1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

TỔNG hớp KIẾN THỨC ANH văn lớp 12

63 853 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 627 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính ở ngôi thứ ba thì đại từ và tính từ trong mệnh đề phụ được chuyển theo bảng sau: YourselfYourselves Himself / herself Themselves * Possesive * Possessive pr

Trang 1

Tập hợp Tài liệu ôn thi tốt nghiệp môn Tiếng Anh

Gồm 3 phần chính

1 Ngữ pháp cơ bản, tóm lược và bài tập rèn luyện 2

2 Một số đề ôn tập và đáp án chi tiết 39

3 Mẹo đánh lụi 62

Trang 2

NỘI DUNG ƠN TẬP KIẾN THỨC NGƠN NGỮ CƠ BẢN

TIẾNG ANH 12

THÌ ĐỘNG TỪ:

I- Hiện tại đơn (Simple Present):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định: S + V(s/es); S + am/is/are

- Câu phủ định: S + do/does + not + V; S + am/is/are + not

- Câu hỏi: Do/Does + S + V … ? Am/Is/Are + S …?

2) Cách dùng chính:Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:

2.1 Một thói quen, một hành động được lặp đi lặp lại thường xuyên Trong câu thường có

các trạng từ: always, often, usually, sometimes, seldom, rarely, every day/week/month …

Ex: Mary often gets up early in the morning.

2.2 Một sự thật lúc nào cũng đúng, một chân lý.

Ex: The sun rises in the east and sets in the west.

2.3 Một hành động trong tương lai đã được đưa vào chương trình,kế hoạch.

Ex: The last train leaves at 4.45.

II- Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + am/is/are + V-ing

- Câu phủ định S + am/is/are + not + V-ing - Câu hỏi: Am/Is/Are + S + V-ing … ?

2) Cách dùng chính: Thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động đang diễn ra ở hiện tại (trong lúc nói); sau câu mệnh lệnh, đề nghị

Trong câu thường có các trạng từ: now, right now, at the moment, at present, …

Ex: - What are you doing at the moment? - I’m writing a letter

- Be quiet! My mother is sleeping - Look! The bus is coming

2.2 Một hành động đã được lên kế hoạch thực hiện trong tương lai gần.

Ex: - What are you doing tonight?

- I am going to the cinema with my father

2.3 Một hành động nhất thời không kéo dài lâu, thường dùng với today, this week, this

month, these days, …

Ex: - What is your daughter doing these days?

- She is studying English at the foreign language center

3) Những động từ không được dùng ở thì HTTD:

3.1 Động từ chỉ giác quan: hear, see, smell, taste

3.2 Động từ chỉ tình cảm, cảm xúc: love, hate, like, dislike, want, wish

3.3 Động từ chỉ trạng thái, sự liên hệ, sở hữu: look, seem, appear, have, own, belong to, need, …

3.4 Động từ chỉ sinh hoạt trí tuệ: agree, understand, remember, know, …

Trang 3

III- Hiện tại hoàn thành (Present Perfect):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + have/has+ V3/ed

- Câu phủ định S + have/has + not + V3/ed - Câu hỏi: Have/Has + S + V3/ed … ?

2) Cách dùng chính: Thì HTHT dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời điểm.

Ex: Have you had breakfast? – No, I haven’t.

2.2 Một hành động xảy ra trong quá khứ, còn kéo dài đến hiện tại (Đi với since hoặc for)

Ex: My friend Nam has lived in HCMC since 1998.

2.3 Một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra gần so với hiện tại (Thường cĩ: just,

recently, lately…)

Ex: I have just finished my homework.

2.4 Trong cấu trúc:

Be + the first/second… time + S + have/has + V3/ed

Be + the ss nhất + N + S + have/has + V3/ed

Ex: This is the first time I have been to Paris.

She is the most honest person I have ever met.

3) Các trạng từ thường dùng với thì HTHT:just (vừa mới), recently/lately (gần đây), ever (đã từng), never (chưa bao giờ), yet (chưa), already (rồi), since (từ khi – mốc thời gian), for

(khoảng), so far/until now/up to now/up to the present (cho đến bây giờ)

IV- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn (Present Perfect Continuous):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + have/has+ been + V-ing

- Câu phủ định S + have/has + not + been + V-ing

- Câu hỏi Have/Has + S + been + V-ing … ?

2) Cách dùng chính: Thì HTHTTD dùng để diễn tả: Hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài

liên tục đến hiện tại và còn tiếp diễn đến tương lai, thường đi với How long, since và for.

Ex: - How long have you been waiting for her?

- I have been waiting for her for an hour

* HTHT: hành động hoàn tất > < HTHTTD: hành động còn tiếp tục

V- Quá khứ đơn (Simple Past):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + V2/ed; S + was/were

- Câu phủ định S + did + not + V; S + was/were + not

- Câu hỏi Did + S + V … ?; Was/Were + S … ?

2) Cách dùng chính: Thì QKĐ dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và hoàn tất trong quá khứ vớithời gian được xác định rõ Các trạng từ thường đi kèm: yesterday, ago, last week/month/year, inthe past, in 1990, … Ex: Uncle Ho passed away in 1969.

VI- Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous):

Trang 4

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + was/were + V-ing

- Câu phủ định S + was/were + not + V-ing - Câu hỏi: Was/Were + S + V-ing … ?

2) Cách dùng chính:Thì QKTD dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động đang xảy ra vào một thời điểm xác định trong quá khứ.

Ex: - She was studying her lesson at 7 last night.

- What were you doing from 3pm to 6pm yesterday?

- I was practising English at that time

2.2 Một hành động đang xảy ra ở quá khứ (Were/Was + V-ing) thì có một hành động khác xen vào (V2/ed) Ex: - He was sleeping when I came.

- While my mother was cooking dinner, the phone rang

2.3 Hai hành động diễn ra song song cùng lúc trong quá khứ.

Ex: - While I was doing my homework, my brother was playing video games.

VII- Quá khứ hoàn thành (Past Perfect):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + had + V3/ed

- Câu phủ định S + had+ not + V3/ed - Câu hỏi Had + S + V3/ed … ?

2) Cách dùng chính:

Thì QKHT dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong

quá khứ (hành động trước dùng HAD + V3/ed, hành động sau dùng V2/ed)

Ex: - We had had dinner before eight o’clock last night.

- Lan had learned English before she came to England

2.2 Một hành động đã xảy ra nhưng chưa hoàn thành, tính đến một thời điểm nào đó

trong quá khứ

Ex: - By the time I left that school, I had taught there for ten years.(Tới lúc tôi rời ngôi

trường ấy, tôi đã dạy được 10 năm.)

3) Thì này thường được dùng với các từ, ngữ sau đây:

* After, before, when, as, once

Ex: - When I got to the station, the train had already left.

* No sooner … than (vừa mới … thì) hoặc Hardly/Scarely … when (vừa mới … thì)

Ex: - He had no sooner returned from abroad than he fell ill.

-> No sooner had he returned from abroad than he fell ill

(Anh ấy vừa mới trở về từ nước ngoài thì đâm ra bệnh.)

* It was not until … that … (mãi cho tới … mới …) hoặc Not until … that … (mãi cho tới … mới …)

Ex: It was not until I had met her that I understood the problem.

-> Not until I had met her did I understand the problem

(Mãi tới khi tôi gặp cô ta, tôi mới hiểu được vấn đề.)

VIII- Quá khứ hoàn thành tiếp diễn (Past Perfect Continuous):

Trang 5

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + had + been + V-ing

- Câu phủ định S + had + not + been + V-ing - Câu hỏi: Had + S + been + V-ing … ?

