1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ôn thi Đại học - CĐ môn Sinh học

103 451 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực 2 Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp c

Trang 1

TUYỂN TẬP NHỮNG CÂU HỎI TRỌNG TÂM HAY VÀ KHÓ

ÔN THI ĐẠI HỌC Môn : SINH HỌC

Phần 1: Lý thuyết

CHƯƠNG I: CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ

Phần 1: Cấu trúc phân tử - các quá trình thuộc cơ chế di truyền cấp phân tử

Câu : Ở cấp độ phân tử, cấu tạo của vật chất hữu cơ khác hợp chất vô cơ về:

A chức năng của các nguyên tố B mức độ hoạt động của các nguyên tố

C thành phần, hàm lượng của các nguyên tố D tính chất của các nguyên tố

Câu: Bào quan nào sau đây không chứa axit nucleic?

Câu : Vật chất di truyền của một chủng virut là một phân tử axit nuclêic được cấu tạo từ 4 loại nuclêôtit A, T, G, X; trong

đó A = T = G = 24% Vật chất di truyền của chủng virut này là

Câu : Dạng axit nucleic nào sau đây là phân tử di truyền tìm thấy ở cả ba nhóm: virut, sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực?

Câu : Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở:

A Cacbon thứ tư của đường đêôxiribôzơ B Cacbon thứ hai của đường đêôxiribôzơ.

C Cacbon thứ ba của đường đêôxiribôzơ D Cacbon thứ nhất của đường đêôxiribôzơ.

Câu : Một đoạn mạch gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hóa có 5 bộ ba:

Phân tử tARN (hình vẽ bên) giải mã cho côdon thứ mấy trên đoạn gen?

Câu : Nhiệm vụ của anticodon là:

A xúc tác liên kết axit amin đến nơi tổng hợp

5’ AAT GTA AXG ATG GXX 3’

1 2 3 4 5

Trang 2

B xúc tác vận chuyển axit amin đến nơi tổng hợp

C xúc tác hình thành liên kết peptit

D nhận biết codon đặc hiệu trên mARN, liên kết bổ sung trong quá trình tổng hợp protein

Câu : Điểm giống nhau giữa ADN và ARN ở sinh vật nhân thực là

A được tổng hợp từ mạch khuôn của phân tử ADN mẹ.

B trong mỗi một phân tử đều có mối liên kết hiđrô và liên kết cộng hóa trị.

C đều cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, các đơn phân có cấu tạo giống nhau (trừ Timin của ADN thay bằng Uraxin

của ARN).

D tồn tại trong suốt thế hệ tế bào.

Câu : Nguyên nhân nào khiến ARN có rất nhiều hình dạng khác nhau?

A Do chúng được cấu tạo từ một mạch

B Do chúng có kích thước ngắn

C Do trong tế bào có các loại khuôn tạo hình khác nhau

D Do chúng liên kết với nhiều loài protein khác nhau

Câu : Các nhà khoa học đã phát hiện ra khi để chung vỏ prôtêin của thể ăn khuẩn T2 và ADN của thể ăn khuẩn T4 thì tạo được một thể ăn khuẩn ghép Nếu ta cho thể ăn khuẩn ghép đó lây nhiễm vào một vi khuẩn, các thể ăn khuẩn nhân bản lên trong tế bào vật chủ sẽ có

A prôtêin của T4 và ADN của T2 B Prôtêin của T2 và ADN của T4.

C prôtêin của T2 và ADN của T2 D prôtêin của T4 và ADN của T4.

Câu : Mã di truyền có tính thoái hóa là do:

A số loại mã di truyền nhiều hơn số loại nuclêôtit

B số loại axit amin nhiều hơn số loại nuclêôtit

C số loại axit amin nhiều hơn số loại mã di truyền.

D số loại mã di truyền nhiều hơn số loại axit amin

Câu : Các bộ ba khác nhau bởi:

3 Trình tự các nuclêôtit 4 Số lượng liên kết photphodieste.

Câu trả lời đúng là:

Câu : Mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới vì:

A. phổ biến cho mọi sinh vật – đó là mã bộ 3, được đọc từ 1 chiều liên tục từ 5’ - 3’, có mã mở đầu, mã kết thúc, mã

có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.

B. được đọc từ một chiều liên tục từ 5’ - 3’, có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu

C. phổ biến cho mọi sinh vật - đó là mã bộ ba, có tính đặc hiệu, có tính phổ biến.

D. có mã mở đầu, mã kết thúc, phổ biến cho mọi sinh vật , đó là mã bộ ba.

Câu : Mã di truyền có đầy đủ các đặc điểm :

(1) là mã bộ ba (2) có tính đặc hiệu (3) có tính phổ biến

(4) có tính thoái hóa (5) có một bộ ba mở đầu và ba bộ ba kết thúc

Số nội dung đúng là

Câu : Loại axit amin đươc mã hóa bởi 1 bộ ba duy nhất là

Câu : Vùng điều hòa của gen ở vị trí

A của bộ ba mã mở đầu và trình tự nuclêôtit trước đó

Trang 3

B bộ ba mã mở đầu.

C trình tự nuclêôtit ngay trước bộ ba mã mở đầu

D trình tự nuclêôtit nhận biết đặc hiệu.

Câu : Intron là gì?

A. Đoạn gen mã hóa cho các acid amin.

B. Đoạn gen chứa trình tự nucleotit đặc biệt giúp enzim phiên mã nhận biết được mạch mã gốc của gen.

C. Đoạn gen có khả năng phiên mã nhưng không có khả năng dịch mã.

D. Đoạn gen không có khả năng phiên mã và dịch mã.

Câu : Khi nói về gen phân mảnh kết luận nào sau đây là đúng?

A gen phân mảnh là thuật ngữ để chỉ tất cả các gen ở sinh vật nhân thực

B gen phân mảnh phiên mã 1 lần sẽ tổng hợp được nhiều loại phân tử mARN trưởng thành

C Khi gen phân mảnh phiên mã, các đoạn intron không được dùng làm khuôn tổng hợp Marn

D Gen phân mảnh là loại gen không có ở sinh vật nhân sơ

Câu : Khi nói về gen phân mảnh phát biểu nào sau đây không đúng?

A Có trong nhân của sinh vật nhân thực

B Nếu bị đột biến ở đoạn intron thì cấu trúc protein có thể bị thay đổi

C Có khả năng tạo ra nhiều loại phân tử m ARN trưởng thành

D Không có trong các tế bào của sinh vật nhân sơ

Câu : Nhóm sinh vật có gen phân mảnh gồm các exon và intron Điều khẳng định nào sau đây về sự biểu hiện của gen là đúng?

A. Mỗi bản sao được tạo ra bởi một promoter (vùng khởi động) riêng biệt.

B. Trong quá trình hoàn chỉnh mARN, các intron sẽ bị loại bỏ khỏi mARN sơ cấp.

C. Sự dịch mã của mỗi exon được bắt đầu từ bộ ba khởi đầu của từng exon.

D. Trong quá trình dịch mã, các ribosom sẽ nhảy qua vùng intron của mARN.

Câu : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc?

A Mỗi gen mã hoá prôtêin điển hình gồm ba vùng trình tự nuclêôtit: vùng điều hoà, vùng mã hoá, vùng kết thúc.

B Phần lớn các gen của sinh vật nhân thực có vùng mã hoá không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hoá axit amin (êxôn)

là các đoạn không mã hoá axit amin (intron).

C Vùng điều hoà nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên

mã.

D Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hoá liên tục, không chứa các đoạn không mã hoá axit amin (intron).

Câu : Về cấu tạo, ADN và t-ARN có những điểm khác biệt:

(1) ADN có cấu tạo 2 mạch, còn t-ARN chỉ được cấu tạo từ 1 mạch

(2) ADN được cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung, còn t-ARN thì không có

(3) đơn phân của ADN có đường và thành phân bazơ khác t-ARN

(4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn t-ARN

(5) ADN có liên kết hidro, còn ARN không có liên kết hidro

Phương án đúng là:

Câu : Điểm chung của ÀDN và protein là:

(1) Đều được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có tính đa dạng và đặc thù

(2) Đều có đơn phân giống nhau và có liên kết bổ sung

(3) Các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste

Trang 4

(4) Đều có thành phần nguyên tố hóa học giống nhau

Phương án đunsg là:

Câu : Khi nói về cấu trúc không gian của phân tử ADN, có các phát biểu sau:

(1) Hai mạch của ADN xếp song song và ngược chiều nhau

(2) Có cấu trúc hai mạch xoắn kép, đường kính vòng xoắn là 20Å

(3) Chiều dài của một chu kì xoắn là 3,4Å gồm 10 cặp nucleotit

(4) Các cặp bazơ nitơ liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung

Những thông tin sai là:

Câu : Nhiệt độ nóng chảy của ADN là nhiệt độ để phá vỡ các liên kết hyđrô và làm tách hai mạch đơn của phân tử Hai phân tử ADN có chiều dài bằng nhau nhưng phân tử ADN thứ nhất có tỷ lệ giữa nuclêôtit loại A/G lớn hơn phân tử ADN thứ hai Kết luận nào sau đây là đúng?

A Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất nhỏ hơn phân tử ADN thứ hai.

B Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất bằng phân tử ADN thứ hai.

C Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN thứ nhất lớn hơn phân tử ADN thứ hai.

D Nhiệt độ nóng chảy của phân tử ADN không phụ thuộc vào tỷ lệ A/G.

Câu : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN, những phát biểu nào sau đây sai?

(1) Quá trình nhân đôi ADN diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và bán bảo toàn.

(2) Quá trình nhân đôi ADN bao giờ cũng diễn ra đồng thời với quá trình phiên mã.

(3) Trên cả hai mạch khuôn, ADN pôlimeraza đều di chuyển theo chiều 5’ 3’ để tổng hợp mạch mới theo chiều 3’ 5’.

(4) Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu.

Câu : Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình nhân đôi ADN ?

A Enzim nối ligaza có mặt trên cả hai mạch mới đang được tổng hợp.

B Enzim ADN pôlimeraza trượt theo hai chiều ngược nhau trên cùng một mạch khuôn.

C Enzim ADN pôlimeraza luôn di chuyển sau enzim tháo xoắn.

D Trong quá trình nhân đôi ADN, một mạch được tổng hợp liên tục, một mạch được tổng hợp gián đoạn.

Câu : Làm thế nào người ta xác định đượcADN được nhân đôi theo nguyên tắc nào?

A Dùng phương pháp khuếch đại gen trong ống nghiệm.

B Dùng phương pháp nhiễu xạ rơn ghen (tia X)

C Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi.

D Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi ADN.

Câu : Khi nói về quá trình nhân đôi ADN (tái bản ADN) ở tế bào nhân thực, phát biểu nào sau đây là

không đúng?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim nối ligaza chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ

một phân tử ADN mẹ

B Sự nhân đôi ADN xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử ADN tạo ra nhiều đơn vị nhân đôi (đơn vị tái bản)

C Trong quá trình nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza không tham gia tháo xoắn phân tử ADN

D Trong quá trình nhân đôi ADN, có sự liên kết bổ sung giữa A với T, G với X và ngược lại.

Câu : Hệ gen người có kích thước lớn hơn hệ gen E coli khoảng 1000 lần, trong khi tốc độ sao chép ADN của E coli nhanh hơn ở người khoảng 10 lần Những cơ chế nào giúp toàn bộ hệ gen người có thể sao chép hoàn chỉnh chỉ chậm

Trang 5

hơn hệ gen E coli khoảng vài chục lần:

A Người có nhiều loại ADN polymerase hơn E Coli

B Tốc độ sao chép ADN của các enzym ADN polymerase ở người cao hơn

C Hệ gen người có nhiều điểm khởi đầu sao chép

D Ở người, quá trình sao chép không diễn ra đồng thời với các quá trình phiên mã và dịch mã như ở vi khuẩn E.

coli.

Câu : Một nhà hoá sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm một mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN gồm vài trăm nucleôtit Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

Câu : Có 2 loại prôtêin bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau Nhưng 2 phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào Hiện tượng này xảy ra do

A các exon trong cùng 1 gen được xử lý theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN khác nhau.

B một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.

C các gen được phiên mã từ những gen khác nhau.

D hai prôtêin có cấu trúc không gian và chức năng khác nhau.

Câu : Các bộ ba trên m ARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:

A 3’ GAU5’ ; 3’ AAU5’ ; 3’ AGU5’ ; B 3’ UAG5’ ; 3’ UAA5’ ; 3, AGU5’ ;

C 3’ UAG5’ ; 3’ UAA5’ ; 3’ UGA5’ ; D 3’ GAU5’ ; 3’ AAU5’ ; 3, AUG5’ ;

Câu : Một phân tử mARN chỉ chứa 3 loại ribonucleotit là Adenine, Uracine và Guanine Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra mARN nói trên?

A ATX, TAG, GXA, GAA B AAG, GTT, TXX, XAA.

C TAG, GAA, AAT, ATG D AAA, XXA, TAA, TXX.

Câu : Khi nói về quá trình dịch mã, những phát biểu nào sau đây đúng?

(1) Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin, quá trình này chỉ diển ra trong nhân của tế bào nhân thực

(2) Quá trình dịch mã có thể chia thành hai giai đoạn là hoạt hóa axit amin và tổng hợp chuỗi pôlipeptit

(3) Trong quá trình dịch mã, trên mỗi phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động

(4) Quá trình dịch mã kết thúc khi ribôxôm tiếp xúc với côđon 5’ UUG 3’ trên phân tử mARN

Câu : Cho các thông tin sau đây:

(1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein.

(2) Khi ribosom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất.

(3) Nhờ một enzim đặc hiệu, acid amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp.

(4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành.

Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là

Câu : Đặc điểm nào sau đây không đúng về quá trình phiên mã và dịch mã ở vi khuẩn?

A Quá trình phiên mã diễn ra trong nhân, quá trình dịch mã diễn ra trong tế bào chất.

B Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzim ARN polimeraza.

C ARN polymeraza dịch chuyển trên mạch khuôn ADN theo chiều 3’ → 5’, ribôxôm dịch chuyển trên mARN theo

chiều 5’ → 3’.

