Mỗi nguyên tố có mấy nguyên tử 1.Công thức hóa học của đơn chất và hợp chất Công thức AxBy... H2, O2 X,y,z – chỉ sốVd: NaCl, CuSO4 HS: Đưa ra ý nghĩa của công thức hóa học 2.Ý nghĩa của
Trang 1+ Nghiên cứu nội dung bài.
III các hoạt động dạy và học
? Nhận xét các hiện tượng xảy ra?
HS: Quan sát thí nghiệm và đưa ra nhận
HS: - Thảo luận nhóm theo các câu hỏi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- Nhóm khac nhận xét, bổ sung
GV: Thông báo cho HS biết những vai trò
quan trọng của bộ môn hóa học và sự cần
I/ Hóa học là gì?
1.Thí nghiệm ( SGK).
2.Nhận xét
- Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng
II/ Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống của chúng ta?
Trang 2thiết của việc học tập môn hóa học.
HS: 2 HS đọc phàn nhận xét 2
GV: Môn hóa học sẽ giúp ta hiểu biết
được các hiện tượng tự nhiên, biết cách
khắc phục hậu quả của các hiện tượng đó
? Học tập môn hóa học như thế nào?
? Phương pháp học tập môn hóa học?
HS: Nghiên cứu SGK thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi
GV: Phân tích về cách học tập môn hóa
học làm sao cho tốt
- Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của con người
III/ Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn hóa học?
1 Các hoạt động cần thực hiện khi học
HS: Đọc kết luận cuối bài
GV: ? Khi học tập bộ môn hóa học ta cần phải làm gì? Và để học tốt môn hóa học thì làm như thế nào?
5 Hướng dẫn học bài.
Xem trước bài “Chất”
Ngày soạn: 22/ 08 /2010
-Chương I/ CHẤT – NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ
Trang 3- Bước đầu có ý thức trong việc tự giác, tích cực trong việc học tập bộ môn.
II/ CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị:
- GV: + Một số mẫu chất: S, P đỏ, Al, Cu, NaCl,
+ Dụng cụ thí nghiệm: Tính chất của lưu huỳnh (S)
+ Dụng cụ thử tính dẫn điện của: Al, Fe, Gỗ
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu.
- Đàm thoại gợi mở và thí nghiệm trực quan
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
? Các vật đó được cấu tạo (làm) từ cái gì?
HS: 1-3 HS kể tên và vật liệu lầm ra
GV: Thông báo về thành phần của một số
vật thể tự nhiên và nhân tạo Chỉ ra chất và
Tính chất cụ thể cua chất như thế nào?
HS: Trả lời câu hỏi
Chất, hỗn hợp chất
- Ở đâu có vật thể ở đó có chất
II/ Tính chất của chất
1 Mỗi chất có những tính chất nhất định.
-Tính chất vật lý: Thể tồn tại, màu, mùi,
vị, tính tan, to n/c, to sôi, D, tính dẫn điện, dẫn nhiệt,
m D: Khối lượng riêng
Trang 4của chất?
? Mỗi thao tác sẽ giúp ta biết những gì?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: Nhận xét
- Phân tích một số ví dụ các thao tác khi
tìm hiểu tính chất của chất, kêt hợp làm thí
Trang 51 Chuẩn bị: - Giáo viên: D.cụ thí nghiệm tách muối ăn ra khỏi cát.
- Học sinh: Muối ăn, H2O
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Đàm thoại kết hợp với dụng cụ trực quan
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
? Chúng có đậc điểm gì giống và khác nhau?
Yêu cầu HS quan sát H 1.4
? Nước cất là chất tinh khiết vì sao?
HS: Nước cất và nước tự nhiên khác nhau về
nhiều tính chất Nước cất có những tính chất
nhất định
Hoạt động 3 (12’)
- Giới thiệu H 1.5 làm thí nghiệm cô cạn dd
III/ Chất tinh khiết.
