0,5 điểm Câu 4: Hãy viết một đoạn văn từ 5- 7 dòng nhận xét thái độ, quan niệm của tác giả thể hiện trong câu: Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân, chúng ta, đất nước chúng ta có thể
Trang 1thời gian giao đề)
Câu 1: Đoạn văn trên là lời ai? Nói với ai? Trong hoàn cảnh nào?
Câu 2: Người kể chuyện nhắc đi nhắc lại những chi tiết: Tnú không cứu
được vợ được con, chỉ có hai bàn tay trắng nhằm mục đích gì?
Câu 3: Từ câu chuyện cuộc đời Tnú và đoạn đời đau thương của làng Xô
Man, người kể chuyện rút ra chân lí lịch sử nào? Viết một đoạn văn (từ
5-7 câu) nêu suy nghĩ của anh/ chị về chân lí đó
Phần II Làm văn (8 điểm)
Trang 2Câu 4: (3 điểm) Viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý
kiến sau:
Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm mà còn là
thước đo của trí tuệ và bản lĩnh.
Câu 5: (5 điểm)
Cảm nhận của anh chị về đoạn thơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc Quân xanh màu lá dữ oai hùm Mắt trừng gửi mộng qua biên giới Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm Rải rác biên cương mồ viễn xứ Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh
Áo bào thay chiếu anh về đất Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ Văn 12, tập 1, NXBGDVN, 2012, Tr.89)
Từ đó, anh/chị suy nghĩ gì về lý tưởng sống của thanh niên hiện nay?
………….………….Hết………
SỞ GD VÀ ĐT NGHỆ AN
TRƯỜNG THPT QUỲNH LƯU 4
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA LẦN I, NĂM 2015
Môn: NGỮ VĂN
Câu Ý Nội dung Điểm
1 Đoạn văn trên là lời của cụ Mết nói với dân làng Xô Man
trong hoàn cảnh: Tnú sau ba năm đi lực lượng được cấp trên
0.5
Trang 3cho về thăm làng một đêm Đêm đó, tại nàh cụ Mết, cụ đã kểlại câu chuyện cuộc đời Tnú và đoạn đời đau thương của làng
Xô Man cho cả làng nghe
2 Người kể chuyện nhắc đi nhắc lại những chi tiết: Tnú không cứu được vợ được con, chỉ có hai bàn tay trắng nhằm mục
đích: khắc sâu bị kịch, nỗi đau của T nú và cũng như của làng
Xô Man, nhấn mạnh việc muốn đấu tranh, bảo vệ nhữngngười yêu thương thì phải có vũ khí
0,5
3 chân lí lịch sử:Chúng nó đã cầm súng, mình phải cầm giáo!
một đoạn văn cần nêu được: đây là một chân lí lịch sử đượcrút ra từ máu xương của những người thân yêu nhất Đây cũng
là quy luật tất yếu, một bài học đúng với cách mạng Việt Namkhông chỉ ở thời chống Mĩ
0.5
0.5
4. Câu 4: Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm
mà còn là thước đo của trí tuệ và bản lĩnh.
I Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết kết hợp các thao tác nghị luận để làm bài văn nghị luận
xã hội
- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt sáng rõ, lưu loát
II Yêu cầu về nội dung:
1 Giới thiệu và giải thích vấn đề:
- Nghịch cảnh là hoàn cảnh trớ trêu, nghịch lí, éo le mà con
người không mong muốn trong cuộc sống Ví dụ: ốm đau, tainan, chiến tranh, xung đột,…
- Nghịch cảnh không chỉ là một phép thử của tình cảm mà còn
là thước đo của trí tuệ và bản lĩnh: nghĩa là qua nghịch cảnh,
con người không chỉ hiểu thêm về tâm hồn, tình cảm của mình
0,5
Trang 4và của người mà quan trọng hơn, thấy được trí tuệ và bản lĩnhtrong cuộc sống
=> Khẳng định ý nghĩa của nghịch cảnh trong quá trình nhậnthức và tự nhận thức cảu con người
2
Phân tích, bình luận ý kiến:
- Nghịch cảnh là một phần tất yếu của cuộc sống
- Qua nghịch cảnh, ta hiểu thêm về trái tim mình và trái timngười, thất được tình cảm của tập thể và cả dân tộc
- Đối diện và vượt qua nghịch cảnh, mỗi người và cả dân tộc
sẽ chứng tỏ được tầm vóc của trí tuệ và bản lĩnh của mình
- Phê phán quan niệm và hành động sai lầm: chạy trốn hayđầu hàng nghịch cảnh, thiếu tỉnh táo, sáng suốt khi gặp hoàncảnh éo le, ngang trái, dễ thất bại trong công việc, thậm chí bị
Trang 5a Giới thiệu về tác giả, tác phâm, đoạn trích.
