- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Poko6, ngoài việc đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ nêu trên , sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực như: + Tạo
Trang 1Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 3
1.1 VỊ TRÍ CÔNG TRÌNH 3
1.2 NHIỆM VỤ CÔNG TRÌNH 4
1.3 QUY MÔ VÀ KẾT CẤU CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH 4
1.3.1 Quy mô 4
1.3.2 Thông số các hạng mục công trình 6
QUY MÔ, THÔNG SỐ CÔNG TRÌNH THỦY ĐIỆN POKO6 6
GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 6
BẢNG 1.1 6
1.4 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
1.4.1 Điều kiên địa hình 9
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy 10
1.4.3 Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn .14
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực 15
1.5 ĐIỀU KIỆN GIAO THÔNG 15
1.6 NGUỒN CUNG CẤP VẬT LIỆU, ĐIỆN, NƯỚC 15
1.6.1 Vật liệu đất dính 15
1.6.2 Vật liệu đá 16
1.6.3 Vật liệu cát 16
1.6.4 Công tác sản xuất đá dăm cho bê tông 16
1.7 ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP VẬT TƯ, THIẾT BỊ MÁY MÓC VÀ NGUỒN NHÂN LỰC 17
1.8 THỜI GIAN THI CÔNG PHÊ DUYỆT 17
1.9 NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ NHỮNG THUẬN LỢI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG 17
1.9.1 Những khó khăn khi thực hiện dự án: 17
1.9.2 Những thuận lợi khi thực hiện dự án 18
2.5 THIẾT KẾ ĐÊ QUAI VÀ CÔNG TRÌNH NGĂN DÒNG 37
2.5.1 Thiết kế đê quai 37
2.5.2 Thiết kế sơ bộ công tác ngăn dòng 38
Trang 2Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH 39
3.1 CÔNG TÁC HỐ MÓNG: 39
3.1.1 Nhiệm vụ 39
THEO SỰ PHÂN CÔNG CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN EM THIẾT KẾ THI CÔNG ĐẬP BÊ TÔNG SỐ 3 CỦA CÔNG TRÌNH POKO6 39
3.1.2 Xác định phạm vi mở móng 39
3.3 CÔNG TÁC THI CÔNG BÊ TÔNG 46
3.3.1 Tính toán khối lượng và dự trù vật liệu 46
3.3.2 Tính toán cấp phối bê tông 50
3.3.3 Tính toán cấp phối cho bê tông M100 51
3.3.4 Tính toán cấp phối cho bê tông M150 51
3.3.5 Sản xuất bê tông 52
3.3.6 Thiết kế trạm trộn 54
3.3.7 Vận chuyển cốt liệu và vữa bê tông 55
3.3.8 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bê tông 59
3.3.9 San bê tông 62
3.3.10 Đầm bê tông 62
3.3.11 Dưỡng hộ bê tông 64
3.3.12 Lựa chọn ván khuôn 65
CHƯƠNG 4: KẾ HOẠCH TIẾN ĐỘ THI CÔNG 72
.4.1 Mục đích khi lập kê hoạch tiến độ thi công 72
.4.2 Ý nghĩa của kế hoạch tiến độ thi công 72
.4.3 Các nguyên tắc cơ bản khi lập tiến độ thi công 72
.4.4 Lập tiến độ thi công 73
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ MẶT BẰNG THI CÔNG 79
.5.1 Mục đích, ý nghĩa và các nguyên tắc thiết kế mặt bằng thi công 79
.5.2 Các bước thiết kế mặt bằng 80
.5.3 Tính toán diện tích nhà ở, nhà làm việc trên công trường 80
.5.4 Tính toán diện tích kho bãi 82
.5.5 Tổ chức cung cấp nước cho công trường 84
Trang 3Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
.5.6 Tổ chức cung cấp điện cho công trường 86
CHƯƠNG 6 : DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH 89
6.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 89
6.1.1 Mục đích và ý nghĩa lập dự toán 89
6.1.1.1 MỤC ĐÍCH 89
6.1.2 Cơ sở lập dự toán 89
6.1.3 Dự toán xây lắp đập chính 90
6.2 TỔNG HỢP DỰ TOÁN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 98
KẾT LUẬN 99
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Vị trí công trình
Công trình thủy điện Poko6 nằm hoàn toàn trên lãnh thổ Cambodia, cách biên giới Việt Nam – Cambodia khoảng 250km về phía Tây, vị trí cách điểm nhập lưu sông Srêpok vào Sê San về phía hạ lưu khoảng 1.5km và cách điểm hợp lưu giữa sông Sê Kông và sông Sê San khoảng 20km về phía thượng lưu, vùng hồ nằm hoàn toàn trong huyện Sê San, Tỉnh Stungtreng của Campuchia Độ dài sông tính từ thượng nguồn đến tuyến là 509km, tại tuyến công trình dự kiến có cao độ đáy sông từ 45m đến 47m
Trang 4Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
1.2 Nhiệm vụ công trình
Công trình thủy điện Poko6 có nhiệm vụ như sau:
- Tạo nguồn điện cung cấp cho phát triển kinh tế và đời sống nhân dân khu vực tỉnh Ratanakiri và Stungtreng, ngoài ra còn cung cấp phần điện năng còn lại cho lưới điện Việt Nam
- Đầu tư xây dựng công trình thủy điện Poko6, ngoài việc đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ nêu trên , sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của khu vực như:
+ Tạo nguồn bổ sung nước cho khu vực hạ lưu vào mùa kiệt, đáp ứng nhu cầu sử dụng nước phục vụ cho sinh hoạt và công nghiệp trong tương lai
+ Phát triển du lịch, giao thông thủy và đánh bắt nuôi trồng thủy sản khu vực hồ chứa
Sau khi kết thúc xây dựng công trình, khu vực công trình Poko6 với các cơ sở dân cư, văn hóa, xã hội được hình thành khi xây dựng công trình sẽ trở thành một điểm tập trung dân cư với cơ sở hạ tầng tương đối đầy đủ Hệ thống đường giao thông phục vụ thi công, vận hành công trình sẽ tạo ra khả năng giao lưu về kinh tế và xã hội của khu vực xây dựng công trình với các trung tâm kinh tế, xã hội của địa phương góp phần phát triển kinh tế khu vực
1.3 Quy mô và kết cấu các hạng mục công trình
Dung tích toàn bộ : 1792.5 triệu m3
