sắp đến kì thi cuối kì triết 2, bạn đã có tài liệu ôn taạp tổng hợp chưa? bạn có thể tham khảo tài liệu của chúng tôi. Tài liệu được biên soạn dựa trên câu hỏi đề cương của thầy cô trường bkhn nhằm đơn giản hóa kiến thức, tập trung,... để có thể dễ dàng nhớ được trọng tâm vấn đề, tránh tình trạng miên man dài dòng điểm k cao.
Trang 1Đề cương ôn tập triết 2
Câu 1: Khái niệm, điều kiện ưu thế nền sản xuất hàng hóa?
*** Khái niệm sản xuất hàng hóa:
Sản xuất hàng hóa là sản xuất ra sản phẩm để bán.
Hay: sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức sản xuất mà trong đó sản phẩm làm ra không phải để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của chính người sản xuất ra mà là để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người khác, thông qua việc trao đổi mua bán.
***Điều kiện ra đời của sxhh:
Thứ nhất: có sự phân công lao động xã hội
Phân công lao động xã hội là sự chuyên môn hóa sản xuất, phân chia lao động xã hội thành các nghành, các nghề khác nhau.
Phân công lao động xã hội làm cho việc trao đổi sản phẩm trở thành tất yếu: bởi mỗi người chỉ sản xuất một vài thứ, trong khi đó nhu cầu cuộc sống lại đòi hỏi có nhiều loại khác nhau Vì vậy họ cần trao đổi với nhau.
Thứ hai:
Sự tách biệt về kinh tế làm cho những người sản xuất trở thành những chủ thể sản xuất độc lập, do đó sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu hoặc do họ chi phối.
Nguyên nhân dẫn đến sự độc lập về kinh tế là + Chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sx
+ Có nhiều hình thức sở hữu về tư liệu sx.
+Sự tách rời giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng.
### đó là 2 điều kiện cần và đủ của sản xuất hàng hóa Thiếu 1 trong 2 đk đó thì sxhh k thể ra đời và k
thể tồn tại.
***Ưu thế: so với sản xuất tự cung tự cấp, sản xuất hàng hóa có những ưu thế hơn hẳn:
+Khai thác được những lợi thế về tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng.
+Tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật vào sản xuất…, thúc đẩy sản xuất phát triển.
+Buộc những người sản xuất hàng hóa phải luôn luôn năng động, nhạy bén.
Trang 2+Làm cho giao lưu kinh tế văn hóa giữa các địa phương, các nghành ngày càng phát triển.
+Xóa bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên.
Câu 2:Khái niệm, hai thuộc tính của hàng hóa,mqh và mâu thuẫn của nó?
***Khái niệm:
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người, thông qua trao đổi bằng mua và bán.
*** 2 thuộc tính của hàng hóa:
+++Giá trị sử dụng: là công dụng của hàng hóa nhằm thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người -Nhu cầu về vật chất, văn hóa tinh thần
+Giá trị sử dụng là phạm trù vĩnh cửu.
+Giá trị sử dụng là thuộc tính tự nhiên của hàng hóa, là nội dung vật chất của của cải.
+++Giá trị của hàng hóa:
-giá trị trao đổi:Là mối quan hệ về số lượng, thể hiện tỉ lệ trao đổi giữa hàng hóa này với hàng hóa khác.
2 hàng hóa so sánh được với nhau thì chúng phải có 1 cái chung giống nhau Đó là thời gian lao động ra sản phẩm Vậy thực chất của trao đổi sản phẩm là trao đổi lao động.
_Giá trị: của hàng hóa là lao động của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Giá trị trao đổi là biểu hiện của giá trị hàng hóa, còn giá trị hàng hóa là cơ sở, là giá trị bên trong của giá trị trao đổi Khi giá trị biểu hiện bằng một số tiền nhất định gọi là giá cả.
Giá trị hàng hóa là một phạm trù lịch sử vì chỉ trong kinh tế hàng hóa mới xét giá trị
***Mối quan hệ: là mối quan hệ biện chứng, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn lẫn nhau.
Tính thống nhất của 2 thuộc tính.
***Tính mâu thuẫn của hai thuộc tính của hàng hóa
-xuất phát từ mục đích của người sx và tiêu dùng hàng hóa khác nhau:
Người sx hàng hóa tạo ra hàng hóa để bán nên mục đích của họ là giá trị
Người mua mục đích của họ là giá trị sử dụng.
_để thực hiện được giá trị sử dụng thì phải thực hiện được giá trị Như vậy giá trị chỉ được lưu thông trong hàng hóa và được thực hiện trước Còn giá trị sử dụng được thực hiện sau trong tiêu dùng.
