thời kỳ này vẫn là tập quán
Sau khi ñế chế La Mã suy tàn, nước Anh bị chia cắt, pháp luật lúc này cũng là tập quán mang tính ñịa phương
Sau khi người Norman chinh phục, không làm thay ñổi pháp luật mà chỉ tập trung xây dựng, quản lý ñất nước, tiếp tục sử dụng tập quán ñịa phương
Tòa án hoàng gia với vai trò giúp việc của nhà vua ñã tiến hành xét
xử lưu ñộng, hàng năm họ gặp nhau ñể thảo luận lựa chọn những tập quán phổ biến, áp dụng thống nhất cho toàn ñất nước → hình thành thông luật
Như vậy, thông luật có sự kế thừa
từ các giai ñoạn trước, ñó là sự sử dụng những tập quán hình thành lâu ñời, phổ biến và việc sử dụng không bị gián ñoạn
Câu 77: Tính cứng nhắc và linh hoạt của thông luật
• Tính cứng nhắc
- Chỉ ñiều chỉnh những quan hệ cụ thể, không mang tính khái quát
- Nguyên stare decisis: khi xét xử những vụ việc ở thời ñiểm hiện tại, thẩm phán buộc phải áp dụng những biện pháp mà những thẩm phán trước kia ñã áp dụng cho vụ việc tương tự Hai vụ việc có tính chất tương tự nhau thì phán quyết ñối với hai vụ việc ñó phải dẫn ñến một kết cục tương tự → không phù hợp với sự vận ñộng, thay ñổi của xã hội
- Do “hình thức khởi kiện” – trat:
muốn khởi kiện thì phải có trat phù hợp, không có trat thì không
có quyền khởi kiện → vụ việc không ñược ñem ra giải quyết cho
dù án lệ có quy ñịnh
• Tính linh hoạt
- Thẩm phán có khả năng giải thích án lệ, tính tương tự của vụ việc phụ thuộc vào khả năng giải thích, lập luận của thẩm phán Khi không muốn áp dụng án lệ ñã có, thẩm phán cố gắng tìm ra những tình tiết ñể chứng minh sự khác biệt với vụ việc trước ñó
- Một ñiều mà pháp luật thành văn không thể ñạt ñược là trong hệ thống pháp luật án lệ ngoài việc giải thích luật, thẩm phán còn có thể tạo ra pháp luật mới phù hợp, kịp thời, nhanh chóng với sự phát triển của xã hội
Câu 78: Trình bày về “các hình thức của ñơn kiện” trong thủ tục tố tụng của nước Anh và ñặc ñiểm của PL Anh “tố tụng ñi trứơc, quyền và nghĩa vụ theo sau”
“ Các hình thức ñơn kiện’
trong thủ tục TT nước Anh:
- Tòa án Hoàng gia (TAHG) thành lập ra nhằm tạo dựng quyền lập pháp, mở rộng thẩm quyền tư pháp của nhà vua Và quyền khởi kiện ra TAHG là 1 ñặc ân, cần có
sự cho phép ñặc biệt Do ban ñầu TAHG ñược thành lập ra chỉ nhằm giải quyết những vấn ñề mà hoàng gia quan tâm( phạm vi thẩm quyền xx của TAHG chỉ ở 3 lĩnh vực: liên quan ñến việc thu thuế; an ninh thái bình của vương quốc; các tranh chấp giữq các lãnh chúa PK) không cố tạo ra cho mình thẩm quyền chung ñể thay
thế cho các TA của lãnh chúa.Nếu một người muốn gởi ñơn kiện tới TAHG, anh ta phải tới ban thư ký của nhà vua cấp cho một loại giấy gọi là “Trát” – như hình thức của ñơn kiện, nhân danh nhà vua yêu cầu bị ñơn phải ñáp ứng các yêu cầu của nguyên ñơn hoặc bị xét xử
và phải tuân thủ phán quyết Chỉ khi nào anh ta xin ñược Trát thì lúc này vụ việc của anh ta mới ñược giải quyết
- Ban ñầu yêu cầu và quyết ñịnh ñưa ra theo từng vụ việc cụ thể trước khi ban hành Trát Thời gain sau, người ta xây dựng nên nhiều loại Trát chẳng hạn: Trát ñòi nợ, Trát ñòi bồi thường… các loại Trát dần dần ñược chuẩn hóa chỉ cần ñiền vào các thông tin cơ bản như tên các bên và các loại Trát này ñược tống ñạt ngay lập tức bằng việc nguyên ñơn trả phí qui ñịnh TA bắt ñầu cho phép “ kiện theo vụ việc” trong trường hợp ñược xem là tương tự với Trát ñã
có Khả năng thành công của mỗi nguyên ñơn trong vụ việc phụ thuộc vào việc hiện có Trát nào phù hợp hay không, nếu không có thì liệu văn phòng TAHG có ñồng
ý ban hành nó hay không Theo cách này hệ thống Trát ñã tạo khung phía ngoài của nội dung luật thực ñịnh của án lệ “ không có Trát, không có quyền”
ðặc ñiểm của PL Anh “ tố
tụng ñi trước, quyền và nghĩa vụ theo sau”:
- Như trên ñã khẳng ñịnh nguyên ñơn muốn thắng kiện thì phải có loại Trát phù hợp chứng tỏ vai trò quan trọng của các qui ñịnh về thủ tục Việc cá nhân có ñủ các cơ sở
PL thực ñịnh không quan trọng bằng việc liệu anh ta theo các qui ñịnh phức tạp về thủ tục, có cơ hội thực hiện các quyền của mình hay không ðiều ñó có nghĩa là khi ñi kiện anh ta phải có một loại Trát phù hợp với vụ việc của mình thì lúc này anh ta mới có các quyền
và nghĩa vụ qui ñịnh trong luật thực ñịnh theo sau Việc lựa chọn các loại Trát nghĩa là bên nguyên ngay từ ñầu quá trình TT, quyết ñịnh phương thức TT, nếu anh ta chọn không ñúng loại Trát, vụ việc bị bãi bỏ, có thể sau vàu năm theo ñuổi vụ kiện tụng, anh ta phải làm lại từ ñầu.Mặt khác, giũa các loại Trát có sự chồng chéo lớn và bên nguyên phải lựa chọn sao cho ñảm bảo ñược quyền lợi của mình một cách tốt nhất VD: Trát Trorer
là Trát mà theo ñó nguyến ñơn có quyền xx với sự có mặt của bồi thẩm ñòan còn khi lựa chọn Trát Detine thì không cho nguêyn ñơn quyền này
- Các hình thức TT ở TAHG thay ñổi theo dạng ñơn Mỗi dạng ñơn ñiều có trình tự riêng xác ñịnh thứ
tự các hành vi TT, ñại diện các bên, trình tự ñưa dẫn chứng, phương thức thi hành án sẽ mắc phải sai lầm ấu trĩ nếu gọi nguyên ñơn và bị ñơn của 2 dạng ñơn khác nhau giống như nhau
Câu 79: Nêu thực trạng của Thông luật nước Anh giai ñoạn cuối thế kỷ XV
- Do phụ thuộc chặt chẽ vào thủ tục hình thức, Thông luật bị hai nguy cơ ñe dọa: một mặt không
theo kịp những yêu cầu của thời ñại, mặt khác sự bảo thủ và cố hủ của giới thẩm phán Sau giai ñoạn phát triển rực rỡ vào TK XIII, Thông luật ñứng trước nguy cơ sẽ
có một hệ thống trong tương lai có thể thay thế Thông luật
- Từ TK XIV, các thần dân không
có khả năng ñạt ñược quyết ñịnh ở TAHG hoặc không bằng lòng với quyết ñịnh của vụ việc họ ñược kiện lên nhà vua, và ñược nhà vua can thiệp Do một mình không thể giải quyết hết ñược nên nhà vua
ñã giao lại cho ñại trưởng ấn(
Tổng giám mục ñứng ñầu giáo hội Anh) ðại trưởng ấn ảnh hưởng bởi PL La mã và luật giáo hội nên thủ tục xx của ðại trưởng ấn rất ñộc lập ðộc lập về ñịa ñiểm tiến hành, quyết ñịnh áp dụng thành văn hay bất thành văn, các bên ñương sự tham gia; ñộc lập ñưa ra các quyết ñịnh: buộc thực hiện nghĩa vụ thật hợp ñồng, buộc chấm dứt thực hiện hành vi cụ thể, sửa ñổi hủy bỏ văn bản giấy tờ Xuất hiện nguy cơ các bên sẽ không còn thỉnh cầu lên TA Thông luật nữa và những tòa này
sẽ bị tiêu vong hoàn toàn cũng như 3 thế kỷ trước các tòa 100 ñã tiêu vong do TAHG ñã ñưa ra những hình thức pháp lý hoàn thiện hơn
Câu 80: Ưu, nhược ñiểm luật công bằng trước cải cách 1875
Ưu ñiểm:
ða dạng và mới mẻ của các phương tiện pháp lý:
ða dạng: nhiều cách giải quyết khác nhau: có thể dựa trên cơ sở luật công bằng, luật giáo hội, luật
la mã
Mới mẻ: nhiều hình thức lệnh(3)
Trong ñó có hình thức buộc thực hiện nghĩa vụ trong hợp ñương sự bao gồm cả nghĩa vụ tinh thần và những nghĩa vụ khác (ñây là hạn chế của thông luật)
ðơn giản và ña dạng của thủ tục xét xử:
Tham gia phiên tòa gồm Linh mục
sư và ñương sự
Thủ tục: thời gian, ñia ñiểm, cách thức tiến hành có thể theo luật thành văn hoặc luật bất thành văn
Giải quyết vụ việc mang tính ñạo ñức: khi giải quyết ðại trưởng
ấn sẽ lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của ñương sự và giải quyết một cách thõa ñáng ñảm bảo ñược quyền và lợi ích hợp pháp của họ
Nhược ñiểm:
LCB ñóng vai trò là một bộ phận bổ sung cho những khiếm khuyết của Thông Luật; không bình ñẳng, ngang hàng với thông luật; tòa CB rất tôn trọng Thông luật với nguyên tắc “công bằng ñi sau pháp luật”
Câu 81: Nêu các căn cứ phân chia thông luật và luật công bằng trước và sau cải cách 1873-1875
Câu 82: Tính chất phức tạp của
ht TA nước Anh
Ht TA Anh tương ñối phức tạp không phải vì có nhiều toà mà bởi
vì có rất nhiều quy ñịnh ñặc biệt
và các trường hợp ngoại lệ liên quan tới việc chọn toà sơ thẩm và
phúc thẩm phù hợp ñối với 1 số loại vụ việc
Quy ñịnh ñặc biệt: : toà hòa giải là toà giải quyết những vụ việc liên quan tới lĩnh vực HS tuy nhiên lại cho phép toà này mở rộng thẩm quyền tới những vụ DS nhỏ có liên quan tới nghĩa vụ tài chính ñối với nhà nước như: ñóng bảo hiểm
QG, ñóng phí sd dịch vụ công cộng…và cả những vụ về quan hệ gia ñình(có sự xung ñột thẩm quyền với tòa ñịa hạt)
Các trường hợp ngoại lệ: ñối với những vụ việc HS tương ñối nghiêm trọng thì bị ñơn có quyền lựa chọn toà HS TW ñể giải quyết thay toà hòa giải Những kháng cáo, kháng nghị của toà HS TW
có thể do toà Nữ hoàng or toà Phúc thẩm xét xử
Câu 83: Sự tương ñồng và khác biệt trong cấu trúc TA nước Anh và Pháp
Sự tương ñồng
ðều có những TA riêng biệt ñể xx các lĩnh vực khác nhau( HS, DS…)
ðiểm khác biệt
Tòa phá án là tòa án tư pháp tối cao của Pháp, còn ở Anh thì Thượng nghị viện vừa là cơ quan lập pháp, vừa là cơ quan tư pháp tối cao
ðối với những vụ việc thuộc lĩnh vực hành chính thì ở Pháp thành lập 1TA chuyên trách ñể giải quyết,ñó là tòa án hành chính.Còn ñối với Anh thì không có loại tòa này
Ngoài ra ở Pháp còn thành lập 1 hội ñồng bảo hiến có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp hiến của các ñạo luật.Ở Anh không có tòa này
Câu 84: Trình bày về “cấp toà”
và “cấp xét xử” trong ht TA nước Anh
Cấp tòa gồm: tòa án tối cao và tòa
án cấp cơ sở
1 Tòa án cấp cơ sở:
Tòa ñịa hạt : cấp thấp nhất trong ht TA ds với thẩm quyền xét
xử sơ thẩm chỉ giới hạn trong lĩnh vực ds
Tòa hòa giải: cấp thấp nhất trong ht TA hs, có thẩm quyền xét
xử sơ thẩm các vụ án hs Ngoài ra
có thẩm quyền trong những vụ ds nhỏ có liên quan tới nghĩa vụ tài chính ñối với nhà nước như ñóng bảo hiểm QG, ñóng lệ phí sd dịch
vụ công cộng và cả những vụ về quan hệ gia ñình
2 Tòa án tối cao:
Toà án cấp cao: xx sơ thẩm các
vụ việc ds
xx phúc thẩm ñối với các vụ việc hs ñã giải quyết bởi các TA cấp dưới nhưng có kháng cáo, kháng nghị
Toà hs TW : xx sơ thẩm các vụ việc hs nghiêm trọng
xx phúc thẩm những vụ việc
ñã ñược xx bởi toà hoà giải khi có kháng cáo, kháng nghị
Toà phúc thẩm có thẩm quyền
xx phúc thẩm
• Kháng cáo, kháng nghị ñối với các phán quyết của toà ñịa hạt, toà cấp cao và 1số các cơ quan tài phán khác về các vụ việc ds gửi tới toà ds của Toà phúc thẩm
• Kháng cáo, kháng nghị những bản án của toà HSTW
Trang 7Thượng nghị viện: là cấp xx
cuối cùng
Ớ kháng cáo, kháng nghị ựối với
phán quyết của toà cấp cao về các
vụ việc hs
Ớ phán quyết của toà hs chuyên
trách của toà phúc thẩm bị kháng
cáo, kháng nghị
Câu 85: Các ựặc ựiểm của ht
TA nước Anh
Ht TA ựược tổ chức theo ht dọc và
ngang
Thượng nghị viện là cơ quan tư
pháp cao nhất
TA vừa thực hiện chức năng xx,
vừa thực hiện chức năng làm luật,
công bố án lệ và giải thắch luật
Thẩm quyền xx ựược phân chia
theo loại việc: toà án ựịa hạt chỉ xx
trong lĩnh vực dân sự, toà pháp
quan giải quyết những vấn ựề
thuộc về hình sự, toà án cấp cao
hoạt ựộng với tư cách là toà DS sơ
thẩm và toà HS phúc thẩmẦ
Ht TA hoạt ựộng trên nền là htpl
Thông luật, ựưa ra phán xét theo
các án lệ trong ht các báo cáo các
án lệ Hiệu lực pl của phán xét có
2 loại, bắt buộc và không bắt buộc
nhưng trên tiêu chắ nguyên tắc án
lệ phải ựược tôn trọng (stare
decisis)
Câu 86: Trình bày khái niệm
nghề luât và cấu trúc nghề luật
Anh
Khái niệm:
điều kiện ựể trở thành luật sư: có
bằng đH, tham gia khóa học ựặc
biệt, trải qua kỳ thi ựặc biệt cho ls
tư vấn hợc ls thực hành và một
thời gian tập sự nhất ựịnh
Câú trúc: nghề luật ở Anh bao
gồm luật sư bào chữa và luật sư tư
vấn
Luật sư tư vấn:
đuợc thực hiện nhiệm vụ như mọt
luật sư ở hầu hết các nước trên thế
giứoi thực hiện, trừ việc tham gia
phiên toà, bao gồm: tư vấn pháp
lý, soạn thảo hợp ựồng, di chúc và
quản lý tài sản, cung cấp sự trợ
giúp trong việc chuyển nhượng
bất ựộng sản nhưng không ựựơc
ựại diên cho ựương sự ở toà cấp
cao
Tham gia Hội luật sư
Luật sư bào chữa:
Nhiệm vụ chắnh là xuất hiện trước
phiên toà Không ựược thực hiện
mọt số việc như: liên hệ trực tiếp
với khách hàng mà thông wa ls tư
vấn nhưng nếu ls tư vấn ựồng ý thì
có thể thực hiện việc tư vấn,
không thực hiện ựàm phán giá cả
với khách hàng mà phải thư ký
thực hiện, không ựược ựòi phắ,
không ựuowjc từ chối bất cứ một
khách hàng nào trừ một số trường
hợp cụ thể
Những ls bào chữa có kinh
nghiệm và thành ựạt có thể ựề
nghị Chánh văn phòng hoàng gia
ựể ựược bổ nhiệm làm cố vấn cho
Nhà vua nếu ựược bổ nhiệm sẽ
cso hai chữ Q.C sau tên của mình
có quyền: mặc áo choàng lụa, từ
chối khách hàng nếu như không
muốn nhận, ựược trả phắ cao và
tham gia những vụ việc ựặc biệt
nghiêm trọng, phải cso luật sư trẻ
giúp bên cạnh
Mỗi luật sư bào chữa phải là thành
viên bắt buộc một trong 4 câu lạc
bộ bào chữa gọi là Inns of Court
bằng cách tham gia các bữa ăn tối
Ngoài ra các luật sư bào chữa còn tham gia Hội ựồng hiệp hội: giáo dục và quản lý kỷ luật và một só vấn ựề khác
Câu 87: Hãy cho biết ưu và nhược ựiểm trong cấu trúc nghề luật sư của nước Anh và xu hướng phát triển
Ớ Ưu ựiểm:
- Sự chuyên môn hóa và chuyên nghiệp cao làm cho chất lượng
của luật sư rất tốt
Ớ Nhược ựiểm:
- Tốn kém vì khách hành phải trả phắ cho ắt nhất 2 luật sư nếu ựưa
vụ việc ra tòa
- Cứng nhắc
Ớ Xu hướng phát triển: dần dần
thu hẹp sự khác biệt giữa luật sư
tư vấn và luật sư bào chữa tuy nhiên sẽ không xóa bỏ sự phân ựịnh này vì:
- Truyền thống pháp luật Anh là
rất bảo thủ
- Sự phân ựịnh này hình thành và phát triển từ thực tiễn hình thành
và phát triển của thông luật nên nó
vẫn có cơ sở ựể tồn tại
Câu 88: Thực trạng pl nước Pháp trước CMTS
Chịu sự tác ựộng trực tiếp của pl
La Mã ựến 475
Từ 475 ựến thế kỉ 13: hơn 60 vùng lãnh thổ chia làm 2 khu vực Nam
và Bắc, vì thế áp dụng những nguồn luật khác nhau Miền Bắc
do nền kinh tế kém phát triển, chữ viết chưa xuất hiện nên áp dụng tập quán của người Paris là chủ yếu Miền Nam kinh tế có sự phát triển hơn và những chế ựịnh của
La Mã ựã trở thành thói quen nên
áp dụng luật La Mã là chủ yếu
Ở giai ựoạn này pl Pháp không thống nhất do không hình thành nhà nước trung ương tập quyền vì thế pl thể hiện tắnh bất bình ựẳng
và mang tắnh giai tầng đây là nguyên nhân làm xuất hiện cuộc CMTS
Câu 89: Thực trạng pl nước Pháp giai ựoạn chuyển tiếp
Cuộc CMTS diễn ra và thắng lợi
là nguyên nhân ra ựời 1 vb quan trọng ựó là bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền Nội dung của bản tuyên ngôn:
Khẳng ựịnh tắnh chất pháp quyền của nhà nước ở 3 góc ựộ: tam quyền phân lập, chủ quyền nhân dân, sở hữu cá nhân
Khẳng ựịnh quyền tự do của con người, ựịnh hướng cho các vb ra ựời sau phải tôn trọng và thừa nhận quyền này Trong quyền tự
do không thể thiếu tự do sở hữu tư nhân, tự do thương mại, tự do gia ựìnhẦ
Mặc dù htpl chưa thống nhất, nhưng giai ựoạn này ựã bắt ựầu ựịnh hình pl theo tư tưởng htpl thành văn và thống nhất htpl