Dung tích hữu ích : 333.2 triệu m3
Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT : 334.38 km2
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy : 2118.00 m3/s
Cột nước tính toán : 21.8 m
Trang 5Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Điện lượng bình quân năm :1953.9 triệu kWh
Trang 6Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
1.3.2 Thông số các hạng mục công trình
Quy mô, thông số công trình thủy điện Poko6
Giai đoạn Dự án đầu tư
Bảng 1.1
Trang 7Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
I Đặc trưng lưu vực
1 Diện tích lưu vực FLV km2 49200.00
2 Dòng chảy trung bình năm Qo m3/s 1306.00
3 Tổng lượng dòng chảy năm Wo 106m3 41115.00
4 L ƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY LŨ P =
3 L ƯU LƯỢNG ĐẢM BẢO Q90% m3/s 459.2
4 Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy m3/s 2118.00
IV Cột nước phát điện
Cột nước lớn nhất Hmax m 28.5
Cột nước nhỏ nhất Hmin m 18.9
Cột nước tính toán Htt m 21.8
V Chỉ tiêu năng lượng
1 Công suất đảm bảo Nđb MW 104
2 Công suất lắp máy NLM MW 400
3 Điện lượng trung bình nhiều năm Eo 106kWh 1953.9
4 Số giờ sử dụng NLM h giờ 4885
Trang 8Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
4 Đập tràn có cửa van
Khả năng xả lũ thiết kế 0.1% m3/s 27942.00
Khả năng xả lũ kiểm tra 0.02% m3/s 36394.00
5 Cửa lấy nước
Kích thước lưới chắn rác b x h m 9.40 x 19.00
Kích thước cửa van vận hành b x h m 9.40 x 15.50
Kích thước cửa van sửa chữa b x h m 9.40 x 15.50
Trang 9Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Kích thước nhà máy dài x rộng x sâu
Lấp sông + công tác bê tông + đào
ngầm
2011
1.4 Điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng công trình
1.4.1 Điều kiên địa hình
Vùng tuyến đập 1 thủy điện Poko6 nằm trong khu vực hạ lưu sông Sê San thuộc
hệ thống sông Mê Kông, cách ngã ba nhập vào dòng chính Mê Kông khoảng 30km về phía thượng lưu và nằm dưới ngã ba sông Srêpok đổ vào sông Sê San khoảng 2km
Địa hình vùng tuyến đập 1 mang đặc điểm của bề mặt san bằng trước núi tiếp giáp với đồng bằng Tại đây thung lũng sông Sê San, sông Srêpok mở rộng hình chữ
U, với các đỉnh đồi sót, các bề mặt sườn thoải với mức cao 50-100m
Địa hình vùng tuyến có các dạng địa hình sau:
a) Địa hình có nguồn gốc tích tụ
Phân bố hai bên bờ sông Sê San là các bề mặt tích tụ aluvi bãi bồi và thềm sông
Trang 10Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
- Tích tụ lòng sông phát triển không đều, chiều dày từ 0.5-5m Thành phần chủ yếu là cuội sỏi, tảng phủ trực tiếp trên bề mặt đá gốc phong hóa Tích tụ bãi bồi ven sông thành phần chủ yếu là á cát, cát lẫn ít cuội sỏi lộ ra về mùa cạn, ngập nước vào mùa lũ, phân bố thành các dải rộng 100-300m, kéo dài 1.5km dọc theo hai bờ sông
- Các bề mặt thềm bậc I, bậc II, phân bố thành diện rộng hàng km, chiếm phần lớn diện tích nghiên cứu thuộc khu vực bờ trái sông Sê San Thành phần tích tụ thềm sông là á sét, á cát, cát phần dưới chứa 10-30% cuội sỏi đa khoáng Chiều dày tích tụ mỏng 0.1-0.5m
Các bề mặt tích tụ thường tương đối bằng phẳng, nghiêng về phía lòng sông Do hoạt động xâm thực của các dòng chảy mặt, bề mặt tích tụ thềm bậc I, II, bị chia cắt, đôi chỗ có dạng gò, đồi
b) Địa hình xâm thực – bóc mòn
Chiếm phần lớn diện tích vùng tuyến, là bề mặt sườn thoải phân bố rộng khắp khu vực bờ phải và một phần khu vực bờ trái sông Sê San Bề mặt địa hình chủ yếu được cấu thành bởi các thành tạo Neogen - Đệ Tứ và một phần là các sản phẩm của vỏ phong hóa đá gốc Độ dốc của bề mặt sườn trung bình 3-5% Các vách suối dạng chữ
U cao 2-3m, vách của lòng suối lộ đá, các bãi bồi nhỏ là cát cuội sỏi đa khoáng
c) Sông suối
Sông Sê San trong phạm vi vùng tuyến có hướng chảy á kinh tuyến từ Đông sang Tây, lòng sông rộng trung bình 350-450m Phía hạ lưu vùng tuyến có chỗ tới 600m Tích tụ aluvi lòng sông, ven bờ, thềm bậc I, thềm bậc II phát triển Đá gốc lộ rải rác chủ yếu ở lòng sông tuyến đập tạo nên các ghềnh nhỏ, kéo dài
Các suối nhánh trong phạm vi vùng tuyến nhỏ, có chiều dài vài km, hướng chảy vuông góc với dòng chính Độ dốc các suối nhánh thoải, lòng suối chủ yếu phủ, đá gốc
ít lộ Do lưu vực nhỏ, lưu lượng nước nhỏ nên thường chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô ít nước dạng thấm rỉ
1.4.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn và đặc trưng dòng chảy
1.4.2.1 Điều kiện khí hậu
Trang 11Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Khí hậu vùng xây dựng thủy điện Poko6 phân thành hai kiểu thời tiết rõ rệt và đặc trưng giống khí hậu Miền Trung Tây Nguyên Việt Nam, gồm mùa mưa và mùa khô
1.4.2.2 Thủy văn và đặc trưng dòng chảy
Với điều kiện địa hình và khí hậu như vậy nên yếu tố thủy văn và đặc trưng dòng chảy của vùng khá rõ rệt Về mùa khô thì hầu hết trên các dòng sông đều cạn nước để lộ ra những tảng đá ngầm, thuyền bè đi lại rất khó khăn, về mùa mưa thì lũ về rất nhanh do địa hình khá dốc
Từ chuỗi dòng chảy tháng, năm được tính toán từ năm 1977 đến 2006 của tuyến công trình đã tiến hành phân mùa dòng chảy trong năm Mùa thủy văn được xác định theo chỉ tiêu “vượt mức trung bình” Kết quả là đối với tuyến công trình Poko6 mùa lũ bắt đầu từ tháng VII và kết thúc vào tháng XI, mùa kiệt bắt đầu từ tháng XII và kết thúc vào tháng VI năm sau