Trang 3Giải quyết mâu thuẫn nói trên làm cho kinh tế hàng hóa phát triển, sản xuất hàng hóa với số lượng, yêu cầu thị trường.
Câu 3: Thế nào là lượng giá trị của hàng hóa?
Lượng giá trị của hàng hóa là số lượng lao động của xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
Đơn vị đo là thời gian lao động
Lượng giá trị hàng hóa không đo bằng thời gian lao động cá biệt mà đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa, với trình độ thành thạo trung bình, cường độ trung bình, trong điều kiện bình thường so với hoàn cảnh xã hội nhất định.
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động cá biệt của những người cung cấp đại bộ phân lượng hàng hóa ấy trên thị trường.
Câu 4: Tính hai mặt của lao động, sản xuất hàng hóa và mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa? Hàng hóa có 2 thuộc tính vì lao động của người sản xuất hàng hóa có tính chất 2 mặt: đó là lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
*Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của một nghề nghiệp chuyên môn nhất định:
Mỗi lao động cụ thể có mục đích riêng, phương pháp, công cụ lao động, đối tượng lao động và kết quả lao động riêng.
+Lao động cụ thể là cơ sở của phân công lao động xã hội.
+Mỗi lao động cụ thể tạo ra một giá trị sử dụng nhất định
+Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn.
*lao động trừu tượng: là lao động của người sản xuất hàng hóa đã gạt bỏ hình thức biểu hiện cụ thể của
nó để quy về cái chung đồng nhất, đó là sự tiêu phí sức lao động, tiêu hao sức cơ bắp thần kinh của con người
+Lao động trừu tượng tạo ra giá trị hàng hóa
+Lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử, chỉ có sản xuất sản phẩm để bán thì lao động sản xuất hàng hóa đó mới có tính chất là lao động trừu tượng.
+Lao động trừu tượng là lao động đồng nhất và giống nhau về chất.
Lao động cụ thể tạo ra giá trị sử dụng của hàng hóa, trong khi đó lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
Trang 4*Mâu thuẫn cơ bản của nền sản xuất hàng hóa:
Lao động cụ thể biểu hiện bằng lao động tư nhân, lao động trừu tượng biểu hiện thành lao động
xã hội:
+ Sản phẩm do người sản xuất nhỏ tạo ra có thể không phù hợp với nhu cầu xã hội
+Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có thể cao hơn hay thấp hơn hao phí lao động mà xã hội chấp nhận.
+Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội chứa đựng khả năng sản xuất thừa.
Câu 5: Nguồn gốc, bản chất chức năng của tiền?
*Nguồn gốc: xem xét quá trình phát triển của các hình thái biểu hiện của giá trị:
_Đầu tiện là hình thái giản đơn, ngẫu nhiên của giá trị là mầm mống phôi thai của tiền tệ.
Trao đổi mang tính ngẫu nhiên và trực tiếp
_Hình thái đầy đủ hay mở rộng của giá trị
ở đây, giá trị của 1 hàng hóa được biểu hiện ở giá trị sử dụng của nhiều hàng hóa đóng vai trò vật ngang giá chung Tỉ lệ trao đổi đã cố định hơn Tuy vậy vẫn là trao đổi trực tiếp hàng lấy hàng.
_Hình thái chung của giá trị
ở đây giá trị của mọi hàng hóa đều được biểu hiện ở giá trị sử dụng của một hàng hóa đóng vai trò làm vật ngang giá chung.( các hàng hóa đều đổi thành vật ngang giá chung, sau đó mới mang đổi lấy hàng hóa cần dùng, bất kỳ hàng hóa nào cũng có thể trở thành vật ngang giá chung)
_Hình thái tiền
Khi sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển hơn, đặc biệt khi nó được mở rộng giữa các vùng đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung thống nhất, khi đó xuất hiện hình thái tiền.
Vậy tiền ra đời là kết quả phát triển lâu dài của sản xuất và trao đổi hàng hóa.
*Bản chất của tiền
Là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung, là sự thể hiện chung của giá trị và thể hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất hàng hóa.
*Chức năng của tiền
Có 5 chức năng:
*Thước đo giá trị:_Tiền dùng để đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác.
Trang 5_Để thực hiện được chức năng này có thể chỉ cần một lượng tiền tưởng tượng không cần thiết phải có tiền mặt.
_Giá trị hàng hóa được biểu hiện bằng tiền gọi là giá cả hàng hóa.