b Cảm nhận về đoạn thơ:
* Nội dung:
- Đây là đoạn thơ thứ 3 trong bài thơ Tây Tiến, khắc họa chân
thật, sâu sắc về hình tượng người lính Tây Tiến bằng bút pháphiện thực và lãng mạn
- Chân dung người lính được khắc họa qua những nét vẽ về
ngoại hình (toát lên vẻ oai phong, dữ dằn) và vẻ đẹp tâm hồn
(lãng mạn, mơ mộng, khát khao yêu)qua cái nhìn lãng mạn
của QD
- Những người lính với ý chí, khát vọng cống hiến ,… đã lên
đường và họ đã phải đối diện với những khó khăn, hi sinh
mất mát nhưng vẫn luôn kiên cường, bền gan vững chí
- Hình ảnh về sự hi sinh lặp lại ở khổ 1, nhưng được nâng
lên tầm khái quát mang tầm vóc sử thi, thần thoại
- Nghệ thuật:
Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn, hình ảnh mới lạ, sử
dụng từ Hán Việt,…
c Đánh giá:
- Đoạn thơ làm toát lên vẻ đẹp hào hùng và hào hoa , đậm
chất bi tráng của người lính Tây Tiến
- Đoạn thơ nói riêng và bài thơ nói chung đã tạo nên một cáinhìn trọn vẹn về hình tượng người lính trong kháng chiếnchống Pháp
- Bài thơ thể hiện rõ phong cách thơ Quang Dũng và khẳng
1.5
1.5
0.5
1.0
Trang 6định sự đóng góp của nhà thơ trong phong trào thơ ca cáchmạng.
d Liên hệ: Lý tưởng sống của thanh niên hiện nay:
- Có nhiều điểm khác so với thế hệ cha anh
- Hiện nay, nhiệm vụ chính của thanh niên là học tập, laođộng để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
- Tuy nhiên, bên cạnh đó nhiều thanh niên phai nhạt lý tưởng,sống không xác định được mục tiêu, phương hướng, không cótrách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội,…
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 7… (2) Cũng giống như một đời người, thời điểm dân số già là lúc quốc gia sẽ phải tiêu tốn tiền bạc đã tích lũy được trong suốt “thời tre khỏe” để phục vụ cho giai đoạn không còn hoặc suy giảm khả năng sản xuất Chẳng hạn, năm 2009 cứ hơn bảy người đi làm mới phải “nuôi” một người già Nhưng đến năm 2049, cứ hai người làm việc đã phải gánh một người già (chưa kể còn tre em) Khi ấy, nếu chúng ta chưa tạo dựng được một nền kinh tế đủ mạnh, cùng nền tảng khoa học kỹ thuật phát triển thì gánh nặng an sinh xã hội cũng như nguy cơ tụt hậu là rất lớn.
(3) Hành động vì tương lai ngay từ lúc này, theo tôi, là điều cần thiết với cả xã hội Với những người có thẩm quyền, cần cân nhắc và trân trọng từng đồng tiền ngân sách Nợ công được khẳng định vẫn trong giới hạn an toàn Nhưng cần tính toán trước rằng, 10-20 năm nữa, khoản nợ
ấy sẽ dồn lên vai một cộng đồng dân số đã già, chưa chắc nuôi nổi bản thân, huống hồ là trả nợ Từng giọt dầu, từng mẩu tài nguyên… cũng cần được tiết kiệm Bởi đó chính là “của để dành” khi đất nước về già, năng suất lao động đã sụt giảm.
