1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

kiểm tra học kì II môn GDCD6

41 205 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 297 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt - Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ hai thế giới tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền trẻ em, đồng thời ban hành luật về đả

Trang 1

- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc.

- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III Tài liệu, ph ơng tiện

Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổ n định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ (3 / )

GV: Mục đích học tập của em là gì? Em có kế hoạch gì để thực hiện mục đích

đó?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Khai thác truyện đọc.(15 / )

HS: Đọc truyện “Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội”

GV: - Tết ở làng trẻ em SOS Hà Nội diễn ra nh thế

GV: Giới thiệu điều 20 Công ớc Liên hợp quốc về

quyền trẻ em Bằng cách chiếu lên màn hình

HS: Ghi chép

GV: Giải thích: - Công ớc Liên hợp quốc là luật

quốc tế về quền trẻ em

1 Truyện đọc

- Gợi ý: Trẻ em mồ côi trong

làng trẻ SOS Hà Nội sống hạnh phúc

- Năm 1989 Công ớc Liên Hợp quốc về quyền trẻ em ra đời

- Năm 1991 Việt Nam ban hành Luật bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em

1

Trang 2

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Việt Nam là nớc đầu tiên ở châu á và thứ hai

thế giới tham gia Công ớc liên hợp quốc về quyền

trẻ em, đồng thời ban hành luật về đảm bảo việc

thực hiện quyền trẻ em ở Việt Nam

Hoạt động 4: Xây dựng nội dung bài học: (12 / )

GV: Đặt câu hỏi để dẫn dắt học sinh trả lời nội

b Nhóm quyền bảo vệ:

Là những quyền nhằm bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức phân bịêt đối xử, bị bỏ rơi, bị bóc lột

và xâm hại

c Nhóm quyền phát triển:

Là những quyền đợc đáp ứng các nhu cầu cho sự phát triển một cách toàn diện nh: đợc học tập, vui chơi giải trí, đợc tham gia hoạt động văn hoá, nghệ thuật

d Nhóm quyền tham gia:

Là những quyền đợc tham gia vào những công việc có ảnh h-ởng đến cuộc sống của trẻ em,

nh đợc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của mình

Hoạt động 5: Cũng cố, dặn dò: (2 / )

4 Củng cố

- Yêu cầu học sinh nêu khái quát Công ớc

- Mục đích của việc ban hành Công ớc

Trang 3

- Học sinh tự hào là tơng lai của dân tộc, của đất nớc.

- Biết ơn những ngời chăm sóc, dạy dỗ, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho mình

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, ph ơng tiện

Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em, tranh trong bộ tranh GDCD 6, phiếu học tập

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức (1 / )

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

? Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Thảo luận tìm ra những việc làm

vi phạm Công ớc (15 / )

GV: Cho học sinh thảo luận nhóm tình huống mà

GV đã chuẩn bị sẳn

Tình huống: Trên một bài báo có đoạn tin vắn sau:

“Bà A ở Nam Định vì ghen tuông với ngời vợ trớc

của chồng đã liên tục hành hạ, đánh đập, làm

nhục con riêng của chồng và không cho đi học

Thấy vậy Hội Phụ nữ địa phơng đã đến can thiệp

nhiều lần nhng bà A vẫn không thay đổi nên đã

lập hồ sơ đa bà A ra kiểm điểm và kí cam kết

chấm dứt hiện tợng này”

Câu hỏi: 1) Hãy nhận xét hành vi ứng xử của bà

A trong tình huống? Em sẽ làm gì nếu chứng kiến

- Nhà nớc rất quan tâm, đảm bảo Quyền trẻ em

- Nhà nớc trừng phạt nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền trẻ em

3

Trang 4

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

2) Việc làm của Hội Phụ nữ địa phơng

có gì đáng quý? Qua đó em thấy trách nhiệm của

Nhà nớc đối với Công ớc Liên hợp quốc về quyền

trẻ em nh thế nào?

Hoạt động 3: Thảo luận về trách nhiệm của

mỗi công dân (10 / )

GV: Vận dung bài tập d, đ để giúp học sinh rút ra

nội dung bài học

- Điều gì sẽ xảy ra nếu nh Quyuền trẻ em không

đợc thực hiện?

