1. go after somebodysomething → đuổi theo, đi theo sauDavid went after the robber.David chạy đuổi theo tên cướp.2. go along (to something) (with somebody) → đi cùng ai đóI think I will go along with him to New York.Tôi nghĩ tôi cũng sẽ đi theo anh ấy đến New York.3. go away → đi nơi khác, đi khỏi, rời (nơi nào).If he’s bothering you, tell him to go away.Nếu hắn ta đang làm phiền cậu, hãy bảo hắn biến đi.4. go beyond something → vượt quá, vượt ngoài (cái gì).The cost of the new machine should not go beyond 5 million.Trị giá của cái máy mới không nên vượt quá 5 triệu đô la Mỹ.5. go by.→ đi qua, trôi qua (thời gian).Time went by so fast.Thời gian trôi qua nhanh thật.6. go down → giảm, hạ (giá cả,...).The crime rate shows no signs of going down.Tỷ lệ tội phạm không có dấu hiệu giảm nào.7. go for something → chọn.I think I’ll go for iphone 6 plus.Em nghĩ em sẽ chọn iphone 6 plus.8. go off → nổ (súng,...).The gun didnt go off.Súng bắn không nổ.9. go over something → kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng.Could you go over this report and correct any mistakes?Câu kiểm tra kỹ lại bản báo cáo này và sửa lỗi nếu có nhé?10. go through (something) → chịu đựng, trải qua khó khăn.I can’t really imagine what shes going through.Không thể tưởng tượng nổi những gì cô ấy đang phải chịu đựng.11. go together → đi cùng với nhau, tồn tại cùng với nhau.Too often greed and politics seem to go together.Lòng tham và chính trị dường như luôn đi cùng với nhau.12. go under → chìm.The crowd watched as the ship went slowly under.Đám đông trông thấy cảnh chiếc thuyền chìm dần dần xuống nước.13. go up → tăng.The baby’s weight going steadily up.Đứa bé tăng cân đều đều.14. go without → nhịn, chịu thiếu.The city has gone without electricity for two days.Thành phố đã sống trong cảnh mất điên hai ngày rồi.
Trang 1TIẾNG ANH KHÔNG KHÓ PHẦN 3
* Cách phân biệt " The other, the others, another
và others" để mọi người nắm rõ.
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student"
Không được dùng "the others students " mà phải dùng "the other
students", " other không có s" > điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC _
"other" ở đây đóng vai trò như một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ phía sau
Như vậy:
Ex: There are 20 students, one is fat, the others are thin
= There are 20 students, one is fat, the other students are thin
3 another: 1 cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Ex: I have eaten my cake, give me another ( = another cake)
4 others: những cái khác (không nằm trong số lượng nào cả)
Vì không xác định nên không có mạo từ "The"
Ex: Some students like sport, others don't
* Chú ý: Khi muốn lặp lại danh từ "student"
Không được dùng ("others students") mà phải dùng "other students"
"other không có s" > điểm ngữ pháp thường ra thi TOEIC
Như vậy:
Ex: Some students like sport, others don't
-> "others" đóng vai trò như một đại từ sở hữu
= Sone students like sport, other students don't
-> "other" đóng vai trò như một tính từ sở hữu
Trang 2MỘT SỐ IDIOM THÔNG DỤNG TRONG TIẾNG ANH
-[Apple of his eye]:Người hoặc vật rất được yêu thích
The little girl is the apple of her grandfather's eye
-[A little bird told me]: Một bí mật, khi người ta không muốn nói rằng mình biết điều gì đó
A little bird told me that there is one more piece of cake in the fridge
-[A piece of cake]: Điều gì đó rất dễ thực hiện
Oh, that's a piece of cake - let me try
-[Card up your sleeve]: Có một điều bí mật mà bạn có thể tận dụng sau này
She still has one card up her sleeve – she knows the director.-[Finding a needle in a haystack]: Khó tìm kiếm, như mò kim đáy bểFinding that book, is like looking for a needle in a haystack.-[Go the extra mile]: Khi bạn vượt quá mức mong đợi (của người khác)
I expect you, my son, to go the extra mile
-[Going Green]: Trở nên quan tâm đến môi trường, tái chế, sử dụng năng lượng xanh, thức ăn và các sản phẩm được chế biến hữu cơ …Are you going green?