Đặc trưng dòng chảy năm thủy văn tuyến công trình Poko6 được biểu thị bởi các thông số cho trong bảng sau
Đặc trưng dòng chảy năm thủy văn tuyến công trình Poko6
Kết quả tính đỉnh lũ thiết kế cho tuyến công trình Poko6
Bảng 1.3
Tuyến
công trình
Flv (km2)
Trang 12Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
*)Lưu lượng bình quân ngày lớn nhất các tháng mùa kiệt
Lưu lượng bình quân ngày lớn nhất thời kỳ lấp sông và dẫn dòng thi công ứng với các tần suất thiết kế 5%, 10% được xác định dựa trên cơ sở tính toán tần suất từ số liệu thực đo lưu lượng bình quân ngày của trạm thủy văn Bankamphun và tính chuyển về tuyến công trình theo, kết quả tính toán trong bảng sau
Lưu lượng bình quân ngày lớn nhất các tháng mùa kiệt tuyến Poko6
Bảng 1.4 Đơn vị: m3/s
*)Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa kiệt
Lưu lượng lớn nhất thời kỳ lấp sông và dẫn dòng thi công ứng với các tần suất thiết kế 5%, 10% được xác định dựa trên cơ sở tính toán lưu lượng bình quân ngày lớn nhất các tháng mùa kiệt của trạm thủy văn Bankamphun và tính chuyển về tuyến công trình tương tự như tính với dòng chảy lớn nhất bình quân ngày Kết quả tính toán trong bảng sau
Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa kiệt tuyến đập Poko6
Bảng 1.5 Đơn vị: m3/s
*)Lưu lượng lớn nhất thiết kế mùa kiệt (XII-VI)
Lưu lượng lớn nhất mùa kiệt (XII-VI) ứng với các tần suất thiết kế được xác định dựa trên cơ sở tính toán lưu lượng bình quân ngày lớn nhất mùa kiệt của trạm thủy văn Bankamphun và tính chuyển về tuyến công trình tương tự như tính với dòng chảy lũ thiết kế Kết quả tính toán trong bảng sau
Lưu lượng lớn nhất mùa kiệt (XII-VI) tuyến đập Poko6
Bảng 1.6
Trang 13Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Phần nước thấp ứng với lưu lượng tại trạm thủy văn dùng riêng Poko6 nhỏ hơn
7000 m3/s, quan hệ Q = f(H) tại các tuyến xác định trực tiếp theo tài liệu thực đo
Quan hệ Q~Hhl Bảng 1.7
H (m)
Q (m3/s)
H (m)
Q (m3/s)
H (m) Q (m3/s)
Trang 14Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
1.4.3 Điều kiện địa chất và địa chất thủy văn
a) Địa chất
Vùng tuyến đập 1 thủy điện Poko6 nằm ở phía tây khố nhô Kontum (Việt Nam)
là bộ phận của đai uốn nếp Mezozoi chồng gối lên các thành tạo Paleozoi gồm:
Hệ Kreta là các thành tạo núi lửa trung tính andezit, andezitođaxit, đaxit, tuf andezit, tuf đaxit diện phân bố rộng kéo dài từ khu vực ngã ba sông Sê San, Srêpok bao trùm khu vực bờ trái, bờ phải tuyến đập 1
Hệ Neogen phân bố rộng rãi khắp hai bên bờ sông Srêpok, sông Sê San Các đá sét kết, bột kết gắn kết yếu, xen kẹp các lớp sét, á sét màu nâu vàng, xám vàng loang lổ chứa 10-40% dăm sạn, kết vón oxit sắt và ít cuội sỏi có độ mài mòn kém
Hệ Đệ Tứ gồm các trầm tích phổ biến rộng khắp trong vùng tuyến công trình bao gồm các tích tụ có nguồn gốc aluvi, deluvi, eluvi.các đới tàn tích (eQ), đới phong hóa mãnh liệt (IA1), đới phong hóa mạnh (IA2), đới đá phong hóa (IB), đới đá nứt nẻ, giảm tải (IIA), đới đá tươi tương đối nguyên vẹn (IIB)
Dọc theo các đứt gẫy phá hủy kiến tạo do đá gốc bị phá hủy, biến đổi mạnh tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình phong hóa nên chiều sâu các đới phong hóa tăng, dọc theo thung lũng sông Sê San ở khu vực vùng tuyến và các suối nhánh, nhiều nơi chỉ có mặt các đới đá gốc phong hóa, các sản phẩm bở rời phong hóa, một phần được tích tụ dưới dạng các vạt gấu, nón phóng vật dưới chân sườn núi hoặc cửa các dòng chảy tạm thời, một phần được tích tụ ở các bãi bồi, thềm sông suối
b) Địa chất thủy văn
Trong khu vực cũng như địa điểm xây dựng công trình mực nước ngầm có ảnh quan trọng khi xây dựng công trình, do đặc điểm khí hậu phân định hai mùa rõ rệt vì vậy mà mực nước ngầm cũng có yếu tố thay đổi theo mùa Về mùa khô khi mực nước các sông xuống thấp, mực nước ngầm cũng xuống thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thi công công trình vào mùa khô, mặt khác vào mùa mưa khi lượng mưa tăng
Trang 15Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
nhanh, lũ kéo về nhanh, mực nước ngầm cũng tăng lên cao, vì vậy ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ thi công công trình
1.4.4 Điều kiện dân sinh, kinh tế khu vực
Tại khu vực dự kiến sẽ xây dựng công trình thủy điện Poko6 và khu vực lân cận quanh vùng thuộc tỉnh Stungtreng dân cư rất thưa thớt, chủ yếu sống bằng nghề chài lưới trên các sông và nghề trồng lúa nước, điều kiện sinh sống không thuận lợi do phải
đi lại bằng các thuyền bè và sinh sống ven sông Điều kiện kinh tế khó khăn, cơ sở hạ tầng, dịch vụ còn thiếu thốn, hệ thống điện, đường, trường, trạm còn sơ sài, nhiều tuyến đường còn chưa được trải nhựa, điện cung cấp cho người dân chủ yếu bằng nguồn máy phát nên giá thành cao, ngoài ra điện ở đây còn được cung cấp bởi nguồn điện được mua từ Lào hoặc Việt Nam, nhưng phần lớn lượng điện này chỉ đáp ứng được cho các thành phố, còn các vùng nông thôn thì ít được sử dụng vì vậy các dự án xây dựng thủy điện ở khu vực này sẽ đem lại cuộc sống tốt hơn cho người dân, phát triển kinh tế khu vực và đem lại nguồn lợi lớn cho Stungtreng nói riêng và Campuchia nói chung