2) Cách dùng chính:Thì QKHTTD dùng để nhấn mạnh tính LIÊN TỤC của hành động cho đến khi một hành động khác xảy ra trong quá khứ

Ex: When she arrived, I had been waiting for three hours.

IX- Tương lai đơn (Simple Future):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + will/shall + V

- Câu phủ định S + will/shall + not + V - Câu hỏi:Will/Shall + S + V … ?

2) Cách dùng chính:Thì TLĐ dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động sẽ xảy ra trong tương lai: Ex: I will call you tomorrow.

2.2 Một quyết định đưa ra vào lúc nói: Ex: It’s cold I’ll shut the window.

2.3 Một quyết tâm, lời hứa, đề nghị, yêu cầu:

Ex: I will lend you the money. - Will you marry me … ?

2.4 Một tiên đoán, dự báo trong tương lai:

Ex: People will travel to Mars one day.

3) Dấu hiệu thường gặp: tomorrow, tonight, next week/month/year, some day, in the future, …

* LƯU Ý: Cách dùng của be going to + V:

+ Diễn tả ý định (Được quyết định hoặc có trong kế hoạch từ trước)

Ex: I have saved some money I am going to buy a new computer.

(Tôi đã để dành được một ít tiền Tôi định mua một máy vi tính mới.)+ Diễn tả một dự đoán có căn cứ

Ex: Look at those clouds It’s going to rain

(Hãy nhìn những đám mây đó kìa Trời sắp mưa.)

X- Tương lai tiếp diễn (Future Continuous):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + will/shall + be + V-ing

- Câu phủ định S + will/shall + not + be + V-ing

- Câu hỏi Will/Shall + S + be + V-ing?

2) Cách dùng chính: Thì TLTD dùng để diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra ở một thời điểm hay một khoảng thời gian trong tương lai

Ex: - This time next week I will be playing tennis.

- We’ll be working hard all day tomorrow

XI- Tương lai hoàn thành (Future Perfect):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + will/shall + have + V3/ed

- Câu phủ định S + will/shall + not + have + V3/ed

- Câu hỏi Will/Shall + S + have + V3/ed?

Trang 6

2) Cách dùng chính: Thì TLHT dùng để diễn tả:

2.1 Một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai.

Ex: It’s now 7pm I will have finished teaching this class by 8.30.

(Bây giờ là 7 giờ tối Tôi sẽ dạy xong lớp này lúc 8g30.)

2.2 Một hành động sẽ hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai.

Ex: By the time you come back, I will have written this letter.

(Vào lúc anh trở lại, tôi sẽ viết xong lá thư này.)

* Thì này thường được bắt đầu bằng By + time (By then, By the time, By the end of this

week/month/year)

XII- Tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous):

1) Cách thành lập:

- Câu khẳng định S + will/shall + have + been + V-ing

- Câu phủ định S + will/shall + not + have + been + V-ing

- Câu hỏi Will/Shall + S + have + been + V-ing?

2) Cách dùng chính: Thì TLHTTD dùng để nhấn mạnh tính LIÊN TỤC của hành động so với mộtthời điểm nào đó hoặc hành động khác trong tương lai

Ex: - By next month, he will have been working in the office for ten years.

- When George gets his degree, he will have been studying at Oxford for four years

DẠNG BỊ ĐỘNG (PASSIVE VOICE): Cấu trúc khái quát: S + be + V-ed/3

2.Present continuous S + am/is/are +V-ing S + am/is/are + being + V-ed/3

3 Present perfect S + has/have + Ved/3 S + has/have + been + V-ed/3

5 Past continuous S + was/ were +V-ing S + was/ were + being + V-ed/3

Trang 7

9 Động từ đặc biệt:

Have / Get

S + have + O1 (person) + V(0) + O2 (thing)

I had him repair my bicycle yesterday

S + get + O1 ( person ) + to-V + O2 (thing )

I get her to make some coffee

S + have + O 2 (thing) + V -ed/3

I had my bicycle repaired yesterday

Sa + say + (that) + Clause (Sb +Vb + Ob)

* People said that he had gone abroad

*They said that Tom was working in London

*They expect that the price of steel will

go down next month

+ It + be(thì) + said +(that) - Clause+ Sb + be(thì) + said - to- V

- to have - V-ed/3

> It was said that he had gone broad.

> He was said to have gone abroad.

> Tom was said to be working in London.

> The price of steel is expected to go down next month.

To infinitive - They want to invite Tom to the party.To + V 0

To be + Ved/3

- Tom wants to be invited to the party.

Gerund - Your parents can’t count on recuing V-ing

you every time

Being + Ved/3

- You can’t count on being rescued by

your parents every time

Notes:

a Chủ ngữ trong câu chủ động là :I, we, you, he, she, it, they, people, someone, somebody… khi đổi sang câu bị động là: by me, us, you, him, her, it, them, people, somebody….thì bỏ đi.

b Trạng từ chỉ nơi chốn đứng trước by+ O Trạng từ chỉ thời gian đứng sau by + O

c Nếu tân ngữ trong câu bị động chỉ sự vật, sự việc thì dùng giới từ “with” thay cho “by”

trước tân ngữ đó

Eg:: Smoke filled the room > The room was filled with smoke.

d Chủ ngữ câu chủ động là anybody, anyone, anything … khi đổi sang câu bị động phải chuyển thành nobody, no one, nothing … và chuyển động từ sang ngược thể (tức là chuyển từ

khẳng định sang phủ định chẳng hạn)

Eg:: No one has used this room for a long time >This room has not been used for a long time.

SO SÁNH (TÍNH TỪ/TRẠNG TỪ):

So sánh hơn:

adj./ adv + er (nếu tính từ / trạng từ ngắn)

S + V + more + adj./ adv + than + noun/ pronoun (tính từ / trạng từ dài)

less + adj./ adv (ít hơn)

Ex: Lan: How shall we travel? By car or by train?

Tom: Let’s go by car It’s cheaper (Don’t go by train It’s more expensive.)

Today is hotter than yesterday.

Trang 8

This chair is more comfortable than the other.

He speaks Spanish more fluently than I.

I am less rich than you.

It’s cheaper to go by car than by train.

Going by train is more expensive than going by car.

* So sánh nhất:

adj./adv.+ est (nếu tính từ/trạng từ ngắn)

S + V + The + most adj./adv (nếu tính từ/trạng từ dài) least adj./adv (ít nhất)

Ex Join is the tallest boy in the family (in + danh từ đếm được số ít)

Mary is the shortest of the three sisters (of + danh từ đếm được số nhiều)

These shoes are the least expensive of all.

What is the longest river in the world?

What is the most enjoyable holiday you’ve ever had?

@Ghi nhớ:

Dài (hai âm trở lên) More expensive The most expensive

=> Lưu ý:

* Một số tính từ hai vần được sử dụng giống như tính từ ngắn thường có chử cái:

cuối là y - ier (s sánh hơn), y - iest (s.sánh nhất):

lucky luckier/luckiest early earlier/earliest

Ex: You are luckier than me.

You are the luckiest man, you can love the prettiest girl in our class

* Nhưng trạng từ có đuôi –ly thì ta dùng công thức bình thường: more slowly/the most

slowly; more seriously/the most seriously; more quietly/the most quietly …

Ex: Can you walk a bit more slowly?