D Quá trình dịch mã có thể bắt đầu ngay khi đầu 5’ của phân tử mARN vừa tách khỏi sợi khuôn.

Trang 6

Câu: Giai đoạn hoạt hóa axit amin của quá trình dịch mã diễn ra ở:

Câu : Trong quá trình dịch mã tổng hợp Protêin, yếu tố không tham gia trực tiếp là

Câu : Trong quá trình sinh tổng hợp prôtêin, ở giai đoạn hoạt hóa axit amin, ATP có vai trò cung cấp năng lượng

A để cắt bỏ axit amin mở đầu ra khỏi chuỗi pôlipeptit.

B để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN.

C để axit amin được hoạt hóa và gắn với tARN.

D để các ribôxôm dịch chuyển trên mARN.

Câu : Trong quá trình dịch mã thực chất của sự hoạt hóa axit amin là:

A kích hoạt axit amin và gắn đặc hiệu vào 3’OH của tARN nhờ enzim đặc hiệu

B gắn axit amin vào tARN nhờ enzim nối ligaza

C gắn axit amin vào tARN ở đầu 5’OH của tARN

D sử dụng năng lượng ATP để kích thoạt axit amin sau đó gắn vào đầu 5’ của tARN

Câu : Trong quá trình dịch mã tổng hợp chuỗi polypeptit, axit amin thứ (p + 1) được liên kết với axit amin thứ p của chuỗi polypeptit đang được tổng hợp để hình thành liên kết peptit bằng cách:

A Gốc cacbonyl của axit amin thứ p + 1 kết hợp mới nhóm amin của axit amin thứ p

B Gốc cacbonyl của axit amin thứ p kết hợp với nhóm amin của axit amin thứ p + 1

C Gốc amincuar axit amin thứ p + 1 kết hợp với nhóm cacbonyl của axit amin thứ p

D Gốc amin của axit amin thứ p kết hợp với nhóm cacbonyl của axit amin thứ p + 1

Câu : Trong điều kiện phòng thí nghiệm, người ta sử dụng 3 loại nuclêôtit cấu tạo nên ARN để tổng hợp một phân tử mARN nhân tạo Phân tử mARN này chỉ có thể thực hiện được dịch mã khi 3 loại nuclêôtit được sử dụng là:

A ba loại U, G, X B ba loại A, G, X C ba loại G, A, U D ba loại U, A, X.

Câu : Trong quá trình dịch mã, riboxom luôn tiếp xúc với mARN tại:

Câu : Khi nói về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

A Khi một ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN quá trình dịch mã dừng lại, mARN phân hủy trả các

nucleôtit về môi trường nội bào.

B Ribôxôm dịch chuyển một bộ ba trên mARN theo chiều 5' - 3' ngay sau khi bộ ba đối mã khớp bổ sung với bộ ba

mã sao tương ứng trên mARN.

C Trong giai đoạn hoạt hóa, năng lượng ATP dùng để gắn axit amin vào đầu 5' của tARN.

D Tiểu phần lớn của ribôxôm gắn với tiểu phần bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh sau khi bộ ba đối mã của phức

hợp mở đầu Met – tARN bổ sung chính xác với codon mở đầu trên mARN.

Câu : Trong quá trình dịch mã, mARN thường không gắn với từng ribôxôm riêng rẽ mà đồng thời gắn với một nhóm ribôxôm gọi là polixom (poliriboxom), điều này có ý nghĩa:

A ribôxôm tồn tại ở dạng riêng rẽ thì kém bền

B tăng hiệu suất tổng hợp protein

C polixom dịch mã cả những đoạn intron và exon

D mARN không thể gắn với một riboxom riêng lẻ

Câu : Các giai đoạn trong quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit bao gồm:

(1) tiểu đơn vị lớn của ribôxom kết hợp tạo riboxom hoàn chỉnh;

(2) bộ 3 đối mã của phức hợp mở đầu Met-tARN (UAX) liên kết bổ sung với bộ ba 5’ AUG 3’ trên

Trang 7

mARN;

(3) tiểu đơn vị bé của riboxom gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu;

(4) aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit;

(5) riboxom tiếp xúc với bộ 3 5’ UAG 3’ trên mARN ;

(6) côdon thứ 2 của mARN gắn bổ sung anticodon trong phức hợp aa-tARN,

(7) riboxom dich đi theo từng codon trên mARN

(8) liên kết peptit thứ nhất được hình thành

(9) giải phóng chuỗi pôly peptit hoàn chỉnh

Thứ tự đúng của các giai đoạn trong quá trinh dịch mã là:

A. 3→ 2 → 1→ 6 → 8 → 7→ 5 →4 → 9

B 3→ 1 → 2→ 5→ 6→ 4 →7 →8 → 9

C 1→ 3 → 2→ 6 → 7 → 5 → 4 →8 → 9

D 2→ 3 → 1→8 → 6 →7 → 5→ 4 → 9

Câu : Nội dung nào dưới đây là không đúng khi nói về quá trình dịch mã?

A Khi dịch mã ngừng lại, một enzim đặc hiệu loại bỏ axit amin mở đầu và giải phóng chuỗi

D Khi dịch mã ngừng lại, ribôxôm tách khỏi mARN và giữ nguyên cấu trúc để tiếp tục dịch mã.

Câu : Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

A Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.

B Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→ 3’.

C Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→ 5’ là liên tục còn mạch mới

tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’ → 3’ là không liên tục (gián đoạn).

D Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ →5’.

Câu : Trong quá trình nhân đôi, enzim ADN pôlimeraza

A di chuyển theo sau các enzim xúc tác cho quá trình tháo xoắn và phá vỡ các liên kết hiđrô.

B di chuyển cùng chiều trên hai mạch của phân tử ADN mẹ.

C di chuyển ngược chiều nhau trên hai mạch của phân tử ADN.

D nối các đoạn Okazaki lại với nhau thành chuỗi polinuclêôtit.

Câu : Phát biểu nào sau đây chưa chính xác ?

A. Enzim phiên mã tác dụng theo chiều 3’→5’ trên mạch mã gốc.

B. Riboxom dịch chuyển trên mARN theo từng bộ ba theo chiều từ 5’→3’.

C. 1 riboxom có thể tham gia tổng hợp bất cứ loại protein nào.

D. Enzim phiên mã tác dụng từ đầu đến cuối phân tử ADN theo chiều 3’→ 5’.

Câu : Khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là met-mêtiônin

Trang 8

B Trong cùng một thời điểm có thể có nhiều ribôxôm tham gia dịch mã trên một phân tử mARN

C Bộ ba đối mã trên tARN khớp với bộ ba trên m ARN theo nguyên tắc bổ sung.

D Khi dịch mã, ribôxôm chuyển dịch theo chiều 5’ ( 3’ trên mạch gốc của phân tử ADN

Câu : Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gen ở một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biều nào sau đây là đúng ?

A Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

B Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

C Các gen trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau

D Các gen nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau

Câu : Đặc điểm nào sau đây chỉ có phiên mã mã ở sinh vật nhân thực mà không có ở phiên mã của sinh vật nhân sơ?

A Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

B Chỉ có mạch mã gốc của gen mới làm khuôn tổng hợp mARN

C Sau phiên mã, phân tử mARN được cắt bỏ các đoạn intron

D Chịu sự điều khiển của quá trình điều hòa hoạt động gen

Phần 2: Điều hòa hoạt động gen

Câu : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói tới sự phân hóa về chức năng trong ADN ?

A Chỉ một phần nhỏ ADN được mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa hoặc không

hoạt động.

B Chỉ một phần nhỏ ADN không mã các hóa thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò mã hóa thông tin di

truyền.

C Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận không hoạt động.

D Chỉ một phần nhỏ ADN mã hóa các thông tin di truyền còn đại bộ phận đóng vai trò điều hòa.

Câu : Thực chất của điều hòa hoạt động của gen chính là

A điều hòa lượng mARN, tARN, rARN tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

B điều hòa lượng enzim tạo ra để tham gia tổng hợp protein.

C điều hòa lượng sản phẩm của gen đó được tạo ra.

D điều hòa lượng ATP cần thiết cho quá trình tổng hợp protein.

Câu : Ở sinh vật nhân sơ một nhóm gen cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa gọi là Operon Việc tồn tại Operon có ý nghĩa

A giúp một quá trình chuyển hóa nào đó xảy ra nhanh hơn vì các sản phẩm của gen có liên quan về chức năng cùng

được tạo ra đồng thời, tiết kiệm thời gian.

B giúp tạo ra nhiều hơn sản phẩm của gen vì nhiều gen phân bố thành cụm sẽ tăng cường lượng sản phẩm, vì vậy

đáp ứng tốt với sự thay đổi của điều kiện môi trường.

C giúp cho vùng promoter có thể liên kết dễ dàng hơn với ARN polymerase vì vậy mà gen trong Operon có thể cảm

ứng dễ dàng để thực hiện quá trình phiên mã tạo ra sản phẩm khi tế bào cần.

D giúp cho gen có thể đóng mở cùng lúc vì có cùng một vùng điều hòa vì vậy nếu như đột biến ở vùng điều hòa thì

chỉ ảnh hưởng đến sự biểu hiện của một gen nào đó ở trong Operon.

Câu : Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là gì?

A Mang thông tin quy định prôtêin ức chế B Nơi liên kết với protêin điều hòa.

C Nơi tiếp xúc với enzim pôlimeraza D Mang thông tin quy định enzim pôlimeraza.

Câu : Chất ức chế tham gia vào cơ chế điều hòa hoạt động của Operon-Lac ở E.Coli là:

A protein ức chế do gen ức chế tổng hợp đã liên kết với vùng vận hành Operator

B protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp đã liên kết với vùng vận hành Operator

Trang 9

C protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp đã liên kết với vùng khởi động Promotor

D protein ức chế do gen ức chế tổng hợp đã liên kết với vùng khởi động Promotor

Câu : Theo F.Jacôp và J.Mônô, trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành (operator) là

A vùng mang thông tin mã hóa cấu trúc prôtêin ức chế, prôtêin này có khả năng ức chế quá trình phiên mã.

B trình tự nuclêôtit đặc biệt, tại đó prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

C nơi mà ARN pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã tổng hợp nên ARN thông tin.

D vùng khi họat động sẽ tổng hợp nên prôtêin, prôtêin này tham gia vào quá trình trao đổi chất của tế bào hình

thành nên tính trạng.

Câu : Trong cơ chế điều hòa hoạt động các gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

B Prôtêin ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

C ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.

D Các phân tử mARN của các gen cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các emzim phân giải đường lactôzơ.

Câu : Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

A Một số phân tử lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế.

B Gen điều hòa R tổng hợp prôtêin ức chế.

C Các gen cấu trúc Z, Y,A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã.

Câu :Cho các hiện tượng sau

(1) gen điều hòa của Opern lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi cấu trúc không gian và mất chức năng sinh học

(2) vùng khởi động của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với en zim ARN polimeraza

(3) gen cấu trúc Z bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị biến đổi không gian và không trở thành enzin xúc tác

(4) vùng vận hành của Operon Lac bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế

(5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polimeraza

Trong các trường hợp trên những trường hợp không có đường Lactozo nhưng Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã là

Câu : Điều nào sau đây không đúng về hoạt động của gen tăng cường và gen bất hoạt ở SV nhân thực?

A Các gen gây bất hoạt tác động lên điều hòa làm ngừng phiên mã.

B Các gen gây bất hoạt tác động lên gen điều hòa gây bất hoạt gen gen điều hòa.

C Các gen gây tăng cường tác động lên gen điều hòa làm tăng sự phiên mã.

D Các gen tăng cường và bất hoạt đều tham gia điều hòa hoạt động gen.

Phần 3: Đột biến gen

Câu : Nhận định nào dưới đây chưa đúng?

A Tất cả đột biến gen khi phát sinh đều có thể biểu kiểu hình của cơ thể.

B Đột biến gen nhân sẽ di truyền cho thế hệ sau

Trang 10

C Đột biến gen khi phát sinh sẽ được tái bản qua cơ chế tự nhân đôi của ADN.

D Đột biến gen là những biến đổi xảy ra trên phân tử ADN.

Câu : Đột biến gen xảy ra vào thời điểm nào sau đây:

A. Khi ADN tái bản cùng với NST ở kì trung gian của quá trình phân bào.

B. Khi ADN phân li cùng với NST ở kì sau của quá trình phân bào.

C. Khi ADN đóng xoắn cùng với NST ở kì đầu của quá trình phân bào.

D. Khi NST đang đóng xoắn cùng với NST ở kì giữa của quá trình phân bào.

Câu : Tính chất nào là quan trọng nhất của đột biến gen mà nó ảnh hưởng đến đời sống của sinh vật:

A di truyền được B đột ngột, vô hướng, riêng rẽ trên từng cá thể

C khả phổ biến trong tế bào D đa số ở trạng thái lặn

Câu : Đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit này bằng 1 cặp nuclêôtit khác xảy ra tại vùng exôn của gen cấu trúc nhưng không làm thay đổi trình tự các axit amin do gen đó qui định tổng hợp Nguyên nhân là do:

A mã di truyền có tính phổ biến B mã di truyền là mã bộ ba.

C mã di truyền có tính thoái hoá D mã di truyền có tính đặc hiệu.

Câu : Mặc dù không tiếp xúc với các tác nhân đột biến nhưng đột biến gen vẫn có thể xảy ra là vì

A một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng

bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến mất cặp nucleotit.

B một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng

bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thay thế cặp nucleotit.

C một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng

bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến thêm cặp nucleotit.

D một số nucleotit có thể tồn tại lúc thì ở dạng bình thường, lúc khác lại ở dạng hiếm gặp nên chúng có khả năng

bắt đôi với các loại nucleotit khác nhau dẫn đến đột biến đảo cặp nucleotit.

Câu : Nếu mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit xảy ra ở codon đầu tiên trong đoạn mã hoá thì:

A mất hoặc thêm một axitamin mới

B không ảnh hưởng gì tới qúa trình dịch mã.