-[It’s raining cats and dogs]: Trời mưa rất to
Did you bring an umbrella? It's raining cats and dogs outside!-[No man is an island]: Ai cũng cần hỗ trợ và giúp đỡ
Trang 3You cannot fight them all alone, no man is an island, let us helpyou.
-[There's no point crying over spilt milk]: Chẳng ích gì khi mãi buồn chán vì một lỗi lầm không thể sửa chữa, khắc phục được
Well, what's happened is behind us There is no point in crying over spilt milk now
-['Til the cows come home]: Phải đợi chờ trong một khoảng thời gian rất dài
I am going to wait here 'til the cows come home
-[Under the weather]: Cảm thấy không khỏe lắm
You don't look so good, are you feeling under the weather?
DIFFERENT KINDS OF BREAD
_wheat bread / wi:t bred / : bánh mỳ đen
_white bread / wai:t bred / : bánh mì trắng
_whole grain bread : bánh mì nguyên hạt
_rye bread /'raibred/ - bánh mì làm từ lúa mạch đen
_pretzel /´pretsəl/ : Bánh quy cây, quy xoắn (bánh quy mặn có hình que, hình nút thừng)
_pita bread /´pi:tə/ L là bánh có dạng hình tròn dẹt, ở giữa phồng lên thường gọi là ‘pocket’ vì nó giống như một cái túi, khi bánh nguội ‘cái túi’ này sẽ xẹp xuống
Trang 4_donut /´dounʌt/ : Đó là một loại bánh hình vòng, to bằng một bàn tay,
có lỗ chính giữa Hiện nay, donut có hàng chục hương vị khác nhau với bao cách trang trí, chế biến khác nhau Từ kiểu rắc bột mịn sơ khai, người ta đã sáng tạo nên những kem, cốm, kẹo dẻo, dừa, đậu phộng,
bơ sữa, trái cây, mứt, hạnh nhân hòa quyện lại và trang trí đẹp mắt._rolls /'roul/ : Ổ bánh mì nhỏ (để ăn sáng )
_bread stick : bánh mì que
Từ vựng về các loại túi, va li.
-suitcase: /´su:t¸keis/ vali
-duffle bag: /'dʌfəl bæg/ túi đựng đồ thể dục
-backpack: /'bækpæk/ ba lô
-tote bag: /tout bæg/ túi,giỏ đi chợ của phụ nữ
-briefcase: /´bri:f¸keis/ cặp đựng tài liệu
-purse: /pə:s/ túi (nữ)
-clutch bag: /klʌtʃ bæg/ ví to bản cầm tay
-grocery bag: /´grousəri bæg/ túi đựng thực phẩm
-fanny pack: /'fæni pæk/ túi đeo ngang hông
-change purse: /tʃeɪndʒ pə:s/ ví chứa tiền bằng da hoặc nhựa dẻo
-wallet /ˈwɒlɪt/ ví đựng tiền
-garbage bag: /ˈgɑrbɪdʒ bæg/ túi đựng rác
Các môn học trong tiếng anh
1 Art/ɑ:t/: kỹ thuật
2 fine art/fain a:t/: mỹ thuật
3 history/'histri/: lịch sử
Trang 53 engagement ring /ɪnˈgeɪdʒ.mənt rɪŋ/: nhẫn đính hôn
4 wedding ring /ˈwed.ɪŋ rɪŋ/: nhẫn cưới
5 chain /tʃeɪn/: dây
6 necklace /ˈnek.ləs/: chuỗi hạt vòng cổ
7 strand of beads/strænd əv biːds/: chuỗi hạt
8 bracelet /ˈbreɪ.slət/: vòng tay
9 watch /wɒtʃ/: đồng hồ
10 watchband /ˈwɔtʃbænd/: dây đồng hồ đeo tay
Trang 611 uff links /kʌf lɪŋks/:khuy măng sét
12 tiepin /taɪ.pɪn/: ghim cài cà vạt
13 tie clip /taɪ klɪp/: cái kẹp cà vạt
14 clip-on earring /klɪp ɒn ˈɪə.rɪŋ/: khuyên tai gài
15 pierced earring /pɪəsid ˈɪə.rɪŋ/:bông tai xỏ
Từ vựng về nhạc cụ
1 cornet/ 'kɔ:nit/: kèn cóc nê
2 trombone/ trɔm'boun/: kèn Trombon
3 trumpet/ 'trʌmpit/: kèn trumpet
4 tuba/tju:bə/: kèn tuba ( nhạc cụ bằng đồng có âm vực thấp )
11 piccolo/pikəlou/: sáo kim
12 recorder/ ri'kɔ:də/: sáo tiêu ( bằng gỗ hoặc nhựa )
13 saxophone/sæksəfoun/: kèn sác xô phôn