Câu 90: Thực trạng pháp luật nước Pháp sau CMTS
- 1800, thành lập Hội ựồng soạn thảo HP, gồm có 4 thành viên trụ cột trong ựó 2 ở miền Nam và 2 ở miền Bắc Việc làm này nhằm chắt lọc những tinh hoa pháp luật
và cân bằng quyền lực giữa 2 miền
- 1804, dự thảo BLDS Pháp ra ựời nhưng bị bác bỏ vì không thoả mãn tư tưởng của Napolêông và Hội ựồng soạn thảo bị giải tán
Sau này các cận thần của Napolêông ựã soạn thảo ra BLDS Napolêông và ựược chấp nhận
Việc ra ựời của BL ựã chấm dứt hiệu lực của pl trước ựó và làm cho bản chất xã hội bị thay ựổi hoàn toàn Từ ựây ựã mở ra trào lưu pháp ựiển hoá pl tại Pháp: sự
ra ựời của 5 bộ luật BLTTDS, DS,
HS, TTHS,TM
Câu 91: đặc ựiểm luật nước Pháp trước CMTS
Chưa có htpl thống nhất, thể hiện qua:
1 Loại hình nguồn luật ựa dạng
Ớ Tập quán
Ớ Luật La Mã
Ớ Luật giáo hội
Ớ Sắc lệnh của nhà vua
Ớ Bản hiến chương của chắnh quyền thành phố với nhà vua
2 Phạm vi và ựối tượng áp dụng
Ớ Miền Bắc: áp dụng tập quán
Ớ Miền Nam: áp dụng luật La Mã
Câu 92: đặc ựiểm pháp luật trong giai ựoạn chuyển tiếp (1789-1799)
Chưa có một hệ thống pháp luật thống nhất:
đa hình loại nguồn: luật La mã, Tập quán, luật Giáo Hội, bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền
Phạm vi áp dụng và ựối tượng
áp dụng khác nhau, không thống nhất:
Miền nam áp dụng luật La Mã
Miền bắc áp dụng tập quán
Trong giai ựoạn này ựặc biệt với
sự ra ựời của bản tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền ựã ựặt ra những nguyên tắc cho việc xây dựng pháp luật sau này vì nó:
Khẳng ựịnh tắnh chất pháp quyền của nhà nước dưới 3 gốc ựộ: Tam quyền phân lập, chủ quyền nhân dân, sở hữu cá nhân
Khẳng ựịnh vai trò và vị trắ của pháp luật trong xã hội
Xác ựịnh nguyên tắc suy ựoán
vô tộiẦ
Câu 93: đặc ựiểm pháp luật Pháp giai ựoạn sau 1799
Pháp luật trong giai ựoạn này mang tắnh chất vừa mang tắnh kế thừa vừa mang tắnh gián ựoạn:
Gián ựoạn: Bộ luật Dân sự Napoleon có hiệu lực ựã phủ quyết hoàn toàn những bộ luật trước ựó (mang tắnh giai tầng và
có sự khác nhau giữa các vùng miền dẫn ựến sự không thống nhất pháp luật)
Kế thừa và phát huy tiếp tục giai ựoạn chuyển tiếp, cấu trúc tương tự luật La Mã
Bắt ựầu sự ra ựời của bộ luật Dân
sự Napoleon năm 1804 mở ra trào lưu mới pháp ựiển hóa tại Pháp dẫn ựến sự ra ựời của nhiều bộ luật sau này, từ ựó dẫn ựến 1 hệ thống pháp luật thống nhất ựược hình thành
Câu 94: Trình bày quá trình hình thành và phát triển của hoạt ựộng pháp ựiển của PL
nước Pháp
PL nước Pháp giai ựoạn trước
1789 là PL PK, ựa dạng về nguồn luật nguồn gốc mang tắnh giai tầng Cac nguồn lụât chủ yếu giai ựoạn này: tập quán, Luật La mã, thiên chúa giáo, sắc lệnh của nhà vua, bản hiến chương giữa quắ tộc
PK với nhà vua HTPL chưa thống nhất
đối với nguồn tập quán thì ở m.Bắc lại sử dụng chủ yếu nhất do ựiều kiện KT ở m.Bắc chủ yếu là nềy KT nông nghiệp, trình ựộ dân trắ thấp Họ áp dụng tập quán cểu yếu do truyền miệng, chưa có chữ vắêt nên việc áp dụng tập quán cũng rất khó khăn, muốn áp dụng phjải chứng minh ựược là tập quán này ựã từng tồn tại ở vùng ựó Và khi chữ viết ra ựời, họ bắt ựấu ghi chép lai theo hình thức biên soạn tổng hợp nhưng hình thức biên soạn trên lại do các cá nhân thực hiện không coi là một nguồn luật, ựòi hỏi phải có một cơ quan nhà nước có thẩm quyền ựứng ra biên soạn thống nhất đó chắnh là Nghị Viện Vào thời gian này NV ựã cho ra ựời 60 tuyển tập tập quán lớn, ựược áp dụng rộng rãi trên phạm vi cả nước + 2000 tuyển tập tập quan nhỏ áp dụng theo tập quán vùng Nhưng sự ra ựời của các tuyển tập này cũng chưa dung hoà hết các quan hệ XH lúc bấy giờ , chưa ựạt ựến sự thóng nhất
PL, phát sinh nhu cầu xay dựng một HTPL thống nhất áp dụng chung trên toàn bộ nước Pháp.bắt ựầu pâhn chia tập quán theo tắnh chất mối quan hệ dự trên nền tảng của PL La mã Hệ thống hoá PL, manh nha của của pháp ựiển hoá, tạo cơ sở PL cho
PL nuớơc Pháp sau này ở miền Nam, trình ựộ phát triển KT cao hơn + lại chịu sự thống tri lâu dài của ựế chế La mã, tiếp cận sớm với Luật La mã nên ảnh hưởng nhiều PL La mã.Nhưng sau cuộc CMTS với sự ra ựời của tuyên ngôn nhân quyền, dân quyền, giai cấp tư sản ựã phủ nhận toàn bộ pháp luật của giai ựoạn trước Các VBPL sau này ựều dựa trên ý chắ của bản tuyên ngôn đến năm
1804 khi bộ luật Napolêon ra ựời những ưu thế của luật La mã+ tập quán ựã quay trở lại pháp luật nước Pháp Nội dung cảu bộ luật này ựã chuyển tải luật La mã + tập quán vào.Bao gồm 5 bộ luật:
BLTTDS, BLTM, BLHS, BLTTHS và BLDS có thể nói quá trình pháp ựiển hóa PL nước Pháp
ựã hoàn thành Giai ựoạn sau ựã
kế thừa những thành tựu của giai ựoạn truớc, hai giai ựoạn trước chuẩn bị hạ tầng cơ sở ựể từ ựó kết thúc quá trình pháp ựiển hóa
Câu 96: Chứng minh ựặc ựiểm pháp luật nước Pháp sau CMTS
là sự kế thừa các thành tựu pháp luật của giai ựoạn trước CMTS và giai ựoạn chuyển tiếp
- Sau CMTS, pháp luật nước Pháp
ựã hình thành một hệ thống pháp luật thống nhất, từ quá trình pháp ựiển hóa lần lượt các bộ luật ra ựời: bộ luật dân sự 1804, bộ luật tố tụng dân sự 1806, bộ luật thương mại,Ầ
- Nước Pháp có ựược một hệ thống pháp luật thống nhất, có tư
tưởng pháp ựiển hóa, có quá trình pháp ựiển hóa thành công sau CMTS là do có sự kế thừa ở 2 giai ựoạn trước:
+ Giai ựoạn trước CMTS: chưa có một hệ thống pháp luật thống nhất Ở miền Bắc chủ yếu áp dụng tập quán theo vùng miền, còn ở miền Nam lại áp dụng luật La Mã Các thẩm phán ựã ựưa ra nguyên tắc tập quán phải ựược áp dụng ựồng ựều trên lãnh thổ Pháp, tuy nhiên vẫn có những tập quán mang tắnh vùng Cũng trong giai ựoạn này, các tập quán ựược ghi nhận lại => tiền ựề cho pháp luật thành văn đồng thời ựây cũng là thời kỳ kinh tế phát triển, các loại hình thương mại phát triển ựòi hỏi phải có một loại hình pháp luật áp dụng rộng rãi, thống nhất, không ,mang tắnh chất vùng
Luật La Mã ựã trở về với Châu Âu thông qua các trường giảng dạy luật La Mã
Nhà nước chưa ựủ sức ựể thống nhất pháp luật áp dụng
Giai ựoạn này chỉ ựặt nền tảng cho pháp luật thành văn, cho pháp ựiển hóa, cho pháp luật thống nhất
+ Giai ựoạn chuyển tiếp: sự ra ựời của bản Tuyên ngôn nhân quyền
và dân quyền khẳng ựịnh các quyền tự do của con người ựã ựịnh hướng cho các văn bản pháp luật sau này, tức là phải tôn trọng và phải ựược thể chế trong pháp luật Tuyên ngôn khẳng ựịnh, pháp luật chỉ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành mới ựược sử dụng
ựể ựiều chỉnh các mối quan hệ xã hội => pháp luật phải là pháp luật thành văn Bên cạnh ựó Tuyên ngôn còn khẳng ựịnh pháp luật phải là một hệ thống pháp luật chung thống nhất
Câu 97: Nguyên nhân dẫn ựến pháp luật Pháp, Châu Âu có nguồn gốc từ luật La Mã
- đế chế La Mã cai trị trong thời gian dài, trong quá trình ựó luật La
Mã ựã du nhập vào Châu Âu, Pháp Khác với ở Anh, cai trị nhưng không du nhập pháp luật
- Quá trình du nhập, luật La Mã
ựã thể hiện những ưu ựiểm của mình: ựiều chỉnh cụ thể các mối quan hệ xã hội như con người, tài sản, giao kết
- Mặc dù luật La Mã ựã có thời gian gián ựoạn khi áp dụng tại ựây nhưng những luật gia nhận thấy những ưu ựiểm của luật La Mã họ