Các trường hợp ngoại lệ:

Tính

1 good/well - better - the best

2 bad/badly - worse - the worst

3

Trang 9

- further

- the furthest (Về thời gian)

nearer - the nearest (Về khoảng cách) - next (Về thứ tự)

7 late - later - the latest (Về thời giang)

- last (Về thứ tự)

- elder

- the oldest (Về tuổi tác)

- the eldest (Về cấp bậc hơn là tuổi tác)

Exercise 1: Choose the best answer:

1.Of the four dresses, I like the red one ………

2 Tom is the ……… person we know

A happy B happier C happiest D the happiest

3 Does Fred feel ……… today than he did yesterday?

4 This poster is ……… than the one in the hall

A colourful B colourfuller C more colourful D the most calourful

5 This vegetable soup tastes very ………

6 Jane is the ……… athletic of all the women

7 My cat is the ……… of the two

A pretty B prettier C prettiest D the most pretty

8 Jim has as ……… opportunities to play tennis as I have

9 A new house is ……… than an old one

A expensiveB as expensive C more expensive D most expensive

10 Nobody is ……… than Miss Snow

11 That recipe calls ……… more sugar than mine does

12 The museum is the ……… away of three building

A further B furthest C more further D the furthest

13 Today English is the ……… of languages

A internationally B international C most internationally D most international

14 The teacher speaks Enlish ……… than we do

Trang 10

A fluently B more fluent C most fluent D more fluently

15 Is this book ……… the one you read last week?

A interesting B the most interesting C more interesting than D more interested than

Exercise 2: Choose the best answer.

1 Yesterday the temperature was nine degrees Today it’s only six degrees

A It’s colder today than it was yesterday B It’s was colder yesterday than it is today

C yesterday was colder than today D Today is as cold as it was yesterday

2 The journey takes four hours by car and five hours by train

A It takes more time to travel by car than by train

B It takes more time to travel by train than by car

C It takes less time to travel by train than by car

D It take more time to travel by train than by car

3 Chris and Joe both did badly in the exam Chris got 20% but Joe only got 15%

A Joe did better than Chris in the exam B Joe did more than Chris in the exam

C Joe did worse than Chris in the exam D Joe didn’t do worse than Chris in the exam

4 I expected my friends to arrive at about four o’clock In fact they arrived at 2.30

A My friends arrive earlier than I expected

B My friends didn’t arrive earlier than I expected

C My friends arrived as early as I expected

D My friends arrived earlier than I expected

5 We were very busy at work today We are not as busy as that every day

A We were busier at work today than usual

B We were as busy at work today as usual

C We weren’t busier at work today than usual

D We were busier at work usual than today

6 Jane cooks better than her sister

A Jane’s sister cooks better than she does B Jane’s sister cooks worse than Jane

C Jane’s sister cooks as well as Jane D Jane cooks worse than her sister

7 Tom is the best football player in this team

A Nobody in this team plays football worse than Tom

B Nobody in this team plays football as well as Tom

C Everybody in this team plays football as well as Tom

D Everybody in this team plays football better than Tom

8 Nothing is faster than the speed of light

A The speed of light is as faster as the one of sound B The speed of light is the fastest

C The speed of light is faster than the plane D The speed of light is nothing

9 Jack is younger than he looks

A Jack is older than he looks B Jack isn’t as young as he looks

C Jack is as old as he looks D Jack isn’t as old as he looks

Trang 11

10 I didn’t spend as much money as you.

A You spent more money than I did B You spent as much money as I did

C You spent less money than I did D You didn’t spend as much money as I did

* So sánh kép:

1 Mỗi ngày một, càng ngày càng, mỗi lúc một ………

~ Tính từ ngắn: Adj + er - and - Adj + er

~ Tính từ dài: more and more + Adj.

Ex:

The weather is getting hotter and hotter.

Jenny is becoming more and more beautiful

2 …Càng …… ( thì ) càng …… (Liên quan đến hai hay nhiều sự vật hiện tượng.)

Ex:

The older he gets, the weaker he is (tính từ ngắn)

The more beautiful she is, the more miserable her parents are (tính từ dài)

The more money he gets, the more food he buys (sau the more cũng có thể là một danh từ)

The more she knows him, the more she loves him ( không cần có tính từ, the more có chức năng

bổ nghĩa cho động từ)

 Ta có thể kết hợp tất cả các hình thức trên với nhau trong thực tế sử dụng:

The heavier the coin is, the more it is worth.

The more we get together, the happier we ill be

The more work he did, the busier he became.

The more you read, the more knowledge you get.

The more beautiful she is, the more he loves her.

GERUND: V-ing  “Gerund”Gerund” là một động từ thêm “– ing” có chức năng như là một danh

từ Nó có thể làm chủ từ hoặc tân ngữ trong câu:

Ex: - Smoking is unhealthy.

- Eating fastfood makes me sick.

- He loves eating ice-cream.

> Sau đây là một số động từ (hoặc cụm từ có giới từ) thường đi theo sau là một “Gerund”:

The + so sánh hơn tính từ + S + V, The + so sánh hơn tính từ + S + V

( so sánh tính từ có thể ngắn hoặc dài tùy theo thực tế mà ta dùng cấu trúc cho phù hợp )

The more + S + V, the more + S + V

The more + danh từ + S + V, the more + danh từ + S + V

Trang 12

> Một số “Gerund” đi với động từ “go” thường gặp:

INFINITIVE: to + verb.

> Sau đây là một số động (hoặc cụm từ có giới từ) thường đi theo sau là một “Gerund”To- infinitive”:

Ex: - He decided to get married.

- I invited Mary to celebrate with us.

+ Lưu ý: Dạng phủ định , ta thêm not vào trước động từ nguyên mẫu hoặc động từ thêm “ing”

Ex: She told me not to go to class.

MỘT SỐ MẪU CÂU THƯỜNG GẶP TRONG ĐỀ THI TỐT NGHIÊP CẦN LƯU Ý:

1 Not only but also (khơng những mà cịn )

Robert is not only talented but also handsome

He writes not only correctly but also neatly

She can play not only the guitar but also the violin

She not only plays the piano but also composes music

(Thành phần sau 'but also' thường quyết định thành phần sau 'not only' )

2 As well as (vừa vừa …): Cũng giống như cấu trúc trên, các thành phần đằng trước và

đằng sau cụm từ này phải tương đương với nhau

Ví d ụ : Robert is talented as well as handsome

He writes correctly as well as neatly

She plays the guitar as well a s the violin

Paul plays the piano as well as composes music

* Chú ý: Khơng được nhầm thành ngữ này với as well as của hiện tượng đồng chủ ngữ mang nghĩa

cùng với: The teacher, as well as her students, is going to the concert

My cousins, as well as Tim, have a test tomorrow.

3 Both and (vừa vừa): Cơng thức này dùng giống hệt như not only but also

Both chỉ được dùng với and, khơng được dùng với as well as

Robert is both talented and handsome

Paul both plays the piano and composes music

4 Enough: đủ….để cĩ thể làm gì:

*

Đ i v ớ i tính t ừ ho ặ c tr ạ ng t ừ , enough th ườ ng đ ứ ng sau:

S + verb/be + adv/adj + enough + (for somebody) + to + verb…

Ví d ụ : Coffee is hot enough for me to drink

This exercise is easy enough for us to do

This motorbike drives fast enough to Ha Dong

*

Đ i v ớ i danh t ừ , enough th ườ ng đ ứ ng tr ướ c:

S + verb + enough + noun (for somebody) + to verb…

Trang 13

S + verb + enough + for something

Ví d ụ : I have enough money to buy a car

They grow enough rice to live

It’s enough time for us to do the exercise

Have you got enough vegetable for dinner?