14 drum/drʌm/: trống
15 bass drum/bæs drʌm/: trống bass ( tạo âm trầm )
16 drum kit/drʌm kit/
17 gong/gɔɳ/: cồng, chiêng
18 snare drum/sneə drʌm/: trống lẫy
19 tambourine/ tæmbə'ri:n/: trống lắc tay
20 triangle/'traiæɳgl/: kẻng tam giác
21 xylophone/'sailəfoun/: đàn phiến gỗ, mộc cầm
Trang 7TÍNH CÁCH CON NGƯỜI
1 Smart/smɑ:t/: nhanh trí, khôn khéo
2 Intelligent/in'telidʤənt/: thông minh, sáng dạ
3 Clever/'klevə/: thông minh, lanh lợi
4 Effective/'ifektiv/: gây ấn tượng, có kết quả, có ảnh hưởng
5 Bright/brait/: sáng dạ
6 Brainy/'breini/: có đầu óc
7 Nimble/nɪmb(ə)l/: nhanh trí, lanh lẹ
8 Brilliant/brɪlj(ə)nt/: tài giỏi, thông minh, lỗi lạc
9 Resourceful/ri'sɔ:sful/: có tài xoay sở, tháo vát
10 Sharp/ʃɑ:p/: tinh nhanh, thính nhạy
11 Wise/waiz/: thông thái, khôn ngoan
12 Genius/dʒi:nɪəs/: thiên tài, thông minh xuất chúng
13 Keen/ki:n/: sắc sảo
14 Fresh/freʃ/: lanh lợi
15 Eggheaded/ɛg.ˈhe.dəd/: thông thái; hiểu biết sâu sắc về mặt sách
Trang 85 microwave /ˈmaɪ.krəʊ.weɪv/: lò vi song
6 food processor/fuːd ˈprəʊ.ses.əʳ/:máy chế biến thực phẩm
7 can /kæn/: lon, đồ hộp
8 sink /sɪŋk/: bồn rửa bát
9 dishes /dɪʃiz/: bát đĩa
10 paper towel/ˈpeɪ.pəʳ taʊəl/: khăn giấy
11 sponge /spʌndʒ/: bọt biển, xốp
12 dishwasher /ˈdɪʃˌwɒʃ.əʳ/: máy rửa bát
13 coffee maker/ˈkɒf.iˈ meɪ.kəʳ/: máy pha cà phê
14 coffee grinder/ˈkɒf.i ˈgraɪn.dəʳ/: máy nghiền cà phê
Những lỗi thường gặp trong tiếng Anh
* Maybe – Perhaps – Possibly
• “Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm…
maybe”
• “Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá
bỗ bã Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra
Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert” học tiếng anh giao tiếp
• “Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường đượcdùng trong thỏa thuận hay bất đồng Ví dụ: “Do you think she will pass the exam?” Câu trả lời có thể là: “Hmm… possibly, possibly not” Hoặc:
“She may possibly pass the exam”
Nhìn chung, có sự khác biệt khi dùng: “maybe” chỉ sự thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” không quá thân mật mà cũng không quá trịnhtrọng, “possibly” được dùng hơi trịnh trọng hơn một chút
* Hear – Listen
Về ý nghĩa
Trang 9• “Hear”: nghe thoáng qua (“to be aware of sounds with ears” – nghe
mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe) Ví dụ: I can’t hear very well (Tôi không thể nghe rõ lắm) - We could hear her singing (Chúng tôi có thể nghe thấy cô ấy hát)
• "Listen”: nghe chú ý và có chủ tâm, ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy (“to pay attention to somebody / something that you can hear”) Vídụ: We listen carefully to our teacher of English (Chúng tôi chăm chú nghe giáo viên tiếng Anh của chúng tôi)
Về cách dùng
• “Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn
• “Hear” đi với động từ nguyên thể có “to” (to – Vinfinitive) Ví dụ: He has been heard to go to America with his girlfriend (Nghe đồn anh ta đã đi Mỹ với cô bạn gái)
• “Listen” có thể được dùng trong các thời tiếp diễn Ví dụ: We are listening to our teacher at the moment