ựã hình thành tư tưởng khôi phục luật La Mã Thông qua việc hình thành các trường ựại học giảng dạy, nghiên cứu về luật La Mã tại các nước Châu Âu ựã tác ựộng ựến tư tưởng cũng như tuyên truyền những ưu ựiểm của luật La
Mã
Câu 98: Trình bày về nét ựặc thù trong ngôn ngữ của bộ luật dân sự Pháp 1804
Cấu trúc của các chế ựịnh pháp luật chặt chẽ, logic
Các nguyên tắc chung ựược qui ựịnh cụ thể nhưng vẫn ựảm bảo tắnh linh hoạt, mềm dẻo, vì vậy dễ ựược nhiều quốc gia trên thế giới tiếp nhận
Ngôn ngữ tinh tế, chắnh xác, giản
dị, trong sáng, dễ hiểu, phù hợp
Trang 8với thực tiễn, có sự kết hợp giữa
tính tổng quát và tính cụ thể của
các quy phạm pháp luật
BLDS pháp ñánh dấu sự phát
triển của kĩ thuật lập pháp
Câu 99: Trình bày về cấu trúc
của Bộ luật dân sự Pháp 1804
BLDS Pháp 1804 gồm 2283
ñiều, chia thành thiên mở ñầu và 3
quyển
Quyển (chia thành) thiên
chương phần ñiều
Thiên mở ñầu ñược gọi là “công
bố luật, hiệu lực của luật và áp
dụng luật”
Quyển 1: ñ7 – ñ 515: quy ñịnh
những vấn ñề về cá nhân và gia
ñình như chứng thư, hộ tịch, kết
hôn…
Quyển 2: ñ516 – ñ710: quy ñịnh
về tài sản và quyền tài sản
Quyển 3: ñ711 – ñ 2281: quy
ñịnh các vấn ñề về chiếm hữu tài
sản, các loại hợp ñồng, bồi thường
dân sự ngoài hợp ñồng, thừa kế, di
chúc, chế ñộ tài sản của vợ và
chồng
Câu 100: Nêu giá trị BLDS
Pháp năm 1804 vào thời ñiểm
Bộ Lụât ñược ban hành
- BLDS Pháp ñã cho thấy sự thay
ñổi bản chất xã hội: Do BL ñã
truyền tải hầu hết tư tưởng tự do,
dân chủ của bản tuyên ngôn nhân
quyền và dân quyền vào các
QPPL
- BLDS Pháp như một bản hiến
pháp về lĩnh vực tư: ðiều chỉnh
những vấn ñề chung nhất, khái
quát nhất, và cho ñến nay thì bộ
luật vẫn còn giá trị pháp lý ðiều
ñó cho thấy giá trị thực tiễn to lớn
của bộ luật này
- BLDS Pháp ñã mở ñầu cho 1
quá trình pháp ñiển hóa pháp luật
tại Pháp Hàng loạt Bộ Luật khác
ñược ra ñờinhư BL TTDS, BLHS,
BL TTSH…
- Các quốc gia Châu Âu khác ñã
học hỏi kinh nghiệm của Pháp ñể
xây dựng các VBPL, cụ thể là
BLDS Pháp
Câu 101: Trình bày sự tiến hóa
của BLDS Pháp 1804
Kế thừa có chọn lọc pháp luật La
Mã
Các quy phạm pháp luật trong
BLDS Pháp không phải là sự sao
chụp nguyên bản pháp luật La Mã
mà là sự kế thừa, thay ñổi, áp
dụng sáng tạo cho phù hợp với
trình ñộ xã hội lúc bấy giờ (
BLDS học hỏi ở pháp luật La Mã
chủ yếu ở kỹ thuật lập pháp)
BLDS Pháp cho thấy sự thay ñổi
Thay ñổi bản chất xã hội : xóa
bỏ chế ñộ phong kiến xây dựng
một chế ñộ mới với pháp luật mới,
khác hoàn toàn với pháp luật
phong kiến trước ñây
Thay ñổi về bản chất pháp luật:
pháp luật phong kiến mang tính
giai tầng không thống nhất, ña
dạng pháp luật nay ñã truyền tải
hết tư tưởng quyền tự do, dân chủ
vào các QPPl
Câu 102: Trình bày những ưu
ñiểm tuyệt ñối của Bộ luật Dân
sự Pháp năm 1804
- Bộ luật ñược xây dựng trên
nguyên tắc phi tôn giáo
- Tính ổn ñịnh, khả năng tồn tại và
có hiệu lực lâu dài của bộ luật, và
ñã tồn tại trên 200 năm
- BLDS Pháp ñánh dấu sự phát triển của kỹ thuật lập pháp: ñây là
bộ luật mẫu mực về cấu trúc chặt chẽ, logic của các chế ñịnh pháp luật về việc sử dụng ngôn ngữ chính xác, giản dị trong sáng, dễ hiểu, sự phù hợp với thực tiễn, sự kết hợp khéo léo giữa tính tổng quát và tính cụ thể của các quy phạm PL
- Các nguyên tắc chung của BLDS ñược quy ñịnh rất cụ thể nhưng vẫn ñảm bảo tính linh hoạt và mềm dẻo, tạo ñiều kiện cho các thẩm phán có thể giải thích linh hoạt, phù hợp với thực tế do ñó có nhiều nguyên tắc có thể áp dụng cho nhiều quốc gia trên thế giới bởi tính hợp lý và công bằng của
nó
Câu 104: Nêu ưu và nhược ñiểm của cấu trúc TA theo nguyên tắc nhị nguyên theo mô hình nước Pháp
Ưu ñiểm:
Thể hiện sự phân hóa trong quá trình xx vụ án, góp phần giải quyết vụ án nhanh chóng, hiệu quả
Hạn chế tình trạng quá tải của các cơ quan TA
Thể hiện sự chuyên môn hóa trong việc giải quyết vụ án
Nhược ñiểm:
Dễ xảy ra tình trạng xung ñột thẩm quyền giữa TA hchính và Tòa có thẩm quyền chung
Số lượng vụ án tồn ñọng tại Tòa phá án là khá lớn và chưa giải quyết hết ñc do Tòa phá án ko thể chuyển xuống cho Tòa phúc thẩm
Câu 105: Nêu nguyên tắc hình thành cấu trúc TA nước Pháp
• Ngtắc tam quyền phân lập
• Ngtắc phá án
• Ngtắc tôn trọng các quyền tự do dân chủ của công dân
• Ngtắc tùy thuộc loại vụ án mà sẽ
do các tòa khác nhau giải quyết
VD: vụ án hành chính sẽ do Tòa hchính giải quyết Vụ án khác sẽ
do Tòa có thẩm quyền chung giải quyết
Câu 106: Trình bày vị trí của thực tiễn xét xử trong hệ thống nguồn luật của nước Pháp
Nguồn luật của nước Pháp ñể xét
xử gồm hiến pháp, ñiều ước quốc
tế mà Pháp là thành viên, văn bản luật và văn bản dưới luật Án lệ không có tính ràng buộc chính thức nhưng nhằm mục ñích làm Sáng tỏ các ñiều khoản trong QPPL hơn là tạo ra những nguyên tắc pháp lý mới Bản án xủa tòa phá án ñược nghiên cứu kỹ lưỡng
và thường ñược các tòa án cấp dưới và chính tòa phá án tuân thủ
Hầu hết các phán quyết của tòa phá án ñược công bố nhằm ñảm bảo giá trị tối cao của hiến pháp
Vì thế nó có giá trị bắt buộc ñối với mọi tòa án cấp dưới nhằm thống nhất trong việc áp dạng pháp luật nội dung
Như vậy vị trí thực tiễn xét xử trong hệ thống pháp luật nước Pháp có vai trò quan trọng ñề các tòa cấp dưới tuân thủ
Câu 107: Phân tích tính ñộc lập của 2 tòa án: tòa tư pháp và tòa hành chính trong hệ thống tòa
án nước Phap Tòa tư pháp
Tòa tư pháp tòa có thẩm quyền chung, và hệ thống tòa án chuyên trách, tòa ñại hình
Phán quyết của tất cả các tòa án loại này thường có thể bị kháng cáo tới các tòa phúc thẩm trừ các quyết ñịnh của tòa ñại hình về các
vụ việc nhò Nếu vụ việc thuộc thẩm quyền của nhiều tòa khác nhau trong tòa phúc thẩm thì chánh án sẽ thành lập một tòa hỗn hợp, có hơn 1 ban xét xử ñể xem xét lại vụ án Tòa án phúc thẩm cũng ñược tổ chức theo các bộ phận chuyên ngành Bộ phận nhân
sự có 2 loại là tòa về các vụ việc dân sự, tòa về các vụ việc xã hội
Ngoài ra còn có tòa về thương mại, tòa về người chưa thành niên
… vụ việc sau khi ñược giải quyết
ở tòa phúc thẩm, các bên cũng có thể ñược tiếp tục kháng cáo lên tòa phá án Nếu không tính tòa hành chính thì tòa phá án là cơ quan xét
xử cao nhất trong hệ thống tòa án Pháp Tòa phá án có thể hủy bỏ các quyết ñịnh của tòa án cấp dưới nhưng thường không thay thế bằng quyết ñịnh cuối cùng của chính nó
Tòa hành chinh
Có thẩm quyền xét xử các vụ án hành chính, giải quyết các tranh chấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước, xem xét tính ñúng ñắn của các quyết ñịnh, việc làm của các
cơ quan quản lý nhà nước, hệ thống công chức nhà nước trong việc thực hiện thẩm quyền mà pháp luật quy ñịnh Tòa hành chính có 3 cấp: tham chính viện, tòa hành chính phúc thẩm, tòa hành chính sơ thẩm Tòa hành chính có thẩm quyền hủy bỏ 1 phần hay toàn bộ quyết ñịnh bị kiện nếu thấy trái pháp luật Ở ñây, tòa hành chính không có quyền thay thế cơ quan quản lý nhà nước ra quyết ñịnh hành chính
mà chỉ có quyền phán quyết và yêu cầu cơ quan hành chính ra quyết ñịnh phù hợp với luật
Như vậy, tòa hành chính và tòa
tư pháp ở Pháp có chức năng ñộc lập, mỗi tòa ñều có quyền và nghĩa vụ riêng của mình Nếu có
vụ việc xảy ra xung ñột về thẩm quyền giữa các tòa có thẩm quyền chung và các tòa hành chính sẽ thuộc thẩm quyền tòa xung ñột pháp luật
Câu 108: Nêu nét ñặc thù trong tài phán hành chính của nước Pháp