_Đơn vị đo lường tiền tẹ và các phần chia nhỏ của nó gọi là tiêu chuẩn giá cả.
*Phương tiện lưu thông:
Tiền làm môi giới trong trao đổi hàng hóa, trao đổi hàng hóa vận động theo công thức H – T – H’
Tiền xuất hiện dưới các hình thức vàng thoi, bạc nén, tiền đúc và cuối cùng là tiền giấy.
_các loại tiền:
+ với chức năng là phương tiện lưu thông, lúc đầu tiền xuất hiện trực tiếp dưới hình thức vàng thoi, bạc nén.
+Tiền đúc: là khối kim loại đúc có hình thức, trọng lượng và giá trị nhất định và được dùng làm phương tiện lưu thông.
+Tiền giấy: là dấu hiệu của tiện tệ buộc phải thừa nhận và do nhà nước phát hành ra.
*Phương tiện cất trữ
Tiền đôi khi được rút khỏi lưu thông và cất giữ lại để khi cần thì đem ra mua hàng Chỉ có tiền vàng, tiền bạc, các của cái bằng vàng có giá trị thực mới thực hiện được chức năng lưu trữ Ngoài ra, tiền làm phương tiện cất trữ còn có tác dụng đặc biệt là dự trữ tiền cho lưu thông.
*Phương tiện thanh toán
Tiền làm chức năng phương tiện thanh toán tức nó được dùng để chi trả sau khi công việc đã hoàn thành: như trả tiền mua hàng chịu, trả nợ, nộp thuế…vv
Xuất hiện loại tiền mới: tiền tín dụng, có nghĩa là hình thức tiền đã phát triển hơn.
*Tiền tệ thế giới
Chức năng này xuất hiện khi buôn bán vượt ra ngoài biên giới quốc gia, hình thành quan hệ buôn bán giữa các nước.
Khi thực hiện chức năng này tiền thực hiện các chức năng là thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện thanh toán, tín dụng, di chuyển của cải từ nước này sang nước khác.
Làm chức năng tiền thế hế giới phải là tiền vàng hoặc tiền tín dụng được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.
Câu 6: quy luật giá trị?
Trang 6*Nội dung của quy luật giá trị: Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của nó, tức trên
cơ sở hao phí lao động cần thiết.
+ Trong sản xuất:
-khối lượng sản phẩm mà những người sẩn xuất tạo ra phải phù hợp nhu cầu có khả năng thanh toán của xã hội.
-Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết.
+trong trao đổi: phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá: hai hàng hóa trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao động như nhau, hoặc trao đổi, mua bán hàng hóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá
cả phù hợp với giá trị.
*Tác động của quy luật giá trị:
_Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
Điều tiết sản xuất: phân phối TLSX và SLĐ vào các ngành, vùng khác nhau Quy luật giá trị điều tiết một cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá cả.
Điều tiết lưu thông: phân phối nguồn hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có gí cả cao
_Thúc đẩy cải tiến kĩ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết sẽ trở lên giàu Muốn vậy phải cải tiến kĩ thuật, cải tiến tổ chức, quả lí sản xuất, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
_Phân hóa giàu nghèo:
Người nào có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội thu được nhiều lãi sẽ trở lên giàu có Ngược lại sẽ thua
lỗ và nghèo khó.
Câu 7:Công thức chung của tư bản và mâu thuẫn của nó?
*Công thức chung:
Với tư cách là tiền trong lưu thông hàng hóa giản đơn, tiền vận động theo công thức: H – T – H
Với tư cách là tư bản tiền vận động theo công thức: T – H –T
_giống nhau: đều có 2 nhân tố, tiền và hàng
Gồm 2 quá trình mua và bán của người mua và người bán diễn ra trên thị trường.
_Khác nhau:
+trình tự hành vi khác nhau (tự phân tích)
Trang 7+Điểm xuất phát và kết thúc khác nhau
+Động cơ và mục đích: liên quan đến giá trị sử dụng và giá trị Đặc biệt tb vận động theo ct: T – H – T’, trong đó T’= T+t; t là số thiền trội hơn gọi là giá trị thặng dư và kí hiệu là m.
+Giới hạn của vận động:ct của lthh giản đơn có giới hạn còn ctc của tb k có giới hạn.
*Mâu thuẫn của công thức chung:
Giá trị thặng dư được tạo ra ở đâu?
Trong lưu thông có 2 trường hợp xảy ra:
+Trao đổi ngang giá: hai bên trao đổi không được lợi về giá trị, chỉ được lợi về giá trị sử dụng.