• “Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó Ví dụ: Listen! There is someone knocking at the door
• “Listen” thường đi với giới từ “to” Ví dụ: He often listens to music on the bus
* Person – People
Cả hai đều là danh từ nhưng khi nào thì dùng “person” khi nào dùng
“people”? Trước hết là danh từ số ít và số nhiều Trong tiếng Anh phần lớn các danh từ số ít được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm
“-s” vào cuối danh từ Ví dụ: girl và girls , student và students
Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc: Ví dụ: child và children, person và people => Vì vậy chúng ta nói: 1 người: “one
person” - 2 người: “two people” - nhiều người: “many people”
There were a lot of people at the concert “person” cũng được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó để tạo thành một cụm danh từ Trường hợp này không được thêm “-s” vào “person” hay biến đổi “person” thành “people”
Ví dụ: a four – person car (một chiếc xe ô tô 4 chỗ) Tuy nhiên, đôi khi chúng ta gặp từ “persons” Ví dụ, trong thang máy người ta viết: “five persons only” hay nếu ta nghe tin tức thì từ “persons” cũng được dùng như: “Four persons were injured in the accident” Từ “persons” được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh
Trang 10trọng hơn Có lúc chúng ta gặp từ “peoples” Ngoài nghĩa là người,
“people” còn được dùng để chỉ một dân tộc “nationality” – tất cả người của một quốc gia như: “the people of Vietnam”
Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta phải dùng từ
“peoples”: Ví dụ: “the peoples of South America” (các dân tộc Nam Mỹ) Đây là cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ “peoples”
* Good – Well:
• “Good” là một tính từ với nghĩa tốt, giỏi “Well” thường được coi là trạng từ của “good”
• “Good” thường đi kèm với một số động từ “to be, to seem, to appear,
to turn, to look…” và đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó “agood student, a good mark…” Sử dụng tính từ này để miêu tả cái gì đó,hoặc ai đố; nói cách khác sử dụng “good” khi thể hiện ai đó hoặc cái gì
đó như thế nào
• “Well” khi được coi là trạng từ của “good” thì thường đi kèm với các động từ thông thường, dùng để miêu tả việc ai đó, hoặc cái gì đó làm gìnhư thế nào
Ví dụ: Câu sai: She did the test good và Câu đúng: She did the test well
• Tom is a good footballer
• She speaks English well
• He looks good in his new suit
Ngoài ra “well” còn được coi là tính từ với nghĩa là “khỏe” Ví dụ: How isshe now? – She’s well
* Made of – Made from
• “made of”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó không thay đổi nhiều so với sản phẩm làm ra, nhìn vào sản phẩm thấy luôn được vật liệu làm ra nó)
• “made from”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó đã được chế biến
và không còn nhìn thấy vật liệu đó nữa)
Ví dụ: Khi muốn nói: “Cái bàn này làm bằng gỗ”
- Ta nói: This table is made of wood
- Không nói: This table is made from wood
Nhưng khi muốn nói: “Bánh mì được làm bằng lúa mì”
- Ta nói: Bread is made from wheat