C thay đổi thành phần, trật tự sắp xếp của các axitamin trong chuỗi polipeptit do gen đó tổng hợp.

D thay một axitamin này bằng axitamin khác.

Câu : Loại đột biến nào sau đây ít ảnh hưởng nhất đến sinh vật?

A một cặp nucleotit ở codon mở đầu bị thay đổi

B một cặp nucleotit ở đầu 5’ của mạch gốc bị thay đổi

C một cặp nucleotit gần đầu 3’ của mạch gốc bị thay đổi

D một cặp nucleotit bị mất đi gần đầu 5’ của mạch gốc

Câu : Dạng đột biến nào sau đây làm biến đổi cấu trúc của prôtêin tương ứng nhiều nhất?

A. Mất một nuclêôtit sau mã mở đầu

B. Thêm một nuclêôtit ở bộ ba trước mã kết thúc

C. Đảo vị trí giữa 2 nuclêôtit không làm xuất hiện mã kết thúc

D. Thay một nuclêôtit ở vị trí thứ ba trong một bộ ba ở giữa gen

Câu : Nếu đột biến gen xảy ra ở vùng khởi động của gen thì điều gì dưới đây có thể xảy ra?

A Gen đột biến sẽ không bao giờ khởi động được.

B Gen bị đột biến có thể có sản phẩm bị thay đổi về chức năng.

C Gen bị đột biến có thể tạo ra nhiều sản phẩm hơn.

D Gen bị đột biến sẽ có sản phẩm bị thay đổi về cấu trúc.

Trang 11

Câu : Đột biến điểm xảy ra ở gen làm cho prôtêin enzim được tổng hợp từ gen này mất hoạt tính Nhiều khả năng nhất

đó là loại đột biến

A thay thế một cặp nuclêôtit ở cặp nuclêôtit thứ nhất của một triplet trong vùng mã hóa ở đoạn giữa của gen.

B thay thế một cặp nuclêôtit ở cặp nuclêôtit thứ ba ở mã mở đầu của gen.

C thay thế một cặp nuclêôtit ở cặp nuclêôtit thứ nhất ở mã mở đầu của gen.

D thay thế một cặp nuclêôtit ở cặp nuclêôtit thứ ba của một triplet trong vùng mã hóa ở đoạn giữa của gen.

Câu : Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen?

A Mức độ có lợi hay có hại của đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen, điều kiện môi trường.

B Phần lớn đột biến điểm thường không được di truyền lại cho thế hệ sau.

C Đột biến gen có thể có hại, có lợi hoặc trung tính đối với một thể đột biến.

D Phần lớn đột biến điểm thường vô hại.

Câu : Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.

B Phần lớn đột biến điểm là dạng đột biến mất một cặp nuclêôtit.

C Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa.

D Phần lớn đột biến gen xảy ra trong quá trình nhân đôi ADN.

Câu : Cơ chế phát sinh đột biến gen được biểu thị bằng sơ đồ

A gen → thường biến → hồi biến → đột biến gen.

B gen → tiền đột biến → hồi biến → đột biến gen.

C gen → tiền đột biến → thường biến → đột biến gen.

D gen → tiền đột biến → đột biến gen.

Câu : Ở sinh vật nhân sơ, tại sao nhiều đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là đột biến trung tính ?

A Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng không làm

thay đổi cấu trúc của prôtêin.

B Do tính chất đặc hiệu của mã di truyền, đột biến không làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.

C Do tính chất phổ biến của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác.

D Do tính chất thoái hóa của mã di truyền, đột biến làm biến đổi bộ ba này thành bộ ba khác nhưng cùng mã hóa

cho một loại axit amin.

Câu : Phát biểu nào sau đây nói về đột biến gen ở loài sinh sản hữu tính là không đúng?

A. Những đột biến làm tăng sự thích nghi, sức sống và sức sinh sản của sinh vật có xu hướng được chọn lọc tự nhiên giữ lại.

B. Chỉ các đột biến xuất hiện trong tế bào sinh tinh và sinh trứng mới được di truyền cho thế hệ sau

C. Các đột biến lặn gây chết có thể truyền cho thế hệ sau qua các cá thể có kiểu gen dị hợp tử.

D. Các đột biến có thể xảy ra ngẫu nhiên trong quá trình sao chép ADN.

Câu : Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về hậu quả của đột biến gen?

A. Dạng đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit trong đoạn intron thường ít gây hại cho cơ thể sinh vật.

B. Khi đột biến điểm làm thay đổi chức năng của protein thì đều có hại cho thể đột biến.

C. Đa số đột biến điểm là trung tính.

D. Mức độ gây hại của alen đột biến không những chỉ phụ thuộc vào mối tương tác của alen đột biến đó với môi trường mà còn phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa alen đó.

Câu : Tần số đột biến gen phụ thuộc:

(1) Loại tác nhân gây đột biến

(2) Đặc điểm cấu trúc của gen

Trang 12

(3) Cường độ liều lượng của tác nhân

(4) Chức năng của gen

Phương án đúng là:

Câu : Khi chiếu xạ với cường độ thích hợp lên hạt đang nẩy mầm, đỉnh sinh trưởng, chồi ngọn người ta mong muốn tạo

ra loại biến dị nào sau đây?

A Đột biến giao tử B Đột biến tiền phôi C Đột biến xôma D Đột biến đa bội

Câu : Sử dụng tia tử ngoại gây đột biên gen phải tác động vào pha nào của chu kì tế bào?

Câu : Loại đột biến có thể xuất hiện ngay trong đời cá thể là:

A. Đột biến giao tử hoặc đột biến xôma.

B. Đột biến xôma hoặc thường biến.

C. Đột biến tiền phôi hoặc đột biến xôma.

D. Đột biến tiền phôi, đột biến xôma hoặc thường biến.

Câu : Đột biến trong cấu trúc của gen

A được biểu hiện ngay ra kiểu hình.

B đòi hỏi một số điều kiện mới biểu hiện trên kiểu hình.

C biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử.

D biểu hiện ngay ở cơ thể mang đột biến.

Câu : Kết luận nào sau đây là không đúng khi nói về đột biến?

A Nếu đột biến xẩy ra trong những lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (đột biến tiền phôi) có thể

di truyền cho thế hệ sau bằng con đường sinh sản vô tính hoặc hữu tính

B Nếu đột biến phát sinh trong quá trình giảm phân tạo giao tử sẽ biểu hiện thành kiểu hình và di truyền cho thế

hệ sau bằng con đường sinh sản hữu tính.

C Nếu đột biến là trội sẽ biểu hiện ngay thành kiểu hình và chịu sự tác động của chọn lọc tự nhiên.

D Nếu đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (đột biến soma) có thể di truyền cho thế hệ sau bằng

con đường sinh sản vô tính

Câu : Tại sao gen đột biến lặn trên nhiễm sắc thể X của người lại dễ được phát hiện hơn so với gen đột

biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường?

A Vì tần số đột biến gen trên nhiễm sắc thể X thường cao hơn so với trên nhiễm sắc thể Y.

B Vì phần lớn các gen trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.

C Vì chỉ có một trong hai nhiễm sắc thể X của nữ giới hoạt động.

D Vì gen đột biến trên nhiễm sắc thể X thường là gen trội.

Câu : Đột biến gen

A phát sinh trong giảm phân sẽ được nhân lên ở một mô cơ thể và biểu hiện kiểu hình ở một phần

cơ thể

B phát sinh trong nguyên phân của tế bào mô sinh dưỡng sẽ di truyền cho đời sau qua sinh sản

hữu tính

C thường xuất hiện đồng loạt trên các cá thể cùng loài sống trong cùng một điều kiện sống.

D phát sinh trong giảm phân sẽ đi vào giao tử và di truyền được cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

Trang 13

Câu : Khi nói về điểm khác nhau giữa đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể, điều nào sau đây không đúng?

A đột biến gen xảy ra ở cấp phân tử còn đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở cấp tế bào

B đột biến gen xảy ra với tần số cao hơn và phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể

C đột biến gen hầu hết đều có hại còn đột biến nhiễm sắc thể đều là đều có lợi

D đột biến gen hầu hết là lặn, đột biến nhiễm sắc thể hầu hết là đột biến trội

Câu : Ngô là loài sinh sản hữu tính Đột biến phát sinh ở quá trình nào sau đây có thể di truyền được

cho thế hệ sau:

(1) Lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử

(2) Giảm phân để sinh hạt phấn

(3) Giảm phân để tạo noãn

(4) Nguyên phân ở tế bào lá

Phương án đúng là:

Câu : Ở ruồi giấm (Dropsophila melanogaster) màu thân vàng và mắt trắng đều do gen lặn liên kết với

nhiễm sắc thể giới tính X quy định Các con đực kiểu dại được lai với các con ruồi giấm cái thân vàngmắt trắng và thế hệ F1 được tạo ra có số lượng kiểu hình được chỉ ra trong bảng dưới:

Cách giải thích nào sau đây là đúng nhất khi giải thích sự xuất hiện của nhóm cá thể (c) và (d)?

A Tái tổ hợp di truyền xảy ra ở giảm phân I

B Tái tổ hợp di truyền xảy ra ở giảm phân II

C Các đột biến xôma xảy ra trong mắt và cơ thể của các con ruồi kiểu dại

D Có sự không phân li của nhiễm sắc thể giới tính

Câu : Ở một loài thực vật, gen B quy định cánh hoa xanh;b quy định cánh hoa trắng Ở một cây hoa trắng đồng hợp, trong quá trình phát triển cánh hoa, alen b bị đột biến thành alen B Màu hoa sẽ:

A tùy thuộc vào thời điểm xảy ra đột biến mà màu sắc cánh hoa có thể là màu xanh hoặc đốm xanh nền trắng

B cánh hoa sẽ có nền màu xanh nhạt (màu sắc trung gian giữa xanh và trắng)

C không đổi màu do đột biến xôma nhỏ chỉ biểu biểu hiện ở một vài tế bào không đủ để làm biến sắc cánh hoa

D ở hoa bị đột biến cánh hoa chuyển sang màu xanh

Câu : Xét một phần của chuỗi polipeptit có trình tự axit amin như sau:

Met - Val - Ala - Asp - Gly - Ser - Arg -

Thể đột biến về gen này có dạng:

Met - Val - Ala - Glu - Gly - Ser - Arg,

Trang 14

Gen nói trên đã bị đột biến như thế nào?

A mất 3 cặp nu thuộc 4 codon liên tiếp B thay thế 15 nu liên tiếp.

C mất 3 cặp nu liên tiếp D mất 3 cặp nu thuộc 3 codon liên tiếp.

Câu : Loại hóa chất nào sau đây có thể gây đột biến thay thế cặp nucleotit trong gen?

Câu : Trong quá trình nhân đôi ADN, Guanin dạng hiếm bắt đôi với nucleotit bình thường nào dưới

đây gây đột biến gen:

Câu : Hóa chất gây đột biến 5BU (5-brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A–T

thành cặp G–X Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:

Câu : Hóa chất 5-BU thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A – T bằng cặp G – X Đột biến gen được phát sinh qua

cơ chế nhân đôi ADN Để xuất hiện dạng đột biến trên, gen phải trải qua mấy lần nhân đôi?

C gen có các đoạn intron

D gen có các đoạn exon

Phần 4: Cấu trúc nhiễm sắc thể

Câu : Phân tử ADN liên kết với prôtêin mà chủ yếu là histon đã tạo nên cấu trúc đặc hiệu, cấu trúc này không thể phát hiện ở tế bào

A tảo lục B vi khuẩn C ruồi giấm D sinh vật nhân thực.

Câu : Khi nó về tâm động của nhiễm sắc thể, những phát biểu nào sau đây đúng?

Trang 15

(1) Tâm động là trình tự nuclêôtit đặc biệt, mỗi nhiễm sắc thể có duy nhất một trình tự nuclêôtit này.

(2) Tâm động là vị trí liên kết của nhiễm sắc thể với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể có thể di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào.

(3) Tâm động bao giờ cũng nằm ở đầu tận cùng của nhiễm sắc thể.

(4) Tâm động là những điểm mà tại đó AND bắt đầu tự nhân đôi.

(5) Tùy theo vị trí của tâm động mà hình thái của nhiễm sắc thể có thể khác nhau.

A (1), (2), (5) B (3), (4), (5) C (2), (3), (4) D (1), (3), (4)

Câu : Một nuclêôxôm gồm

A phân tử ADN quấn 7/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.

B một đoạn phân tử ADN quấn 11/4 vòng quanh khối cầu gồm 8 phân tử histôn.

C phân tử histôn được quấn quanh bởi một đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit.

D 8 phân tử histôn được quấn quanh bởi 7/4 vòng xoắn bằng 1 đoạn ADN dài 146 cặp nuclêôtit

Cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực co xoắn ở các mức độ khác nhau theo trình tự nào?

A nuclêôxôm  sợi chất nhiễm sắc  sợi cơ bản  siêu xoắn  Crômatit.

B nuclêôxôm  sợi cơ bản  siêu xoắn  sợi chất nhiễm sắc  Crômatit.

C nuclêôxôm  sợi chất nhiễm sắc  siêu xoắn  sợi cơ bản  Crômatit.

D. nuclêôxôm ( sợi cơ bản ( sợi chất nhiễm sắc ( siêu xoắn ( Crômatit.

Câu: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực, dạng sợi có chiều ngang 300

nm được gọi là

A sợi nhiễm sắc B sợi cơ bản. C vùng xếp cuộn. D crômatit.

Câu : Số lượng nhiễm sắc thể trong bộ lưỡng bội của loài phản ánh

A mức độ tiến hóa của loài.

B tính đặc trưng của bộ nhiễm sắc thể ở mỗi loài.

C số lượng gen của mỗi loài.

D mối quan hệ họ hàng giữa các loài.

Câu : Sự thu gọn cấu trúc không gian của nhiễm sắc thể.

A giúp tế bào chứa được nhiều nhiễm sắc thể.

B thuận lợi cho sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

C thuận lợi cho sự phân ly, sự tổ hợp các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

D thuận lợi cho sự phân ly các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào.