+Trao đổi không ngang giá:3 th
_Bán cao hơn giá trị: được lợi khi bán, bị thiệt khi mua
-Mua thấp hơn giá trị: lợi khi mua, thiệt khi bán
_mua rẻ, bán đắt: tổng giá trị toàn xã hội không tăng lên bởi vì số giá trị mà người ngày thu được là số giá trị mà người khác mất.
Vậy trong lưu thông và bản thân tiền tệ trong lưu thông không tạo ra giá trị và giá trị thặng dư.
Giá trị thặng dư k đc tạo ra trong lưu thông cũng như ngoài lưu thông Đó là mâu thuẫn ctc của tư bản +để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung của tư bản, cần tìm trên thị trường một loại hàng hóa
mà việc sử dụng nó có thể tạo ra được giá trị lớn hơn giá trị của bản thân nó Hàng hóa đó là hàng hóa sức lao động.
Câu 8: Hàng hóa sức lao động?
*Điều kiện để biến sức lao động thành hàng hóa:
Sức lao động là toàn bộ những năng lực (thể lực và trí lực) tồn tại trong một con người và được người
đó sử dụng vào sản xuất.
Điều kiện để slđ trở thành hàng hóa là:
+Người lao động là người tự do, có khả năng tri phối sức lao động.
+Người lđ không có TLSX cần thiết để kết hợp với SlĐ của mình.
*Hai thuộc tính của hàng hóa sức lao động
_Giá trị của hàng hóa sức lao động:
Trang 8Giá trị của hàng hóa sức lao động cũng do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất
ra nó quyết định Giá trị sức lao động được quy về giá trị của toàn bộ các tư liệu sinh hoạt cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao đông, để duy trì đời sống của công nhân làm thuê v à gia đình họ _ Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động, tức là quá trình lao động để sản xuất ra một hàng hóa, một dịch vụ nào đó.
Trong đó quá trình lao động, sức lao động tao ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó; phần giá trị dôi ra so với giá trị sức lao động là giá trị thặng dư.
Hàng hóa slđ có đặc điểm riêng biệt, là nguồn gốc trực tiếp tạo ra giá trị thặng dư,là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn công thức chung của tư bản
Hàng hóa slđ là điều kiện của sự bóc lột chứ không phải là cái quyết định có hay không bóc lột.
Câu 9:Tư bản bất biến, khả biến?
*Tư bản bất biến (C): là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái TLSX mà giá trị được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm, tức là giá trị không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất.
Gồm máy móc,nhà xưởng, nguyên liệu, nhiên liệu,…
Có đặc điểm là giá trị của chúng được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm.
Giá trị TLSX được bảo tồn dưới hình thức GTSD mới.
*Tư bản khả biến (V): là bộ phận tư bản ứng trước dùng để mua hàng hóa slđ không tái hiện ra,thông qua lđ trừu tượng ng công nhân làm thuê đã sáng tạo ra một giá trị mới, lớn hơn giá trị slđ, có sự biến đổi về lượng.
Nó tồn tại dưới hình thức tiền lương.
Chỉ có tư bản khả biến mới tạp ra giá trị thặng dư, còn tư bản bất biến chỉ là điều kiện cần thiết để tiến hành sản xuất.
Câu 10: Hai phương pháp sản xuất giá trị thặng dư (m)?
1.Giá trị thặng dư tuyệt đối: là giá trị thặng dư được tạo ra do kéo ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không thay đổi.
Bằng cách tăng thời gian làm việc hoặc tăng cường độ.
Phương pháp này được áp dụng chủ yếu ở giai đoạn đầu của chủ nghĩa tb.
2.Giá trị thặng dư tương đối: là giá trị thặng dư thu được do rút ngắn thời gian lao động tất yếu, nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư, trong điều kiện độ dài ngày lao động không thay đổi.Bằng cách nâng cao năng suất lao động trong ngành sx ra tư liệu sh để hạ thấp giá trị slđ.
Trang 9*Giá trị thặng dư siêu ngạch: là phần giá trị thặng dư thu thêm xuất hiện khi giá trị cá biệt của hàng hóa nhỏ hơn giá trị xã hội của hàng hóa.
Cạnh tranh giữa các nhà tư bản buộc họ phải tăng năng suất lđ trong các xí nghiệp để giảm giá trị cá biệt của hàng hóa so với giá trị xã hội.
Giá trị thặng dư siêu ngạch là hiện tượng tạm hời đối với mỗi nhà tư bản, nhưng đối với xã hội nó phổ biến giá trị thặng dư siêu ngạch là biến tướng của giá trị thặng dư tương đối.