3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp
Trang 6HS: Quan sát
?Vì sao muối ăn không bay hơi cùng nước?
sôi cao hơn
?Vì sao khi đun nước lại có bọt khí xuất hiện
I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS làm quen với một số dụng cụ thí nghiệm, biết cách sử dụng
- Biết và nhớ các quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Làm thí nghiệm, so sánh tính chất nóng chatr của S và Paraphin
- Biết cách tách 1 chất ra khỏi hỗn hợp
2 Kỹ năng
- Thao tác với một số dụng cụ thí nghiệm
- Kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm hóa học
3 Thái độ
- Giáo dục ý thức cẩn thận, nghiêm túc, tỉ mỉ trong học tập
II/ CHUẨN BỊ.
1 Chuẩn bị:
- Giáo viên: + Dụng cụ: Hóa chất làm 2 thí nghiệm SGK cho 3 nhóm
- Học sinh: Muối ăn, Cát, Nước, nghiên cứu nội dung bài, đọc phụ lục 1/154, 155(SGK)
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Thực hành, quan sát
Trang 7III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Sự chuẩn bị của HS
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu học sinh báo cáo tình hình
- Thảo luận, bổ sung+ Cách tiến hành thí nghiệm
- Quan sát, ghi nhớ cách sử dụng
- Yêu cầu các nhóm tiến hành thí nghiệm
(Giáo viên hướng dẫn)
- Các nhóm làm thí nghiệm
+ Lắp dụng cụ, lấy hóa chất
+ Tiến hành
+ Quan sát hiện tượng, ghi chép
- Yêu cầu báo cáo kết quả thí nghiệm
- Tổng kết, chốt lại kiến thức
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả quan sát được
- Nhóm khác theo dõi, bổ sung
1
2
+ Rửa dụng cụ, thu dọn cất vào phòng thí nghiệm
Trang 8- Ghi rõ các bước tiến hành (1đ)
- Nêu được rõ hiện tượng (2đ)
- Đưa ra được kết luận (2đ)
5 Hướng dẫn học bài
- Nghiên cứu bài " Nguyên tử"
Trang 9- HS nêu được khái niệm nguyen tử, thành phần cấu tạo của nguyên tủ.
- Ghi nhớ ký hiệu của các hạt e, N, P và điện tích của chúng
- Nêu được thành phàn cấu tạo của hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử, mô tả được các lớp e luôn chuyển động làm cho các nguyên tử liên kết được với nhau
- Giáo viên: Sơ đồ cấu tạo một số nguyên tử: H, O, Na
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định: :
2 Kiểm tra bài cũ: Không!
3 Các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên & học sinh Nội dung
GV: Giới thiệu bài (SGK)
Hoạt động 1 (13')
? Nguyên tử là gì?
? Nguyên Tử có ở đâu?
HS: - Nghiên cứu SGK - trả lời
HS: Đọc bài đọc thêm 1
? Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
HS: - Nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi
- Nhận xét lẫn nhau
GV: Tổng điện tích(-) của các e có giá trị tuyệt
đối bằng tổng điện tích (+) của hạt nhân
- Quy ước: Electron ký hiệu là: e
1 Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô cùng nhỏ trung hòa về điện Nguyên tử cấutạo nên chất
+ Hạt nhân nguyên tử (+)+ Lớp vỏ mang điện tích (-) gồm nhiều electron mang điện tích âm (-) nhỏ nhất
Hoạt động 2 (10')
HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
? Cho biết thành phần của hạt nhân nguyên tử?
- Trong nguyên tử: Số P = Số e
Trang 10Khối lượng e so với P và N?
? Khối lượng hạt nhân?
HS: Trả lời:
mh.nhân= mP+ mN
mng.tử = mh.nhân
? Khối lượng của hạt nhân được tính ntn?