Do you have enough sugar for the cake?

5 Too…: quá để cĩ thể làm gì.

S + verb/be + too + adv/adj + (for somebody) + to + verb …

Ví d ụ : The coffee is too hot for me to drink

He is too young to love

He spoke too quickly for us to understand

The bus drives too fast for us to keep pace with

6 So/such….that….: đến nỗi mà

* So ….that… : - S + be + so + adj + that + a clause (mệnh đề)

- S + V (thường) + so + adv + that + a clause (mệnh đề)

Ví d ụ : The exercise is so difficult that I can’t do it

The food is so hot that we can’t eat it

He spoke so quickly that I can’t hear him

The bus drives so fast that they can’t catch it

She is so intelligent that everyone admires her

* Such…that… : S + be/verb + such + (a/an)+ adj + noun + that + a clause

Ví dụ: It is such a difficult exercise that we can’t do it

We bought such a modern car that we couldn’t dream

* Chú ý: Nếu danh t ừ khơng đếm được thì khơng dùng “a/an”:

This is such difficult homework that we can’t finish it.

He invested such much money that we couldn’t imagine.

7 Adj + to verb: It + tobe + adj + for somebody + to verb….

Ví d ụ : It’s necessary for us to protect environment

It’s difficult for him to pass the exam

8 It’s + adj + of + object + to + verb….

Ví d ụ : It’s kind of him to help me = He is kind to help me

(anh ta thật tốt bụng vì đã giúp đỡ tơi) It’s cowardly of him to run away= he is cowardly to run away

(anh ta thật hèn nhát vì đã bỏ chạy)

9 It takes/took + object + khoảng thời gian + to verb….

= somebody spend/spent + khoảng thời gian + V-ing…

( mất bao lâu để ai đĩ làm việc gì.)

Ví d ụ : It takes me 15 minutes to go to school by bike

Trang 14

= I spend 15 minutes going to school by bike

It took him a year to study English = He spent a year studying English

It took her 2 hours to type this document

= She spent 2 hours typing this document

10 It is/was not until + time + that + clause: mãi cho đến khi………

Ví d ụ : It was not until 1990 that she became a teacher

(Mãi đến năm 1990,cơ ấy mới trở thành giáo viên)

It was not until 1915 that the cinema really became an industry

(Mãi đến năm 1915 điện ảnh mới thực sự trở thành một ngành cơng nghiệp)

11 Either … or: dùng để diễn tả sự lựa chọn một trong hai khả năng.

Ví dụ: I can’t remember that either Tom or Mary wanted a doll for Christmas

12 neither … nor: dùng để nhấn mạnh sự không lựa chọn cả hai khả năng (Động từ chia

theo chủ từ đứng gần động từ.)

Ví dụ: Neither Lan nor Loan likes to go fishing

He neither drinks coffee nor smoks cigerette

13 Used to + V0: Chỉ một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra trong quá khứ.

Ví dụ: When Peter was a child, he used to eat a lot of sweets

14 Be used to/get used to + Ving: Diễn tả thói quen ở hiện tại.

Ví dụ: My sister is used to getting up early to prepare breakfast.

Tom gets used to driving on the left hand side

15 - Too/so (Cũng vậy – dùng trong câu khẳng định)

- Either/neither (Cũng khơng – dùng trong câu phủ định)

Ví dụ: He wants to buy a new car

I do, too Hoặc So do I (Tơi cũng vậy.)

He doesn’t want to buy a new car

I don’t, either Hoặc Neither do I

- I am a student - I’m, too Hoặc So do I.

- I am not a student - I am not, either Hoặc Neither do I.

- Tương lai đơn

- Hiện tại đơn

- V0

=> Có thật ở hiện tại hoặc tương lai

Ex: - If the bus doesn’t come soon, I will be late for school

- If he gets the job, he will move to a big city

- If you mix blue and yellow, you get green

- If you miss the train, take the bus

II Quá Would => không có thật ở hiện tại

Trang 15

khứ đơn

* Lưu ý: “If” có thể được bỏ đi khi theo sau nó là

“were” đứng trước chủ từ (đảo ngữ)

+ Were she taller, she could be come a model

III khứ hoàn Quá

thành

WouldCould + have +V-ed/3

Might

=> Không có thật ở quá khứ

Ex: - If he had known your phone address, he would have sent you a postcard

- If they had been more carefully, they would have passed the exem

* Lưu ý: “If” có thể được bỏ đi khi “had”, đứng trước chủ từ (đảo ngữ):

=> Had you arived earlier, you would have missed

Who/whomThat

Whichthat

whose

whose / of which

Ex:

1 I saw the woman She wrote the book

S (người) who wrote the book

=> I saw the woman who wrote the book

2 I know the man You want to meet him

O (người) whom you want to meet

=> I know the man whom you want to meet him

Trang 16

3 The pencil is mine The pencil is on the desk.

S (vật) which is on the desk

=> The pencil which is on the desk is mine

4 The dress is beautiful She is wearing that dress

O (vật) which she is wearing

=> The dress which she is wearing is beautiful

5 The girl is my sister You took the girl’s/ her picture picture

( s.hữu) whose picture you took

=> The girl whose picture you took is my sister

6 He showed me his car The engine of the car is good

( s.hữu) the engine of which

=> He showed me his car, the engine of which is good

Chú ý:

* That: có thể thay thế cho Who, Whom, Which trong trường hợp không theo sau dấu phẩy và

giới từ

* Ex - My brother, Jim, who lives in London, is a doctor.(that không được dùng trong

trường hợp này)

- Peter, who/whom I played tennis with on Sunday, was fitter than me.

Hoặc là: - Peter, with whom I played tennis on Sunday, was fitter than me (with who không

được sử dụng)

- This is the house which/that my grandfather used to live in.

Hoặc là: - This is the house in which my grandfather used to live (in that không được sử dụng)

(Tóm lại that và who không theo sau giới từ Giới từ có thể đứng trước whom và which)

* Một số trường hợp phải dùng that :

+ Sau danh từ hổn hợp, tức là vừa chỉ người vừa chỉ vật hoặc đồ vật:

EX: We can see a lot of people and cattle that are going to the field.

+ Sau so sánh nhất của tính từ và số thứ tự:

EX: Paris is the finest city that I have ever seen.

Trang 17

+ Sau các đại từ bất định: everyone, everybody, everything …, anyone, anybody, anything …, noone, nobody, nothing…, all …

EX: Answer all the questions that I asked.

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RÚT GỌN: Có 3 trường hợp.

1 V-ing: Nếu mang nghĩa chủ động.

Ex: - The boy who is playing piano is Ben => The boy playing piano is Ben.

- We have an apartment which overlooks the park

=> We have an apartment overlooking the part.

2 V-ed/3: Nếu mang nghĩa bị động.

Ex: - They live in a house that was built in 1890 => They live in house built in 1890.

- I come from a city that is located in the southern part of the country.

=> - I come from a city located in the southern part of the country.

3 To–infinitive (Động từ nguyên mẫu có “To”): Được sử dụng sau: The first, the

second, the third (số thứ tự); the next, the last, the only và sau cấu trúc so sánh nhất

Ex: - The first person who catches the ball will be the winner

=> The first person to catch the ball will be the winner.

- The last person who leaves the room must turn off the light.

=> The last person to leave the room must turn off the light.

- William Pitt was the youngest person who became Prime minister.

=> William Pitt was the youngest person to become Prime minister.