Câu 11: Sản xuất m, quy luật kinh tế cơ bản?
*Nội dung quy luật: sản xuất ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản bằng cách tăng cường bóc lột lao động làm thuê trên cơ sở tăng năng suất lao động và cường độ lao động.
Đây là quy luật kinh tế cơ bản bởi:
+Phản ánh mục đích của nền sản xuất và phương tiện đạt mục đích.
+Sản xuất giá trị thặng dư phản ánh quan hệ giữa tư bản và lao động, đây là quan hệ cơ bản trong xã hội tư bản.
+Phản ánh quan hệ bản chất trong chủ nghĩa tư bản.
+Chi phối sự hoạt động của các quy luật kinh tế khác.
+Quyết định sự phát sinh, phát triển của chủ nghĩa tb, và là quy luật vận động của phương thức sản xuất đó.
Câu 12: Tích lũy tư bản?
Giá trị thặng dư, nguồn gốc của tích lũy tư bản:
-Tái sản xuất mở rộng: là quá trình sản xuất lặp lại với quy mô lớn hơn trước, muốn vậy phải biến một
bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm gọi là tích lũy tư bản.
Thực chất tích lũy tư bản là sự chuyển hóa một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm gọi là tích lũy tb.
Tích lũy là tái sx theo quy mô ngày càng mở rộng, nguồn gốc của nó là giá trị thặng dư.
Câu 13: Tư bản cố định và tư bản lưu động?
*Tư bản cố định:Là bộ phận của tư bản sx được sử dụng toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng giá trị của nó chỉ chuyển từng phần vào trong giá trị sản phẩm.
Nó tồn tại dưới hình thái hiện vật là máy móc, thiết bị, nhà xưởng…
Có đặc điểm sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển dần vào giá trị sản phẩm trong nhiều chu kì sx.
Trang 10Trong quá trình hđ, tb cố định bị hao mòn dần:
+hao mòn hữu hình: hao mòn về mặt giá trị và giá trị sử dụng do tự nhiên tác dụng làm máy móc hỏng +hao mòn vô hình: dù máy móc còn mới nhưng nó bị lạc hậu do có ns thấp có khả năng bị đào thải.
Để khắc phục hao mòn trên nhà tư bản phải mua máy mới hoặc sửa chữa.
*Tư bản lưu động: là bộ phận của tư bản sản xuất, mà giá trị của nó sau một thời kỳ ssanr xuất, có thể lại hoàn lại hoàn toàn cho nhà tư bản dưới hình thức tiền tệ, sau khi hàng hóa đã bán xong.
Tư bản lưu động tồn tại dưới hình thái hiện vật là nguyên nhiên vật liệu, vật rẻ tiền mau hỏng và tiền lương.
Nó có đặc điểm là sử dụng toàn bộ, giá trị chuyển toàn bộ vào giá trị sản phẩm trong một chu kì sản xuất.
Câu 14: Lợi nhuận, tỉ suất lợi nhuận, sự hình thành lợi nhuận bình quân, giá cả sản xuất?
*Lợi nhuận: là hình thái chuyển hóa từ giá trị thặng dư do lao động sống tạo ra, được quan niệm như con đẻ của toàn bộ tư bản ứng trước (tb đầu tư)
*Tỷ suất lợi nhuận: là tỷ lệ phần trăm giữa giá trị thặng dư và tổng tư bản ứng trước ra để sản xuất kinh doanh.
P’= m
C+V100% =
P
K .100 %
Là hình thái chuyển hóa của tỷ suất giá trị thặng dư.
*Sự hình thành lợi nhuận bình quân vầ giá cả sản xuất:
Cạnh tranh là sự ganh đua giữa những ng sx và lưu thông hàng hóa nhằm thu lại lợi nhuận tối đa và giành giật cho mình những đk sx kinh doanh có lợi nhất bằng nhiều biện pháp thủ đoạn.
Có 2 loại cạnh tranh: nội bộ nghành và giữa các ngành
+cạnh tranh nội bộ nghành: là sự cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong cùng 1 nghành.
Mục đích là giành điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hóa có lợi nhất để thu nhiều lợi nhuận siêu ngạch Bằng biện pháp cải tiến kĩ thuật, tăng năng suất lao động, tăng cấu tạo hữu cơ C/V để hạ thấp hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội.
Kết quả là hình thành giá trị thị trường.
+Cạnh tranh giữa các ngành: đó là sự cạnh tranh của các nhà tư bản ở các ngành sản xuất khác nhau nhằm giành giật nơi đầu tư có lợi nhất.