- Là trẻ em, chúng ta cần phải làm gì để thực hiện

và đảm bảo quyền của mình?

+ Dạy nghề miễn phí cho trẻ

em có khó khăn

+ Tổ chức tiêm phòng dịch cho trẻ em

+ Tổ chức trại hè cho trẻ em

- Việc làm vi phạm quyền trẻ em:

Trang 5

Ngày soạn: 19/01/2011

Ngày giảng: 21/01/2011

Tuần 21 - Tiết: 21

Bài 13: Công dân nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam

3 Thái độ

- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội

II Ph ơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, ph ơng tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: (3 / )

GV: Hãy nêu các nhóm quyền cơ bản của trẻ em mà em biết?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2 / )

Hoạt động 2: Thảo luận nhận biết công dân

Việt Nam là những ai (15 / ).

GV: Cho học sinh đọc tình huống trong SGK

Theo em bạn A-li-a nói nh vậy có đúng không?

Vì sao?

HS: Trả lời:

Hoạt động 3: Tìm hiểu căn cứ để xác định công

dân.

GV: Phát phiếu học tập cho học sinh:

1 Mọi ngòi dân sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

có quyền có quốc tịch Việt Nam

2 Đối với công dân là ngời nớc ngoài và ngời

không có quốc tịch:

1 Tình huống.

a a-li-a là công dân Việt Nam vì

có bố là ngời Việt Nam (nếu bố chọn quốc tịch Việt Nam cho A-li-a)

b Các trờng hợp sau đều là công dân Việt Nam

5

Trang 6

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

+ Phải từ 18 tuổi trở lên, biết tiếng Việt và có ít

nhất 5 năm c trú tại Việt Nam, tự nguyện tuân

theo pháp luật Việt Nam

+ Là ngời có công lao góp phần xây dựng bảo

vệ tổ quốc Việt Nam

+ Là vợ, chồng, con, bố, mẹ, (kể cả con nuôi, bố

mẹ nuôi) của công dân Việt Nam

3 Đối với trẻ em:

+ Trẻ em có cha mẹ là ngời Việt Nam

+ Trẻ em sinh ra ở Việt Nam và xin thờng trú tại

Việt Nam

+ Trẻ em có cha (mẹ) là ngời Việt Nam

+ Trẻ em tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam nhng

không rõ cha mẹ là ai

GV: Hớng dẫn học sinh thảo luận

HS: Thảo luận ; phát biểu ý kiến

- Trẻ em bị bỏ rơi ở Việt Nam không rõ bố mẹ là ai

Kết luận:

- Công dân là ngời dân của một

nớc

- Quốc tịch là căn cứ xác định công dân của một nớc

- Công dân nớc cộng hoà xã hội chủ Nghĩa Việt Nam là ngời có quốc tịch Việt Nam Mọi ngời dân ở nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đều có quyền có quốc tịch

- Mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch Việt Nam

Trang 7

Ngày soạn: 26/01/2011

Ngày giảng: 28/01/2011

Tuần 22 - Tiết: 22

Bài 13: Công dân nớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam (tiếp)

3 Thái độ

- Tự hào là công dân nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

- Mong muốn đựoc góp phần xây dựng nhà nớc và xã hội

II.Ph ơng pháp

Thảo luận nhóm, giải quyết tình huống, đàm thoại

III.Tài liệu, ph ơng tiện

Hiến pháp năm 1992 (Chơng V- Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân) Luật bảo vệc chăm sóc giáo dục trẻ em, câu chuyện về danh nhân văn hoá

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ (3 / )

? Nêu nhóm quyền sống còn và quyền bảo vệ đối với trẻ em quy định ở Công ớc Liên hợp quốc về quyền trẻ em?

3 Bài mới.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1 / )

Hoạt động 2: Thảo luận: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa nhà nớc và công dân.

GV: Nêu các câu hỏi cho học sinh thảo luận:

- Nêu các quyền công dân mà em biết?

- Nêu các nghĩa vụ của công dân đối với nhà nớc

mà em biết?

- Trẻ em có quyền và nghĩa vụ gì?

- Vì sao công dân phải thực hiện đúng các quyền

và nghĩa vụ của mình?

HS: Trao đổi ý kiến Trả lời, các nhóm khác bổ

sung

GV: Kết luận:

C.Mối quan hệ giữa Nhà nớc và công dân Quốc tịch thể hiện mối quan hệ đó

1 Các quyền của công dân(Hp1992)

- Quyền học tập

- Quyền nghiên cứu khoa học kĩ thuật

- Quyền hởng chế độ bảo vệ sức khoẻ

7

Trang 8

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

- Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

2 Nghĩa vụ của công dân đối với Nhà nớc

- Nhà nớc CHXHCN Việt Nam bảo vệ và đảm bảo việc thực hiện các quyền

Trang 9

Giúp HS hiểu tính chất nguy hiểm và nguyên nhân phổ biến của các tai nạn

giao thông Hiểu đợc tầm quan trọng của việc thực hiện an toàn giao thông và những qui định cần thiết về trật tự an toàn giao thông

2- Kĩ năng

Nhận biết dấu hiệu chỉ dẫn, biết xử lí tình huống khi đi đờng, biết đánh giá

hành vi đúng sai của ngời khác về việc thực hiện trật tự an toàn giao thông

3- Thái độ

Có ý thức tôn trọng, ủng hộ và có những việc làm tôn trọng trật tự an toàn giao

thông, phản đối việc làm sai trái

II- Ph ơng pháp

- Thảo luận nhóm, lớp

- Xử lí tình huống

- Tổ chức trò chơi, sắm vai

III- Tài liệu và ph ơng tiện

1- Thầy: - SGK+ SGV; luật giao thông đờng bộ.

- Nghị định 39/ cp ngày 13/ 7 / 2001

- Số liệu các vụ tai nạn giao thông, số ngời bị thơng, tử vong trong cả nớc

- Biển báo giao thông

2- Trò: - SGK+ vở ghi.

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Công dân có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất nớc?

3 Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (2’)

Có nhà nghiên cứu nhận định rằng: “ Sau chiến tranh và thiên tai thì tai nạn

giao thông là thảm hoạ thứ ba gây ra cái chết và thơng vong cho loài ngời” Vì sao họ lại khẳng định nh vậy? Chúng ta cần phải làm gì để khắc phục tình trạng

đó? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ vấn đề trên

Hoạt động của giáo viên và học

Hoạt động 2: Tìm hiểu thông tin sự kiện

- GV yờu cầu HS đọc thông tin SGK

- HS đọc thông tin SGK

? Qua số liệu thồng kê em có nhận xét gì về

I- Tìm hiểu thông tin sự kiện: ( 13’)

*/ Tình trạng giao thông hiện nay:

9

Trang 10

Hoạt động của giáo viên và học

chiều hớng tăng, giảm các vụ tai nạn giao

thông và thiệt hại về con ngời do tai nạn

giao thông gây ra?

*/ Thảo luận:

? Theo em nguyên nhân nào dẫn đến tai nạn

giao thông nhiêu nh vậy

? Trong những nguyên nhân trên nguyên

nhân nào là chủ yếu gây ra tai nạn giao

thông

? Vậy để tránh tai nạn giao thông chúng ta

cần phải làm gì

? Mỗi chúng ta cần phải làm gì để đảm bảo

an toàn khi đi đờng

Hoạt động 3: Bài học

? Theo em biện pháp nào đảm bảo an toàn

khi đi đờng

-> Học luật giao thông, hiểu pháp luật về

giao thông

- Tuân theo quy định của pháp luật khi

tham gia giao thông

- Không coi thờng hoặc cố tình vi phạm luật

ATGT

? Khi tham gia giao thông đờng bộ các em

thờng thấy có những đèn tín hiệu nào? ( treo

- Dựa vào màu sắc hình khối hãy nhận xét

- Số tai nạn giao thông có số ngời chết

vệ, hàng rào chắn

2- Các biển bảo thông dụng:

*/ Biển báo cấm: Hình tròn, nền tráng, viền đỏ, hình vẽ đen-> nguy hiểm cần

đề phòng

*/ Biển hiệu lệnh: Hình tròng, màu xanh lam, hình vẽ trắng-> Báo điều phải thi hành

*/ Biển chỉ dẫn: Hình chữ nhật, hình vuông, nền xanh lam

-> Vi phạm luật giao thông đờng bộ đi vào đờng cấm đi ngợc chiều

10

Trang 11

Hoạt động của giáo viên và học

biển báo hiệu thuộc loại nào? Mỗi loại có

biển báo có ý nghĩa gì?

Treo bảng biển báo

- H/S nhận xét từng loại biển báo hiệu

Chú ý: Biển báo 101, 102 là biển báo đặc

biệt.

Giới thiều điều 10 luật giao thông đờng bộ

- H/S quan sát

? Ngời tham gia giao thông có vi phạm luật

giao thông đờng bộ không? Vì sao?

- Treo bảng phụ

Điền dấu x vào đầu câu những nguyên nhân

gây ra tai nạn giao thông?

- H/S lên bảng đánh dấu trên bảng phụ

- Vì đã có biển báo cấm đi ngợc chiều

*/ Bài tập: ( 3’) 1- Đi đúng theo tín hiệu đèn giao thông

x 2- Đi vào đờng cấm đi ngợc chiều

x 3- Đi đờng không chú ý vạch kẻ

x 4- Đi xe không chú ý biển báo

x 5- Sang đờng không quan sát kĩ

x 6- Coi thờng luật giao thông

4.Củng cố ( 4’)

? Để đảm bảo an toàn khi đi đờng chúng ta cần chú ý điều gì

? Nêu các loại biển báo thông dụng mà em biết

5 Dặn dũ ( 1’)

- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 SGK

- Làm bài tập b trang 40- Tìm hiểu việc thực hiện trật tự ATGT ở Mai Sơn

- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

11

Trang 12

- Số liệu các vụ tai nạn, ngời bị thơng, ngời tử vong trong cả nớc.

- Biển báo giao thông

2- Trò: - Học bài và làm bài tập.

- Chuẩn bị nội dung phần còn lại

IV.Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức.(1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

? Để đảm bảo an toàn thì ngời đi đờng chúng ta phải làm gì? Nêu các nguyên nhân chủ yếu gây ra tai nạn giao thông?

3- Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)

Để giảm bớt đợc các vụ tai nạn giao thông ngời tham gia giao thông phải nắm đợc các qui tắc đi đờng Vậy ngời đi bộ phải đi nh thế nào, ngời đi xe chúng ta cùng đi…tìm hiểu tiếp bài 14…

Hoạt động 2: Bài học (tiếp)

*/ Tình huống:

Tan học về đờng vắng, muốn thể hiện mình

với các bạn, Hng đi xe thả hai tay và đánh võng II- Bài học (tiếp): (23’)

12

Trang 13

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

Không may xe Hng vớng vào một bác bán rau đi

cùng chiều giữa lòng đờng

? Em có nhận xét gì về Hng và bác bán rau?

Nếu em là công an em sẽ giải quyết vụ này nh

thế nào

- để tránh đợc các tai nạn giao thông chúng ta

cần nắm đợc các quy định đi đờng…

? Ngời đi bộ phải đi nh thế nào mới đúng qui

định của luật an toàn giao thông

? Nơi có vạch kẻ đờng và có đèn tín hiệu ngời đi

bộ phải đi nh thế nào

*/ Tình huống:

Một nhóm H/S 7 bạn đi ba chiếc xe đạp hàng

ba, kéo đẩy nhau, gần đến ngã t đèn vàng cả ba

xe đều tăng tốc độ vợt qua đầu xe máy đang

chạy để rẽ vào đờng ngợc chiều

? Theo em các bạn đó đã vi phạm lỗi gì về luật

an toàn giao thông

- Nhóm H/S vi phạm luật an toàn giao thông:

đèo ba, đi xe hàng ba, kéo đẩy nhau, không tuân

thủ tín hiệu đèn giao thông và biển báo giao

thông (Đèn vàng không dừng, dẽ vào đờng ngợc

chiều, tạt qua đầu xe máy đang chạy)

? Từ tình huống trên chúng ta rút ra bài học gì

khi điều khiển xe đạp

- Giới thiệu luật giao thông điêù 29

? Trẻ em dới bao nhiêu tuổi không đợc lái xe

đúng các qui định đi đờng cha

? Trách nhiệm của H/S đối với trật tự an toàn

- Ngời bán rau cũng vi pham luật giao thông: Đi giữa đờng

tr Nơi có đèn tín hiệu, vạch kẻ đờng ngời đi bộ phải tuân thủ đúng

*/ Ngời đi xe đạp:

- Không đi xe dàn hàng ngang, lạnh lách, đánh võng, không đi vào phần đuờng dành cho ngời đi bộ hoặc các phơng tiện khác Không

sử dụng xe kéo đẩy xe khác, không mang vác chở vật cồng kềnh, không buông cả hai tay, không đi

xe bằng một bánh

- Trẻ em dới 12 tuổi không đi xe

đạp của ngời lớn

*/ Trẻ em dới 16 tuổi: không lái

xe gắn máy, đủ 16 tuổi trở lên mới

đợc lái xe gắn máy có dung tích xi lanh dới 50 cm3

*/ Qui định về an toàn đờng sắt:

- Không thả gia súc, chơi đùa trên

đờng sắt

- Không thò đầu, tay, chân ra ngoài khi tàu dang chạy

- Không ném các vật nguy hiểm từ trên tàu hoặc từ dới lên tàu

-> Tìm hiểu luật an toàn giao thông

13

Trang 14

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt

đ Vi phạm luật giao thông đờng bộ (cấm đi hàng ba) đối với ngời đi xe

? Nêu qui định dành cho ngời đi bộ?

? Ngời đi xe đạp đi nh thế nào?

? Qui định về an toàn đờng sắt?

Trang 15

- Xử dụng bài tập trắc nghiệm.

III- Tài liệu và ph ơng tiện

1- Thầy

- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52)

- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10)

- Luật giáo dục ( Điều 9)

- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1)

- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập

- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu

Hoạt động 1: Giới thiệu bài (3’)

HS quan sát tranh sự quan tâm của Đảng và nhà nớc, Bác Hồ đến việc học tập của thiếu niên Việt Nam( Tranh bài 15)

? Tài sao Đảng và nhà nớc lại quan tâm đến việc học tâp của công dân?

->Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ phải thực hiện của mỗi công dân việt Nam Đặc biệt là

đối với trẻ em đang ở độ tuổi đi học

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung cần đạt

Hoạt động 2: Tìm hiểu truyện

- GV: Gọi 1,2 HS đọc nội dung truyện đọc

Trang 16

Hoạt động của giáo viên và học

? Em hãy cho biết cuộc sống ở huyện đảo Cô tô

trớc đây nh thế nào

? Hiện nay cuộc sống ở đảo Cô tô ra sao

? Điều điều đặc biệt trong sự đổi mới ở đảo Cô

tô là gì

? Gia đình, nhà trờng và xã hội đã làm gì để tất

cả trẻ em ở đao Cô tô đợc đến trờng đi học

Hoạt động 3: Bài học

*/ Thảo luận:

? Vì sao chúng ta phải học tập

? Chúng ta học tập để làm gì

? Nếu không hoc tập sẽ bị thiệt thòi nh thế nào

? Vậy việc học tập có tầm quan trọng nh thế

nào đối với chúng ta

GV: Nhờ học tập chúng ta mới tiến bộ, mới

tr-ởng thành, mới trở thành ngời có ích cho gia

đình và xã hội

? Bản thân em đã cố gắng học tập cha? Vì sao?

*/ Tình huống:

A là học sinh giỏi lớp 5 Bỗng dng không thấy

đi học nữa Cô đến nhà thì thấy mẹ kế của A

đang đánh và nguyền rủa A thậm tệ Khi cô

giáo hỏi lý do vì sao không cho A đi học thì

đ-ợc biết là nhà thiếu ngời bán hàng

- 10 luật chăm sóc giáo dục trẻ em

- 1 luật phổ cập giáo dục tiểu học

? Việc học tập của công dân đợc pháp luật nhà

- Việc làm trên của mẹ kế bạn A là

vi phạm quyền học tập của trẻ em (vi phạm quyền bảo vệ)

- Em sẽ nhờ cơ quan có thẩm quyền giúp đỡ

2- Quy định của pháp luật về quyền

và nghĩa vụ học tập của công dân:

- Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân

+ Công dân có quyền học không hạn chế, học bằng nhiều hình thức

+ Công dân có nghĩa vụ hoàn thành bậc giáo dục tiểu học, gia đình tạo

điều kiện cho trẻ em đợc đi học

III/ Bài tập: (5’)

- Học theo lớp bổ túc

- Vừa học vừa làm

16

Trang 17

Hoạt động của giáo viên và học

? Nêu tầm quan trọng của học tập đối với mỗi ngời?