GV: Khối lượng của e rất nhỏ coi như bằng 0
GV: Do sự chuyenr động nhanh, hỗn độn của các
e lớp ngoài cung tạo nên sự liên kết giữa các
nguyên tử tạo lên nhiều chất khác nhau
- Các e phía ngoài tạo nên sự liên kết giữa các nguyên tử
- HS nêu được định nghĩa nguyen tố hóa học
Thấy được KHHH dùng để biểu diễn nguyên tố hóa học, mỗi kí hiệu hóa học chỉ một nguyên tử của một nguyên tố đó
- Biết được số lượng nguyên tó hóa học trong tự nhiên và nguyên tố nhân tạo
Trang 111 Chuẩn bị.
- Giáo viên:
- Học sinh:
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
GV: Các chất được cấu tạo từ đâu?
HS: Nguyên tử cấu tạo nên chất, nguyên tử cùng
GV: - Dùng 1,2 chữ cái để biểu diễn NTHH chữ
cái đầu viết in hoa
- KHHH quy định thống nhất trên toàn thế
GV: Yêu cầu HS quan sát H.1.7, 1.8
HS: Quan sát hình vẽ, đọc thông tin
? Có bao nhiêu nguyên tố hóa học?
HS: Dựa vào thông tin trả lời
- 4 nguyên tố chủ yếu trong cơ thể sinh vật: C, H, O, N
4 Tổng kết – đánh giá
- HS: Đọc phần 1, 2 trong mục kết luận
- Làm bài tập 1/ 20
Trang 125 Hướng dẫn học bài.
- BTVN 1, 2, 3
- N.cứu phần II
Trang 13Ngày soạn: 05/ 09 /2010
Tuần 4 Tiết 7.
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nêu được nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đ.v.c
- Mỗi đ.v.c = 1/12 khối lượng nguyên tử C
- Mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng
- Nhớ được ký hiệu, NTK của một số NTHH (bảng 1/42) từ NTK xác định được tên,KHHH của nguyên tố
- Học sinh: N.cứu nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Khối lượng của nguyên tử tính bằng
(g) rất nhỏ nên không thể cân được theo
cách thông thường
- Dùng 1/12 khối lượng của nguyên tử C
để biểu diễn NTK của các nguyên tố khác
HS: Đọc VD SGK:
C = 12 đ.v.c H = 1 đ.v.c
O = 16 đ.v.c Ca = 40 đ.v.c
GV: Khối lượng nguyên tử tính băng đ.v.c
chỉ là khối lượng tương đối giữa các
nguyên tử
? Nguyên tử khối là gì?
HS: Thảo luận toàn lớp trả lời
GV: Mỗi đ.v.c được tính bằng 1/12 khối
lượng nguyên tử C Gán cho khối lượng
C = 12
Có thể bỏ bớt đ.v.c sau số trị NTK
II/ Nguyên tử khối
- Nguyên tử khối là khối lượng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đ.v.c)
Trang 14VD: O = 16, Na = 23, S = 32
GV: Giới thiệu bảng 1/42
HS: N.cứu bảng 1 về ký hiệu hóa học và
NTK
? Tra bảng, cho biết ký hiệu và nguyên tử
khối của các nguyên tố: Phốt pho, Nhôm,
Đặt x là NTK của X
2 14
- HS nêu được khái niệm đơn chất và hợp chất
- Phân biệt đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Giáo viên: Mẫu một số đơn chất, hợp chất, H.1.10, 11, 12, 13
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định:
Trang 152 Kiểm tra bài cũ: Không!
3 Các hoạt động dạy – học
Hoạt động 1
GV: Ta đã biết chất được tạo nên từ nguyên tử
? Có thể nói chất được tạo nên từ NTHH không
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Có những chất tạo nên từ 1 NTHH Có
những chất được tạo nên từ nhiều NTHH
? Đơn chất là gì? Có những loại đơn chất nào?
HS: Dựa vào thông tin SGK
GV: Đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
khác nhau về nhiều tính chất vật lý, hóa học
HS: Quan sát H.1.10, 11
? Sự sắp xếp các nguyên tử trong đơn chất như
thế nào?
GV: Phân tích sự sắp xếp của các nguyên tử
trong đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
I/ Đơn chất
1.Đơn chất là gì?