Vi o Phap, HTPL co su phan chia thanh Luat cong va Luat Tu cho nen o P co su ton tai hai he thong phap luat song song voi nhau, do la: Toan Hanh chinh va Toa co tham quyen chung
Dac thu cua Toa Hanh chinh + La toa co tham quyen giai quyet cac tranh chap xay ra trong quan
he giau nguoi quan li va nguoi bi quan li, dam bao su binh dang giua cac ben tranh chap
+ Bat cu mot phan quyet nao cua mot trong 33 Toa hanh chinh deu
co the bi khang cao toi mot trong
5 Toa Phuc Tham HC
+ Toa HC cap cao nhat, dong thoi
co chuc nang tu van, dua ra cac y kien chuyen mon ve khia canh phap luat la Hoi dong nha nuoc
+ Cac vu viec xay ra neu co su tranh chap ve tham quyen giua Toa HC va Toa co tham quyen chung thuoc tham quyen giai quyet cua Toa xung dot phap luat
+ Tham phan Toa HC dc dao tao rieng biet so voi Tham phan cua toa co tham quyen chung
Câu 109: Nêu nét ñặc thù của tòa phá án nước Pháp
Dac thu cua Toa Pha An Phap + Toa Pha An la co quan xet xu cao nhat trong he thong Toa An cua P
+ Toa PA co the huy bo quyet dinh cua toa an cap duoi nhung thuong khong the thay the bang quyet dinh cua chinh no + Neu Ban an cua Toa cap duoi bi huy thi se bi gui lai cho mot Toa
an khac cung cap xet xu lai chu khong gui cho Toa an da ra phan quyet do Truong hop nay Toa an xet xu lai khong can phai tuan thu huong dan cua TOa pha an khi xet
xu ( tru truong hop Ban an do bi huy mot lan nua boi Toa Pha An) Toa PA hau nhu quan tam toi khia canh phap luat va phai tuan thu su that ma Toa Phuc tham da dua vao
do lam can cu
Câu 110: Nêu nét ñặc thù của các Tòa ñặc biệt trong hệ thống tòa án nước Pháp
Hệ thống tòa án Pháp có các tòa ñặc biệt sau:
• Tòa dân sự ñặc biệt:
- Tòa thương mại (Tribunal de Commerce)
- Tòa lao ñộng (Conseil prud’hommes)
- Tòa xét xử hợp ñồng nông nghiệp (Tribunal paritaire des baux ruraux)
• Tòa hình sự ñặc biệt:
- Tòa án dành cho các vị thành niên (Tribunal des Enfants)
- Tòa án quân sự
- Tòa án an ninh quốc gia
Nét ñặc thù của các tòa ñặc biệt:
chỉ giải quyết những vấn ñề chuyên trách
• Tòa dân sự ñặc biệt: thành phấn của hội ñồng xét xử bên cạnh các thẩm phán cố ñịnh thì còn có sự tham gia của các thẩm phán do các bên lựa chọn Các thẩm phấn
là thẩm phán hòa bình:
- Tòa thương mại: hội ñồng xét xử gồm 3 thẩm phán hòa bình ðiều kiện ñể trở thành thẩm phán tòa thương mại: do ủy ban kinh doanh của các ñịa phương bầu trên cơ sở những ứng viên có những ñiều kiện sau: 1) Trên 30 tuổi 2) Phải kinh doanh trong ít nhất là 5 năm
3) Không phải là ñối tượng trong trình tự phá sản Các thẩm phán này không ñược hưởng lương, họ vẫn tiếp tục kinh doanh ñể kiếm sống (dẫn ñến thực trạng là thiếu thẩm phán thương mại; một số thẩm phán lợi dụng công việc, thông tin ñể làm lợi cho công việc kinh doanh của mình→bản án tuyên không còn vô tư nữa→cải cách tư pháp ñược ñặt ra là phải
có thẩm phán chuyên nghiệp bên cạnh thẩm phán hòa bình hay xóa
bỏ hẳn do xu hướng chung các
quốc gia khác ñã lần lượt bỏ loại thẩm phán này)
- Tòa lao ñộng: hội ñồng xét xử gồm 4 thẩm phán hòa bình, 2 thẩm phán là người sử dụng lao ñộng, 2 thẩm phán là người lao ñộng ðiều kiện ñể trở thành thẩm phán tòa lao ñộng: 1) Trên 25 tuổi 2) Phải là người lao ñộng hay người sử dụng lao ñộng Thẩm phán tòa lao ñộng ñược hưởng 1 khoản trợ cấp
- Tòa xét xử hợp ñồng nông nghiệp: hội ñồng xét xử gồm 4 thẩm phán hòa bình, 2 người ñại diện cho người thuê ñất, 2 người ñại diện cho người chủ ñất
Ý nghĩa của các tòa dân sự ñặc biệt:
- Tạo ra sự chuyên biệt, hiệu quả
ñể giải quyết các tranh chấp ñặc
thù
- Giúp cho việc giải quyết trở nên khách quan, phán quyết có giá trị thi hành “tự nguyện” của các bên tranh chấp, ñảm bảo tốt hơn quyền
lợi hợp pháp của các bên
- Các quan hệ này là các quan hệ ñặc thù nên cần phương thức tố
tụng ñặc thù
Câu 111: Trình bày về Tòa Hiến pháp của nước Pháp
Một thiết chế rất quan trọng trong
hệ thống các cơ quan tư pháp ở Pháp ñó là Hội ñồng Bảo hiến (Le Conseil Constitutionnel) Theo nguyên nghĩa thì cơ quan này có tên là Hội ñồng Hiến pháp Tuy nhiên chức năng chính của cơ quan này là xem xét tính hợp hiến của các ñạo luật và bảo vệ Hiến pháp của nền cộng hòa thứ năm,
do ñó người ta quen gọi là Hội ñồng Bảo hiến Hội ñồng Bảo hiến ñược thành lập theo Hiến pháp
1958
Lý do tồn tại: Hiến pháp giữ một
vai trò vô cùng quan trọng trong việc tổ chức và hoạt ñộng của hệ thống chính trị nói chung và bộ máy nhà nước nói riêng Do ñó ñòi hỏi Hiến pháp phải ñược hiểu ñúng và thực thi ñúng với tinh thần của Hiến pháp Chính vì lý
do ñó mà các nhà lập hiến của Pháp ñã thiết kế một cơ quan ñặc thù có chức năng bảo vệ Hiến pháp, kiểm tra tính hợp hiến của các ñạo luật trước khi nó ñược ban hành – Hội ñồng Bảo hiến Nó cũng chính là cơ quan giám sát tính hợp hiến trong tổ chức và hoạt ñộng của các cơ quan nhà nước trong việc thực thi quyền lực nhà nước
Lý do ñể tồn tại của mô hình Hội ñồng Bảo hiến ñược các nhà lập pháp Pháp căn cứ trên 2 cơ sở:
nguyên tắc tối cao của Hiến pháp
và pháp luật và ngăn cản sự can thiệp của nhánh tư pháp và các nhánh quyền lực khác, ñặc biệt là nhánh lập pháp vào quá trình thực thi quyền lực nhà nước cũng như quá trình thực hiện hiến pháp và pháp luật
Trước ñó, viện vào ðiều 6 của Tuyên ngôn nhân quyền và dân
quyền của Pháp năm 1789: “Luật
là sự thể hiện ý chí của quảng ñại quần chúng, luật có hiệu lực tối cao”, nên người ta bác bỏ sự tồn tại của một cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, giám sát các văn bản luật
Trang 9Cơ cấu của Hội ựồng Bảo hiến
Ớ Cơ cấu thành viên: bao gồm 9
thành viên, nhiệm kỳ 9 năm, 3
thành viên do Tổng thống Cộng
hòa bổ nhiệm, 3 thành viên do
Chủ tịch Hạ viện bổ nhiệm, 3
thành viên do Chủ tịch Thượng
viện bổ nhiệm Hội ựồng Bảo hiến
thay thế một phần ba sau 3 năm
Chủ tịch Hội ựồng Bảo hiến do
Tổng thống Cộng hòa bổ nhiệm
Ngoài 9 thành viên nói trên, các
cựu Tổng thống Pháp (nếu không
từ chối) ựều là thành viên của Hội
ựồng Bảo hiến
Qui chế thành viên: các thành
viên Hội ựồng Bảo hiến không
ựược kiêm nhiệm chức vụ Các
thành viên này không ựược kiêm
nhiệm các chức vụ khác theo luật
qui ựịnh, không thể nắm giữ các
chức vụ trong bộ máy nhà nước,
trong khu vực kinh tế công và tư,
không thể ựồng thời là thành viên
Chắnh phủ, thành viên của Hội
ựồng Kinh tế và Xã hội, là lãnh
ựạo hoặc một người có trách
nhiệm của một ựảng chắnh trị Sở
dĩ pháp luật Pháp qui ựịnh rất chặt
chẽ ựiều này là nhằm bảo ựảm
tắnh khách quan của Hội ựồng
Bảo hiến và các thành viên của
Hội ựồng Bảo hiến này khi hoạt
ựộng chỉ tuân thủ Hiến pháp và
pháp luật Hội ựồng bảo hiến ựưa
ra các quyết ựịnh mà không chịu
bất kỳ sự tác ựộng nào từ bất kỳ
nhánh quyền lực nào kể cả từ
những người ựã bổ nhiệm họ như
là Tổng thống Cộng hòa
Ớ Cơ cấu tổ chức
Ớ Chức năng của Hội ựồng Bảo
hiến
Ớ Kiểm tra tắnh hợp hiến của các
văn bản luật, bao gồm: các luật
thông thường và các luật tổ chức
bộ máy nhà nước đây là chức
năng quan trọng nhất của Hội
ựồng Bảo hiến Theo Hiến pháp
1958, luật ựược phân loại thành:
các luật quan trọng phải qua trưng
cầu dân ý, các luật tổ chức bộ máy
nhà nước và các luật thông
thường
- Hội ựồng Bảo hiến bắt buộc phải
kiểm tra tắnh hợp hiến ựối với các
luật tổ chức
- Với các luật thông thường, Hội
ựồng bảo hiến chỉ kiểm tra khi có