CÂU CH Ẻ : Có 3 loại câu chẻ:, chẻ nhấn mạnh tân ngữ và chẻ nhấn mạnh trạng từ.

1 Chẻ nhấn mạnh chủ từ : It + be(thì) + chủ từ + who/that + V …

Ex: - The man gave her the book

=> It was the man who gave her the book

- My brother bought me a present on my birthday

=> It was my brother who bought me a presnt on my birthday

- His present at the meeting frightened the children

=> It was his present at the meeting that frightened the children

2 Chẻ nhấn mạnh tân ngữ: It + be(thì) + Tân ngữ + who(m)/that + S + V …

Ex: - The boy hit the dog in the garden

=> It was the dog that the boy hit in the garden

- The little boy greeted his grandfather in a strange language

=> It was his grandfather that the little boy greeted in a strange language

- I saw Ann => It was Ann that I saw

Trang 18

(Khi tân ngữ là danh từ riêng, như câu ví dụ bên ta thường dùng that hơn who(m) Khi tân ngữ là các trường hợp khác thì ta chỉ dùng that)

3 Chẻ nhấn mạnh trạng từ: It + be(thì) + Trạng từ + that + S + V …

Ex: - She bought him a present at the shop

=> It was at the shop that she bought him a present

- His father prepaired the bicycle for him

=> It was for him that his father prepaired the bicycle

- She presented him a book on his birthday

=> It was on his birthday that she presented him a book

CÂU TƯỜNG THUẬT:

1 Reported statements:

- introducing verb (động từ giới thiệu): said /told

- joining word ( từ nối ): that

E.g: - Join said, “I work hard.” Join said that he work hard

- The teacher said to the students, “I hope to see you during the holiday”

The teacher told the students that he hoped to see them during the holiday

+ Lưu ý: Nếu động từ tường thuật (say ) ở thì hiện tại, thì động từ ở mệnh đề that không đổi.

E.g: - John says, “ It’s raining.” John says that it’s raining

2 Reported Yes / No questions:

* Động từ giới thiệu: asked / wondered / wanted to know / inquired ( whether ), không dùng said và told.

+ Từ nối : if / whether

E.g: - John said to me, “Are you thirsty?” John asked me if I was hungry

- The old man said, “Are you a good student?”

The old man asked me if/whether I was a good student

3 Reported Wh- questions:

+ Động từ giới thiệu: asked

E.g: - I asked Tom, “Who do you sit next to in class.”

I asked Tom who he sat next to in class

- Tom asked the teacher, “What does the word mean?”

Tom asked the teacher what the word meant

- The traveler asked the policeman, “Where can I find a taxi?”

The traveler asked the policeman where he could find a taxi

- I asked her, “How old are you?”

I asked her how old she was

4 Reported imparatives

Động từ giới thiệu: told / ordered ( dùng để ra lệnh )

S + said (that) + S + V …

S + told + O + that + S + V …

S + Asked + (O) / Wonder + if / whether + S + V …

S + Asked + (O) / wonder + Wh- / How + S + V …

Trang 19

: asked ( yêu cầu lịch sự )

Ngoài ra còn có những động từ tuần thuật khác như: advise, invite, want, allow, like, beg, promise, command, teach, help.

E.g: - I said to John “please send me my dictionary.”

I told John to send me my dictionary

- Mary said, “Open the window please, John?”

Mary asked John to open the window

- I said to him, “Go away!”

I ordered him to go away

- The mother said to her children, “Don’t play with fire.”

The mother told her children not to play with fire

*Note: Khi mệnh đề “that” theo sau những động từ như: ask, require, insist, demand, suggest,

recommend, advise và propose thì động từ ở mệnh đề “that” luôn ở dạng nguyên mẫu

E.g: - I recommand/ recommanded that he stay.

- They suggest/ suggested that she takes a vacation

- She insisted that he be admitted

5 Các cấu trúc tường thuật khác thường xuất hiện trong các đề thi TN THPT

* With infinitive (Với động từ nguyên mẫu):

>>> V + Obj + To-infinitive (To – V):

=> “ You should take the job, Thanh.” She encouraged Thanh to take the job.

* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: advise(khuyên), ask(yêu cầu), instruct(hướng

dẫn), expect(mong đợi), invite(mời), order(ra lệnh), persuade(thuyết phục), recomment(giới

thiệu, đề nghị), remind(nhắc nhở), request(yêu cầu), tell(bảo ai), warn(cảnh báo)

>>> V + To-infinitive (To – V):

=> “ I’ll take you to town.” She offered to take me to town.

* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: agree (đồng ý), demand (đòi hỏi, yêu cầu), hope (hy vọng), promise (hứa), threaten (de dọa), volunteer (xung phong)

* With gerund (V- ing):

- V + Obj + giới từ + V-ing:

=> “You are not telling the truth, you are a liar!” They accused me of telling lies

* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: suspect … of(nghi ngờ…), congratulate … on(chúc mừng …), prevent … from(ngăn chặn …), thank … for(cảm ơn…), warn … against(cảnh báo

…), stop … from(ngăn chặn)

- V + giới từ + V-ing:

=> “ I’ll buy you a cup of coffee I insist.” > She insisted on buying me a cup of coffee.

S + Told / asked / ordered + O + (not) + to infinitive

Trang 20

* Những động từ sau có thể được sử dụng như trên: dream of( ước mơ về),

approve/disapprove of(ủng hộ; tán thành/không ủng hộ; không tán thành), apologise for(xin lỗi),look forward to(mong đợi), think of(nghĩ về)

Lưu ý: Suggest (đề nghị) / Deny (chối, phủ nhận) / Admit (thừa nhận, thú tội) + Ving

- “I dindn’t steal it.” He dinied stealing it.

- “ I stole it,” he answered He admitted stealing it.

- He said, “Let’s stop now and finish it later.”

He suggested stopping then and finishing it later.

* L ƯU Ý: Các thay đổi trong cấu trúc tường thuật:

1 Tense changes: thay đổi về thì động từ:

Present

Past (simple/progressive) Past perfect

(simple/progressive)Present perfect

(simple/progressive) (simple/progressive)Past perfect

Past perfect

(simple/progressive) (simple/progressive)Past perfect

Future (simple/progressive) Future in the past (simple/

progressive)

2 Adverb changes: thay đổi về trạng từ:

the following day

Trang 21

The day after tomorrow (in) two days time

Ex – He said, “I’ll call you, tomorrow.”

He said (that) he would call me the next day

- She said, “I know this man.”

She said that she knew that man

- My mother said: “You have to go to bed early tonight.”

My mother told me that I had to go to bed early that night

3 Pronoun changes:

Trong mệnh đề phụ, đại từ và tính từ sở hữu ở ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ hai được chuyển để phù hợp với chủ từ của mệnh đề chính

Nếu đại từ và tính từ sở hữu ở ngôi thứ ba thì ta giữ nguyên

Nếu chủ ngữ của mệnh đề chính ở ngôi thứ ba thì đại từ và tính từ trong mệnh đề phụ được chuyển theo bảng sau:

YourselfYourselves

Himself / herself

Themselves

* Possesive

* Possessive

pronouns MineOurs YoursYours ( pl.) His / hersTheirs

E.g: -He said, “I will bring my book.”

He said that he would bring his book

-Jane said, “I’m sleep.”

Jane said that she was sleep

- The teacher told Mary, “you don’t write your corrections.”

The teacher told Mary that she didn’t write her corrections

- I told them, “you are very kind.”

I told them that they were very kind

Note:

E.g: - I said to the man, “You must give me my cell phone back to me.”