- Đơn chất là những chất được tạo nênbởi 1 NTHH gồm: + Đơn chất KL + Đơn chất PK
2 Đặc điểm cấu tạo
- Đơn chất kim loại: Các nguyên tử sắp xếp khít nhau theo trật tự
- Đơn chất phi kim: Các nguyên tử liên kết với nhau theo một số nhất định thường là 2
Hoạt động 2
GV: Muối ăn, Nước, là hợp chất
? Hợp chất là gì?
? Có những loại hợp chất nào?
HS: -Thảo luận nhóm Thống nhất ý kiến
- Báo cáo kết quả
trong mẫu muối ăn?
HS: Thảo luận nhóm, thống nhất ý kiến, trả lời
+ Hợp chất vô cơ + Hợp chất hưu cơ
2 Đặc điểm cấu tạo
- Trong hợp chất nguyên tử liên kết với nhau theo một tỉ lệ và thứ tự nhất định
Trang 16Ngày soạn: 19/ 09 /2010
Tuần 5.Tiết 9
ĐƠN CHẤT, HỢP CHẤT – PHÂN TỬ I/ MỤC TIÊU.
1 Kiến thức
- HS thấy được đơn chất là những chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học, hợp chất là những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên
- Phân biệt được đơn chất kim loại và đơn chất phi kim
- Thấy được các nguyên tử trong 1 chất không tách rời nhau mà có liên kết hoặc sắp xếp liền sát nhau
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất, phân tử khối là khối lượng phân tử tính bằng đ.v.c
- Các chất đều có hạt hợp thành là phân tử
- HS thấy được trạng thái ttoonf tại của chất
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm
- HS biết cách xác định phân tử khối
- Học sinh: Nghiên cứu bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
GV: Yêu cầu HS quan sát H.1.10,11,12,13
? Các hạt hợp thành của Hidro, Oxi, Nước,
là gì?
HS: N.cứu SGK thảo luận nhóm trả lời
GV: với NaCl cứ 1 Na liên kết với 1 Cl
? Tính chất của các hạt giống hay khác
nhau đó có phải là tính chất của chất hay
- Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một
số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
Trang 17thành và có vai trò như phân tử.
HS: Quang sát hình 1.10
HS: Đọc SGK
GV: Tính phân tử khối = Tổng NTK của
các nguyên tử trong phân tử chất đó
? TÍnh phân tử khối của Oxi, Muối ăn,
Hoạt động 2
HS: Quan sát H.1.14, N.cứu SGK
GV: chất là một tập hợp >> các nguyên tử
(phân tử)
? Nước ở 0oc, 20oc và 100oc có sự thay đổi
trạng thái như thế nào?
HS: Thay đổi: Nước đá(rắn) lỏng hơi
(khí)
? Những thay đổi đó là do điều kiện gì?
? Nhận xét sự sắp xếp các nguyên tử
( Phân tử) ở 3 trạng thái?