Phần 5: Đột biến nhiễm sắc thể

Câu: Nội dung nào dưới đây khi nói về cơ chế phát sinh đột biến NST là đúng?

A Do rối loạn phân li của NST dẫn đến đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

B Do rối loạn quá trình nhân đôi của ADN đã dẫn đến đột biến nhiễm sắc thể.

C Do rối loạn phân li của một hoặc một số cặp NST dẫn đến đột biến đa bội.

D Do rối loạn trao đổi chéo và rối loạn phân li của NST dẫn đến đột biến lặp đoạn và mất đoạn.

Câu : Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dễ nhận biết ở kì nào trong giảm phân?

A Kì đầu lần phân bào I B Kì giữa lần phân bào I.

C Kì đầu lần phân bào II D Kì giữa lần phân bào II.

Trang 16

Câu : Dựa vào sự kiện nào trong giảm phân để nhận biết có đột biến cấu trúc NST diễn ra.

A Sự sắp xếp của các NST tương đồng ở mặt phẳng thoi phân bào trong kì giữa lần phân bào I.

B Sự trao đổi chéo của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I.

C Sự tiếp hợp của các cặp NST tương đồng ở kì đầu lần phân bào I

D Sự co ngắn đóng xoắn ở kì đầu lần phân bào I.

Câu : Sự trao đổi chéo không cân giữa các crômatit trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến:

C Đột biến đảo đoạn NST D Đột biến lặp đoạn và mất đoạn NST

Câu : Dạng đột biến cấu trúc NST chắc chắn dẫn đến làm tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể là

Câu : Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào dưới đây có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành gen mới?

A Lặp đoạn kết hợp với mất đoạn B Chuyển đoạn

Câu : Phương pháp phát hiện đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thấy rõ nhất là

A phát hiện thể đột biến B quan sát kiểu hình.

C quan sát tế bào kết thúc phân chia D nhuộm băng nhiễm sắc thể.

Câu : Khi nói về đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

A Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi chiều dài của nhiễm sắc thể.

B Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể.

C Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm cho một số gen trên nhiễm sắc thể này được chuyển sang nhiễm sắc thể

khác.

D Đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm gia tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể.

Câu : Dạng đột biến nào sau đây có thể làm cho 2 gen alen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể?

Câu : Những dạng đột biến nào sau đây không làm thay đổi số lượng gen có trong nhóm liên kết?

(3) Đột biến đảo đoạn (4) Đột biến chuyển đoạn trên cùng 1 NST

Phương án đúng là:

Câu : Một gen có cấu trúc đầy đủ, nếu gen đó đứt ra và quay ngược 1800, sau đó gắn trở lại vào ADN, khi đó quá trình phiên mã

A có thể không diễn ra phiên mã vì cấu trúc của gen bị thay đổi.

B diễn ra bình thường vì vùng trình tự nuclêôtit ở vùng điều hòa vẫn nhận biết và liên kết với ARN- pôlymeraza để

khởi động và điều hòa phiên mã.

C có thể phiên mã bình thường hoặc không vì enzim ARN-pôlymeraza nhận ra sự thay đổi cấu trúc của gen.

D không diễn ra vì vùng trình tự nuclêôtit ở vùng điều hòa không nhận biết và liên kết với ARN-pôlymeraza để khởi

động phiên mã và điều hòa phiên mã.

Câu : Chuyển đoạn không tương hỗ giữa 2 cromatit khác nguồn trong cặp tương đồng có thể phát sinh đột biến nào sau đây?

Trang 17

Phương án đúng :

Câu : Trong một quần thể thực vật, trên nhiễm sắc thể số II các gen phân bố theo trình tự là ABCDEFGH, do đột biến đảo đoạn NST, người ta phát hiện thấy các gen phân bố theo các trình tự khác nhau là

Mối liên hệ trong quá trình phát sinh các dạng đột biến đảo đoạn ở trên l

Câu : Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính.

B Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân

C Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không thể phân li

D Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một số hoặc một số cặp nhiễm sắc thể

Câu : Thế nào là đột biến dị đa bội?

A Là đột biến về số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tương đồng.

B Đột biến làm thay đổi số lượng ở một hay một số cặp NST hoặc toàn bộ NST.

C Là sự tăng một số nguyên lần số NST đơn bội của cùng một loài và lớn hơn 2n.

D Là khi cả 2 bộ NST của 2 loài khác nhau cùng tồn tại trong 1 tế bào do lai xa kèm đa bội hoá.

Câu : Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là

A không có sự tương hợp về cấu tạo cơ quan sinh sản với các cá thể cùng loài.

B. bộ NST của bố và mẹ trong các con lai khác nhau về số lượng, hình dạng, kích thước, cấu trúc.

C. có sự cách li hình thái với các cá thể cùng loài.

D cơ quan sinh sản thường bị thoái hoá.

Câu : Hội chứng Đao ở người là hậu quả của hiện tượng nào?

A. Tiếp hợp lệch của NST khi giảm phân

B. Phân ly không đồng đều của các NST

C. Một cặp NST sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau nguyên phân

D. Không phân ly của một cặp NST ở kỳ sau phân bào I hay phân bào II của giảm phân

Câu : Người bị hội chứng Đao được phát sinh do sự kết hợp giữa

A Giao tử (n +1) bất thụ B Không có giao tử hữu thụ

C Giao tử (n) và (n +1) hữu thụ D Giao tử (n) hữu thụ và (n+1) bất thụ

Câu : Người ta có thể tạo ra các quả không hạt bằng cách

A Xử lí cây bằng hooc môn B Tạo cây tam bội

Câu : Khi nói về đột biến đa bội, phát biểu nào sau đây sai?

Trang 18

A Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ trong tế bào đa bội xảy ra mạnh mẽ hơn so với trong tế bào lưỡng bội.

B Các thể tự đa bội lẻ (3n, 5n,…) hầu như không có khả năng sinh giao tử bình thường.

C Những giống cây ăn quả không hạt như nho, dưa hấu thường là tự đa bội lẻ.

D Hiện tượng tự đa bội khá phổ biến ở động vật trong khi ở thực vật là tương đối hiếm.

Câu : Để tăng năng suất cây trồng người ta có thể tạo ra các giống cây tam bội Loài cây nào sau đây phù hợp nhất cho việc tạo giống theo phương pháp đó ?

1 Ngô 2 Đậu tương 3 Củ cải đường

4 Lúa đại mạch 5 Dưa hấu 6 Nho.

Câu : Khi nói về gen trên NST thường, điều nào sau đây không đúng?

A Trong quá trình giảm phân, mỗi alen chỉ nhân đôi một lần.

B Khi NST bị đột biến số lượng, thì có thể bị thay đổi thành phần và số lượng gen trên NST.

C Mỗi NST mang nhiều gen và di truyền cùng nhau cho nên liên kết gen là hiện tượng phổ biến.

D Tồn tại theo cặp alen, trong đó một alen có nguồn gốc từ bố và một alen có nguồn gốc từ mẹ.

Câu : Đột biến nào sau đây khác với các loại đột biến còn lại về mặt phân loại?

A Đột biến làm mắt lồi trở thành mắt dẹt ở ruồi giấm.

B Đột biến gây bệnh ung thư máu ở người.

C Đột biến làm mất khả năng tổng hợp sắc tố trên da của cơ thể.

D Đột biến làm tăng hoạt tính của enzim amilaza ở lúa đại mạch.

Câu : Cơ chế tác dụng của cônsixin là:

A Tách sớm tâm động của các NST kép

B Ngăn cản không cho các NST trượt trên thoi vô sắc

C. Cản trở sự hình thành thoi vô sắc

D Ngăn cản không cho màng tế bào phân chia

Câu : Một thể khảm đa bội có thể sinh ra một cơ thể đa bội khi:

A Khi nó là thực vật sinh sản hữu tính

B Khi nó có khả năng sinh sản sinh dưỡng

C Khi nó là cây đơn tính khác gốc

D Khi nó có thể tự thụ phấn bắt buộc

Câu : Trong trường hợp không xảy ra đột biến mới, các thể tứ bội giảm phân tạo giao tử 2n có khả

năng thụ tinh Theo lý thuyết, các phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:2:1?(1) AAAa x AAAa (2) Aaaa x Aaaa (3) AAaa x AAAa (4) AAaa x Aaaa

Câu : Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình

thường Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, những phép lai cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ8:4:4:2:2:1:1:1:1 là

AAaaBBbb AAAABBBbAaaaBBBB AaaaBBbbAaaaBBbb AAAaBbbb×××

AAAaBbbb AAAABBBbAAAaBBbb AaaabbbbAAaaBBbb AAaabbbb×××

Trang 19

Câu : Tế bào của một thai nhi chứa 45 nhiễm sắc thể trong đó có 1 NST X Có thể dự đoán rằng:

A Thai nhi sẽ phát triển thành bé trai bình thường.

B Thai nhi sẽ phát triển thành bé gái không bình thường.

C Thai nhi sẽ phát triển thành thành bé trai không bình thường

D Thai nhi phát triển thành người bị hội chứng Đao

Câu : Một cặp nhiễm sắc thể tương đồng được quy ước là Aa Nếu cặp nhiễm sắc thể này không phân

li ở kì sau của giảm phân I thì sẽ tạo ra các loại giao tử

Câu : Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5 Một tế bào sinh

tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau II trong giảm phân thì

tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

Câu: Nuôi cấy hạt phấn của một cây lưỡng bội có kiểu gen aaBb để tạo nên các mô đơn bội Sau đó xử lí các mô đơn bội này bằng cônsixin gây lưỡng bội hóa và kích thích chúng phát triển thành cây hoàn chỉnh Các cây này có kiểu gen là

A aaaBBb, aaaBbb B aaBb, aaBB, aabb C aaaaBBbb D aaBB, aabb.

Câu : Ở người sự rối loạn phân li của cặp nhiễm sắc thể thứ 18 ở lần phân bào 2 của giảm phân ở một

trong hai tế bào con sẽ tạo ra:

A 2 tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1 nhiễm sắc thể số 18

B 2 tinh trùng bình thường, 1 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể số 18 và 1 tinh trùng không có nhiễm sắc thể số 18

C 2 tinh trùng thiếu 1 nhiễm sắc thể 18 và 2 tinh trùng bình thường

D 1 tinh trùng bình thường, 2 tinh trùng có 2 nhiễm sắc thể số 18 và 1 trinh trùng không có nhiễm

sắc thể số 18

Câu : Cho lai 2 cây lưỡng bội có kiểu gen Aa và aa với nhau, ở đời con thu được 1 cây tứ bội có kiểu

gen Aaaa Đột biến tứ bội này xảy ra ở

A lần giảm phân I hoạc giam phân II của cả bố và mẹ

B lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử Aa

C lần giẩm phân I của cơ thể Aa và giảm phân I hoạc giảm phân II của cơ thể aa

D lần giảm phân II của cả bố và mẹ

Câu : Ở người, bệnh mù màu do một alen lặn quy định Bố mẹ có kiểu gen: XAXa x XAY, họ sinh con

có kiểu gen XAXaXa Nếu không có sự biến đổi trong cấu trúc NST thì nguyên nhân dẫn đến hiện tượngnày là

A do sự rối loạn phân bào II xảy ra trong giảm phân của bố.

B do sự rối loạn phân bào II xảy ra trong giảm phân của mẹ.

C do sự rối loạn phân bào I xảy ra trong giảm phân của bố.

D do sự rối loạn phân bào I xảy ra trong giảm phân của mẹ.

Câu : Xét một cặp NST tương đồng Khi giảm

phân hình thành giao tử, thấy xuất hiện loại

giao tử ABCcDE Nguyên nhân làm xuất hiện loại giao tử này là:

A do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit khác nguồn gốc xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1.

abcde ABCDE

Trang 20

B do sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit cùng nguồn gốc xảy ra vào kỳ đầu của

giảm phân 1

C do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit cùng nguồn gốc xảy ra ở kỳ đầu của giảm phân 1.

D. do sự tiếp hợp và trao đổi chéo không cân giữa các cromatit khác nguồn gốc xảy ra vào kỳ đầu của giảm phân 1.

Câu : Xét một gen có 2 alen, quá trình giao phối ngẫu nhiên đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần

thể Cho rằng không có đột biến xảy ra, quần thể và gen nói trên có đặc điểm gì?

A Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường.

B Quần thể lưỡng bội, gen nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y.

C Quần thể tứ bội, gen nằm trên NST thường hoặc quần thể lưỡng bội, gen nằm trên X ở đoạn

không tương đồng với Y

D Quần thể ngũ bội, gen nằm trên NST thường.

CHƯƠNG II: QUY LUẬT DI TRUYỀN

Phần 1: Lý thuyết thuần túy các quy luật – nhận diện quy luật

Câu : Phát biểu nào sau đây đúng về khái niệm kiểu hình?

A Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen và điều kiện môi trường.

B Kiểu hình khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

C Kiểu hình ổn định khi điều kiện môi trường thay đổi.

D Kiểu hình liên tục thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

Câu : Các bước trong phương pháp phân tích cơ thể lai của Menđen gồm:

1 Đưa giả thuyết giải thích kết quả và chứng minh giả thuyết.

2 Lai các dòng thuần khác nhau về một hoặc nhiều tính trạng rồi phân tích kết quả ở F1, F2, F3.

3 Tạo các dòng thuần chủng.

4 Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

Trình tự các bước Menđen đã tiến hành nghiên cứu để rút ra được quy luật di truyền là:

Câu : Menđen đã giải thích định luật phân li bằng:

A Sự kết hợp ngẫu nhiên các giao tử

B Sự phân li độc lập, tổ hợp tự do của các nhân tố di truyền

C Giả thuyết giao tử thuần khiết

D Sự hình thành giao tử độc lập

Câu : Menđen đã phát hiện ra qui luật di truyền phân li độc lập ở 7 cặp tính trạng tương phản Sau này các gen tương ứng qui định 7 cặp tính trạng này được tìm thấy trên 4 NST khác nhau Phát biểu nào sau đây là phù hợp để giải thích cho kết luận trên?

A Mặc dù một số gen liên kết, song khoảng cách trên NST của chúng xa đến mức mà tần số tái tổ hợp của chúng

đạt 50%.