I said to the man that he had to give my cell phone back to me

CONDITIONAL IN REPORTED SPEECH:

Trang 22

1 “If it rains, I will stay at

home to read books,” said the

boy

- The boy said that if it rained,

he would stay at home to read

books. (Lùi thì )

2 “If I were a millionaire, I

could help poor children,” said

3 “If you had had breakfast,

hungry,” said the man

- The man told me if I had had breakfast,

hungry (Khơng lùi)

* If(1) lùi một thì, if(2), If(3) giữ nguyên thì động từ.

GIỚI TỪ:

* Giới từ chỉ thời gian:

at the moment/ present at the age of at the end of

at the same time at the beginning of

on Sunday afternoon(s) on weeken

on Monday evening(s) on Saterday night(s), …

on Friday morning(s)

on Christmas Day ( nhưng: at Christmas)

In:in april in the 18th century in 1986 in 1970s

In the morning in the afternoon in the evening

Nhưng: on Friday morning

For: for six years for two hours for a week

Until: Ex: I’ll be working until 11 o’clock

* Giới từ chỉ nơi chốn:

at a party at a concert at a conference at the movie at a football match

at work at an airport at sea at the seashore

in bed in prison in the hospital on a farm

MẠO TỪ:

* a/ an: mạo từ không xác định Đứng trước danh từ khơng xác định

* the: mạo từ xác định Đứng trước danh từ xác định

Ex:

- For lunch I had a sandwich and an apple The sandwich wasn’t very nice.

Trang 23

- Can you turn off the light, please? ( the light in the room)

- Where is the toilet, please? (the toilet in the building)

- What is the longest river in the world? (only one river is the longest)

- The earth goes round the sun and the moon goes round the earth.

(the truth is that only one earth, one moon and one sun)

LIEÂN Tệỉ:

1 so: có nghĩa là “vì vậy”, liên từ này đứng ụỷ giửừa caõu, noỏi meọnh ủeà chổ nguyeõn nhaõn vaứ meọnhủeà chổ keỏt quaỷ Trong trửụứng hụùp naứy, meọnh ủeà chổ nguyeõn nhaõn phaỷi ủửựng trửụực

Công thức dùng nh sau:

EX: Tim was too angry, so he left without saying anything.

2 Therefore: có nghĩa là “vì vậy”, liên từ này đứng ở đầu một câu chổ keỏt quaỷ cuỷa caõu trửụực Ngăn cách với vế câu đi sau bằng dấu phẩy.Ngoài ra nó có thể là từ nối giữa hai vế câu trong một câuphức Trong trờng hợp này nó sẽ đi sau dấu chấm phẩy và đứng trớc dấu phẩy Công thức dùng nh sau:

EX:

- He didn’t study hard Therefore, he failed the exam.

3 But: có nghĩa là “nhng”, duứng noỏi hai meọnh ủeà vaứ thửụứng ủửựng ụỷ ủaàu meọnh ủeà thửự hai Công thức:

EX: I tried my best to pass the exam, but I still failed.

4 However: có nghĩa là “tuy nhiên”, liên từ này coự theồ ủửựng ụỷ caực vũ trớ khaực nhau trong caõu Trửụực “however”, ta duứng daỏu chaỏm caõu, daỏu phaồy, hoaởc daỏu chaỏm phaồy Sau noự ta duứng daỏu phaồy Công thức dùng nh sau:

EX: - Studying English is not easy However, it is benificial.

- Studying English is not easy; however, it is benificial.

- The police, however, did not believe him.

* S Ự KHAÙC NHAU GI Ữ A BUT vaứ HOWEVER ; GI Ữ A SO VAỉ THEREFORE:

* but và however chỉ sự đối lập Tuy nhiên but không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở

đầu vế thứ hai trong một câu phức

* so và therefore chỉ kết quả Tuy nhiên so không thể đứng đầu câu mà chỉ có thể đứng ở đầu

vế thứ hai trong một câu phức

MEÄNH ẹEÀ:

1 Mệnh đề trạng từ chỉ sự t ơng phản:

Although/ even though/ though + clause = despite/ inspite of + N/V-ing=

(despite/ inspite of the fact that + clause)

Vd: Although/ even though/ though he had enough money, he refused to buy a new car.

-> Despite/ inspite of having enough money, he refused to buy a new car.

-> Despite/ inspite of the fact that he had enough money, he refused to buy a new car.

2 Mệnh đề trạng từ chỉ nguyên nhân:

Because + clause = because of + N/V-ing

Vd: He didn’t go to school because he was ill

> He didn’t go to school because of his illness.

Meọnh ủeà 1, so + meọnh ủeà 2

Caõu 1 Therefore, Caõu 2.

Meọnh ủeà 1; therefore, Meọnh ủeà 2.

Meọnh ủeà 1, but + meọnh ủeà

2

Caõu 1 However, Caõu 2.

Meọnh ủeà 1; However, Meọnh ủeà 2.

Trang 24

(Chuự yự: Because = As = Since = For  For they were too busy, they didn’t go out.)

3 Mệnh đề trạng từ chỉ thụứi gian: Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian thờng bắt đầu với các từ sau:

1 When (khi): When I was watching TV, it began to rain.

2 While ( trong khi): While Tommy was having a bath, the telephone rang.

3 As ( khi): As I was watching TV, it began to rain.

4 As soon as ( ngay khi): As soon as I finish reading this book, I will return it to you.

5 Until ( cho đến khi): Please wait for me until I come back.

6 Before ( trớc khi): You must remember to turn all lights off before you go out.

7 After ( sau khi ): After my parents have dinner, they often watch TV till late at night.

8 Since ( từ khi): Since I move here, I have never met my next-door neiboor

9 As long as: (lâu chừng nào): You can stay here as long as you want to

NOTE: Không dùng thì tơng lai trong mệnh đề chỉ thời gian Khi mệnh đề chính có động từ ở thì

t-ơng lai thì trong mệnh phụ chỉ thời gian, ngời ta sẽ dùng: Thì HTĐ thay vì dùng thì TLĐ, Thì HTHT thay vì dùng thì TLHT Neỏu sau As và While ta hay dùng động từ ở thì tiếp diễn

4 Cuùm tửứ/m ệnh đề chỉ muùc ủớch:

a.Cum tửứ chổ muùc ủớch: To infinitive / in order to/ so as to + V( để mà)

E g. They try to study to pass their next exam / They try to study in order to pass their exam

* Khi phủ định ta dùng: so as not to, in order not to

E g They study hard so as not to fail the exam / I got up early in order not to miss the train.

b Meọnh ủe à chổ muùc ủớch:

S + V + so that/ in order that - S + will/ would/ can/ could/ may/ might + Vo.

E g I try to study so that I can pass the exam (Lửu yự: so that khaực vụựi so + adj + that)

I try to learn English in order that I can find a good job.

Note: Nếu chủ ngữ của MĐ chính và MĐ chỉ mục đích khác nhau ta không dùng cuùm tửứ chổ muùc ủớch.