ựề nghị của các chủ thể co thẩm
quyền ựề nghị Hội ựồng Bảo hiến
xem xét một văn bản luật có phù
hợp với Hiến pháp hay không
Các chủ thể này bao gồm:
Tổng thống
Thủ tướng
Chủ tịch Thượng nghị viện
Chủ tịch Hạ nghị viện
Tối thiểu là 60 Thượng nghị
sỹ hoặc 60 Hạ nghị sỹ Các ựề nghị chủ yếu do chủ thể này thực hiện Phe ựối lập trong Nghị viện thường lợi dụng nó như một thứ
vũ khắ ựấu tranh chắnh trị khá hiệu quả trên chắnh trường
Hội ựồng Bảo hiến có quyền xem xét toàn bộ văn bản mặc dù các chủ thể chỉ ựề nghị xem xét một phần văn bản
- Riêng ựối với các luật phải
thông qua trưng cầu dân ý, do chúng ựược xây dựng trực tiếp từ
ý chắ của toàn thể nhân dân nên Hiến pháp quy ựịnh chúng không thể bị bất kỳ một cơ quan nào ựưa
ra kiểm tra, xem xét
- Ngoài ra, các điều ước quốc tế cũng phải ựược Hội ựồng Bảo hiến xem xét tắnh hợp hiến
Ớ Kiểm tra, giám sát tắnh hợp pháp của các cuộc bầu cử Tổng thống, việc công bố kết quả bầu cử Tổng thống; kiểm tra, giám sát tắnh hợp pháp của các cuộc bầu cử Thượng
nghị sỹ và Hạ Nghị sỹ khi có
khiếu nại
Ớ Kiểm tra tắnh hợp pháp của các cuộc trưng cầu dân ý và công bố kết quả của các cuộc trưng cầu
dân ý
Ớ Tuyên bố tình trạng ựặc biệt liên quan ựến Tổng thống như ốm nặng, từ trần hoặc trở ngại khác
Nếu Tổng thống từ trần thì Hội ựồng Bảo hiến sẽ có chức năng là xác nhận sự cần thiết của việc tạm giữ chức vụ ựó, Chủ tịch Thượng viện sẽ tạm giữ chức vụ Tổng thống cho ựến khi có cuộc bầu cử
ựể chọn ra vị Tổng thống mới
Ớ Trước khi ban hành tình trạng khẩn cấp, Tổng thống phải tham khảo ý kiến của Thủ tướng, Chủ tịch hai viện của Nghị viện, Chủ tịch Hội ựồng Bảo hiến Trong quá trình thực hiện tình trạng khẩn cấp, Hội ựồng Bảo hiến có quyền xem xét tắnh ựúng ựắn của các biện pháp mà Tổng thống áp
dụng
Ớ Xác ựịnh thẩm quyền xây dựng pháp luật giữa Nghị viện và Chắnh phủ về các lĩnh vực do luật của Nghị viện ựiều chỉnh và các lĩnh vực do văn bản quy phạm pháp luật của Chắnh phủ ựiều chỉnh
trong trường hợp có xung ựột nếu
chúng ựược ban hành sau ngày
Hiến pháp 1958 có hiệu lực, nếu
chúng ban hành trước ngày Hiến
pháp 1958 có hiệu lực thì thẩm
quyền xem xét thuộc về Tham
chắnh viện (cơ quan này có 2 chức năng: là Tòa án hành chắnh tối cao
và là cơ quan tư vấn cho Chắnh
phủ về mặt pháp luật)
Thời ựiểm, thời hạn kiểm tra tắnh hợp hiến
Hội ựồng Bảo hiến chỉ ựược kiểm tra tắnh hợp hiến của các văn bản luật trước khi chúng có hiệu lực thi hành (tiền giám sát), cụ thể là:
- đối với các luật tổ chức và các luật thông thường thì thời ựiểm kiểm tra tắnh hợp hiến là trước khi chúng ựược Tổng thống công bố
- đối với các nghị quyết của Nghị viện thì việc kiểm tra cũng chỉ ựược tiến hành trước thời ựiểm có hiệu lực thi hành ựược quy ựịnh
cụ thể trong từng nghị quyết
- Với các ựiều ước quốc tế, thì việc kiểm tra ựược tiến hành trước khi chúng ựược các cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn hoặc phê
duyệt
VD: Hiệp ước Maastrich về thành lập ựồng tiền chung Châu Âu vào năm 1997, do Hiệp ước này có ựiều khoản trái Hiến pháp 1958 nên Nghị viện Pháp ựã tiến hành sửa ựổi Hiến pháp trước khi phê chuẩn sự tham gia Hiệp ước này
→ Có thể nói ựây là ựặc ựiểm căn cốt của cơ chế bảo hiến ở Pháp khi Hội ựồng Bảo hiến ựược xem như
cơ quan Ộgác cổngỢ của các ựạo luật trước khi nó ựược công bố và
có hiệu lực trên thực tế Nó cũng ngăn ngừa những hậu quả tai hại
có thể xảy ra khi một ựạo luật vi hiến lại ựược công bố và thực thi trong cuộc sống Chắnh ựiền này cho ta thấy ựược vai trò cực kỳ to lớn của Hội ựồng Bảo hiến Cộng hòa Pháp Tất cả các ựạo luật khi ựược Tổng thống công bố và thực thi thì cũng có nghĩa là phù hợp Hiến pháp
Thời hạn xem xét, ra quyết ựịnh
về tắnh hợp hiến của Hội ựồng Bảo hiến là 1 tháng, kể từ ngày Hội ựồng Bảo hiến nhận ựược ựề nghị Tuy nhiên, trong trường hợp
có lý do khẩn cấp, theo ựề nghị của Chắnh phủ, thời hạn trên ựược rút ngắn lại 8 ngày Trong mọi trường hợp, khi Hội ựòng Bảo hiến ựang tiến hành xem xét thì việc công bố luật bị tạm thời ựình chỉ cho ựến khi có phán quyết của
Hội ựồng Bảo hiến
Hình thức và hiệu lực của văn bản do Hội ựồng Bảo hiến ban hành
Các văn bản do Hội ựồng Bảo hiến ban hành ựược thể hiện dưới hình thức Quyết ựịnh Quyết ựịnh này là chung thẩm, có hiệu lực pháp lý ngay, không thể bị kháng cáo, kháng nghị xem xét lại, có hiệu lực bắt buộc thi hành ựối với tất cả các cơ quan quyền lực nhà nước, các cơ quan hành chắnh và
tư pháp ở tất cả các cấp, các ngành Quyết ựịnh trên ựược trên ựược ựăng toàn văn trên Công báo
và ở cuối Quyết ựịnh có chữ ký của tất cả các thành viên Hội ựồng Bảo hiến
Một văn bản luật bị Hội ựồng Bảo hiến tuyên bố là vi hiến thì không thể có hiệu lực pháp luật Trong trường hợp một văn bản luật bị tuyên bố là vi hiến một phần thì vẫn ựược Tổng thống công bố nếu như phần bị tuyên là vi hiến ựó không làm ảnh hưởng ựến các phần còn lại của ựạo luật
Câu 112: Khái niệm và ựặc ựiểm nghề luật của nước Pháp đặc ựiểm:
Pháp có ht các ngành luật rất ựa dạng, có sự kết hợp giữa yếu tố ựộc quyền và ựan xen giữa các nghề
Nghề luật của Pháp có 3 nhóm: uỷ viên công quyền, uỷ viên tư pháp
và những nghề luật khác
Câu 113: Trình bày về nghề thẩm phán và công tố của nước Pháp
Câu 114: Trình bày về nghề luật
sư của nước Pháp
Luật sư gồm có luật sư bào chữa, luật sư ựại diện (cho ựương sự trước tòa), tư vấn pháp luật( soạn thảo các văn bản ký tự), luật sư tại các tham chắnh viện và tòa phá án ( luật sư này giữ ựộc quyền trong việc ựại diện cho ựương sự trước các tòa án cấp cao)
Nghề luật sư là một nghề ựộc lập
Luật sư ựộc quyền về hoạt ựộng tư vấn pháp lý và soạn thảo văn bản
Luật sư ựại diện cho ựương sự trước tòa thì luật sư ựó phải là thành viên của 1 trong 183 ựoàn luật sư ở pháp và phải tuân thủ kỷ luật của ựoàn
Luật sư có thể ựảm nhận các chức
vụ tranh cử như thượng nghị sĩ, hạ nghị viện, thành viên trong hội ựồng vùng hay tỉnh, thị trưởngẦ
Luật sư có nghĩa vụ ựảm bảobắ mật nghề nghiệp trong mọi lĩnh vực tư pháp và pháp luật
Câu 115: Trình bày nghề công chứng của nước Pháp
Công chứng viên của Pháp vừa là
ủy viên tư pháp, vừa là ủy viên công quyền Một người muốn trở thành công chứng viên phải tốt nghiệp ựại học chuyên ngành luật
và thi ựỗ các kỳ thi tuyển Ngoài
ra, trân nguyên tắc ở Pháp còn yêu cầu có bằng thạc sĩ, bằng xác nhận năng lực hành nghề công chứng
và chứng chỉ hoàn thành khóa thực tập Công chứng viên phải tuyên thệ trước Tòa án nằm trong phạm vi lãnh thổ hành chắnh nơi phòng công chứng hoạt ựộng Các công chứng viên trên cùng phạm
vi lãnh thổ là thành viên của hội ựồng công chứng, cơ quan tập hợp tất cả các công chứng viên hoạt ựộng trên cùng một phạm vi quản hạt của Tòa án Các hội ựồng này ựược tập hợp trong hợp ựồng
Hiện nay ở Pháp có 11 trung tâm ựào tạo ựược tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ và chịu sự quản lý của trung tâm ựào tạo nghề nghiệp quốc gia
Câu 116: Trình bày về nghề thừa phát lại ở Pháp
Thừa phát lại là 1 cơ quan thi hành
án, có nhiệm vụ thi hành các bản
án, quyết ựịnh của tòa án, tống ựạt các văn bản tư pháp và các văn bản ngoại tư pháp Trên thực tế, thừa phát lại là thành viên của ựại gia ựình các nghề bổ trợ tư pháp ở Pháp nhưng có ựiểm ựặc biệt, thừa phát lại vừa là ủy viên tư pháp vừa