B Mặc dù một số gen liên kết, song kết quả các phép lai cho kiểu hình phân li độc lập vì sự tái tổ hợp trong giảm

phân không xảy ra.

C Hệ gen đơn bội của đậu Hà Lan chỉ có 4 NST.

D Mặc dù một số gen liên kết, song trong các thí nghiệm của Menđen, chúng phân li độc lập một cách tình cờ.

Câu : Một nhà làm vườn mới mua được một cặp thỏ gồm một thỏ đực lông trắng và một thỏ cái lông đen Ông cho chúng giao phối với nhau, lứa thứ nhất ông thu được 4 con thỏ đều lông đen Ông đã khẳng định rằng lông đen là trội hoàn toàn so với lông trắng và cặp thỏ mà ông mới mua là thuần chủng Kết luận của nhà làm vườn chưa chính xác, giải

Trang 21

thích nào sau đây chưa hợp lí?

A Khi thụ tinh có thể còn nhiều tổ hợp di truyền khác chưa xuất hiện.

B Phải cho giao phối liên tục qua nhiều lứa và dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen, rồi lập bảng thống kê

kết quả của các phép lai, từ đó mới rút ra kết luận về sự di truyền của tính trạng.

C Các quy luật di truyền đều được rút ra từ rất nhiều thí nghiệm và trên số lượng lớn cá thể.

D Theo quy luật di truyền của Menđen, F1 đồng tính thì P thuần chủng và tính trạng biểu hiện ở F1 là tính trạng

trội.

Câu : Ở một loài thực vật, lôcut gen quy định màu sắc quả gồm 2 alen, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen

a quy định quả vàng Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không phát sinh đột biến mới

và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Dự đoán nào sau đây là đúng khi nói về kiểu hình ở F1?

A Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó có 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ

và quả vàng.

B Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 75% số quả đỏ và 25% số quả vàng.

C Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

D Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả, quả đỏ hoặc quả vàng

Câu: Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu được thế hệ F3 cókiểu hình như thế nào?

A 100% phân tính.

B 3 trội: 1 lặn.

C. 1/3 cho F3 đồng tính giống P; 2/3 cho F3 phân tính 3: 1.

D 2/3 cho F3 đồng tính giống P; 1/3 cho F3 phân tính 3: 1

Câu : Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật quy luật là:

A số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

B sự phân li của các NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử khi thụ tinh

C mỗi cặp gen phải nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

D các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng

Câu : Thực chất của tương tác gen là

A Tương tác giữa các gen trong cùng kiểu gen để quy định tính trạng

B Tương tác giữa các sản phẩm do gen tạo ra

C Tác động qua lại giữa hai hay nhiều gen không alen trong cùng kiểu gen để quy định tính trạng

D Tác động giữa các gen alen trong cùng kiểu gen để quy định tính trạng

Câu : Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt Đây là hiện tượng di truyền:

C tác động đa hiệu của gen D liên kết gen hoàn toàn

Câu : Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen

Quy luật tác động nào của gen đã cho phối sự hình thành màu lông của chuột?

A Tác động cộng gộp của các gen không alen

B Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng.

C Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng

D Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.

Trang 22

Câu : Khi lai phân tích một cơ thể F1, thu được tỉ lệ Fb là: 1 tròn : 2 bầu dục : 1 dài Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là:

1 tương tác bổ trợ, 2 tương tác cộng gộp, 3 hoán vị gen,

4 di truyền trội không hoàn toàn, 5 tương tác át chế

Phương án đúng là:

Câu : Khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái.

B Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

C Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

D Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

Câu : Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về liên kết gen?

A Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện các biến dị tổ hợp.

B Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

C Số nhóm liên kết tương ứng với số NST lưỡng bội của loài.

D Liên kết gen là do các gen cùng nằm trên 1 NST cùng phân li và tổ hợp với nhau trong giảm phân

Câu : Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là:

A sự bắt đôi không bình thường của các gen trên một NST.

B sự chuyển đoạn tương hổ giữa các NST xảy ra ở kì đầu giảm phân I.

C trao đổi chéo các crômatit giữa các NST kép trong cặp tương đồng ở kì đầu giảm phân I.

D các gen trong một nhóm liên kết không thể phân li độc lập mà luôn có sự trao đổi chéo.

Câu : Vì sao ruồi giấm thân xám, cánh dài dị hợp là đực hoặc cái đều có kiểu gen ᄃ mà khi lai phân tích lại cho kết quả phân tích khác nhau?

A Vì chỉ có ruồi đực có quá trình tiếp hợp và trao đối chéo nhiều sắc thể ở kì đầu I của giảm phân

B Vì chỉ có ruồi cái có quá trình tiếp hợp và trao đối chéo nhiều sắc thể ở kì đầu I của giảm phân

C Vì chỉ có ruồi đực có trao đối chéo không cân nhiều sắc thể ở kì đầu I của giảm phân

D Vì chỉ có ruồi cái có trao đối chéo không cân nhiều sắc thể ở kì đầu I của giảm phân

Câu : Ở một cá thể ruồi giấm cái, xét 2 tế bào sinh dục có kiểu gen là: Tế bào thứ nhất: dd ; tếbào thứ hai: Dd Khi cả 2 tế bào cùng giảm phân bình thường, trên thực tế:

A số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra.

B số loại trứng do tế bào thứ nhất sinh ra bằng với số loại trứng tế bào thứ hai sinh ra.

C số loại trứng do tế bào thứ hai sinh ra nhiều hơn so với số loại trứng tế bào thứ nhất sinh ra.

D số loại trứng tối đa được tạo ra từ tế bào thứ nhất và tế bào thứ hai là 8 loại.

Câu : Tổ hợp lai nào sau đây luôn cho tỉ lệ kiểu hình: 1 A-bb: 2 A-B-: 1 aaB-?

(1) (liên kết hoàn toàn) x (liên kết hoàn toàn)

(2) (liên kết hoàn toàn) x (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

(3) (liên kết hoàn toàn) x (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

(4) (liên kết hoàn toàn) x (hoán vị gen với tần số bất kỳ nhỏ hơn 50%)

Câu trả lời đúng là:

Câu : Một cây dị hợp tử về hai cặp alen qui định hai tính trạng được cho tự thụ phấn và đã cho ra đời con có 4 lọai kiểu hình khác nhau, trong đó tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn về hai gen là 0,04 Kết luận nào dưới đây được rút ra từ kết quả lai trên là đúng nhất?

A Một alen trội và một alen lặn của hai gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử

bv BV

ab

AB aB AB

Ab aB

Ab aB aB

Ab aB aB

AB ab AB ab Ab aB

Trang 23

cái đã xảy ra hiện tượng hóan vị gen.

B Một alen trội của gen này và một alen lặn của gen kia cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát

sinh giao tử đã có hiện tượng hóan vị gen.

C Hai alen trội qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và trong quá trình phát sinh giao tử đực đã

có hiện tượng hóan vị gen.

D Hai alen trội qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể và hoán vị gen đã xảy ra trong quá trình

phát sinh giao tử đực và quá trình phát sinh giao tử cái.

Câu : Một tế bào chứa một cặp NST có 3 cặp gen dị hợp , khi giảm phân tạo tinh trùng, có xảy

ra trao đổi chéo NST đơn và trao đổi chéo kép, có thể tạo bao nhiêu loại giao tử, thành phần gencủa các loại tinh trùng có thể như thế nào?

A. Bốn tinh trùng: trong đó 2 tinh trùng có thành phần gen liên kết: AbD = aBd và hai tinh trùng có thành phần gen

do hoán vị: abD = ABd hoặc Abd = aBD hoặc abd = ABD.

B Tám loại tinh trùng: trong đó 2 tinh trùng có thành phần gen liên kết: AbD = aBd các tinh trùng

có thành phần gen do hoán vị: abD = ABd; Abd = aBD; abd = ABD

C Tám loại tinh trùng, trong đó 4 loại có thành phần gen liên kết: AbD = ABd = abD = abd và 4

loại có thành phần do hoán vị gen: ABD = Abd = a BD = abd

D Tám tinh trùng có tỷ lệ bằng nhau: AbD = ABd = abD = abd= ABD = Abd = aBD = aBd

Câu : Khi nói về gen liên kết và gen đa hiệu có các phát biểu sau:

(1) Gen liên kết và gen đa hiệu khi đột biến đều kéo theo sự biến đổi hàng loạt các tính trạng

(2) Nhiều tính trạng được di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác cùng nhau

(3) Gen liên kết và gen đa hiệu đều chỉ nằm trong nhân của tế bào

(4) Gen liên kết và gen đa hiệu luôn tồn tại thành từng cặp 2 alen

Phát biểu đúng là:

Câu : Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào ?

A A.2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau ( 50cM và tái tổ hợp gen cả hai bên.

B 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau ≥ 50cM và tái tổ hợp gen một bên.

C 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25cM.

D 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 40cM.

Câu : Làm thế nào có thể chứng minh được hai gen có khoảng cách 50cM lại nằm trên cùng một cặp NST tương đồng?

A Lai phân tích, nếu hai gen liên kết không hoàn toàn tạo 4 loại kiểu hình có tỷ lệ không bằng nhau.

B Bằng cách sử dụng một gen thứ ba (C) nằm giữa hai gen nghiên cứu nếu biết được tần số hoán vị giữa gen A và C

và giữa B và C, khi đó ta xác định được A và B nằm trên cùng một cặp NST.

C Lai hai cơ thể dị hợp tử hai cặp gen trên sẽ xác định được hai gen đó phân li độc lập hay liên kết.

D Sử dụng gen thứ ba phân li độc lập với hai gen nghiên cứu.

Câu : Trong công tác giống, người ta có thể dựa vào bản đồ di truyền để

A xác định độ thuần chủng của giống đang nghiên cứu

B rút ngắn thời gian chọn đôi giao phối, do đó rút ngắn thời gian tạo giống

C xác định mối quan hệ trội, lặn giữa các gen trên một nhiễm sắc thể

D xác định thành phần và trật tự sắp xếp các nuclêôtit trên một gen

Câu : Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.

B Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.

aBd AbD

Trang 24

C Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng cặp.

D Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên

nhiễm sắc thể Y.

Câu: Khi nói về giới tính, phát biểu nào sau đây sai?

A Do hiểu biết về cơ chế hình thành giới tính, người ta có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực và cái trong chăn nuôi

B Do tác động của hoocmon sinh dục, một con gà mái có thể có mọc cựa, có màu và biết gáy như gà trống

C Ở người, việc sinh con trai và con gái có thể như ý muốn của người mẹ

D Nhiễm sắc thể giới tính của bò sát đực chỉ có 1 chiếc là X, nên kiểu gen giới tính của nó là XO, điềun này giống

trường hợp của con châu chấu

Câu : Sự di truyền chéo tính trạng liên kết giới tính biểu hiện rõ nhất trong trường hợp:

A Tính trạng bà nội truyền cho cháu trai

B Tính trạng ông ngoại truyền cho cháu trai

C Tính trạng mẹ truyền cho con trai

D Tính trạng ông nội truyền cho cháu trai

Câu : Đặc điểm di truyền của gen trên NST Y không có alen trên X là :

A Gen trên Y không có alen trên X di truyền chéo.

B Gen trên NST Y nếu là gen trội thì ở đời con 50% mang tính trạng trội của gen đang xét.

C Gen trên Y không có alen trên X chỉ biểu hiện ở giới đực.

D Gen trên NST Y nếu là gen lặn thì ở đời con 25% mang tính trạng lặn của gen đang xét.

Câu : Lai con bọ cánh cứng cái có cánh màu nâu với con đực có cánh màu xám người ta thu được F1 tất cả đều có cánh màu xám Cho các con F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau, người ta thu được F2 với tỉ lệ phân li kiểu hình như sau: 35 con cái có cánh màu nâu, 38 con cái có cánh màu xám, 78 con đực có cánh màu xám Từ kết quả lai này, kết luận nào được rút

Câu : Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái thường gấp đôi hoặc gấp ba lần số cá thể đực Có hiện tượng này là do

A đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê ở động vật

B tập tính đa thê ở động vật.

C đặc điểm sinh sản ở các động vật này.

D giới tính có thể thay đổi do nhân tố bên trong như di truyền hoặc hoóc môn của các loài khác nhau.

Câu : Ý nghĩa thực tiễn của di truyền liên kết với giới tính là:

A Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể

B Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến giới tính

C Sớm phân biệt được đực, cái và điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục tiêu sản xuất

D Phát hiện ảnh hưởng của môi trường bên trong ảnh hưởng đến giới tính

Câu : Ở người, xét một gen có hai alen, trội lặn hoàn toàn, không có đột biến xảy ra Nhận định nào sau đây là không đúng ?

A Bố và mẹ đều bị bệnh, sinh con không bị bệnh thì gen quy định tính trạng bị bệnh là gen trội.

Trang 25

B Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con gái bị bệnh thì gen quy định tính trạng bị bệnh là gen lặn và nằm trên

nhiễm sắc thể thường.

C Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con bị bệnh thì gen quy định tính trạng bị bệnh là gen lặn.

D Bố và mẹ đều không bị bệnh, sinh con gái bị bệnh thì gen quy định tính trạng bị bệnh là gen lặn và có thể nằm

trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y.

Câu : Tỉ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 và F2 diễn ra ở những phương thức di truyền nào?

A Di truyền thường và tế bào chất.

B Di truyền liên kết với giới tính và tế bào chất.

C Di truyền tế bào chất và ảnh hưởng của giới tính.

D Di truyền liên kết với giới tính và ảnh hưởng của giới tính.

Câu : Ở sinh vật nhân thực, các gen nằm ở tế bào chất

A chủ yếu được mẹ truyền cho con qua tế bào chất của trứng

B luôn tồn tại thành từng cặp alen

C luôn phân chia đều cho các tế bào con

D chỉ biểu hiện kiểu hình ở giới cái

Câu : Nguyên nhân làm cho tính trạng do gen nằm trong tế bào chất di truyền theo một cách thức rất đặc biệt là

A Gen nằm trong tế bào chất của giao tử cái luôn trội hơn so với gen trong giao tử đực.