1.5 Điều kiện giao thông
Một trong những bất lợi lớn nhất cho việc xây dựng thủy điện ở khu vực này là điều kiện giao thông đi lại trong khu vực cũng như giao thông kết nối giữa khu vực xây dựng và các khu vực lân cận, do địa hình phức tạp nên đường giao thông đi lại khá khó khăn, nhiều đồi núi và sông ngòi, khí hậu và thổ nhưỡng tương tự như khu vực Miền Trung Tây Nguyên Việt Nam nên vào mùa khô đường giao thông đi lại bụi bẩn, còn mùa mưa thì lầy lội, chính phủ Campuchia chưa có những dự án nhằm chú trọng phát triển giao thông ở khu vực này, vì vậy mà người dân đi lại chủ yếu bằng thuyền bè
1.6 Nguồn cung cấp vật liệu, điện, nước
1.6.1 Vật liệu đất dính
Nhu cầu vật liệu đất dính cho đắp đập kể cả dự phòng là 10 000 000m3 Để thuận lợi cho khai thác và vận chuyển cần lấy đất đắp gần tuyến đập với cự ly vận chuyển không quá xa và giảm thiểu mức độ phá huỷ môi trường Trong các
Trang 16Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
dính ở cấp C1 cho 2 phần bờ sông của mỏ số 1 về phía thượng lưu đập và cách tuyến đập khoảng 500m Trong giai đoạn TKKT đã nâng cấp đánh giá trữ lượng cấp A và B cho các mỏ đất với trữ lượng gấp 2 lần trữ lượng yêu cầu
1.6.3 Vật liệu cát
Vật liệu cát dùng cho bê tông, đắp tầng lọc và vữa xây khoảng 600 000m3 Trong giai đoạn trước đây đã nghiên cứu 2 mỏ cát số 1 và số 2 là các bãi bồi lòng sông Các bãi bồi này chỉ quan sát được vào mùa khô, mùa mưa đều bị chìm dưới nước Trữ lượng của mỏ cát biến đổi theo từng mùa, có thể khai thác bằng phương pháp hút và trữ lại, sau một mùa lũ cát có thể lại được lấp đầy như trước
1.6.4 Công tác sản xuất đá dăm cho bê tông
Đá đào từ mỏ đá hoặc đá đào từ hố móng công trình đạt yêu cầu đều có thể sử dụng để nghiền làm đá dăm cho bê tông Sản phẩm đá dăm được đổ vào kho chứa của
Trang 17Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
trạm trộn và bãi trữ Các trạm nghiền sàng khác để phục vụ cho bê tông thường chỉ nghiền thành đá dăm theo các cấp phối yêu cầu của bê tông công trình
Khai thác cát cho bê tông thường và các nhu cầu sử dụng khác
Cát được khai thác chủ yếu vào mùa kiệt, có dự trữ trên phần địa hình cao để sử dụng vào mùa lũ
Nguồn điện cung cấp cho công trình xây dựng là các trạm biến áp trong khu vực được cung cấp bởi nguồn điện được mua từ Lào và Việt Nam
Nguồn nước được lấy từ các sông, suối quanh khu vực và qua hệ thống lọc nhằm đảm bảo vệ sinh và đủ lượng dùng trong xây dựng
1.7 Điều kiện cung cấp vật tư, thiết bị máy móc và nguồn nhân lực
Dự án thủy điện Poko6 là dự án hợp tác giữa tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN)
và bộ công nghiệp, mỏ và năng lượng Cambodia (MIME) Do công ty cổ phần EVN Quốc Tế làm chủ đầu tư, theo đó nguồn cung cấp vật tư, máy mọc và nguồn nhân lực chủ yếu là ở Campuchia, nơi xây dựng công trình Trong đó một số máy móc có tính năng kỹ thuật cao được đưa từ Việt Nam sang, nhằm đảm bảo đầy đủ cả về số lượng và chất lượng để thi công kịp tiến độ và phù hợp với chất lượng công trình đã đề ra
1.8 Thời gian thi công phê duyệt
Dự án thủy điện Poko6 được xây dựng trong vòng 5 năm, khởi công từ năm 2010
và kết thúc vào năm 2014 theo phương án đưa ra và được lựa chọn trong quá trình khảo sát lập dự án
1.9 Những khó khăn và những thuận lợi trong quá trình thi công
1.9.1 Những khó khăn khi thực hiện dự án:
Dự án được xây dựng trên nước bạn Campuchia nên về mặt khoảng cách địa lý và môi trường làm việc đã gây không ít khó khăn khi đưa dự án vào triển khai xây dựng Công trình thủy điện Poko6 được xây dựng trên địa bàn huyện Sê San tỉnh Stungtreng, một khu vực có nền kinh tế yếu kém về mọi mặt, đó cũng chính là đặc trưng của một công trình thủy điện khi được xây dựng trên các vùng miền núi Vì vậy khi khảo sát và thực hiện xây dựng công trình không ít khó khăn về mặt giao thông vận
Trang 18Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Phần lớn công việc từ mua bán vật liêu, thiết bị máy móc, nhân công đều được thực hiện trên lãnh thổ Campuchia, vì vậy khâu ký kết các hợp đồng xây dựng cũng như tìm kiếm, khai thác nguồn nhân lực là khó khăn và khó kiểm soát
1.9.2 Những thuận lợi khi thực hiện dự án
Dự án được sự hổ trợ của chính phủ hai nước, các đơn vị tham gia dự án, đặc biệt
là sự giúp đỡ và hổ trợ về mặt tinh thần của đồng bào bản Pluk trong thời gian đoàn địa chất tham gia khảo sát công trình, địa điểm nơi xây dựng thủy điện Poko6, sự hưởng ứng nhiệt tình trong công tác di dời dân đến nơi ở mới của đồng bào nơi đây là nhân tố quan trọng góp phần đẩy nhanh tiến độ dự án
Do tính chất đặc thù của công trình thủy điện Poko6 là sự hợp tác mang lại lợi ích kinh tế cho cả hai nước nên vốn đầu tư cũng như trang thiết bị kỹ thuật, nguồn lực con người được quan tâm hết sức chặt chẽ, mang lại hiệu quả cho sự đầu tư thích đáng nhằm mục đích hoàn thành tiến độ, đảm bảo chất lượng công trình khi đưa vào khai thác, an toàn xây dựng và là cầu nối cho mối quan hệ giữa hai nước Việt Nam –
Campuchia
Trang 19Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
CHƯƠNG 2: DẪN DÒNG THI CÔNG CÔNG TRÌNH POKO 6
2.1 Dẫn dòng
2.1.1 Mục đích, ý nghĩa , nhiệm vụ của việc dẫn dòng thi công.
- Mục đích :
+ Đảm bảo cho hố móng được khô ráo trong quá trình thi công;
+ Dẫn dòng chảy về phía hạ lưu đảm bảo yêu cầu lợi dụng tổng hợp nguồn nước trong suốt quá trình thi công như: nước phục vụ sinh hoạt, tưới tiêu, giao thông, nuôi trồng thủy sản…
- Ý nghĩa
Biện pháp dẫn dòng thi công ảnh hưởng trực tiếp đến:
+Kế hoạch tiến độ thi công của toàn bộ công trình
+Hình thức kết cấu các hạng mục công trình
+Việc chọn và bố trí các công trình đầu mối
+Giá thành công trình
-Nhiệm vụ của việc dẫn dòng
+ Đắp đê quai bao quanh hố móng, bơm cạn nước và tiến hành công tác nạo vét,
xử lý nền và xây móng công trình;
+ Dẫn nước sông từ thượng lưu về hạ lưu qua các công trình dẫn dòng đã được xây dựng xong trước khi ngăn dòng
2.1.2 Nội dung thiết kế dẫn dòng
2.1.2.1 Xác định tần suất thiết kế dẫn dòng thi công
Tần suất thiết kế phụ thuộc vào quy mô tính chất và điều kiện sử dụng của công trình Theo QCVN 0405- 2012 Công trình thủy điện Poko6 là công trình cấp I nên tần suất để thiết kế dẫn dòng và xây dựng công trình tạm là P = 5%
Trang 20Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Tuy nhiên trong trường hợp công trình chính tham gia dẫn dòng ta kiến nghị nâng tần suất thiết kế Cụ thể với Công trình thủy điện Poko6 khi đập chính và tràn tham gia
là công trình dẫn dòng ta kiến nghị nâng tần suất dẫn dòng lên P=1%
2.1.2.2 Chọn thời đoạn dẫn dòng và lưu lượng thiết kế
Chọn thời đoạn dẫn dòng thiết kế là chia thời gian thi công công trình thành nhiều thời đoạn Ứng với mỗi thời đoạn dẫn dòng chọn một QTK như vậy sẽ làm giảm khối lượng đắp đê quai, và giảm giá thành Với Công trình thủy điện Poko6 thuộc khu vực miền núi, địa hình, địa chất phức tạp và sự chênh lệch giữa Qmk và Qml là tương đối lớn Chọn thời đoạn dẫn dòng hợp lí làm đảm bảo công trình hoàn thành theo kế hoạch và giá thành rẻ;
Thời đoạn dẫn dòng thi công là thời gian trong năm yêu cầu công trình phục vụ dẫn dòng tồn tại chắc chắn khi xuất hiện tần suất thiết kế Căn cứ vào thời gian thi công công trình và đặc điểm thủy văn để chọn thời đoạn dẫn dòng thi công Công trình thủy điện Poko6 là công trình có thời gian thi công tương đối dài 5 năm, mặt khác lưu lượng ứng với tần suất thiết kế giữa mùa kiệt và mùa lũ chênh lệch nhau lớn, vì vậy ta chọn thời đoạn dẫn dòng thi công theo mùa
Mùa kiệt : Từ tháng XII đến tháng VI ( T = 7 tháng)
Mùa lũ : Từ tháng VII đến tháng XI năm sau ( T = 5 tháng) Căn cứ vào điều kiện thủy văn và ở đây chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế:
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc chọn phương án dẫn dòng thi công
a) Điều kiện địa hình
Vùng tuyến công trình đầu mối có địa hình chuyển tiếp và kéo giáp tới khu tưới Điều kiện địa hình tương đối thuận lợi gồm nhiều dải đồi thấp dạng bát úp đỉnh tròn liên tiếp, chênh lệch cao độ từ 20m ÷ 50m, độ dốc sườn đồi từ 100 ÷ 250
Theo tài liệu thì địa hình xung quanh khu vực công trình có nhiều quả đồi tạo thành yên ngựa Vì vậy ta có thể nghiên cứu lam tràn tạm để dẫn dòng thi công vào mùa lũ
b) Điều kiện địa chất
Trang 21Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Theo tài liệu địa chất khu vực đầu mối có đặc điểm kiến tạo hết sức phức tạp, tại tuyến đập đoạn thềm và lòng sông tồn tại lớp đất 1 là lớp cuội sỏi sạn có tính thấm lớn Với điều kiện địa chất phức tạp như vậy việc bố trí công trình dẫn dòng bên thi công phải quan tâm đặc biệt đến vấn đề xử lí thấm nhất là với công trình có đưa vào sử dụng
về sau này
2.1.4 Đề xuất phương án dẫn dòng
Căn cứ vào đặc điểm và các phân tích đã nêu trên của công trình hồ chứa nước
Poko6 ta đưa ra 2 phương án dẫn dòng để xem xét và đánh giá
Q(m3/s)
Các công việc phải làm
Trang 22Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
tràn
Lũ 5 14500 +Tiếp tục thi công tuyến
năng lượngNăm thứ
năm
tổ máy 1
Phương án 2: Trình tự dẫn dòng thi công qua kênh , đập tràn và đập không tràn thời gian thi công là 5.0 năm
Bảng 2-1:Dẫn dòng qua kênh, đập tràn và đập không tràn, thời gian thi công là 5 năm
Tần suất TK
%
Lưu lượng dẫn dòng (m3/s)
Các công việc phải làm và các
5
5884
- Đào móng đập+tuynen dẫn dòng bên bờ trái
Trang 23Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
từ tháng
9 đến
tháng 12
Qua lòng sông tự nhiên 5 14500
- Tiếp tục đắp vai phải đập đến cao trình thiết kế
- Đào móng nhà máy thủy điện
- Tiếp tục đào tuynen dẫn dòng
và tuyến dẫn dòng
5
14500
- Đào kênh thượng lưu tràn
- Đắp đập vai phải đến cao trình thiết kế
- Trồng cỏ mái hạ lưu vai phải đập
- Tiếp tục thi công và lắp đặt thiết
bị nhà máy thủy điệnMùa lũ
từ tháng
9 đến
tháng 12
Qua tuyến dẫn dòng và tràn xây dở
5
14500
- Đổ BT phần đập không tràn và phần đập tràn
- Đắp đập phần lòng sông và vai trái đập
5 - Đắp đê quai thượng và hạ lưu
đến cao trình vượt lũ
- Tiếp tục đắp đập phần lòng
Trang 24Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
5884 - Đổ BT tràn và tường hai bên
dốc nước
- Đổ BT lỗ xả sâu và tràn xả lũMùa lũ
từ tháng
9 đến
tháng 12
Qua tuyến dẫn dòng và tràn xây dở 5 14500
- Tiếp tục đắp đập phần lòng sông và vai trái đập
- Đào kênh thượng lưu tràn
- Trồng cỏ mái hạ lưu đập phần lòng sông và vai trái đập
- Đổ BT xong toàn bộ tràn xả lũ
- Đổ BT mái Thượng lưu phần đập lòng sông và vai trái đậpMùa lũ
- Hoành triệt tuynen dẫn dòng
- Trồng cỏ mái hạ lưu đập phía lòng sông và vai trái đập
- Hoàn thiện việc thi công
Trang 25Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Chỉ phù hợp với địa hình tương đối bằng phẳng Khối lượng đất đào kênh lớn Khi đắp đập kênh dẫn sẽ bị lấp đi gây lãng phí
2.3.3 Lựa chọn phương án dẫn dòng:
Qua phân tích hai phương án và thực tế khả năng của đơn vị thi công đáp ứng được cường độ thi công và cung cấp thiết bị Đối với công trình hồ chứa nước Poko 6 chọn phương án số 1 để dẫn dòng là hợp lí nhất
2.4 Tính toán thủy lực dẫn dòng:
- Tính toán thủy lực dẫn dòng qua:
+ Lòng sông thu hẹp+ Qua cống ngầm+ Qua tràn chính
2.4.1 Tính toán thuỷ lực qua dòng sông thu hẹp vào mùa khô năm I
2.4.1.1 Mục đích
+ Xác định cao trình đê quai dọc cần đắp trong mùa khô năm 1
+ Xác định cao trình đắp đập chống lũ ;
+ Kiểm tra điều kiện lợi dụng tổng hợp dòng chảy;
2.4.1.2 Nôị dung tính toán
Xác định mức độ thu hẹp của lòng sông
Theo tiêu chuẩn ngành thiết kế dẫn dòng trong xây dựng công trình thủy lợi 14TCN 57-88 mức độ thu hẹp của lòng sông xác định theo công thức:
)12(
%100
2
=ω
ω
K
Trong đó: K: là mức độ thu hẹp lòng sông
1
ω : Tiết diện ướt của lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ (m2)
ω2: Tiết diện ướt ban đầu của lòng sông (m2)
- Sơ đồ tính toán
Trang 26Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Hình 2.2: Sơ đồ tính toán dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp.
Ứng với lưu lượng mùa khô năm thứ nhất QddTK= 5884 m3/s, tra quan hệ Q~ZHLta có ZHL= 63,25 (m)
Căn cứ vào mặt cắt địa hình ta có ω1= 77,3 m2; ω2= 399,9 m2 Thay số vào công thức ta có:
77,3
100% 19,3 %399,9
Ta thấy trị số K hợp lý, như vậy lòng sông bị thu hẹp không đáng kể, ảnh hưởng ít đến dòng chảy, thuận lợi cho quá trình thi công
- Kiểm tra khả năng xói lở bờ sông
Để kiểm tra điều biện xói lở lòng sông ta so sánh lưu tốc bình quân của dòng nước tại mặt cắt co hẹp VCvới lưu tốc không xói bình quân cho phép [ ]V KX
được xác định từ bảng 1-2 giáo trình thi công tập 1 Công trình được xây dựng tại miền trung với địa chất lòng sông tại vị trí tuyến đập là đá cuội sỏi lòng sông nên
Trang 27Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
TK dd C
Q V
ε ω ω
=
− (m/s) (2-2)Trong đó:
ε - hệ số thu hẹp, lòng sông thu hẹp một bên ε = 0,95
ω1- Diện tích mặt cắt ướt của lòng sông mà đê quai và hố móng chiếm chỗ (m2
)
ω2- Diện tích mặt cắt ướt ban đầu của lòng sông (m2)
Ứng với lưu lượng mùa lũ là QddTK= 5884 m3/s
- Xác định cao trình mực nước thượng lưu ứng với các cấp lưu lượng
+ Giả thiết các cấp lưu lượng dẫn dòng vào mùa lũ Qi( m3/s) và từ quan hệ Q~Z
HL ta xác định được ZHL (m)
+ Tính độ cao nước dâng ∆Z
)32(2
2
0 2
V
ϕTrong đó:
ϕ: Hệ số lưu tốc ϕ = 0,8÷0,85, chọn ϕ = 0,85 (theo giáo trình thi công tập 1) với mặt bằng đập dạng hình thang
TK dd C
Q V
ε : Hệ số thu hẹp bên, do thu hẹp một bên lấy ε = 0,95
Trong đó:
TK dd
Q : Là lưu lượng ứng với tần suất thiết kế
0
ω : Diện tích mặt cắt ướt trước mặt cắt thu hẹp
Trang 28Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Đây là phương trình có hai ẩn số là ∆Z và V0, để tính ∆Z ta phải tính đúng dần, giả thiết một giá trị ∆Z gt tính lại V0 ứng với mực nước thượng lưu (ZTL=ZHL+∆Z gt), sau đó tính ra ∆Z tt Nếu ∆Z gt ≈∆Z tt thì giả thiết ban đầu là đúng, còn nếu không thì tiếp tục giả thiết lại các giá trị ∆Z gt và tính toán tiếp cho đến khi ∆Zgt ≈ ∆Ztt, lúc đó ta
có được giá trị cuối cùng của ∆Z
- Mực nước thượng lưu ứng với các cấp lưu lượng là:
ω0 (m2)
ωc (m2)
Vo (m/s) Vc(m/s) ΔZtt (m) K
Từ kết quả tên ta thấy ∆Ztt ≈∆Zgt = 0,086m
• Xác định mực nước sông phía thượng lưu về mùa lũ:
ZTL = Zhl + ∆Z = 63,25+0,086 = 63,34 (m)Vậy lòng sông không bị thu hẹp nhiều
• Xác định cao trình đắp đê quai mùa khô năm I
Zđê quai = ZTL + δ = 63,34+0,7 = 64,04 (m) (chọn δ=0,7m)Chọn cao trình đắp đê quai vượt lũ năm I là 64,5m
2.4.2 Tính toán thủy lực qua cống dẫn dòng mùa kiệt năm II
* Mục đích:
- Cống được xây dựng để dẫn nước cung cấp cho hạ lưu Trong thời kỳ xây dựng
ta lợi dụng để dẫn dòng vào mùa kiệt
- Xác định mực nước trước cống để xác định cao trình đê quai thượng lưu
- Kiểm tra sự an toàn của cống khi dẫn dòng
* Đặc điểm cống ngầm:
Trang 29Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
- Cao trình ngưỡng cống tại cửa vào +47 m
hệ Q ~ ZTL cống
2.4.2.1 Tính toán thuỷ lực dẫn dòng qua kênh dẫn.
Căn cứ vào địa hình vùng xây dựng công trình, sơ bộ thiết kế kênh dẫn dòng có các thông số như sau:
- Hệ số mái: m = 1,5
- Độ nhám lòng kênh: n = 0,017
- Độ dốc: i = 0,002
- Chiều dài kênh: Lkênh = 100m
- Cao trình cửa vào kênh: ∇cửa vào =∇ cửa ra cống = 47(m)
- Cao trình cửa ra: ∇crk = ∇cvk =+47 (m)
ln ln
cn
3
σ1h
Trang 30Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
b
m.h cn k
Vậy đường mặt nước trong kênh là đường nước đổ b1
Sơ đồ hình vẽ đường mặt nước sau:
Hình 2.3: Sơ đồ tính toán thủy lực kênh dẫn nước sau cống
Tính và vẽ đường mặt nước: Tính dòng ổn định không đều bằng phương pháp cộng trực tiếp xuất phát từ độ sâu mực nước cuối kênh, công thức tính như sau:
ω = (b + mh)h (m2)
Trang 31Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
χ = b + 2h 1+m2 (m) R = χ
ω (m)
Với: Э2 = h2 + 2V g
2 2
α
Э1 = h1 + 2V g
2 1
2
J2 = C R
V
22
2
- Dựa vào bảng tính và sơ đồ tính như hình vẽ ở trên ta có với L = 100m ta có chiều sâu mực nước đầu kênh (h dk) ứng với từng cấp lưu lượng (Qi) (chi tiết bảng tính xem phụ lục 1)
Bảng 2.4 Bảng xác định cột nước đầu kênh ứng với các cấp lưu lượng
Trang 32Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Hình 2.4: Sơ đồ tính thủy lực qua cống
Hình 2.5: Sơ đồ tính thủy lực cống chảy không áp
c, Trình tự tính toán:
Trình tự tính toán thuỷ lực như sau:
Khi tính toán thuỷ lực cho cống ngầm quan trọng nhất là xác định được chế độ chảy qua cống Theo Hứa Hạnh Đào hay Van Te Chow
H ≤ (1,2÷1,4)D và hn<D thì cống chảy không áp
H > (1,2÷1,4)D có thể xảy ra chảy có áp hoặc bán áp còn tùy thuộc độ dài của cống và mực nước hạ lưu cống;
Trong đó:
H - Cột nước trước cống tính từ cao trình đáy cống
D - Chiều cao cống ngay sau cửa vào.
- Các bước tính toán như sau:
+ Giả thiết các cấp lưu lượng chảy qua cống, giả thiết chế độ chảy qua cống
+ Áp dụng các công thức trong thủy lực để tính ra cột nước trước cống H
+ So sánh H với độ cao cống D Từ đó xác định chế độ chảy trong cống theo chỉ tiêu kinh nghiệm ở trên
+ Kiểm chứng lại chế độ chảy ở trên với chế độ chảy đã giả thiết, nếu thấy điều kiện giả thiết thoả mãn thì kết quả tính cột nước H là đúng nếu không đúng thì phải giả thiết lại
+ Tính ZTL
cống= Zđáy công +H
+ Vẽ quan hệ Q~ ZTL
cống
Trang 33Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
d, Tính toán chi tiết:
- Tính độ sâu phân giới, độ sâu dòng đều Tính với các cấp lưu lượng Qi( m3/s)
+ Độ sâu phân giới hk:
i m
- Tính với các cấp lưu lượng ta được kết quả như bảng sau:
Bảng 2.5:Bảng xác định độ sâu dòng đều và độ sâu phân giới.