(4) Trong bối cảnh đó, tôi nhận thấy, với một bộ phận thế hệ tre, nỗi
sợ thời gian dường như vẫn còn rất mơ hồ Họ vẫn dành thì giờ buôn chuyện, chém gió thay vì tranh thủ từng phút, từng giờ để học hỏi, phấn đấu, làm việc Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân, chúng ta, đất nước chúng ta có thể sẽ già trước khi kịp giàu.
(Phan Tất Đức, Già trước khi giàu, Vn.Express,Thứ sáu, 26/9/2014 )
Câu 1: Đoạn trích trên sử dụng phương thức biểu đạt nào? (0,25 điểm)
Trang 8Câu 2: Trong đoạn (2), tác giả chủ yếu sử dụng thao tác lập luận nào? Tác
dụng? (0,5 điểm)
Câu 3: Theo tác giả, chúng ta, đất nước chúng ta cần làm gì để không rơi
vào hoàn cảnh già trước khi kịp giàu? (0,5 điểm)
Câu 4: Hãy viết một đoạn văn (từ 5- 7 dòng) nhận xét thái độ, quan niệm
của tác giả thể hiện trong câu: Tôi e, nếu tiếp tục lãng phí tuổi xuân,
chúng ta, đất nước chúng ta có thể sẽ già trước khi kịp giàu (0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:
Phải đâu mẹ của riêng anh
Mẹ là mẹ của chúng mình đấy thôi.
Mẹ tuy không đe không nuôi
Mà em ơn mẹ suốt đời chưa xong.
Ngày xưa má mẹ cũng hồng Bên anh mẹ thức lo từng cơn đau Bây giờ tóc mẹ trắng phau
Ðể cho mái tóc trên đầu anh đen Ðâu con dốc nắng đường quen Chợ xa gánh nặng mẹ lên mấy lần Thương anh thương cả bước chân Giống bàn chân mẹ tảo tần năm nao Lời ru mẹ hát thuở nào
Chuyện xưa mẹ kể lẫn vào thơ anh:
Nào là hoa bưởi hoa chanh
Trang 9Nào câu quan họ mái đình cây đa…
(Trích Mẹ của anh- Theo Thơ Xuân Quỳnh, NXB Tổng hợp Đồng Nai, 2000)
Câu 5: Xác định thể thơ, cách gieo vần trong đoạn thơ trên (0,5 điểm)
Câu 6: Nhân vật trữ tình trong bài thơ là một người phụ nữ Người ấy
đang giãi bày, chia sẻ tâm sự gì? (0,25 điểm)
Câu 7: Từ nội dung của đoạn thơ trên, hãy giải thích vì sao nhân vật trữ
tình lại khẳng định: Mẹ tuy không đe không nuôi/ Mà em ơn mẹ suốt đời, chưa xong? (0,5 điểm)
Câu 8: Viết một đoạn văn (từ 5-7 dòng) nhận xét về vẻ đẹp tâm hồn nhân
vật trữ tình trong đoạn thơ (0,25 điểm)
Phần II Làm văn (7 điểm)
Câu 1: (3 điểm)
Viết một bài văn nghị luận nêu suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến sau:
Hòa nhập với thế giới là yêu cầu tất yếu của thời đại mới, song để vươn xa, trước tiên ta cần tự nhận thức về mình.
Câu 2: (4 điểm)
Bàn về kết thúc đoạn trích Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (SGK Ngữ
văn 12, tập 2), có ý kiến cho rằng: hành động cắt nút dây mây cởi trói cứu
A Phủ rồi chạy theo A Phủ của nhân vật Mị thật bất ngờ, đột ngột, không thể dự đoán trước; lại có người khẳng định: Đó là một kết thúc tự nhiên, tất yếu.