B ADN trong tế bào chất thường là dạng mạch vòng.

C Giao tử đực không đóng góp gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử.

D Giao tử cái đóng góp lượng gen nằm trong tế bào chất cho hợp tử nhiều hơn so với giao tử đực.

Câu 3 Ở sinh vật nhân thực, khi nói đến gen trong nhân và gen trong tế bào chất nhận xét nào sau đây đúng?

A Mỗi gen đều có 2 chuỗi pôlinuclêôtit.

B Gen trong tế bào chất tồn tại ở trạng thái đơn gen nên mỗi gen có một alen.

C Hoạt động di truyền của gen trong tế bào chất diễn ra song song với gen trong nhân tế bào.

D Trong một tế bào có nhiều nhiễm sắc thể nên một gen trong nhân có nhiều alen.

Câu : Có một số phép lai và kết quả phép lai ở loài hoa loa kèn như sau:

Cây mẹ loa kèn xanh × cây bố loa kèn vàng → F1 toàn loa kèn xanh

Cây mẹ loa kèn vàng × cây bố loa kèn xanh → F1 toàn loa kèn vàng

Sự khác nhau cơ bản giữa hai phép lai dẫn đến kết quả khác nhau:

A Do chọn cây bố mẹ khác nhau.

B Tính trạng loa kèn vàng là trội không hoàn toàn.

C Hợp tử phát triển từ noãn cây nào thì mang đặc điểm của cây ấy.

D Tính trạng của bố là tính trạng lặn.

Câu : Các tế bào kháng thuốc được tách nhân, cho kết hợp với tế bào bình thường mẫn cảm thuốc tạo ra tế bào kháng thuốc Điều đó chứng tỏ

A tính kháng thuốc được truyền qua gen ngoài nhiễm sắc thể.

B tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể thường.

C tính kháng thuốc được truyền qua gen ở nhiễm sắc thể X.

D tính kháng thuốc được truyền qua gen nhiễm sắc thể Y.

Câu : Bằng cách nào phân biệt đột biến gen ngoài nhân trên ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây ?

A Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra

hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng.

Trang 26

B Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn

bộ lá có màu trắng.

C Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm toàn

thân có màu trắng.

D Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh ra

hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng.

Câu : Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài NST?

A Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

B Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

C Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

D Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

Phần 2: Lý thuyết liên quan đến thường biến, sự mềm dẻo kiểu hình

Câu : Màu hoa anh thảo (Primul sinesis) di truyền theo định luật Men-đen Cây hoa đỏ thuần chủng có kiểu gen RR ở nhiệt độ 350C cho màu hoa trắng, nhưng ở đời đời sau của cây hoa trắng này ở 200C lại cho hoa đỏ Còn cây hoa trắng (rr) ở nhiệt độ nào cũng cho hoa trắng Điều này chứng tỏ:

A gen R đã bị đột biến thành r ở nhiệt độ cao

B Gen r đã đột biến thành R ở nhiệt độ cao

C Kiểu gen Rr rất nhạy cảm với nhiệt độ

D Màu hoa do gen (R ; r) quy định chịu ảnh hưởng của nhiệt độ

Câu : Sự mềm dẻo kiểu hình có nghĩa là

A tính trạng có mức phản ứng rộng.

B sự điều chỉnh kiểu hình theo sự biến đổi của kiểu gen.

C một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước các điều kiện môi trường khác nhau.

D một kiểu hình có thể do nhiều kiểu gen qui định.

Câu : Hiện tượng tự nhiên nào sau đây không minh họa cho khái niệm thường biến?

A Cây bàng rụng lá màu mùa đông, sang xuân ra lá

B Người nhiễm chất độc màu da cam sinh ra con bị dị dạng

C Dân miền núi nhiều hồng câu hơn hẳn dân đông bằng nên da dẻ hồng hào hơn

D Thỏ xứ lạnh có bộ lông trắng dày vào mùa đông, lông xám mỏng vào mùa hè

Câu : Tính trạng có hệ số di truyền cao có nghĩa là

A nó do nhiều gen quy định và di truyền không phụ thuộc môi trường.

B nó có chất lượng tốt và được nhân lên tiếp tục để tạo giống mới.

C nó phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen mà ít phụ thuộc vào môi trường.

D nó phụ thuộc chủ yếu vào môi trường mà ít phụ thuộc vào kiểu gen.

Câu : Với chế độ chăn nuôi tốt nhất, trong 10 tháng giống lợn Đại bạch có trọng lượng 185 kg, trong khi đó giống lợn Ỉ chỉ cho khối lượng 50 kg Ví dụ này chứng tỏ

A trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng.

B mức phản ứng về mỗi tính trạng thay đổi tùy kiểu gen của từng cá thể.

C tính trạng số lượng chịu ảnh hưởng nhiều của điều kiện sống.

D tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

Câu : Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng

suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha Nhận xét nào sau đây là đúng?

Trang 27

A Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, thay đổi đã làm cho kiểu gen của giống lúa X bị thay đổi theo.

B Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định.

C Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ) được gọi làmức phản ứng c

ủa kiểu gen quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.

D Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất.

Câu : Phát biểu nào sau đây về mức phản ứng là sai?

A. Mức phản ứng không có khả năng di truyền.

B. Trong sản xuất, tập hợp năng suất của 1 giống trong điều kiện khác nhau tạo thành mức phản ứng của giống đó.

C. Mức phản ứng là tập hợp kiểu hình khác nhau của cùng 1 kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau.

D. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

Câu : Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các

hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

B Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được là mức phản ứng

của kiểu gen.

C Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

D Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống

nhau.

Câu : Trong các phát biểu sau đây về mức phản ứng, phát biểu nào đúng?

A Mức phản ứng có thể thay đổi tùy theo điều kiện môi trường nên không thể di truyền được.

B Trong chăn nuôi gia súc để thay đổi mức phản ứng người ta có thể gây đột biến nhân tạo.

C Tính trạng hàm lượng bơ trong sữa có mức phản ứng rộng.

D Mưc phản ứng do gen quy định nên di truyền được.

Câu : Cho các bước sau

(1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen

(2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng kiểu gen

(3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau.

Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau

A (1) ( (2) ( (3) B (3) ( (1) ( (2) C (1) ( (3) ( (2) D (2) ( (1) ( (3)

CHƯƠNG III: DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ

Câu : Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối được thể hiện ở

A số lượng cá thể và mật độ cá thể.

B nhóm tuổi và tỉ lệ giới tính của quần thể.

C tần số alen và tần số kiểu gen.

D số loại kiểu hình khác nhau trong quần thể.

Câu : Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng

A giảm dần kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội.

B giảm dần kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử lặn.

C giảm dần tỉ lệ dị hợp tử, tăng dần tỉ lệ đồng hợp tử.

D tăng dần tỉ lệ dị hợp tử, giảm dần tỉ lệ đồng hợp tử.

Trang 28

Câu : Điều nào sau đây sai khi nói về quần thể tự phối?

A Quần thể phân hóa dần thành các dòng thuần

B Chọn lọc từ quần thể thường ít hiệu quả

C Số thể đồng hợp tăng, dị hợp giảm qua các thế hệ

D Quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình

Câu : Cho các quần thể sau:

(1) Quần thể bắp trên một cánh đồng

(2) Quần thể vi khuẩn cùng loài nuôi cấy trong một đĩa thủy tinh

(3) Quần thể ong thợ (đơn tính) trong một vườn hoa

(4) Quần thể đậu Hà Lan trong mô hình thí nghiệm của Menđen

Nhận xét nào sau đây đúng?

A Không có quần thể nào là quần thể tự phối

B Quần thể (3) và (4) là quần thể tự phối

C Quần thể (2) và (4) là quần thể tự phối

D Chỉ quần thể (2) là quần thể tự phối

Câu : Cơ sở di truyền của điều luật cấm hiện tượng kết hôn gần là:

A Thực hiện thuần phong mỹ tục của dân tộc

B Đảm bảo luân thường đạo lý của loài người

C Hạn chế dị tật do alen lặn gây ra được biểu hiện

D Ngăn cản tổ hợp alen trội làm thoái hóa giống nòi

Câu : Quần thể giao phối có đặc điểm cấu trúc di truyền là

A các cá thể tự do giao phối với nhau.

B đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

C mỗi quần thể có lịch sử phát sinh và phát triển riêng.

D đơn vị sinh sản, đơn vị tồn tại của loài trong tự nhiên.

Câu : Trong một quần thể ngẫu phối, tần số alen lặn (có hại) càng thấp thì tương quan về tần số giữa

kiểu gen dị hợp với đồng hợp lặn phản ánh điều gì?

A Trong quần thể tỷ lệ dị hợp ngày càng thấp, kiểu hình lặn ngày càng chiếm ưu thế.

B Trong quần thể tỷ lệ dị hợp ngày càng thấp, kiểu hình trội ngày càng chiếm ưu thế.

C Trong quần thể tỷ lệ dị hợp ngày càng cao, kiểu hình lặn ngày càng chiếm ưu thế.

D Trong quần thể tỷ lệ dị hợp ngày càng cao, kiểu hình trội ngày càng chiếm ưu thế.

Câu : Điều nào dưới đây không phải là điều kiện nghiệm đúng định luật Hacđi – Vanbec:

A không có chọn lọc tự nhiên, quần thể đủ lớn để có ngẫu phối.

B sức sống và sức sinh sản của các thể đồng hợp, dị hợp là như nhau.

C không có sự di nhập của các gen lạ vào quần thể.

D. Số alen của một gen nào đó được tăng lên.

Câu : Dấu hiệu nào KHÔNG phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi – Vanbec.

A Quần thể phải lớn, không có sự giao phối tự do

Trang 29

B Mọi cá thể trong quần thể đều sống sót và sinh sản như nhau

C Không xảy ra đột biến

D Giảm phân bình thường các giao tử có khả năng thụ tinh như nhau

Câu : Tính đa hình về kiểu gen của quần thể giao phối có ý nghĩa thực tiễn:

A đảm bảo trạng thái cân bằng ổn định của một loại kiểu hình vượt trội trong quần thể

B giải thích tại sao các cá thể dị hợp thường tỏ ra ưu thế hơn so với các cá thể đồng hợp

C giúp sinh vật có tiềm năng thích ứng khi điều kiện sống thay đổi

D giải thích tại sao quá trình giao phối tạo ra vô số biến dị tổ hợp dẫn tới sự đa dạng về kiểu gen Câu : Một đột biến mới xuất hiện trong quần thể hữu tính có thể xác định là trội hay lặn bằng cách:

A Xác định tần số kiểu hình tương ứng

B Dựa vào xuất hiện kiểu hình bị đột biến ở các thể hệ

C Căn cứ vào cơ quan mang đột biến đó

D Lai ngược trở lại với cá thể sinh ra cá thể đột biến đó

CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

Phần 1: Dạng câu lý thuyết thuần túy

Câu : Phát biểu nào sau đây không đúng?

A Kiểu gen xác định hoàn toàn năng suất của giống vật nuôi và cây trồng.

B Kỹ thuật sản xuất quyết định 1 phần năng suất của giống.

C Năng suất là kết quả tương tác giữa giống và kỹ thuật sản xuất.

D Muốn vượt giới hạn năng suất của giống cũ, phải cải tạo giống.

Câu : Người ta tạo ra các dòng thuần chủng nhằm

A. loại bỏ một số gen lặn có hại ra khỏi giống.

B duy trì giống để tránh thoái hoá.

C tạo ra các dòng chứa toàn gen trội.

D tạo ra dòng có ưu thế lai cao.

Câu : Nhược điểm của phương pháp chọn giống dựa trên nguồn biến dị tổ hợp là

A đòi hỏi trang thiết bị hiện đại B rất phức tạp, tốn kém.

C mất nhiều thời gian và công sức. D khó thực hiện, đòi hỏi trình độ kĩ thuật cao Câu : Kết quả của biến dị tổ hợp do lai trong chọn giống là

A Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi có năng suất cao.

B Tạo ra sự đa dạng về kiểu gen trong chọn giống cây trồng, vật nuôi.

C Chỉ tạo sự đa dạng về kiểu hình của cây trồng, vật nuôi trong chọn giống

D Tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi phù hợp với điều kiện sản xuất mới.

Câu : Phương pháp nào sau đây không được sử dụng để tạo ưu thế lai?

Trang 30

A Lai khác dòng kép B Lai khác dòng đơn. C Lai phân tích. D Lai thuận nghịch.

Câu : Trong chọn giống để tạo ưu thế lai, khâu quan trọng nhất là

C thực hiện lai khác dòng D thực hiện lai khác dòng và lai khác thứ.

Câu : Để duy trì và củng cố ưu thế lai ở thực vật người ta áp dụng phương pháp nào sau đây?

A Lai trở lại các cá thể thế hệ F1 với các cá thể thế hệ P

B Cho tạp giao giữa các cá thể thế hệ F1

C Cho các cá thể thế hệ F1 tự thụ phấn

D. Sinh sản dinh dưỡng

Câu : Giả thiết siêu trội giải thích hiện tượng ưu thế lai như sau:

A Cơ thể ưu thế lai có năng suất cao, phẩm chất tốt

B Ở trạng thái dị hợp về các cặp gen con lai có kiểu hình vượt trội so với bố, mẹ thuần chủng.

C Ưu thế lai cao nhất ở F1 sau đó giảm dần qua các thế hệ.

D Con lai F1 có kiểu gen không ổn định nên không thể làm giống.

Câu : Khi nói về ưu thế lai, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép

lai nghịch lai có thể cho ưu thế lai và ngược lại.

B Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau, ưu thế lai biểu hiện ở đời F1 sau đó tăng dần qua các

thế hệ.

C Các con lai F1 có ưu thế lai luôn được giữ lại làm giống.

D Khi lai giữa hai cá thể thuộc cùng một dòng thuần chủng luôn cho con lai có ưu thế lai.

Câu : Để tạo giống có năng suất cao hơn mức trần, người ta sử dụng các tác nhân vật lí và hóa học tác động vào bộ máy

di truyền của giống nhằm làm thay đổi vật liệu di truyền của chúng Đây là cơ sở khoa học của tạo giống bằng phương pháp

A gây đột biến B công nghệ gen C công nghệ tế bào D biến dị tổ hợp.