 PHẦN NGỮ ÂM:

* Cỏch phỏt õm cỏc từ tận cựng với ‘s’:

- ‘s’ được phỏt õm là /z/ khi đi sau cỏc õm hữu thanh ( trừ 3 õm z, j, g)

Vớ dụ: bags / bagz/ , kids /kIdz/ , days /deIz/

- ‘s’ được phỏt õm là /s/ khi đi sau cỏc õm vụ thanh (trừ 3 õm s, ʃ, f )

vớ dụ: bats / bats/ , kits /kIts/ , dates /deIts/

- ‘s’ được phỏt õm là / I z/ khi đi sau cỏc õm z, j, g, s, ʃ, f

vớ dụ: washes / woʃI z / , kisses /k Is Iz / , oranges /orIngI z /

=> Cỏc õm hữu thanh và vụ thanh trong tiếng Anh

Hữu thanh: b, d, g, v, w, z, j, g, m, n, n, l, r, j, w + toàn bộ nguyờn õm

Vụ thanh: p, t, k, f, t, s, ʃ, f, h

* Cỏch phỏt õm cỏc từ tận cựng với ‘ed’:

- ‘ed’ được phỏt õm là /d/ khi đi sau cỏc õm hữu thanh (trừ õm d).

Vớ dụ: rained /reInd/ , arrived /ə ’raIvd/ , expained /ik ’speInd/

- ‘ed’ được phỏt õm là /t/ khi đi sau cỏc õm vụ thanh (trừ õm t).

Vớ dụ: walked /wp kt/ , jumped /gcmpt/ , mised /mIst/

- ‘ed’ được phỏt õm là / I d/ khi đi sau cỏc õm d và t.

Vớ dụ: wanted /wont Id / , mened /mendI d /

* Cỏch phỏt õm của cỏc nguyờn õm

- Hầu hết cỏc chữ được viết dưới dạng ee (meet), ea (meat), e-e (scene) đều được phỏt õm thành /i:/ Trường hợp e (me), ie (piece) cũng được phỏt õm như trờn nhưng khụng nhiều.

- Chữ e (men) hay ea (death), ie (friend), a (many), ai (said) được phỏt õm là /e/.

Trang 25

- Hầu hết các chữ được viết là ar, al thì được phát âm là /a:/ Chữ a trong ask, path, aunt cũng được phát âm là /a:/ Các chữ viết là ear, ere, are, air, thì được phát âm là /eə/ (ngoài heart được phát âm là /ha: t/).

- Các chữ được viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm

city, friend lại không được phát âm là /ai/

- Hầu hết các chữ được viết là i (win) có phát âm là /i/, đôi khi y cũng được phát âm như trên (Trừ

trường hợp sau i có r – sau r không phải là một nguyên âm).

- Hầu hết các chữ được viết là er hoặc nguyên âm trong các âm tiết không có trọng âm thì được phát

âm thành /ə/: teacher, owner

- Chữ u trong tiếng Anh có 3 cách phát âm: Phát âm là /u:/ (u dài) khi đứng sau /j/ (June); phát âm

là /ʊ/ hoặc /ʌ/ trong các cách viết khác như full, sun Khi từ có 2 chữ oo viết cạnh

nhau thì hầu hết sẽ được phát âm thành /u:/ trừ các trường hợp âm cuối là k: book, look, cook

- Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt) Ngoài ra

còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)

- Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm) Các trường hợp ngoại

lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh (taught), ough (thought), four

(four).

- Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/ Ví dụ: boy, coin

- Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng cũng còn

có nhiều biến thể phát âm khác nữa

* Cách phát âm các phụ âm:

- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then) Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi chốn

TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).

- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia, nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là /ʃ/.

- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /dʒ/

- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ (watch) đều được phát âm là /tʃ/.

- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được phát âm là /h/ và H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest

- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/ Một số trường hợp hiếm là O trong one, once cũng được phát âm là /w/ Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).

- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.

- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger) Đôi khi các chữ GH, GU cũng được phát

âm là /g/ (ghost, guest) G là âm câm trong các từ sign, foreign.

- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/ Chú ý rằng QU được phát âm

Trang 26

là /kw/ (quick), X được phỏt õm là /ks/ (six) Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phỏt õm thỡ K biến

thành õm cõm (know, knife).

- Cỏc chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phỏt õm là /f/.

- Hầu hết V được phỏt õm là /v/ (never) tuy nhiờn đụi khi F cũng được phỏt õm là /v/ (of).

- Hầu hết P, PP được phỏt õm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là õm cõm.

- Cỏc chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phỏt õm là /s/ Đụi khi SC (science) cũng được

phỏt õm như trờn

STRESS - QUI TẮC ĐÁNH DẤU TRỌNG ÂM:

Trọng âm (stressed sylable) của một từ là một vần hay một âm tiết của từ đó đợc đọc mạnh và cao hơn những vần còn lại, nghĩa là phát ra âm đó với 1 âm lợng lớn hơn và cao độ hơn

1 Đa số các động từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào từ thứ 2 :

Example:

enjoy collect escape destroy enjoy repeat

allow assist accept relax attract accent

explain descend forget allow maintain consent

Ngoại trừ : offer, happen , answer , enter , listen , open, finish, study, follow, narrow

2 Đa số các danh từ và tính từ 2 âm tiết thì trọng âm chính nhấn vào từ thứ nhất

Example:

mountain evening butcher carpet busy

village summer birthday porter pretty

morning winter beggar table handsome

Ngoại trừ: machine mistake alone asleep

3 Một số từ vừa mang nghĩa danh từ hoặc tính từ thì trọng âm chính nhấn vào từ thứ nhất, nếu mang nghĩa động từ thì trọng âm chính nhấn vào từ thứ hai:

Example:

record object produce absent import export

present suspect increase contact progress rebel extract

desert insult contrast conflict decrease protect subject

Ngoại trừ: visit reply picture travel promise advise answer

4 Danh từ ghép thờng có trọng âm chính nhấn vào từ đầu tiên :

Example:

raincoat tea- cup film- maker shorthand bookshop footpath

shortlist airline bedroom typewriter snowstorm suitcase

airport dishwasher passport hot- dog bathroom sunrise

baseball wastebasket phonebook volleyball high school

5 Tính từ ghép thờng có trọng âm chính nhấn vào từ thứ đầu tiên, nhng nếu tính từ ghép mà từ đầu tiên là tính từ hay trạng từ (Adjective or adverb) hoặc kết thúc bằng đuôi - ED thì trọng âm chính lại nhấn ở từ thứ hai Tơng tự động từ ghép và trạng từ ghép có trọng âm chính nhấn vào từ thứ hai: Example: home - sick air- sick praise- worthy water- proof trust worthy lighting- fast Nh

ng : bad- temper short- sighted well- informed upstairs

well - done short- handed north- east down- stream well - dressed ill - treated downstairs north - west

6 Các tính từ có tận cùng là : ant, - ent, - able, - al, - ful, - les, - y,- ly, - ous sẽ có trọng âm chính nhấn vào vần đầu :

constant competent natural homeless rocky carefulcomfortable distant current facial careless happy powerful liable absent accent practical powerless dirty colorful passable