- Không nói: Bread is made of wheat
Trang 11Châm ngôn hay về tiếng anh
1 Prosperity makes friends and adversity tries them: sự thịnh vượng tạonên bạn bè và hoạn nạn thử thách họ
2 My friend is he who will tell me my faults in private: bạn là người sẽ nói riêng cho ta biết các lỗi lầm của ta
3 Only your real friends tell you when your face is dirty: chỉ những người bạn thực sự mới nói cho bạn biết khi nào mặt bạn dính nhọ
4 Your friend is the man who knows all about you, and still likes you: bạn của tôi là người biết tất cả về tôi mà vẫn thích tôi
5 A companion loves some agreeable qualities which a man may
possess, but a friend loves the man himself: Một người đồng hành với tôi vì yêu thích những đức tính đáng yêu mà tôi có, còn một người bạn thực sự lại yêu quý tôi vì chính con người tôi
6 To like and dislike the same thing, that is indeed true
friendship: yêu và ghét cùng một thứ, đó đúng là tình bạn thựcsự
7 Never kiss a friend If you have deeper feelings, never reveal them You will lose that friend forever: đừng bao giờ hôn bạn mình Nếu thấy lòng xao xuyến, đừng bao giờ để lộ Bạn sẽ mất đi người bạn đó mãi mãi
8 If I had one gift that I could give you, my friend, it would be the ability to see yourself as other see you, because only then would you know how extremely special you are: Nếu tôi có một món quà để tặng bạn, bạn tôi ơi, đó sẽ là khả năng bạn nhìn thấy mình như những người khác nhìn thấy bạn, bởi vì chỉ khi đó bạn mới biết bạn đặc biệt thế nào
9 The only service a friend can really render is to keep up your courage
by holding up to you a mirror in which you can see a noble image of yourself: Sự giúp đỡ duy nhất mà một người bạn có thể thực sự đem
Trang 12đến cho bạn là giữ vững lòng dũng cảm của bạn bằng cách giơ một tấmgương cho bạn soi để bạn có thể nhìn thấy hình ảnh cao quý của chính mình.
10 The strongest oak tree of the forest is not the one that is protected from the storm and hidden from the sun It’s the one that stands in the open where it is compelled to struggle for its existence against the windsand rains and the scorching sun: Cây sồi vững chãi nhất của khu rừng không phải là cây được bảo vệ khỏi cơn bão và giấu mình tránh ánh nắng mặt trời Đó chính là cái cây mọc ở khu đất trống, ở đó nó buộc phải đấu tranh cho sự sinh tồn của mình chống chọi với gió mưa và mặt trời rát bỏng
Những câu châm ngôn hay về cuộc sống
1 The secret of life is not to do what you like, but to like what you do
Bí mật của cuộc sống là không phải làm những gì bạn thích, màlàm thế nào để yêu những gì bạn làm - Khuyết danh
2 Wishing to be friends is quick work, but friendship is a slow ripening fruit - Aristotle
Mong muốn được làm bạn là một việc dễ làm, nhưng tình bạn là một thứ quả rất lâu kết - Aristotle
3 An error doesn't become a mistake until you refuse to
correct it - Orlando A.Battista
Một lỗi nhỏ sẽ không trở thành sai lầm đến khi bạn từ chối sửa chữa nó - Orlando A Battista
4 We make a living by what we get We make a life by what
we give - Winston Churchill
Chúng ta sống nhờ vào những gì nhận được Chúng ta làm nên cuộc sống của mình bằng những gì chúng ta cho đi - Winston Churchill
5 If you are going through hell, keep going - Winston
Churchill
Trang 13Nếu bạn đang đi qua địa ngục rồi, hãy tiếp tục đi tiếp đi - Winston Churchill
6 Nothing in life to be feared; it is only to be understood - Marie Curie
Không có gì trong cuộc sống làm chúng ta sợ; chỉ có những gì chúng ta cần phải hiểu rõ mà thôi.- Marie Curie
7 Little things affect little minds - Benjamin Disraeli
Những điều cỏn con làm phiền những cái đầu nhỏ nhen
8 If you wish to avoid seeing a fool, you must break your mirror - Francois Rabelais
Nếu bạn không muốn nhìn thấy một kẻ ngốc thì bạn phải đập vỡ cái gương của bạn đã - Francois Rabelais
9 Don't try so hard, the best things come when you least expect them to
Đừng vội vã đi qua cuộc đời vì những điều tốt đẹp nhất sẽ đến vào những lúc mà bạn ít ngờ tới nhất - Khuyết danh
10 Once you can talk about what troubles you, you are some way towards handling it - Jeanette Winterson
Một khi mà bạn đã nói được điều gì là vấn đề của bạn, tức là bạn đã phần nào hướng đến cách giải quyết nó - Jeanette Winterson
Cặp từ trái nghĩa trong tiếng Anh
1 safe /seif/ an toàn >< dangerous /´deindʒərəs/ nguy hiểm
2 same /seim/ giống nhau >< different /’difrәnt/ khác biệt
3 sit /sit/ ngồi >< stand /stænd/ đứng
4 sweet /swi:t/ ngọt >< sour /’sauə/ chua
5 through /θru:/ ném >< catch /kætʃ/ bắt lấy
Trang 146 true /truː/ đúng >< false /fɔːls/ sai
7 up /ʌp/ lên >< down /daun/ xuống
8 vertical /ˈvɜrtɪkəl/ dọc >< horizontal /,hɔri’zɔntl/ ngang
9 wide /waid/ rộng >< narrow /’nærou/ chật hẹp
10 win /win/ thắng >< lose /lu:z/ thua
11 young /jʌɳ/ trẻ>< old /ould/ già
12 laugh / læf / cười >< cry / kraɪ / khóc
13 clean / kliːn / sạch >< dirty / ˈdɜːrti / dơ, bẩn
14 good / ɡʊd / tốt >< bad / bæd / xấu
15 happy / ˈhæpi / vui vẻ >< sad / sæd / buồn bã
10 Weekend/'wi:kend/ : cuối tuần
11 Leap year/li:p;jiə/ : năm nhuận
12 Now/nau/ : bây giờ
13 Then/ðen/ : khi đó
14 Immediately/i'mi:djətli/ : ngay lập tức
15 Soon/su:n/ : sớm hơn
Trang 15Những biển báo thông dụng bằng tiếng anh
1 PRIVATE - Khu vực riêng
2 NO ENTRY - Miễn vào
3 TOILET/ WC - Nhà vệ sinh
4 GENTLEMENT (thường viết tắt là Gents) - Nhà vệ sinh nam
5 LADIES - Nhà vệ sinh nữ
6 VACANT - Không có người
7 OCCUPIED or ENGAGED - Có người
8 FIRE ALAM - hệ thống báo cháy
9 OUT OF ODER - bị hư, không hoạt động
10 EXACT FARE ONLY - dấu hiệu ở cửa lên xe buýt cho biết hành khách phải trả đúng số tiền, tài xế sẽ không thối tiền
11 PLEASE HAND IN YOUR KEY AT THE DESK - xin gửi chìa khóa ở quầy tiếp tân
12 STANDING ROOM ONLY - chỉ còn chỗ đứng
Areca spadix : hoa cau
Carnation : hoa cẩm chướng
Daisy : hoa cúc
Peach blossom : hoa đào
Trang 16Gerbera : hoa đồng tiền
Rose : hoa hồng
Lily : hoa loa kèn
Orchids : hoa lan
Gladiolus : hoa lay ơn
Lotus : hoa sen
Marigold : hoa vạn thọ
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb : hoa mào gà
Tuberose : hoa huệ
Sunflower : hoa hướng dương
Narcissus : hoa thuỷ tiên
Snapdragon : hoa mõm chó
Dahlia : hoa thược dược
Day-lity : hoa hiên
Camellia : hoa trà
Tulip: hoa uất kim hương
Chrysanthemum: hoa cúc (đại đóa)
Forget-me-not: hoa lưu ly thảo (hoa đừng quên tôi)Violet: hoa đổng thảo
Pansy: hoa păng-xê, hoa bướm
Morning-glory: hoa bìm bìm (màu tím)
Orchid : hoa lan
Water lily : hoa súng
Magnolia : hoa ngọc lan
Hibiscus : hoa râm bụt
Jasmine : hoa lài (hoa nhài)
Flowercup : hoa bào
Hop : hoa bia
Banana inflorescense : hoa chuối
Ageratum conyzoides: hoa ngũ sắc
Trang 17Horticulture : hoa dạ hương
Confetti : hoa giấy
Tuberose : hoa huệ
Honeysuckle : hoa kim ngân
Jessamine : hoa lài
Apricot blossom : hoa mai
Cockscomb: hoa mào gà
Peony flower : hoa mẫu đơn
White-dotted : hoa mơ
Phoenix-flower : hoa phượng
Milk flower : hoa sữa
Climbing rose : hoa tường vi
Marigold : hoa vạn thọ
Từ vựng về thú nuôi
1 cat /kæt/: con mèo
2 kitten /kɪt.ən/: mèo con
8 gecko /'gekou/: con tắc kè
9 rabbit /'ræbit/: con thỏ
10 bird /bə:d/: con chim
11 parrot /'pærət/: con vẹt
12 ornamental fish /,ɔ:nə'mentl:fi∫/: cá cảnh
13 betta fish(fighting fish) /bɛtə fiʃ/: cá chọi
Trang 1814 chinchilla /tʃin'tʃilə/: sóc sinsin
15 ferret //'ferit/: chồn furo
Những tính từ thông dụng trong tiếng anh
1 existing /eg'zistiη/: hiện tại, hiện hành, hiện nay
2 famous /'feiməs/: nổi tiếng
3 pure /pjuə/: tinh khiết, nguyên chất, trong lành, thanh khiết
4 afraid /ə'freid/: sợ hãi
5 obvious /'ɒbviəs/: rõ rang, hiển nhiên
6 careful / 'keəful /: cẩn thận, thận trọng
7 latter / 'lætə /: sau cùng, gần đây, mới đây
8 unhappy /ʌn'hæpi/: không hài lòng
9 acceptable / ək'septəbl/: chấp nhận được
10 aggressive / ə'gresiv/: tích cực, hung hăng, năng nổ
11 distinct / dis'tiηkt/: riêng biệt, khác biệt
12 eastern / i:stən/: phần đông
13 logical / 'lɔdʒikəl/: hợp lý
14 strict / strict/: nghiêm ngặt, khắt khe
15 successfully /sək'sesfəli/: thành công, thành đạt, thắng lợi
16 administrative / əd'ministrətiv/: hành chính
Từ vựng dùng để xin việc
1 Warm up /wɔ:m ʌp/: khởi động
2 hire /haiə/: tuyển
3 work ethic /wə:k 'eθik/: đạo đức nghề nghiệp
Trang 194 asset /æset/: người có ích
5 company /kʌmpəni/: công ty
6 team player /ti:m'pleiə(r)/: đồng đội, thành viên trong đội
7 interpersonal skills /intə'pə:snl skil/: kỹ năng giao tiếp
8 good fit /gud'fit/: người phù hợp
9 employer /im'plɔiə/: người tuyển dụng
10 skills /skil/: kỹ năng
11 strengths /streηθ/: thế mạnh, cái hay
12 align /ə'lain/: sắp xếp
13 pro-active, self starter : người chủ động
14 analytical nature /ænə'litikəl neit∫ə/: kỹ năng phân tích
15 problem-solving /prɔbləm sɔlvə/ : giải quyết khó khăn
Cụm động từ bắt đầu bằng chữ "G"
Get through to sb : liên lạc với ai
Get through : hoàn tất ( = accomplish ) , vượt qua get over)Get into : đi vào , lên ( xe)
Get in: đến , trúng cử
Get off : cởi bỏ , xuống xe , khởi hành
Get out of = avoid
Get down : đi xuống, ghi lại
Get sb down : làm ai thất vọng
Get down to doing : bắt đầu nghiêm túc làm vịêc ǵì
Get to doing : bắt tay vào làm việc ǵì
Get round…( to doing) : xoay xở , hoàn tất
Get along / on with = come along / on with