Bằng hiểu biết về tác phẩm Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài, anh chịhãy bình luận các ý kiến trên
Trang 10Câu 1 phương thức biểu đạt nghị luận/nghị luận
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong hai cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 2 Thao tác lập luận so sánh/ thao tác so sánh/ lập luận so sánh/ so
sánh
- Điểm 0,25: Trả lời đúng theo một trong các cách trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Tác dụng: giúp người đọc dễ hình dung hơn về những khó khăn củathời điểm dân số già đối với một đất nước, đặc biệt là nước đang pháttriển Từ đó, mỗi người có nhận thức và hành động đúng để Việt Nam
không bị già trước khi giàu
- Điểm 0,25: Trả lời đúng ý trên hoặc có cách diễn đạt khác logic thuyếtphục
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Trang 11Câu 3 Nội dung chính:
Bài viết đã đề cập đến nguy cơ tụt hậu, không đạt được mục tiêuphát triển của đất nước ta nếu không biết chớp thời cơ, bứt phá để vượt lêntrong thời điểm dân số vàng Do vậy, chúng ta cần hành động vì tương laingay từ lúc này, cụ thể:
+ Với những người có thẩm quyền, cần cân nhắc và trân trọng từng đồngtiền ngân sách, biết tiết kiệm tài nguyên
+ tất cả mọi người, đặc biệt là các bạn trẻ cần tranh thủ từng phút, từng giờ
để học hỏi, phấn đấu, làm việc
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, chặt chẽ
- Điểm 0,5: Trả lời theo cách trên
- Điểm 0,25: Câu trả lời chung chung, chưa thật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4: viết được đoạn văn nhận xét về quan điểm, thái độ của tác giả
trong câu kết của bài Cần thấy được thái độ lo lắng cũng như niềm hivọng của người viết trước tình hình thực tế của đất nước Từ đó, nêu suynghĩ chân thành, nghiêm túc về trách nhiệm của mỗi người trước tương laicủa dân tộc
Câu trả lời phải chặt chẽ, có sức thuyết phục
- Điểm 0,25: hiểu yêu cầu đề, thấy được thái độ, quan niệm của người viết
và bày tỏ suy nghĩ hợp lí, thuyết phục
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý, không có sức thuyết phục;
Trang 12+ Không có câu trả lời
Câu 5 Xác định thể thơ: lục bát (0,25 điểm)
Cách gieo vần(0,25 điểm): trả lời theo một trong hai cách sau:
- hiệp vần ở tiếng thứ 6 của dòng lục với tiếng thứ 6 của dòng bát,giữa tiếng thứ 8 của dòng bát với tiếng thứ 6 của dòng lục tiếp theo
- câu lục có vần chân ở tiếng thứ 6; câu bát có 1 vần chân ở tiếngthứ 8, một vần lưng ở tiếng thứ 6
Câu 6: Người phụ nữ trong bài thơ đang giãi bày về tình cảm yêu thương,
lòng biết ơn sâu sắc đối với người mẹ chồng của mình (0,25 điểm)
Câu 7: Nhân vật trữ tình khẳng định: Mẹ tuy không đe không nuôi/ Mà em
ơn mẹ suốt đời, chưa xong vì:
+ người mẹ ấy đã hi sinh tuổi xuân của mình, vượt qua bao vất vả để chăm
lo cho con trai
+ mẹ đã hết lòng yêu thương con, dạy dỗ con nên người, mẹ là người làmvườn cho tâm hồn của con Nhờ vậy, hôm nay cô gái trong bài thơ mới cóđược người bạn đời nhân hậu, thủy chung
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 0,5: Trả lời đúng, đầy đủ 2 ý trên hoặc diễn đạt theo cách khácnhưng hợp lí
- Điểm 0,25: Trả lời được 1 trong 2 ý trên hoặc trả lời chung chung, chưathật rõ ý
- Điểm 0: Trả lời không hợp lí hoặc không có câu trả lời
Trang 13Câu 8: Viết một đoạn văn (từ 5-7 dòng) nhận xét về tâm hồn nhân vật trữ
tình trong đoạn thơ (0,25 điểm)
Nhân vật trữ tình trong đoạn thơ là một người phụ nữ nhân hậu, baodung, biết quan tâm, suy nghĩ cho người khác, sống nội tâm, chân thành,sâu sắc, giàu tình cảm
Có thể diễn đạt theo cách khác nhưng phải hợp lí, có sức thuyết phục
- Điểm 0,25: Nhận xét đúng, sâu sắc, có sức thuyết phục
- Điểm 0: Cho điểm 0 đối với một trong những trường hợp sau:
+ Câu trả lời chung chung, không rõ ý;
+ Không có câu trả lời
Phần II: Làm văn
Câu 1:
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài
nghị luận xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; khôngmắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mởbài, Thân bài, Kết luận.Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết
tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏvấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thứccủa cá nhân
Trang 14- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưngcác phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đềkhác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướngsau:
Giải thích ý kiê ́ n: Tự nhận thức về mình là sự suy ngẫm, nắm rõ những ưu,nhược điểm của bản thân mình ở một cá nhân hay của một tập thể Đây là
cơ sở ban đầu cho quá trình hòa nhập với thế giới
Trang 15- Về thực chất câu nói nêu cao vai trò của quá trình tự nhận thức như mộtbài học cho cá nhân hay cộng đồng dân tộc trong cuộc sống và trong mốiquan hệ với thế giới bên ngoài, đặc biệt trong thời đại mới.
Bàn luâ ̣ n vê ̀ y ́ kiê ́ n:
- Tự nhận thức là cơ sở , xuất phát điểm để con người hòa nhập với cuộcsống vì lẽ chỉ khi con người nhận thức đúng đắn về bản thân mình vớinhững ưu và nhược điểm thì khi ấy họ mới có thể hòa nhập được với cuộcsống xung quanh Một dân tộc muốn vươn ra hòa nhập với cộng đồng thếgiới cũng phải trên cơ sở hiểu biết sâu sắc về chính dân tộc mình
- Hòa nhập không có nghĩa là hòa tan , một mặt hòa nhập mặt khác cánhân, dân tộc cần phải có ý thức trở về, giữ gìn và làm đầy cho nét riêngvốn có của mình trong quan hệ với xã hội, nhân loại Chỉ khi có ý thức vàkhả năng gìn giữ được bản sắc riêng thì khi ấy anh mới có cơ sở để thếgiới tìm đến và hòa nhập với chính mình Cũng chính trong mối quan hệvới cộng đồng, nhân loại mà ta ý thức sâu sắc hơn về chính mình
- Phê phán những biểu hiện tự ti hay tự phụ về bản thân, về dân tộc củamột bộ phận người Việt hiện nay
Nêu ba ̀ i ho ̣ c nhâ ̣ n th ứ c và hành đ ô ̣ ng :
- Bản thân cần có ý thức sâu sắc về chính mình, luôn có thói quen kiểmđiểm, nhìn nhận lại chính mình một cách khách quan nhất từ đó trau dồinhân cách cá nhân
- Giữ gìn bản sắc trong quan hệ với cộng đồng, thế giới cũng là một vấnđề mà chúng ta phải lưu tâm đặc biệt ở thời điểm hội nhập đang trở thành
xu thế tất yếu này Cá nhân và cộng đồng, các cơ quan hữu trách đều phải
Trang 16bắt tay trong các chương trình hành động nhằm gìn giữ, bảo vệ, trau dồibản sắc dân tộc
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong cácluận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liênkết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng
từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; thể hiện được quan điểm
và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và phápluật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiệnđược một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạođức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quanđiểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một sốlỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 17Câu 2 (4,0 điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng vềdạng bài
nghị luận văn học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạttrôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủcác phần Mở bài, Thân bài, Kết luận.Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổchức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏvấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đềvà thể hiện được ấn tượng, cảmxúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưngcác phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉcó 1đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cảbài viết chỉ có 1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