Câu : Phương pháp tạo giống bằng đột biến nhân tạo có tác dụng nổi bật là:

A có biến dị tốt hơn đột biến tự nhiên

B chủ động tạo nguyên liệu cho chọn lọc nhân tạo

C tạo ra giống mới có năng suất cao

D hình thành giống mới nhanh chống hơn

Câu : Bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc không thể tạo ra được các chủng

A vi khuẩn E coli mang gen sản xuất insulin của người.

B nấm men, vi khuẩn có khả năng sinh sản nhanh tạo sinh khối lớn.

C penicillium có hoạt tính pênixilin tăng gấp 200 lần chủng gốc.

D vi sinh vật không gây bệnh đóng vai trò làm kháng nguyên.

Câu : Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, phương pháp tạo giống bằng tạo dòng tế bào xôma có

biến dị được sử dụng trong việc

A tạo ra các giống cây trồng mới, có kiểu gen giống nhau của từ một số giống ban đầu.

B tạo ra các đột biến ở tế bào sinh dưỡng và được nhân lên thành thể khảm.

C tạo ra các giống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu.

D tạo ra các dòng tế bào đơn bội, các dòng tế bào này có các kiểu gen khác nhau.

Trang 31

Câu : Để nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ 1 cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng

đồng nhất về kiểu gen người ta dùng công nghệ tế bào nào.

A Nuôi cấy tế bào

B. Nuôi cấy hạt phấn

C Tạo giống bằng dòng tế bào soma có biến dị

D dung hợp tế bào trần.

Câu : Khi nói về quy trình nuôi cấy hạt phấn, phát biểu nào sau đây là không đúng?

A Giống được tạo ra từ phương pháp này có kiểu gen dị hợp, thể hiện ưu thế lai cao nhất.

B Các hạt phấn có thể mọc trên môi trường nuôi cấy nhân tạo để tạo thành các dòng tế bào đơn bội.

C Dòng tế bào đơn bội được xử lí hoá chất (cônsixin) gây lưỡng bội hoá tạo nên dòng tế bào lưỡng

bội

D Sự lưỡng bội hoá các dòng tế bào đơn bội sẽ tạo ra được các dòng lưỡng bội thuần chủng.

Câu : Cơ sở tế bào học của nuôi cấy mô, tế bào được dựa trên

A sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong giảm phân

B sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân

C sự nhân đôi và phân li đồng đều của nhiễm sắc thể trong nguyên phân và giảm phân

D quá trình phiên mã và dịch mã ở tế bào con giống với tế bào mẹ

Câu : Khi nói về nuôi cấy mô và tế bào thực vật, phát biểu nào sau đây không đúng ?

A Phương pháp nuôi cấy mô tiết kiệm được diện tích nhân giống

B Phương pháp nuôi cấy mô có thể bảo tồn được một số nguồn gen quý hiếm có nguy cơ tuyệt

chủng

C Phương pháp nuôi cấy mô có thể tạo ra số lượng cây trồng lớn trong một thời gian ngắn

D Phương pháp nuôi cấy mô được sử dụng để tạo nguồn biến dị tổ hợp

Câu : Trong tạo giống bằng công nghệ tế bào, người ta có thể tạo ra giống cây trồng mới mang đặc

điểm của hai loài khác nhau nhờ phương pháp

A chọn dòng tế bào xôma có biến dị B nuôi cấy tế bào thực vật in vitro tạo mô sẹo.

Câu : Nuôi cấy tế bào 2n trên môi trường nhân tạo, chúng sinh sản thành nhiều dòng tế bào có các tổ

hợp NST khác nhau, với biến dị cao hơn mức bình thường Các biến dị này được sử dụng để tạo ra cácgiống cây trồng mới, có các kiểu gen khác nhau của cùng một giống ban đầu Đây là cơ sở khoa họccủa phương pháp tạo giống nào ?

A Nuôi cấy tế bào thực vật in vitrô tạo mô sẹo.

B Dung hợp tế bào trần.

C Tạo giống bằng chọn dòng tế bào xôma có biến dị.

D Nuôi cấy hạt phấn.

Câu : Các cá thể được nhân lên từ một hợp tử ban đầu nên có cùng kiểu gen, do đó tạo ra một tập hợp

giống đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình một cách nhanh chóng và chúng sẽ cho năng suất sản phẩmđồng đều trong cùng một điều kiện nuôi dưỡng Phương pháp tạo giống này là

C nuôi cấy tế bào tạo mô sẹo D nhân bản vô tính.

Trang 32

Câu : Khâu nào sau đây không có trong kĩ thuật cấy truyền phôi?

A Tách nhân ra khỏi hợp tử, sau đó chia nhân thành nhiều phần nhỏ rồi lại chuyển vào hợp tử

B Tách phôi thành hai hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt

C Phối hợp hai hay nhiều phôi thành một thể khảm

D Làm biến đổi các thành phần trong tế bào của phôi khi mới phát triển theo hướng có lợi cho con

người

Câu : Phương pháp nào sau đây chứng minh động vật bậc cao vẫn có khả năng sinh sản vô tính?

A Dung hợp tế bào trần. B Nhân bản vô tính ở động vật.

Câu : Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là:

A Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân

B Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên

C Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ đã mang thai và sinh ra nó.

D Được sinh ra từ một tế bào xôma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

Câu : Người ta có thể tái tổ hợp thông tin di truyền giữa các loài rất khác xa nhau trong hệ thống phân

loại mà phương pháp lai hữu tính không thực hiện được bằng

A lai khác dòng. B kĩ thuật di truyền. C lai khác chi D lai khác giống.

Câu : Cho một số thao tác cơ bản trong quá trình chuyển gen tạo ra chủng vi khuẩn có khả năng tổng

hợp insulin của người như sau:

(1) Tách plasmit từ tế bào vi khuẩn và tách gen mã hóa insulin từ tế bào người

(2) Phân lập dòng tế bào chưa ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

(3) Chuyển ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người vào tế bào vi khuẩn

(4) Tạo ADN tái tổ hợp mang gen mã hóa insulin của người

Trình tự đúng của các thao tác trên là:

A (1) ( (4) ( (3) ( (2) B (2) → (1) → (3) → (4)

C (1) →(2) →(3) →(4) D (2) →(4) →(3) →(1)

Câu : Trong kĩ thuật di truyền, người ta dùng enzim ligaza để

A cắt ADN thành đoạn nhỏ

B nối các liên kết hiđrô giữa AND thể cho với plasmit

C nối đoạn ADN của tế bào cho vào thể truyền tạo ADN tái tổ hợp

D cắt AND thể nhận thành những đoạn nhỏ

Câu : Trong kĩ thuật di truyền về insulin người, sau khi gen tổng hợp insulin người đựơc ghép vào

ADN vòng của plasmit thì bước tiếp theo làm gì?

A Chuyển vào môi trường nuôi cấy để tổng hợp insulin.

B Được ghép vào tay người bệnh để sinh ra insulin.

C Cho nhân đôi lên nghìn lần để làm nguồn dự trữ cấy gen.

D Chuyển vào vi khuẩn để nó hoạt động như ADN của vi khuẩn.

Câu : Làm thế nào một gen được đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plazmit đã được

mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?

A Nhờ enzym ligaza

Trang 33

B Nhờ enzym restrictaza

C Nhờ liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza.

D Nhờ enzym ligaza và restrictaza.

Câu : Trong công nghệ sản xuất insulin điều trị bệnh tiểu đường nhờ trực khuẩn E coli, thì ADN tái tổ

hợp gồm

A tế bào E.coli có gen mã hóa insulin của người.

B nhiễm sắc thể của E.coli và gen mã hóa insulin.

C gen mã hóa insulin và plasmit.

D gen mã hóa insulin của người khỏe và ADN của người bệnh.

Câu : Khi nói về vai trò của thể truyền plasmit trong kĩ thuật chuyển gen vào tế bào vi khuẩn, phát biểu

nào sau đây là đúng?

A Nếu không có thể truyền plasmit thì gen cần chuyển sẽ tạo ra quá nhiều sản phẩm trong tế bào

nhận

B Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển gắn được vào ADN vùng nhân của tế bào nhận.

C Nhờ có thể truyền plasmit mà gen cần chuyển được nhân lên trong tế bào nhận.

D Nếu không có thể truyền plasmit thì tế bào nhận không phân chia được.

Câu : Để phân lập dòng tế bào chứa ADN tái tổ hợp người ta phải sử dụng gen đánh dấu Trước khi

tạo ADN tái tổ hợp, gen đánh dấu đã được gắn sẵn vào

A tế bào nhận B Gen cần chuyển C enzim restritaza. D thể truyền

Câu : Nếu sử dụng thể thực khuẩn làm thể truyền, phương pháp để đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào chủ

sẽ là

A nối ADN tái tổ hợp với thể thực khuẩn được dùng làm thể truyền.

B để ADN tái tổ hợp tự xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhận.

C bơm trực tiếp ADN tái tổ hợp vào tế bào vi khuẩn nhận

D nối ADN của vi khuẩn nhận với plasmit được dùng làm thể truyền.

Câu 20: Cho: 1 Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử và hợp tử phát triển thành phôi

2 Lấy trứng ra khỏi cơ thể rồi cho thụ tinh nhân tạo

3 Nuôi tế bào xô ma của hai loài trong ống nghiệm

4 Cấy phôi vào tử cung vật nuôi khác để thai phát triển và đẻ

Trình tự đúng các giai đoạn trong quá trình tạo động vật chuyển gen là:

Câu : Phương pháp thông dụng nhất để chuyển gen ở động vật là

A bơm gen cần chuyển vào tinh trùng và tinh trùng sẽ mang gen này vào tế bào trứng khi thụ tinh.

B bơm gen cần chuyển vào hợp tử ở giai đoạn nhân non.

C sử dụng súng bắn gen để đưa gen cần chuyển vào hợp tử.

D sử dụng plasmit làm thể truyền để chuyển gen.

Câu : Cơ thể nào được đề cập dưới đây là chắc chắn đã được chuyển gen

A Cây dương xỉ phát triển từ môi trường nuôi cấy gen

B. Cây hướng dương chứa gen cố định đạm

Trang 34

C Một người được điều trị bằng insulin sản xuất bởi vi khuẩn E.coli

D Trong điều trị bệnh, một người truyền đúng nhóm máu

Câu : Sinh vật biến đổi gen không được tạo ra bằng phương pháp nào sau đây ?

A Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lai hữu tính.

B Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

C Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

D Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

Câu : Trường hợp nào sau đây không được xem là sinh vật đã bị biến đổi gen?

A Cà chua bị làm bất hoạt gen gây chín sớm làm hư quả khi vận chuyển

B Bò tạo ra nhiều hoocmon sinh trưởng nên lớn nhanh, năng suất thịt và sữa đều tăng

C Gen kháng thuốc diệt cỏ từ cây thuốc lá cảnh Petunia chuyển vào cây bông và cây đậu tương

D. Chuối nhà tam bội có nguồn gốc từ chuối rừng lưỡng bội

Câu : Thành tựu nào sau đây không phải là thành tựu của tạo giống biến đổi gen?

A Tạo giống dâu tằm tam bội, có năng suất cao, thường dùng cho ngành nuôi tằm.

B Tạo giống lúa "gạo vàng".

C Tạo giống bông chứa gen kháng sâu bệnh.

D Tạo chuột nhắt chứa gen hoocmon sinh trưởng của chuột cống.

Câu : Ở thực vật, để chọn và tạo giống mới ở thực vật người ta sử dụng các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài

(3) Cho tự thụ phấn khác loài kết hợp với gây đột biến đa bội

(4) Dùng tác nhân hóa học phun trực tiếp lên thực vật

(5) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hóa các dòng đơn bội

Các phương pháp tạo giống mới có độ thuần chủng cao là:

Câu : Cho các thành tựu sau:

(1) Cừu Đôly

(2) Giống bông kháng sâu bệnh

(3) Chuột bạch có gen hoocmôn sinh trưởng của chuột cống

(4) Giống dâu tằm tam bội

(5) Giống cà chua có gen làm chín bị bất hoạt

(6) Giống lúa hạt gạo màu vàng có khả năng tổng hợp β - carotene

Các thành tựu của công nghệ gen là:

A (1), (3), (5), (6) B (1), (2), (3), (5), (6) C (2), (3), (5), (6) D (1), (2), (3), (5)

Phần 2: Dạng câu có tính thông hiểu – vận dụng

Câu : Cho 3 dòng ngô thuần chủng với các kiểu gen như sau: dòng 1 có kiểu gen aaBBCC; dòng 2 có

kiểu gen AAbbCC; dòng 3 có kiểu gen AABBcc Để tạo ra dòng thuần chủng có kiểu gen aabbcc đemlại giá trị kinh tế một cánh nhanh nhất người ta cần tiến hành lai như thế nào ?

Trang 35

A Cho dòng 2 lai với dòng 3 được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây có kiểu hìnhaabbCC, cho cây có kiểu hình aabbCC lai với dòng 1 (aaBBCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn,chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc

B Cho dòng 2 và dòng 3 lai với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2; chọn các cây F2 có kiểuhình AAbbcc, cho cây có kiểu hình AAbbcc lai với dòng 1 (aaBBCC) được F3, cho F3 tự thụphấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc

C. Cho dòng 1 lai với dòng 3, được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây có kiểu hình aaBBcc lai với dòng 2 (AAbbCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc.

D Cho các dòng 1, 2 và 3 tạp giao với nhau được F1, chọn lọc các cây có kiểu hình A – B – C, cho

các cây có này tự thụ phấn được F2, chọn các cây có kiểu gen aabbcc

Câu : Trên thế giới, lai kinh tế thường áp dụng trong chăn nuôi lợn, bò và cừu vì:

A Các loại gia súc này dễ chăn nuôi

B Dễ áp dụng thụ tinh nhân tạo

C Chúng hay ngẫu phối tự nhiên

D Thịt của chúng ngon hơn cả

Câu : Trong chọn giống vật nuôi, người ta thường không tiến hành:

A gây đột biến nhân tạo B tạo các giống thuần chủng

Câu : Đặc điểm của việc tạo nguồn biến dị bằng phương pháp lai hữu tính khác với phương pháp gây

đột biến nhân tạo là

A cho kết quả nhanh hơn phương pháp gây đột biến

B chỉ tạo được nguồn biến dị tổ hợp chứ không tạo ra nguồn đột biến.