là người hành nghề 1 cách ựộc lập
Hai chức năng này của thừa phát lại kết hợp hài hòa với nhau ựể ựảm bảo hiệu quả và an toàn trong công tác thi hành án
Câu 117: Hãy chứng minh nhận ựịnh: bản chất pháp luật là một trong những yếu tố dẫn ựến tắnh
ựa dạng trong cấu trúc nghề luật của các hệ thống pháp luật khác nhau
Theo Toi, nhan dinh tren la dung
va chung ta co the tim thay dieu
do trong HTPL cua nc P- mot quoc gia dc coi la co cau truc nghe luat da dang nhat
- O P, PL co su phan chia thanh luat cong va luat tu, lam cho trong cau truc nghe luat cua nuoc phap cung co su phan biet thanh nghe
luat mang tinh chat cong ( vi du nhu Tham phan, cong to vien ) va nghe luat mang tinh chat tu ( vi du nhu luat su, cong chung vien, thua phat lai )
- Phap luat P de cao gia tri ca nhan, muon mo rong quyen cong dan, khuyen khich cong dan tham gia quan li nha nuoc, san se mot phan ganh nang cua nha nuoc, nghe thua phat lai, cong chung vien la minh chung cho dieu nay
- O P, cac van de nhu cong chung, thi hanh an la van de mang tinh hcta dan su, chinh dieu nay lam da sinh ra cac nghe luat trong linh vuc nay
Nhu vay, chinh tu ban chat phap luat Phap la HTPL thanh van, co
su phan chia thanh luat cong va luat tu Dong thoi PL de cao quyen cong dan nen dan toi cau truc nghe luat cua nuoc P rat da dang
Câu 118: Nêu các căn cứ phân biệt nghề luật có yếu tố ủy viên công quyền, ủy viên tư pháp và các nghề luật khác của nước Pháp
Câu 119: Nêu nguyên nhân dẫn tới người Mỹ có nguồn gốc từ người Anh và pháp luật Mỹ cũng là sự tiếp nhận pháp luật Anh
Nguyên nhân dẫn tới người Mỹ
có nguồn gốc từ người Anh
đất Bắc Hoa Kỳ ựược tìm ra năm
1942 dẫn ựến quá trình di dân từ Châu Âu sang ựất Bắc Hoa Kỳ gồm người Tây Ban Nha, Bồ đào Nha, Thụy điển, Hà Lan với mục ựắch chắnh là khai thác tài nguyên, trong khi ựó người Anh di cư sang với mục ựắch chắnh là ựịnh cư vì những nguyên nhân sau:
Ớ Về kinh tế: Bắc Mỹ là một nguồn tài nguyên dồi dào của Châu Âu đối với nước Anh do có
sự mất cân ựối về kinh tế, nền công nghiệp dệt phát triển làm cho ngành trồng trọt bị bỏ ựi ựể nuôi cừu (hiện tượng cừu ăn thịt người) làm phát sinh nạ thất nghiệp dẫn ựến việc di dân tìm vùng ựất mới Nguyên nhân thứ hai, do nền công nghiệp dệt phát triển, cần phải mở rộng thị trường
Ớ Về chắnh trị: Nước Anh có sự hình thành giai cấp tiểu tư sản, ảnh hưởng nền văn hóa phục hưng, tư tưởng pháp luật tự nhiên hướng
Trang 10tới tự do các nhân của con người
trong khi thể chế phong kiến của
Anh gần như quân chủ chuyên
chế Hệ quả xảy ra là có sự xung
ñột giữa các tầng lớp giai cấp, bất
mãn về chính trị, hướng tới tự do
cá nhân, tự do về chính trị hoặc
tìm cơ hội thể hiện ý ñinh chính trị
của riêng mình Tầng lớp này
phần lớn gồm các nghị sỹ, luật sư
(35 luật sư dầu tiên tại Mỹ)
• Về xã hội: Dân chúng bất mãn
về tính cứng nhắc của thông luật,
với chính quyền hoàng gia nên ñã
hình thành một tầng lớp da dân,
gồm các tù nhân, nông dân không
hài lòng với thông luật Tuy nhiên
sự di dân này chủ yếu ñược sự bảo
trợ của hoàng gia Anh về chính trị,
pháp luật, kinh tế và ñể ñổi lại
hoàng gia Anh ñã cung cấp
phương tiện ñi lại
• Về tôn giáo: Ở Châu Âu có sự
ñụng ñộ mạnh mẽ giữa Thiên
chúa giáo, Hồi giáo và các nhánh
trong Thiên chúa giáo ðể khẳng
ñịnh vị trí của mình, các tôn giáo
ñã có những quy ñịnh hà khắc hơn
dẫn ñến việc xuất hiện một tần lớp
muốn thoát khỏi những quy ñịnh
của tôn giáo, nhắm ñến Bắc Mỹ là
nơi mà họ mong có sự tự do tôn
giáo
Như vậy, người Anh khi di cư
sang ñất Hoa Kỳ mang trong mình
tất cả những tư tưởng tự do về tôn
giáo, kinh tế, văn hóa, chính trị
Tất cả họ ñều mang trong mình
nhu cầu về tự do, họ ñều là những
người di dân và bình ñẳng nhau về
ñịa vị xã hội Vì vậy các chính
sách ñưa ra ñể quản lý, xây dựng
khu dân cư ñều phải dựa trên sự
thỏa thuận ðặc ñiểm này sẽ ảnh
hưởng ñến việc hình thành hình
thức nhà nước chính thể ở Hoa Kỳ
sau này
Kết quả của quá trình di cư là hình
thành 13 khu dân cư trên ñất Bắc
Hoa Kỳ vào năm 1606 Nước Hoa
Kỳ không trải qua thời kỳ công xã
nguyên thủy, phong kiến mà bắt
ñầu từ thời kỳ tư bản
Những ñặc ñiểm trên ñã có
những ảnh hưởng ñến pháp luật
Hoa Kỳ như sau
• Pháp luật Hoa Kỳ kế thừa thông
luật Anh :
Trong thời buổi ban ñầu khi người
Anh ñến Bắc Hoa Kỳ họ mang
theo thông luật của mình Trong
khi không có một hệ thống pháp
luật nào khác ñể ñiều chỉnh các
mối quan hệ xã hội mới phát sinh
thì họ phải bắt buộc sử dụng thông
luật ñể ñiều chỉnh Tuy nhiên
thông luật Anh sẽ có những ảnh
hưởng mạnh mẽ nhất trong những
ngành luật tư, còn ñối với các
ngành luật công ảnh hưởng của
thông luật có phần bị lu mờ vì hệ
thống tổ chức nhà nước Anh
không ñược dân cư nơi ñây ưa
chuộng, phần lớn họ di cư sang
Hoa Kỳ là vì lý do xung ñột hoặc
bất mãn với trật tự xã hội hoặc vì
những lý tưởng tự do như ñã phân
tích ở trên Thông luật Anh áp
dụng ở những khu thuộc ñịa chỉ ở
mức ñộ các quy phạm của nó phù
hợp với những ñiều kiện ở vùng
ñất này
• Nước Hoa Kỳ với sự khác biệt
về kinh tế, chính trị, tôn giáo, văn
hóa, pháp luật,… ñã tiếp nhận
pháp luật nước Anh có chọn lọc
Câu 120: Chứng minh nhận ñịnh pháp luật Mỹ là sự tiếp nhận pháp luật Anh có chọn lọc
• Có tiếp nhận: như câu 119 ñã
phân tích
• Tiếp nhận có chọn lọc:
Từ góc ñộ thực tiễn, pháp luật Mỹ không tiếp nhận hoàn toàn mà có chọn lọc vì nguyên nhân chủ quan
là do người Anh khi di dân sang Bắc Mỹ muốn từ bỏ hệ thống thông luật Anh, nguyên nhân khách quan là do bối cảnh nước Hoa Kỳ lúc này không có ñiều kiện ñể áp dụng thông luật Anh
- Do quá trình di dân hình thành nên 13 khu dân cư, mỗi khu dân
cư tồn tại tách biệt và có Hiến pháp riêng quy ñịnh về thể chế quản lý khu dân cư của mình → thoát khỏi sự bảo trợ trực tiếp của thông luật, chỉ còn những ảnh hưởng mang tính gián tiếp.Về chính trị, do mỗi khu dân cư ñều hình thành các cơ quan quản lý riêng Về kinh tế, giữa các khu dân cư không có mối liên hệ về kinh tế → Các khu dân cư hoàn toàn ñộc lập về kinh tế, chính trị, pháp luật → các khu dân cư có xu hướng dần dần tách khỏi thông luật
- Do Hoa Kỳ không có những ñiều kiện ñể tiếp nhận án lệ Anh:
ñể một án lệ ñược áp dụng thì phải
có hệ thống tổ chức tòa án theo hệ thống thứ bậc, có tuyển tập án lệ,
có ñội ngũ luật sư, thẩm phán ñông ñảo và chuyên nghiệp → ở Bắc Hoa Kỳ không có những ñiều này, lúc này ở ñây chỉ có 35 luật
sư
- Thông luật Anh hình thành trong một xã hội phong kiến, từ thế kỷ
11 ñến thế kỷ 15 còn xã hội Mỹ có nền văn hóa riêng, hoàn toàn khác lịch sử xã hội phong kiến Anh
- Các mối quan hệ xã hội và các vấn ñề mà người di dân quan tâm trên ñất Bắc Mỹ hoàn toàn mới
mẽ so với xã hội Anh
Từ góc ñộ pháp lý, thông luật Anh chính thức ñược áp dụng tại các khu thuộc ñịa từ năm 1608 nhưng chỉ ñược áp dụng ở mức ñộ các quy phạm của thông luật phù hợp với ñiều kiện của vùng ñất này
Nhìn chung, cả hai góc ñộ pháp lý
và thực tiễn, nước Mỹ áp dụng có ñiều kiện, có hiến pháp, có luật pháp thành văn, không có tập quán
Câu 121: Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực theo Hiến pháp Hoa Kỳ
* Nguyên tắc tam quyền phân ñịnh và kiềm chế ñối trọng:
Theo nguyên tắc này không có cơ quan nhà nước nào tối cao hay có quyền lực nhà nước cao nhất mà nằm trong thế cân bằng ñối trọng với nhau, phân ñịnh rõ ràng trong ñó:
- Lập pháp bao gồm: Quốc hội lưỡng viện có quyền làm luật hay thông qua luật
- Tư pháp: Tòa án tối cao và các tòa cấp dưới có quyền giải thích, diễn giải luật và giải quyết các vụ việc cụ thể
Mỗi nhánh quyền hoạt ñộng ñộc lập trong lĩnh vực của mình với sự kiềm chế của các nhóm quyền khác nhau Ví dụ: luật do Quốc
hội thông qua không ñược trái với Hiến pháp, luật ñược kiểm tra bởi
hệ thống tòa án và ñược gửi sang cho Tổng thống chấp thuận
* Nguyên tắc giám sát bằng thủ tục tư pháp: ñược hiểu là hoạt
ñộng cơ quan tư pháp thông qua hoạt ñộng tư pháp nhằm kiểm tra tính phù hợp với Hiến pháp và các văn bản do cơ quan nhà nước ban hành, cụ thể là cơ quan lập pháp
Theo ñó, Tòa án tối cao liên bang Hoa Kỳ có thể tuyên bố 1 hành vi của Tổng thống hay của bất kỳ cơ quan lập pháp, hành pháp hay người thi hành công vụ ở liên bang, tiểu bang là bất hợp hiến và không có giá trị pháp lý
* Nguyên tắc quyền lực chính là thuộc về các bang, thẩm quyền của liên bang là thẩm quyền phụ: ñược hiểu chỉ những vấn ñề
ñược quy ñịnh trong Hiến pháp mới thuộc thẩm quyền của liên bang, còn “thẩm quyền còn lại” tất
cả thuộc về bang Nguyên tắc này luôn chi phối cho cả 3 nhóm quyền lực của liên bang, tiểu bang: lập pháp, hiến pháp, tư pháp
Câu 122: Ptích quyền lập pháp trong hiến pháp HK
• ðiều 1 của HP trao toàn bộ quyền lập pháp của chính quyền
LB cho Nghị viện (Thượng viện
và Hạ viện)
• ðể trở thành luật, 1 dự thảo ñó phải trải qua 2 viện Do ñó, các bang nhỏ có thể ngăn cản nhờ có nhiều phiếu chống ở Thượng viện
và các bang lớn cũng có thể ngăn cản nhờ có nhiều phiếu ở Hạ viện
Thêm vào ñó, khi có 2 viện thì ít nhất công ñọan làm luật hay thông qua các quyết ñịnh của Nghị viện phải ñc tiến hành lâu hơn, thủ tục rườm rà hơn ñể ngăn chặn sự quá tải, vội vàng, hấp tấp của 1 viện
Việc thiết lập QH 2 viện với cơ chế kiềm chế nhau giữa chúng sẽ làm giảm bớt uy thế của cơ quan lập pháp ñể nó cân bằng với bộ máy hành pháp
• Mặc dù HP quy ñịnh “Mọi quyền lập pháp phải trao cho QH”
nhưng Tổng thống với tư cách là
ng họach ñịnh chủ yếu chính sách công cộng, vẫn có 1 vai trò lập pháp quan trọng Tổng thống có thể phủ quyết bất kỳ 1 dự luật nào
ñã ñc QH th6ong qua, trừ khi có 2/3 thành viên trong mỗi viện phủ quyết ñể gạt bỏ sự phủ quyết của Tổng thống, dự luật ñó sẽ ko bao giờ thành luật
Câu 123: Phân tích quyền tư pháp trong Hiến pháp Hoa Kỳ
- Theo khoản 1, ðiều 3 – Hiến pháp Liên bang quy ñịnh: “Quyền
tư pháp ở Hợp Chủng Quốc ñược trao cho tối cao pháp viện và cho những tòa án cấp dưới do Quốc hội thành lập, theo sự cần thiết”
Như vậy quyền tư pháp trong Hiến pháp Hoa Kỳ ñược trao cho Tòa án
- Tòa án có vai trò rất quan trọng trong hệ thống pháp luật Hòa Kỳ,
hệ thống Tòa án bao gồm: Tòa án liên bang và tòa án tiểu bang Tòa
án liên bang chỉ có thẩm quyền xét
xử trong một số loại tranh chấp nhất ñịnh – quy ñịnh tại khoản 2, ðiều 3 – Hiến pháp liên bang
- Mỗi bang ñều có hệ thống tòa án riêng của mình với cách phân chia thẩm quyền khác nhau Nhìn chung, quyền tư pháp ở Hoa Kỳ ñược phân chia theo chiều ngang
và chiều dọc:
+ Theo chiều ngang: các vụ việc không có yếu tố xuyên bang ña chủng, xảy ra ở bang nào thì tòa
án bang ñó có thẩm quyền giải quyết riêng biệt
+ Theo chiều dọc: các vụ việc tòa án tối cao ở tiểu bang giải quyết nhưng có kháng nghị thì sẽ chuyển cho tòa án tối cao hợp chủng quốc xem xét lại
- Các phán quyết của tòa án hợp chủng quốc Hoa Kỳ là phán quyết
có hiệu lực cao nhất
* Hệ thống hóa mô hình xét xử tại Hoa Kỳ
Câu 124: Trình bày về tối cao pháp viện Hoa Kỳ
Hệ thống tòa án Hoa Kỳ bao gồm
hệ thống tòa án liên bang và hệ thống tóa án ñộc lập của 50 bang
Hệ thống tòa án liên bang ( tối cao pháp viện) bao gồm: TA hạt liên bang, TA phúc thẩm khu vực, TA tối cao
1 Tòa án hạt liên bang
Thẩm quyền:
Xét xử các tranh chấp liên quan ñến lĩnh vực hình sự ( hình sự liên bang)
Trong các vụ việc dân sự: khi tranh chấp ñó mang yếu tố ña chủng tộc tức là tranh chấp
• Giữa người nước ngoài với nhau
• Giữa công dân bang này với công dân bang khác
• Vụ kiện mà chính phủ Hoa Kỳ là
1 bên
2 Tòa phúc thẩm khu vực
ðược chia theo ranh giới ñịa lý giữa 1 nhóm các bang Hoa Kỳ ñược chia làm 12 khu vực Thẩm quyền: xét xử kháng cáo, kháng nghị phát sinh trong các bản án sơ thẩm của tóa án hạt liên bang
3 Tòa tối cao liên bang (VSSC)
Thẩm quyền: vừa xét xử sơ thẩm, vừa phúc thẩm
Sơ thẩm
- Vụ kiện có ñại sứ hoặc lãnh dự nước ngoài
- Khi 1 bang Hoa Kỳ kiện 1 công dân của 1 bang khác
- Vụ kiện 1 bang Hoa Kỳ với 1 bang khác
- Tranh chấp giữa 1 bang với chính phủ Hoa Kỳ
Phúc thẩm: Các bản án của tất
cả các tòa hiến ñịnh liên bang và các tòa luật ñịnh liên bang, ñồng thời có quyền xét xử phúc phẩm các bản án của các tòa án tối cao
các bang ( trong trường hợp liên quan ñến pháp luật liên bang)
Câu 125: Trình bày về bối cảnh soạn thảo Hiến pháp Hoa Kỳ
♣ Trong nuớc:
Ngày 4/7/1776, bản Tuyên ngôn ñộc lập của Hợp chủng quốc Hoa
Kì ñược công bố, khẳng ñịnh nền ñộc lập của Hoa Kì sau một thời gian dài chịu sự thống trị của Anh
Ở Mỹ lúc này chưa có một ñồng tiền chung thống nhất ổn ñịnh phá vỡ họat ñộng buôn bán giữa các bang với nhau và giữa các bang với các nước khác chính quyền liên bang rơi vào tình trạng mắc nợ vì không có khả nănng thu thuế
Chính quyền liên bang ko ñủ mạnh ñể thiết lập một hệ thống tài chính lành mạnh, quản lý thương mại, thực thi các Hiệp ước hoặc dùng ñến sức mạnh quân sự chống lại kẻ thù ngoại bang khi cần thiết Những chia rẽ nội bộ giữa các bang và giữa các cá nhân với nhau ngày càng trở nên nghiêm trọng, ñiển hình là cuộc bạo ñộng của những người nông dân cùng quẫn vào ñầu năm 1786
♣ Ngoài nước:
Anh ko chịu rút quân ñội của họ
ra khỏi lãnh thổ miền Tây Bắc như ñã thỏa thuận trong Hòa ước
1783
Các sĩ quan Anh ở các vùng biên giới phía Bắc và các sĩ quan Tây Ban Nha ở phía Nam cung cấp vũ khí cho bộ tộc người Anh-ñiêng
và xúi giục họ tấn công những người ñịnh cư Mỹ
Người Tây Ban Nha từ chối ko cho phép các ñiền chủ ở miền Tây dùng cảng New Orlans ñể vận chuyển hàng hóa
gây khó khăn…… cần phải có một chính quyền Trung ương hữu hiệu, có sức mạnh ñể thay thế cho Quốc hội hiện nay
Tháng 5/1787, Hội nghị lập hiến gồm ñại diện các bang ñược triệu tập, thống nhất về tổ chức và nguyên tắc xây dựng bộ máy nhà nước, về chủ quyền quốc gia, bầu
cử, cách thức lựa chọn ñại biều vào Quốc hội
17/9/1787, Hội nghị thông qua bản Hiến pháp ñầu tiên của nước
Mỹ và cũng là bản Hiến pháp ñầu tiên của nhân loại
Câu 126: Tính thỏa hiệp của Hiến pháp Hoa Kỳ
Hiến pháp Hoa Kỳ là kết quả của
cả một quá trình thương lượng, thỏa hiệp giữa các bang ðể lập bản dự thảo Hiến pháp, các bang phải ñưa ra một sự thỏa hiệp về chính trị, nội dung Hiến pháp Hoa Kỳ có 50 bang, ñể có ñược một bản Hiến pháp liên bang áp dụng cho toàn bộ liên bang ñòi hỏi phải có sự thỏa thuận nhất trí giữa các bang thì mới có tính thực thi do mỗi bang có ñiều kiện kinh
tế, xã hội khác nhau
Cũng chính vì thế, Hiến pháp Hoa
Kỳ chỉ quy ñịnh về tổ chức của bộ máy nhà nước và quyền công dân
Câu 127: Nêu các nguyên nhân dẫn tới Hiến pháp Hoa Kỳ là sự thỏa hiệp về chính trị