Trang 34Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
- Xuất phát từ dòng chảy cuối cống hcc= hk ta tính ngược lên trên đầu cống xác định cột nước hđc (hk : là cột nước đầu kênh – chính là độ sâu phân giới)
- Giả thiết các cột nước hx biến thiên từ hcc = hk đến ho
- Xác định diện tích mặt cắt ướt ωi= bc×hi
- Chu vi ướt của cống: χi= bk+2hi
- Tính vận tốc dòng chảy trong cống: Vi =
i i Q
- Xác định hệ số Sezi: Ci= 6
1
1
i R n
- Tính trị số độ dốc thuỷ lực: Ji =
i i
i R C
V
2 2
- Năng lượng đơn vị của dòng chảy: ∋i = hi +
Bảng 2.6: Quan hệ giữa Q và chỉ tiêu chảy ngập
- Xác định cột nước đầu cống H
Trang 35Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Với Qi(m3/s), giả thiết cống làm việc ở trạng thái không áp
Áp dụng công thức chảy ngập qua đập tràn đỉnh rộng:
Trang 36Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Khi đó áp dụng công thức tính cho cống chảy có áp:
Do hn = hđk > D/2 = 1.0 (m) nên lưu lượng qua cống được tính theo công thức:
Q=ϕc*ω 2g(H0 +i*L−h n) n
c
h L i g
ω
Trong đó:
R C
gL c
c
2
2
1+
∑+
=
ξαϕ
2.4+ = 1 (m)
1 1 / 6
R n
C = = 11 / 6
014,0
1
= 71,429
L = Lc= 125 (m) , hn = hđk ⇒ H⇒Ztlc= Zđáy cống + H
Kết quả tính toán được cho bởi bảng sau:
Bảng 2.8: Bảng xác định cao trình mực nước trước cống.
Trang 37Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Từ bảng trên ta vẽ được quan hệ Q ~ Zcống
Hình 2.6: Quan hệ lưu lượng và mực nước trước cống
2.5 Thiết kế đê quai và công trình ngăn dòng
2.5.1 Thiết kế đê quai
2.5.1.1 Chọn tuyến đê quai
- Xuất phát từ nguyên tắc yêu cầu chọn tuyến đê quai là phải đảm bảo chiều dài
đê quai nhỏ nhất
- Thuận dòng chảy, diện tích hố móng được đê quai bảo vệ phải đủ rộng để thi công đào móng, bố trí hệ thống tiêu nước hố móng và làm đường thi công nếu cần Thiết kế và bố trí đê quai đảm bảo cho thi công công trình được an toàn
- Vật liệu đắp đê quai là đất
Trang 38Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
2.5.1.2 Thiết kế đê quai (mùa khô năm thứ I- dẫn dòng qua lòng sông thu hẹp, và mùa khô năm thứ II – Dẫn dòng qua cống )
- Vật liệu đê quai : Vật liệu là đất
Đê quai Cao trình Thượng lưu (m) Cao trình Hạ lưu (m)
2.5.2 Thiết kế sơ bộ công tác ngăn dòng
2.5.2.1 Chọn thời đoạn ngăn dòng
Trong quá trình thi công các công trình thuỷ lợi trên sông hầu hết phải tiến hành ngăn dòng Nó là khâu quan trọng hàng đầu khống chế toàn bộ tiến độ thi công nhất là tiến độ thi công công trình đầu mối
Nguyên tắc :
+ Chọn lúc nước kiệt trong mùa khô
+ Đảm bảo sau khi ngăn dòng có đủ thời gian đắp đê quai , bơm cạn nước , nạo vét hố móng xử lý nền và xây đắp công trình chính hoặc bộ phận công trình chính đến cao độ chống lũ trước khi lũ đến
+ Đảm bảo trước khi ngăn dòng có đủ thời gian làm công tác chuẩn bị
+ Ảnh hưởng ít nhất đến việc lợi dụng tổng hợp dòng chảy
Căn cứ vào các nguyên tắc trên ta chọn thời đoạn ngăn dòng là 1 tuần , ngày ngăn dòng là ngày 1/01
Chọn tần suất thiết kế ngăn dòng.
Công trình Thủy điện Poko6 thuộc công trình cấp II Theo 14 TCN – 57-88 thì tần suất thiết kế ngăn dòng PNgăn dòng = 5 %
Trang 39Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
Chọn lưu lượng ngăn dòng
Lưu lượng thiết kế ngăn dòng là lưu lượng trung bình ngày của thời đoạn dự kiến với tần suất quy định Thời đoạn ngăn dòng được bắt đầu từ ngày 1/1 đến 6/1 với lưu lượng ngăn dòng là Qngăn dòng = 5884 (m3/s)
2.5.2.2 Xác định vị trí và độ rộng của cửa ngăn dòng
- Xác định vị trí cửa ngăn dòng
Khi xác định vị trí cửa ngăn dòng cần chú ý những vấn đề sau :
+ Nên bố trí ở giữa dòng chính vì dòng chảy thuận khả năng tháo nước lớn + Bố trí vào các vị trí chống xói tốt
+ Bố trí vào các vị trí mà xung quanh nó có đủ hiện trường rộng rãi
Từ những chú ý trên ta chọn cửa ngăn dòng tại vị trí chính giữa lòng suối chính
- Xác định độ rộng cửa ngăn dòng
Chiều rộng cửa ngăn dòng quyết định bởi các yếu tố sau
+ Lưu lượng thiết kế ngăn dòng
+ Điều kiện chống xói của nền
+ Cường độ thi công
+ Yêu cầu về lợi dụng tổng hợp dòng chảy
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
3.1 Công tác hố móng:
3.1.1 Nhiệm vụ
Theo sự phân công của giáo viên hướng dẫn em thiết kế thi công đập bê tông số
3 của công trình Poko6
3.1.2 Xác định phạm vi mở móng
3.1.2.1 Nguyên tắc mở móng
Việc mở móng công trình đập bê tong số 3 dựa trên những nguyên tắc sau :
+ Khối lượng đào đất đá là ít nhất
Trang 40Đồ án tốt nghiệp TKTCTC công trình Thủy điện Poko6
+ Có mặt bằng thi công thuận lợi
+ Đúng vị trí đúng kích thước thiết kế
Với mỗi mặt cắt ta xác định bề rộng mở móng là: Bmóng = Btràn + 2c; trong đó c là
độ lưu không ở mỗi bên Với công trình độ lưu không chỉ sử dụng để chống đỡ ván khuôn nên chọn c = 0,5m
Mái hố móng m = 0,5
Hình 3-1 : Mặt cắt xác định phạm vi mở móng
Dựa vào bề rộng đáy hố móng tại các mặt cắt, cao trình đáy móng, đường đồng mức địa hình, mái hố móng ta xác định phạm vi mở móng, phạm vi mở móng được thể hiện trên bản vẽ
3.1.2.2 Phương pháp tính toán
Khối lượng đào móng được xác định theo phương pháp mặt cắt (Các mặt cắt được thể hiện ở bảng dưới)
− Xác định diện tích Fi của mỗi mặt cắt
− Diện tích trung bình giữa 2 mặt cắt Ftb: Ftb 1