HS: Thảo luận nhóm trả lời
GV: Hướng dẫn HS quan sát thấy được
mức độ chuyển động của các hạt trong 3
trang thái
IV/ Trạng thái của chất
- Do điều kiện to, áp suất một số chất tồn tại ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí
- Chuẩn bị bài mới: Nghiên cứu bài thực hành số 2
- Kẻ mẫu báo cáo thực hành
1
2
Trang 18+ Dụng cụ: Ống nghiệm, giá, kẹp, đũa thuỷ tinh, nút cao su,
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung thực hành, nêu MỤC TIÊU bài học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp Thực hành, quan sát, mô tả
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Các hoạt động thực hành
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu các nhóm trình bày MỤC TIÊU
của bài
- Nhận xét đánh giá
- Đại diện nhóm báo cáo+ Nêu MỤC TIÊU của bài thực hành.+ Quan sát sự lan toả của amoniac, Kalipemanganat trong nước
+ Thấy được các chất được hợp thành từ phân tử
- Thảo luận, nhận xét, bổ sung
- Hướng dẫn các nhóm lần lượt tiến hành
- Yêu cầu báo cáo kết quả thí nghiệm
- Yêu cầu viết tường trình theo mẫu đã kẻ
sẵn ở nhà
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
- Nhóm khác theo dõi nhận xét, bổ sung
- Viết tường trình trên bảng đã kẻ sắn
Trang 20Ngày soạn: 26/ 09 /2010
Tuần 6: Tiết 11
BÀI LUYỆN TẬP 1 I.MỤC TIÊU:
- Giáo viên: Nội dung giáo án
- Học sinh: Ôn tập kiến thức
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Sử dụng phương pháp đàm thoại vấn đáp, kết hợp với giải bài tập
thoại với học sinh
HS: Dựa trên kiến thức đã học trả lời
I Kiến thức cần nhớ1.Sơ đồ kiến thức về mối quan hệ giữa các khái niệm
2.Tổng kết về chất, nguyên tử, phân tửHoạt động 2:
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 1
HS: Cá nhân làm bài tập 1
GV: Nhận xét, sửa chữa
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 2 SGK
-Báo cáo kết quả
2.Bài tập 2/31a.Trong hạt nhân có 12p, trong nguyên tử
có 12e, 3 lớp e, lớp ngoài cùng là 2eb.Khác về số p,e, giống về số e lớp ngoài cùng
3.Bài tập 4/ 31a.Nguyên tố hóa học – hợp chấtb.Phân tử- Liên kết với nhau – đơn chấtc.Đơn chất – nguyên tố hóa học
d.Hợp chất- phân tử - đơn chấtBài tập 5
Đáp án :D4.Bài tập 3/31
Trang 21HS: Nghiên cứu bài
GV: Hướng dẫn cách giải
HS: Thảo luận, giải bài tập
- Báo cáo kết quả
- Giáo viên: Nội dung giáo án
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài học
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Sử dụng kết hợp phương pháp nêu và giải quyết vấn đề với đàm thoại tái hiện kiến thức
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm đơn chất , hợp chất
? Mỗi nguyên tố có mấy nguyên tử
1.Công thức hóa học của đơn chất và hợp chất
Công thức
AxBy AxByCzA,B,C – KHHH
Trang 22? Công thức nào của đơn chất, hợp chất
HS: hoạt động nhóm xác định
? Xác định Công thức hóa học chung của
đơn chất
?Cho biết ký hiệu của công thức
GV: Hướng dẫn cách ghi CTHH của đơn
- đơn chất kim loại+ PK( rắn) KHHH
là CTHH: Cu, C,
S, P
- đơn chất phi kim(khí) CTHH gồm KHHH với chỉ số 2 H2, O2
X,y,z – chỉ sốVd: NaCl, CuSO4
HS: Đưa ra ý nghĩa của công thức hóa học
2.Ý nghĩa của công thức hóa học
Qua công thức hóa học của chất biết được-Số nguyên tố hóa học cấu tạo nên chất-Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong
1 phân tử chất-PTK của chất4.Củng cố:
-Học sinh đọc kết luận chung
Trang 23Ngày soạn: 03/ 10 /2010
Tuần 7:
Tiết 13:
HÓA TRỊ I.MỤC TIÊU
-Nêu và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
GV: Hóa trị là các số biểu thị khả năng liên
kết giữa các nguyên tử ( nhóm nguyên tử) với
nhau
GV: Quy ước: H – Hóa trị I, O hóa trị II
-Có thể xác định hóa trị của các nguyên tố
trong hợp chất dựa vào hóa trị H
HS: Theo dõi
? Xác định hóa tri của CL, O,N trong các hợp
chất HCl, H2O, NH3
HS: -Tính hóa trị của các nguyên tố
-Hóa trị của nguyên tố được xác định như thế
nào?
HS: Xác định theo hóa trị của H
I Hóa trị của nguyên tố được xác
Trang 24GV: Hợp chất của các nguyên tố với O nhiều
hơn nên còn xác định h.trị theo nguyên tố O
? Xác định hoá trị của: K, Na, Zn, C trong các
GV: xa = yb là biểu thức của quy tắc hoá trị
? Phát biểu quy tắc hoá trị?
GV: Quy tắc này đúng với cả khi hợp chất
nhiều nguyên tố Khi đó A(B) là nhóm
nguyên tử
GV: Lấy VD
HS: phân tích
GV: Giớ thiệu cách tính như SGK
? Tính hoá trị của các nguyên tố S, SO3 trong
a, Tính hoá trị của nguyên tố
Theo quy tắc hoá trị: ax = by
Trang 25Ngày soạn: 03/ 10 /2010
Tiết 14:
HOÁ TRỊ (Tiếp) I.MỤC TIÊU
1 Giáo viên: giáo án
2 Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
3 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV:(?) Tính hoá trị của S trong SO3 biết
oxi có hoá trị II
HS: tính toán – S hoá trị III
Hoạt động 2:
GV: đưa bài tập ví dụ 1 trang 36
HS: nghiên cứu SGK đưa ra các bước giải
1.Viết công thức dạng chung
2.Viết biểu thức hoá trị
b.Lập công thức hoá học của hợp chất theohoá trị
VD1:
*Giả sử công thức chung là SxOy
*Theo quy tắc hoá trịx.a = y.b
Trang 26GV: Với hợp chất có nhóm nguyên tử làm
tương tự
-Đưa bài tập: Lập công thức hoá học của
GV: Khi làm bài tập hoá học cần suy nghĩ
sáng tạo cho nhanh và hợp lý
(?) có cách làm nào nhanh hơn không
-Hướng dẫn cả lớp thảo luận
HS: thảo luận toàn lớp
GV: yêu cầu học sinh làm bài tập
Lập công thức hoá học của các chất gồm:
Hãy cho biết các CTHH sau đúng hay sai? sửa lại công thức sai thành đúng?
a K(SO4) → (K2SO4) b CaCO3 → (CaO)
c.Na2O d Al(NO3)2 → (Al(NO3)3)
Trang 27Ngày soạn: 10/ 10 /2010
Tuần 8: Tiết 15
BÀI LUYỆN TẬP 2 I.MỤC TIÊU
1 Giáo viên: Nội dung ôn tập
2 Học sinh: Ôn lại các nội dung về CTHH, hoá trị, quy tắc hoá trị
3 Phương pháp dạy học chủ yếu
- Đàm thoại gợi mở, nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra (kết hợp trong ôn tập)
3.Các hoạt động dạy và học
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV: yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung
các kiến thức cơ bản
HS: vận dụng kiến thức cũ trả lời câu hỏi:
(?) Công thức chung của đơn chất, hợp
HS: đọc bài, làm bài theo nhóm
a, Silic III và oxi
b, Photpho III và hidro
Cho biết CTHH của 2 hợp chất của
nguyên tố X với O và nguyên tố Y với H
-Hoá trị
Hợp chất A a xB b y→ x.a = y.b-Tính hoá trị của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử
- Lập CTHH của hợp chất khi biết hoá trịII.Bài tập
Trang 28GV: yêu cầu học sinh làm bài tập 3/41
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 3/41
- Báo cáo kết quả
biểu thức: a.II = b.III
→
III
II b
a
→ công thức: X3Y2Đáp án: D
Bài tập 3/41Đáp án E
Bài tập 4/41
a, KCl = 39+35,5 = 74,5 BaCl2 = 137 +35,5 2 =207 AlCl3 = 27 + 35,5.3 = 133,5
Trang 29Kiểm tra 1 tiết
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 30Ngày soạn: 17/ 10 /2010
Tuần 9:
Chương 2:
PHẢN ỨNG HÓA HỌC Tiết 17:
SỰ BIẾN ĐỔI CHẤT
I MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
Học sinh nêu được khái niệm hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hóa học
+ dụng cụ: Nam châm, đũa thủy tinh, ống nghiệm, giá, kẹp ống nghiệm
+ Hóa chất: đường, bột Fe, bột S
- Học sinh:
+ Nghiên cứu bài
+ xem lại thí nghiệm đun cụm hỗn hợp nước muối
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Kết hợp thí nghiệm tìm tòi với vấn đáp tái hiện
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: yêu cầu nghiên cứu SGK
HS: quan sát hiện tượng, nghiên cứu thông
tin, kết hợp với kiến thức đã có trả lời câu
hỏi:
(?) Sau quá trình biến đổi trạng thái thì
nước và muối ăn còn là chất ban đầu
không
HS: Chất không thay đổi
GV: đó là hiện tượng vật lí
(?) Vậy hiện tượng vật lí là gì
(?) Lấy ví dụ 1, 2 hiện tượng vật lí
GV: Yêu cầu nghiên cứu SGK quan sát thí
II Hiện tượng hóa học:
Trang 31phần 2 không tách được do tạo chất mới.
-đó là hiện tượng hóa học
(?) Hiện tượng hóa học là gì
1.Kiến thức:
-Học sinh nêu được định nghĩa PƯHH, phân biệt được chất tham gia và sản phẩm
-Thấy được bản chất của phản ứng hóa học là sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử-Điều kiện để có thể sảy ra PƯHH
2.Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích sử dụng SGK và hoạt động nhóm3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc, tự giác
Trang 32II.CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị
- Giáo viên: dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp, giá, pipep
- Học sinh: Nghiên cứu nội dung bài
2 Phương pháp dạy học chủ yếu
Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS: sắt + lưu huỳnh to Sắt II sunfua
(?)Phương trình tổng quát cho phản ứng
hóa học viết như thế nào
GV: giới thiệu cách đọc phương trình chữ
+ Chất tạo thành: sản phẩm-trong quá trình phản ứng chất tham gia giảm dần, sản phẩm tăng dần
-Phương trình chữ:
Tên các chất tham gia→ sản phẩm
Hoạt động 2:
(?) Phân tử là gì
HS: Nhắc lại khái niệm phân tử
GV: trong phản ứng hóa học các phân tử
tham gia phản ứng với nhau thể hiện phản
ứng giữa các chất với nhau
GV: hãy quan sát H.25 và thảo luận theo
yêu cầu của SGK
(?) Trước phản ứng nguyên tử nào liên kết
Trang 33(?) Sau phản ứng cac nguyên tử nào liên
kết với nhau
HS: 2H liên kết với 1O → phân tử
(?) Trong quá trình phản ứng số nguyên tử
O và số nguyên tử H có giữ nguyên
không?
HS: Không thay đổi
(?)Các phân tử trước và sau phản ứng có
(?) Trong phản ứng hóa học đã có sự thay
đổi như thế nào để phân tử này → phân tử
khác
HS: liên kết giữa các nguyên tử thay đổi
GV: Với đơn chất kim loại tham gia phản
ứng hóa học thì nguyên tử kim loại liên kết
với nguyên tử chất khác sau phản ứng, vì
HS: quan sát hiện tượng
(?)nêu hiện tượng quan sát được
HS: sủi bọt, sôi, có khí thoát ra
GV: liên hệ việc sơn chống rỉ
(?)Nếu để củi trong không khí có tự nhiên
bốc cháy không
HS: không
(?)Vậy cần có điều kiện gì để củi cháy
III.Hoạt động 3: Khi phản ứng sảy ra
1.Các chất phản ứng tiếp xúc với nhau
Trang 34HS: Cần có lửa
(?) điều đó chứng tỏ điều gì
GV: tuy nhiên có phản ứng không cần đun
nóng, có phản ứng cần đun nóng liên tục
(phân hủy đường)
-Liên hệ phản ứng nung vôi
GV:liên hệ phản ứng: Tinh bột chín men
rượu
(?)Phản ứng trên cần điều kiện gi
HS: men
GV:- men là chất xúc tác
-Liên hệ phản ứng: rượu → giấm,
muối dưa chua
-Xúc tác là chất kích thích phản ứng
sảy ra và sảy ra nhanh hơn bình thường
2.Một số phản ứng cần đun nóng đến một nhiệt độ nào đó