C áp dụng được cả ở vật nuôi và cây trồng nhưng kết quả thu được rất hạn chế.

D chỉ áp dụng có kết quả trên đối tượng vật nuôi mà không có kết quả trên cây trồng.

Câu : Ưu điểm của phương pháp lai tế bào là:

A tạo ra được những thể khảm mang đặc tính giữa thực vật với động vật.

B tạo ra được những thể khảm mang đặc tính của những loài rất khác nhau.

C. tạo ra được giống mới mang đặc điểm của cả 2 loài rất khác xa nhau mà bằng cách tạo giống thông thường không thể thực hiện được.

D tạo ra những cơ thể có nguồn gen khác xa nhau hay những thể khảm mang đặc tính của những

loài rất khác nhau thậm chí giữa động vật và thực vật

Câu : Để chọn tạo các giống cây trồng lấy thân, lá, rễ có năng suất cao, trong chọn giống người ta

thường sử dụng phương pháp gây đột biến

Câu : Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẩu mô của một cơ thể thực vật rồi

sau đó cho chúng tái sinh thành các cây Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồicấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác nhau cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm Đặcđiểm chung của hai phương pháp này là:

A đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen đồng nhất

B đều thao tác trên vật liệu di truyền là ADN và nhiễm sắc thể.

C đều tạo ra các cá thể con có kiểu gen thuần chủng.

Trang 36

D các cá thể tạo ra rất đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

Câu : Người ta tiến hành cấy truyền một phôi bò có kiểu gen AABB thành 15 phôi và nuôi cấy thành

15 cá thể Cả 15 cá thể này

A có kiểu hình hoàn toàn khác nhau.

B có giới tính giống hoặc khác nhau.

C có khả năng giao phối với nhau để sinh con.

D có mức phản ứng giống nhau.

Câu : Giả thiết một công ty giống cây trồng đã cung cấp cho bà con nông dân hạt ngô giống đúng tiêu

chuẩn, có năng suất cao nhưng khi trồng cây ngô lại không cho hạt (biết rằng không có đột biến xảyra) Nguyên nhân dẫn đến tình trạng cây ngô không hạt trong trường hợp trên

A có thể do giống cây ngô này có mức phản ứng rộng.

B có thể do giống cây ngô này di truyền theo quy luật phân li của Menđen.

C có thể do chúng được gieo trồng trong điều kiện thời tiết không thích hợp.

D có thể do giống không thuần chủng nên có sự phân li về kiểu hình.

Câu : Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng lúa một hai vụ mà không phải bón phân.

Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể Giải thích nào dưới đây là đúng ?

A Các chất dinh dưỡng trong đất đã bị bốc hơi cùng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

B Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào nước nên đất trở nên

nghèo dinh dưỡng

C Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

D Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi

khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng.

Câu : Điểm giống nhau trong kỉ thuật chuyển gen với plasmit và với virus làm thể truyền là:

A Protein tạo thành có tác dụng tương tự nhau

B Thể nhận đều là vi khuẩn E.coli

C Các giai đoạn và các loại enzim tương tự.

D Đòi hỏi trang thiết bị nuôi cấy như nhau.

Câu : Trong kỹ thuật cấy gen, người ta phải dùng thể truyền để chuyển một gen từ tế bào này sang tế

bào khác là vì :

A Nếu không có thể truyền thì khó có thể thu được nhiều sản phẩm của gen trong tế bào nhận.

B Nếu không có thể truyền thì gen sẽ không thể tạo ra được sản phẩm trong tế bào nhận.

C Nếu không có thể truyền thì gen có vào được tế bào nhận cũng không thể nhân lên và phân ly

đồng đều về các tế bào con khi tế bào phân chia

D Nếu không có thể truyền thì gen cần chuyển sẽ không chui vào được tế bào nhận.

Câu : Vì sao vi khuẩn có 2 loại ADN là ADN-nhiễm sắc thể và ADN-plasmit mà người ta chỉ lấy

ADN-plasmit làm vectơ?

A Vì plasmit có khả năng tự nhân đôi độc lập

B Vì plassmit đơn giản hơn so với nhiễm sắc thể

C Do plasmit không làm rối loại tế bào nhận

D Plasmit to hơn, dễ thao tác và dễ xâm nhập

Trang 37

Câu : Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetraxiclin vào vi

khuẩn E coli không mang gen kháng thuốc kháng sinh Để xác định đúng dòng vi khuẩn mang ADN

tá tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong một môi trường có nồng độ tetraxiclin thích hợp Dòng vi khuẩn mang ADN tái tổ hợp mong muốn sẽ

A tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.

B bị tiêu diệt hoàn toàn.

C sinh trưởng và phát triển bình thường.

D sinh trưởng và phát triển bình thường khi thêm vào môi trường một loại thuốc kháng sinh khác Câu : Để chuyển một gen của người vào tế bào vi khuẩn E-coli nhằm tạo ra nhiều sản phẩm của gen

người trong tế bào vi khuẩn người ta phải lấy mARN của gen người cần chuyển, cho phiên mã ngượcthành ADN rồi mới gắn ADN này vào plasmit và chuyển vào vi khuẩn Vì nếu không làm như vậy thì

A gen của người có kích thước lớn không đưa vào được tế bào vi khuẩn.

B gen của người sẽ không thể dịch mã được trong tế bào vi khuẩn.

C sản phẩm được tổng hợp từ của gen của người sẽ không bình thường và không có giá trị sử dụng.

D gen của người sẽ không thể phiên mã được trong tế bào vi khuẩn

Câu : Điểm nào sau đây chỉ có ở kĩ thuật cấy gen mà không có ở gây đột biến gen?

A Cần có thiết bị hiện đại, kiến thức di truyền học sâu sắc.

B Làm biến đổi định hướng trên vật liệu di truyền cấp phân tử.

C Làm biến đổi vật liệu di truyền ở cấp độ phân tử bằng tác nhân ngoại lai.

D Làm tăng số lượng nuclêôtit của một gen chưa tốt trong tế bào của một giống.

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Phần 1: Vấn đề về bệnh

Câu : Bệnh phêninkêtô niệu do:

A Đột biến gen chỉ huy quá trình tái hấp thu axit amin trong máu

B. Đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá phêninalanin thành tirozin

C Đột biến gen mã hoá enzim xúc tác chuyển hoá tirozin thành phêninalanin

D Đột biến gen chỉ huy quá trình tái hấp thu glucozơ trong máu

Câu : Khi nói về bệnh phêninkêto niệu ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Chỉ cần loại bỏ hoàn toàn axit amin phêninalanin ra khỏi khẩu phần ăn của người bệnh thì người

bệnh sẽ trở nên khỏe mạnh hoàn toàn

B Có thể phát hiện ra bệnh phêninkêto niệu bằng cách làm tiêu bản tế bào và quan sát hình dạng

nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi

C. Bệnh phêninkêto niệu là bệnh do đột biến ở gen mã hóa enzim xúc tác cho phản ứng chuyển hóa axit amin phêninalanin thành tirôzin trong cơ thể.

D Bệnh phêninkêtô niệu là do lượng axit amin tirôzin dư thừa và ứ đọng trong máu, chuyển lên

não gây đầu độc tế bào thần kinh

Câu : Bệnh thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm ở người do đột biến gen dạng:

A Thay cặp G-X thành A-T dẫn đến thay thế axitamin Glutamic thành Valin

Trang 38

B Thay cặp T-A thành A-T dẫn đến thay thế axitamin Glutamic thành Valin

C Thay cặp T-A thành A-T dẫn đến thay thế axitamin Valin thành Glutamic

D Thay cặp G-X thành A-T dẫn đến thay thế axitamin Valin thành Glutamic

Câu : Ở người, những hội chứng nào sau đây là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể xảy ra ở cặp nhiễm

sắc thể thường?

A Hội chứng Patau và hội chứng Etuôt. B Hội chứng Etuôt và hội chứng Claiphentơ

C Hội chứng Đao và hội chứng Tơcnơ D Hội chứng Đao và hội chứng Claiphentơ

Câu : Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

Câu : Cơ thể bình thường có gen tiền ung thư nhưng gen này không phiên mã nên cơ thể không bị

bệnh ung thư Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh Gen tiền ungthư bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen

Câu : Bình thường trong cơ thể người, cả hai loại gen (1) hoạt động hài hòa với nhau, song đột biến

xảy ra trong những gen này có thể (2) cơ chế điều hòa quá trình phân bào dẫn đến ung thư Điền từthích hợp vào (1) và (2) là

A (1) gen ức chế khối u, gen điều hòa, (2) tác động.

B (1) gen ung thư, gen tiền ung thư, (2) thay đổi.

C (1) gen tiền ung thư, gen ức chế khối u, (2) phá hủy.

D (1) gen điều hòa, gen tiền ung thư, (2) thay đổi.

Câu : Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện là do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư.

Khi bị đột biến, gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bàodẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không kiểm soát được Những gen ung thư loại nàythường là

A gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

B gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

C gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục

D gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

Câu : U lành tính và u ác tính giống nhau như thế nào?

A. Cơ chế điều hòa phân bào tăng hoạt động và mất kiểm soát

B Sự vận động của tế bào khối u

C Chỉ xảy ra ở một số nhóm tế bào

D làm xuất hiện tính trạng mới

Trang 39

Phận 2: Vấn đề về y học và sự bảo tồn vốn gen

Câu : Di truyền y học có chức năng:

A nghiên cứu các bệnh có liên quan đến NST

B ngừa các bệnh do đột biến gây ra

C ngăn ngừa các bệnh do rối loạn NST gây ra

D. ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh, tật di truyền ở người.

Câu : Liệu pháp gen là:

A chữa trị bệnh di truyền ở người bằng cách phục hồi chức năng của các gen bị đột biến.

B chữa trị bệnh di truyền ở người bằng thay thế gen

C chữa trị bệnh di truyền ở người bằng loại bỏ gen xấu

D chữa trị bệnh di truyền ở người bằng bổ sung gen lành vào hệ gen.

Câu : Hiện nay, một trong những biện pháp ứng dụng liệu pháp gen đang được các nhà khoa học

nghiên cứu nhằm tìm cách chữa trị các bệnh di truyền ở người là

A đưa các prôtêin ức chế vào trong cơ thể người để ức chế hoạt động của gen gây bệnh.

B làm biến đổi các gen gây bệnh trong cơ thể thành các gen lành.

C loại bỏ ra khỏi cơ thể người bệnh các sản phẩm dịch mã của gen gây bệnh.

D bổ sung gen lành vào cơ thể người bệnh.

Câu : Điều nào dưới đây không đúng khi nói về chỉ số ADN?

A Phân tích chỉ số ADN là phương pháp chính xác để xác định cá thể, mối quan hệ huyết thống,

Câu : Để xác định chính xác cá thể trong trường hợp bị tai nạn mà không còn nguyên xác, hoặc xác

định mối quan hệ huyết thống, hoặc truy tìm thủ phạm trong các vụ án, người ta thường dùng phươngpháp nào?

A. Sử dụng chỉ số ADN.

B Nghiên cứu tính trạng của những người có quan hệ huyết thống

C Quan sát các tiêu bản NST.

D Tiến hành thử máu để xác định nhóm máu.

Câu : Các biện pháp xét nghiệm trước sinh như chọc dò dịch ối hay sinh thiết tua nhau thai, có thể

chẩn đoán sớm được các bệnh di truyền, kĩ thuật này đặc biệt hữu ích với một số bệnh:

A Đột biến số lượng hay cấu trúc NST.

B. Bệnh di truyền phân tử làm rối loạn quá trình chuyển hoá trong cơ thể.

C Do đột biến gen.

D Bệnh do đột biến NST làm rối loạn quá trình chuyển hoá.

Trang 40

Câu : Người ta sử dụng kỉ thuật nào sau đây để phát hiện sớm bệnh phenylketo niệu?

A Sinh thiết tua nhau thai phân tích protein

B Chọc dò dịch nước ối phân tích NST thường.

C Chọc dò dịch nước ối phân tích NST giới tính.

D Sinh thiết tua nhau thai phân tích ADN

Câu : Bằng phương pháp nghiên cứu tế bào nhau thai bong ra trong nước ối của phụ nữ mang thai 15

tuần người ta có thể phát hiện điều gì?

A. Đứa trẻ mắc hội chứng Đao

B Mẹ mắc hội chứng tam nhiễm X

C Mẹ bị mù màu, con bị bệnh máu khó đông

D Con mắc bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm

Câu : Mục đích của phương pháp nghiên cứu đồng sinh là

A chỉ phát hiện các bệnh liên quan đến đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.

B phát hiện các trường hợp bệnh lí do đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.

C chẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên về khả năng mắc một loại bệnh di truyền ở thế

hệ sau

D xác định tính trạng chủ yếu do kiểu gen quy định hay phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi trường sống.

Phần 3: Nhận diện nguyên nhân bệnh từ phả hệ và nhóm máu

Câu : Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một gen có hai alen quy định

Cho biết không xảy ra đột biến, kết luận nào sau đây đúng?

A Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

B Alen gây bệnh là alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường.

C Alen gây bệnh là alen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường.

D Alen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y.

Câu : Phả hệ dưới đây ghi lại sự di truyền của một bệnh rất hiếm gặp ở người do một gen đột biến gây

nên Điều giải thích nào dưới đây là đúng về sự di truyền của bệnh trên phả hệ?

9

Ghi chú : Nữ bình thường: Nữ bình thường

: Nữ bị bệnh: Nam bình thường: Nam bị bệnh

Ngày đăng: 05/07/2015, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng   có   số - Ôn thi Đại học - CĐ môn Sinh học
ng có số (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w