? Công dân có quyền và nghĩa vụ HT nh thế nào?

5 Dặn dũ: (1’)

- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 trong SGK

- Làm bài tập b trang 52

- Tìm các tấm gơng HT tiêu biểu

- Chuẩn bị phần còn lại cho tiết sau

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

17

Trang 18

- Xử dụng bài tập trắc nghiệm.

III- Tài liệu và ph ơng tiện

1- Thầy

- SGK+SGV; Hiến pháp 1992 ( Điều 52)

- Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em ( Điều 10)

- Luật giáo dục ( Điều 9)

- Luật phổ cập giáo dục tiểu học ( Điều 1)

- Những số liệu, sự kiện về quyền và ngghĩa vụ học tập

- Những hình ảnh, tấm gơng học tập tiêu biểu

2- Trò: SGK+ vở ghi.

IV.Các hoạt động dạy học

1- ổn định tổ chức (1’)

2- Kiểm tra bài cũ (5’)

? Việc học tập có tầm quan trọng nh thế nào đối với chúng ta

3- Bài mới

Hoạt động 1: Giới thiệu bài: (1’)

Để hiểu đợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta đối với quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nh thế nào? Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu tiếp phần còn lại của

bài Quyền và nghĩa vụ học tập “ ”

Hoạt động của giáo viên và học

Hoạt động 2: Bài học: ( tiếp)

Trang 19

Hoạt động của giáo viên và học

ợc không ai có thể bắt buộc mình phải

học

- Còn Hoa nói: Tớ chẳng muốn học ở lớp

này tí nào vì toàn các bạn nghèo, quê ơi là

quê, chúng nó lẽ ra không đợc đi học mới

? Em hãy cho biết nhờ đâu mà trẻ em có

điều kiện đợc đi học

GV: Giới thiệu điều 9 luật giáo dục

? ở địa phơng chúng ta trẻ em khuyết tật

có đợc đi học không? Có đợc chính quyền

địa phơng quan tâm không? Nêu những

việc làm cụ thể mà em biết?

có quyền và nghĩa vụ HT, không phân biệt giàu nghèo, tàn tật

-> HT là điều cần thiết cho tất cả mọi

ng-ời, có HT mới có kiến thức, mới hiểu biết,

đợc phát triển toàn diện, mới trở thành

ng-ời có ích cho gia đình và xã hội

->Nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi để trẻ

em nghèo và trẻ em khuyết tật có đủ điều kiện để tham gia HT

3- nhà nớc thực hiện công bằng giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng đợc học hành, mở mang rộng khắp hệ thống trờng lớp, miễn phí cho HS tiểu học, quan tâm giúp đỡ trẻ

em gặp khó khăn

- > Đảng, chính quyền, nhà trờng và ND rất quan tâm tạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật đợc đi học Hàng năm đều tặng thởng cho những HS nghèo, khuyết tật vợt khó

III- Luyện tập: (15’)

*/ Bài 1: ( a- SGK trang 50 )

- Anh Nguyễn Ngọc Kí: Nhà giáo u tú

- Trơng Bá Tú: Giải nhì kì thi toán quốc tế

19

Trang 20

Hoạt động của giáo viên và học

- Học ở trung tâm vừa học vừa làm

- Học qua chơng trình giáo dục từ xa

? Đảng và Nhà nớc quan tâm đến việc học tập của công dân nh thế nào?

- GV khái quát lại nội dung chính của bài học cần cho HS nắm

5 Dặn dũ ( 2’)

- Học thuộc nội dung bài học 3 ( SGK – tr 49)

- Làm bài tập: c, e trang 50 – 51

- Ôn lại nội dung các bài từ bài 12 đến bài 15, làm lại các dạng bài tập

- Tiết sau kiểm tra 1 tiết

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

20

Ngày đăng: 05/07/2015, 13:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w