* Riêng động từ kết thúc bằng -ENT sẽ nhận trọng âm ở từ thứ 2:

accent concent frequent present

Ngoại trừ : advisable depenable reliable disabled

7 Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, thì trọng âm chính nhấn vào vần đầu :

anywhere somehow somewhere whatever whoever

Trang 27

8 Các từ 2 âm tiết tận cùng bằng đuôi EVER thì sẽ nhấn mạnh vào chính nó:

however whenever whatever

9 Những từ tận cùng bằng các hậu tố sau trọng âm chính rơi vào âm tiết ngay tr ơc âm tiết chứahậu tố đó

-TION pro’tection/ des’truction / contri’bution

-SION de’cision / per’mission

Ngoại lệ: ‘television ‘interplay

-IC,-ICAL e’lectric/ eco’nomic / po’litical / mu’sical

Ngoại lệ: a’ithmetic (n) số học/ ‘politics (n) chính trị

-ITY a’bility / com’munity / ‘quality

-IAL,-IALLY arti’ficially/ e’ssential

-ITIVE com’petitive /sensitive

-GRAPHY, -TRY ge’ography /trigo’nometry

11 Từ có trọng âm chính rơi vào âm tiết cách cách các hầu tố sau hai âm tiết:

-ATE con’siderate / in’vestigate / ‘fortunate/inter’mediate

-ARY ‘January / ‘literary / ‘dictionary

Ngoại lệ: docu’mentary(n) phim tài liệu/ ex’traordinary (adj) lạ thờng/

Supple’mentary (adj) bổ sung /ele’mentary(adj) cơ bản

12 Những hậu tố sau th ờng đ ợc nhận trọng âm chính:

-EE de’gree/ refe’ree

-EER moutai’neer/ pio’neer

-ESE Vietna’mese/ Chi’nese

-AIN(chỉ áp dụng cho động từ) re’main / con’tain / at’tain/ main’tain

-AIRE questio’naire/ millio’naire / billio’naire

-IQUEtech’nique/ u’nique/an’tique

-ESQUE pictu’resque/ gro’tesque

Ngoại lệ: com’mittee/ ‘coffee

 MỘT SỐ MẪU CÂU GIAO TIẾP (COMMON SPOKEN ENGLISH)

I Thank you Núi lời cảm ơn

Khi ai đú cảm ơn mỡnh về 1 việc gỡ ta cú cỏc cỏch phỳc đỏp như sau:

1 “ Thank for the nice gift ” Cảm ơn vỡ mún

quà đẹp

2 “Thank you very much for a lovely party.”

Cảm ơn vỡ một buổi tiệc thật vui

3 “Thank you for your advice”.Cóm ơn lời

khuyờn của bạn

4 “Thank you very much” Cảm ơn nhiều

(chung chung)

 I’m glad you like it.

 You are well come Chào

mừng bạn

 It’s my pleasure Đú là

niềm vinh hạnh của tụi

 Not at all/ Never mind/

Don’t mention it/ You are well come khụng cú chi

II Wish – Congratulation Lời chỳc mừng, chỳc phỳc

Khi ai đú chỳc mừng mỡnh về một việc gỡ ta cú cỏc cỏch chỳc và phỳc đỏp như sau:

Trang 28

2 Have a nice weekend Chúc ngày

cuối tuần vui vẻ

3.We wish you good luck Chúc may

Tôi vừa vượt qua kì kiểm tra

- Thanks Same to you/ You, too/

The same to you! : Cảm ơn , chúc bạn

3 I’d like to invite you ……

Tôi muốn mời bạn …

 Yes, please Có , cảm ơn

That would be great Thật tuyệt

Yes, I’d love to Có tôi rất thích

That would be wonderful Điều đó thật tuyệt

Oh, that’s very kind of you Oh, bạn thật tử tế

No, thanks Không cảm ơn

IV Suggestion Lời đề nghị làm 1 việc gì

Khi ai đó đưa ra lời đề nghị mình cùng làm 1 việc gì , ta có các cách đề nghị và phúc đáp như sau:

1 "What shall we do this evening?" Ta

sẽ làm gì tối nay?

2 “ How about eating out?” Có đi ăn tối

bên ngoài ko?

3 -“I suggest going to Ha Noi this

summer” tôi đề nghi đi Hà nội mùa hè này

4 Can I help you? Tôi có thể giúp gì cho

bạn?

5 Let’s go camping Hãy đi cắm trại

 Let’s go out for dinner Hãy đi ra ngoài ăn tối

 Yes, I love to Có tôi rất thích

 Good idea/ That’s a good idea

V Request: Lời yêu cầu/ nhờ vã

Khi ai đó yêu cầu hoặc nhờ mình làm giúp 1 việc gì ta có các cách trả lời sau:

1 “Would you mind lending me your

Trang 29

Bạn làm ơn cho mình mượn chiếc xe hé?

2 “ Do you mind if I borrow your

 Not at all Không có gì

 Certainly Tất nhiên rồi

 Yes, I’ll do it now Tôi sẽ làm ngay

- Sure = Ok

* Sorry I can’t Xin lỗi, tôi không

thể  Khi ta không muốn thực hiện

theo lời yêu cầu

VI Compliment: Lời khen

Khi ai đó khen mình có vật gì/ điều gì thật hay/ thật đẹp đẹp!  Ta có các cách khen và trả lời sau :

2 Thank you : cản ơn

3 Thank you for your compliment: cảm ơn vì

lời khen của bạn

4 Many thanks/ Thank you That is a nice

compliment

Cảm ơn nhiều, đó là 1 lời khen hay

VII Idea: Thể hiện ý kiến đồng thuận

Khi muốn bày tỏ sự đồng tình của mình về 1 việc gì với ai ta có các cách trả lời sau:

Ex2: “Women are more

intelligent than men”

1 You can say that again = You are right

= that’s right! : đúng vậy

2 I couldn’t agree more Tôi hoàn toàn đồng

ý

3 I quite agree with you

4 That’s agood idea / Great

5 I don’t think that’s a good idea Tôi ko nghĩ ý đó hay

6 That’s not true/ I’m afraid, I disagree Tôi không đồng ý

VIII Sorry Lời xin lỗi

Khi ai đó muốn thể hiện một lời xin lỗi về 1 việc gì ta có các cách trả lời sau:

Trang 30

Ex: “Sorry I’m late.” 1 No problem Không có vần đề

IX Other Questions Các câu hỏi khác

What time is it? What is the time? Do you

3 Hỏi khoảng cách:

How far is it from Khanh Hung to Khanh

4 Hỏi phương tiện đi lại:

How did you get there/ here

a What do you think about the film?

b Do you find/ think _?

 It’s very boring/ interesting

 Oh, It’s great Nó thật tuyệt

 No, not at all Không hề

What would you like to drink/ eat?

Would you like something to drink/ eat? Bạn

ăn/ uống gì ?

- Coffee, please

- No, Thanks

10 Chào hỏi lần đầu gặp nhau : How do

11 Hỏi về ngoại hình:

Trang 31

What does she/ he look like? Cô ấy trông

12 Hỏi về quốc tịch: Where do you come

13 Hỏi nơi ở: Where do you live ?  I live in Thoai Son

1) CÁC MẪU ĐỀ NGHỊ NGƯỜI KHÁC GIÚP MÌNH:

- How can I help you?

I'm sorry (I'm busy )I'm afraid I can't/

couldn't

- Would / Do you

mind V-ing - No I don't mind - No, of course not -

Not at all

- I'm sorry, I can't

2 ) CÁC MẪU MÌNH MUỐN GIÚP NGƯỜI KHÁC:

đồng ý

-Shall I

- Would you like me to

-Do you want me to

- What can I do for you ?

- May I help you ?

- Do you need any help?

- Let me help you

- Can I help you ?

-Yes Thank you-That's very kind ofyou

Yes, please

Oh, would you really? Thanks a lot

No Thank you

No, thank you

I can manage

No, there's no need But thanks all the same

Well, that's very kind of you, but I think I can manage, thanks

3 ) CÁC MẪU XIN PHÉP NGƯỜI KHÁC:

- Yes, by all means

- I'd rather you didn't

- I'd prefer You didn't-No, I'm afraid youcan't

-I'm sorry, but youcan't

- Would you mind if I

+ QKĐ

- Would you mind if I

- No, of course not

- Not at all

- Please do

Ngày đăng: 06/07/2015, 10:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w