Bàn về kết thúc đoạn trích Vợ chồng A Phủ của Tô Hoài (SGK Ngữ văn
12, tập 2), có ý kiến cho rằng: Bằng hiểu biết về tác phẩm Vợ chồng APhủ của Tô Hoài, anh chị hãy bình luận các ý kiến trên
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: kết thúc đoạn trích Vợchồng A Phủ của Tô Hoài: đó là kết thúc bất ngờ, đột ngột song tự nhiệntất yếu
Trang 18- Điểm 0,25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghịluận, trình bày lạc sang vấn đềkhác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác phân tích, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (2,0 điểm):
- Điểm 2,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướngsau:
Giải thích ý kiến
- Ý kiến thứ nhất: hành động cắt nút dây mây cởi trói cứu A Phủ rồi chạy theo A Phủ của nhân vật Mị thật bất ngờ, đột ngột, không thể dự đoán trước: Đánh giá kết thúc của truyện Vợ chồng A Phủ là bất ngờ với mạch
truyện, tâm trạng nhân vật Mị và cả người đọc
- Ý kiến thứ hai: Đó là là một kết thúc tự nhiên, tất yếu: ý kiến này nhìn
nhận, đánh giá kết thúc của tác phẩm trong mối quan hệ với lô gíc diễnbiến tâm trạng nhân vật Mị và mạch vận động tất yếu của đời sống conngười: khi bị dồn đẩy đến bước đường cùng, con người sẽ vùng lên tìmánh sáng cho mình
Phân tích, chứng minh:
- hành động cắt nút dây mây cởi trói cứu A Phủ rồi chạy theo A Phủ của
nhân vật Mị thật bất ngờ, đột ngột, không thể dự đoán trước: trong tác
phẩm, Mị và A Phủ cùng là nô lệ trong nhà thống lí Pá Tra, song họ không
Trang 19có quan hệ tình cảm gì cụ thể, thậm chí là Mị đã gần như tê liệt hoàn toàn
về ý thức, chỉ còn như con trâu, con ngựa Trong hoàn cảnh A Phủ bị tróiđứng đến gần chết, Mị vẫn thờ ơ đến mức như vô cảm trước nỗi khổ của APhủ Không ai có thể ngờ rằng, người con dâu bất hạnh và câm lặng ấy lạiđột ngột cắt nút dây mây cởi trói cho A Phủ rồi chạy trốn theo anh Đây làhành động hoàn toàn không hề có sự chuẩn bị, tính toán từ trước
- Đó là là một kết thúc tự nhiên, tất yếu: Đặt trong sự phát triển tính cách
của hình tượng Mị thì đây lại là một hành động tự nhiên, tất yếu Bởi lẽ,
Mị là cô gái ham sống, yêu đời, yêu tự do, khát khao hạnh phúc Sức sốngtiềm tàng mãnh liệt ở Mị dù có bị vùi dập đến kiệt cùng vẫn không lụi tắt.Đêm tình mùa xuân là minh chứng rõ nét cho sức sống ấy Mặt khác, Mịvốn là cô gái giàu tình thương, vị tha, biết nghĩ, biết hi sinh cho ngườikhác Hành động của Mị là kết quả tất yếu của sự bóc lột, đàn áp tàn nhẫncủa cha con thống lí nói riêng, tầng lớp phong kiến miền núi cao Tây Bắcnói chung đối với những người lao động nghèo Hành động ấy chứng tỏsức phản kháng mãnh liệt, khả năng hướng về cách mạng một cách tựnhiên của người dân Tây Bắc
Bình luận, đánh giá chung:
Cả hai ý kiến đều đúng, không đối lập mà bổ sung cho nhau, giúpngười đọc hiểu rõ hơn về tài năng kể chuyện, miêu tả nội tâm nhân vật củanhà văn Tô Hoài Đồng thời, ta càng trân trọng hơn tấm lòng yêu thương,đồng cảm của tác giả đối với người dân nơi đây
Thí sinh có thể có những cảm nhận và diễn đạt khác nhưng phải hợp lí, cósức thuyết phục
Trang 20- Điểm 1,5 - 1,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song mộttrong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủhoặc liên kết chưathực sựchặt chẽ
- Điểm 1,0 -1,25 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 - 0,75: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầutrên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng
từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thểhiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắcnhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện đượcmột số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức vàpháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quanđiểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu