Thêm dung dịch CaCl2 vào dung dịch X tới dư, số gam kết tủa thu được là : Câu 9: Hỗn hợp M gồm một andehit và một ankin có cùng số nguyên tử cacbon... Kim loại M là : Câu 21: Cho các phá
Trang 1ĐỀ MEGABOOK SỐ 1 Môn: HÓA HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút (50 câu trắc nghiệm)
Câu 1: Đun nóng 0,1 mol este no, đơn chức mạch hở X với 30 ml dung dịch 20% (D = 1,2 g/ml) của một hiđroxit kim
loại kiềm A Sau khi kết thúc phản ứng xà phòng hoá, cô cạn dung dịch thì thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z,
biết rằng Z bị oxi hoá bởi CuO thành sản phẩm có khả năng phản ứng tráng bạc Đốt cháy chất rắn Y thì thu được 9,54 gam muối cacbonat, 8,26 gam hỗn hợp CO2 và hơi nước Công thức cấu tạo của X là:
A CH3COOCH3 B CH3COOC2H5 C HCOOCH3 D C2H5COOCH3
Câu 2: Hòa tan hết 8,56 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4 và CuO trong 400 ml dung dịch HNO3 1M, kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,01 mol NO (sản phẩm khử duy nhất) Điện phân dung dịch Y (điện cực trơ, không màng ngăn, hiệu suất 100%) với cường độ dòng điện không đổi 5A, trong 1 giờ 20 phút 25 giây Khối lượng catot tăng lên
và tổng thể tích khí thoát ra (đktc) ở hai điện cực khi kết thúc điện phân lần lượt là
A 1,28 gam và 2,744 lít B 2,40 gam và 1,848 lít
C 1,28 gam và 1,400 lít D 2,40 gam và 1,400 lít
Câu 3: Đun nóng một rượu đơn chức X với dung dịch H2SO4 đặc trọng điều kiện nhiệt độ thích hợp sinh ra chất hữu
cơ Y , tỉ khối của Y so với X là 1,4375 Công thức phân tử của Y là
A C3H8O B C2H6O C C4H10O D CH4O
Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
A CH3CHO và HCOOCH3 B CH3CHO và HCOOC2H5
C HCHO và CH3COOCH3 D CH3CHO và CH3COOCH3
Câu 5: Dùng thêm một thuốc thử hãy phân biệt các chất rắn màu trắng Na2O, Al, MgO, Al2O3 ?
C Dung dịch NaOH D Dung dịch HCl
Câu 6: Cho 39,2 gam hỗn hợp M gồm Fe, FeO, Fe3O4, Fe2O3, CuO và Cu (trong đó oxi chiếm 18,367% về khối lượng) tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch HNO3 nồng độ a mol/l, thu được 0,2 mol NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của a là
Câu 7: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch Brom nhưng không tác dụng với dung dịch
NaHCO3 Tên gọi của X là
A metyl axetat B axit acrylic C anilin D Phenol
Câu 8: Dẫn từ từ 5,6 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch chứa đồng thời các chất NaOH 0,3M; KOH 0,2M ;
Na2CO3 0,1875M và K2CO3 0,125M thu được dung dịch X Thêm dung dịch CaCl2 vào dung dịch X tới dư, số gam kết tủa thu được là :
Câu 9: Hỗn hợp M gồm một andehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x mol hỗn hợp
M thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O Thành phần % về số mol của andehit trong hỗn hợp M là :
A 25,00% B 75,00% C 66,67%% D 33,33%
Câu 12: Cho các chuyển hóa sau:
Trang 2Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 2
X + H2O H, t0 X1 + X2
X1 + 2[Ag(NH3)2]OH t0 X3 + 3NH3 + 2Ag + H2O
X2 + 2[Ag(NH3)2]OH t0 X3 + 3NH3 + 2Ag + H2O
X3 + HCl axit gluconic + NH4Cl
Chất X là
A xenlulozơ B mantozơ C tinh bột D saccarozơ
Câu 13: Thuỷ phân hoàn toàn m gam một pentapeptit mạch hở M thu được hỗn hợp gồm hai amino axit X1, X2 (đều
no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy toàn bộ lượng X1, X2 ở trên cần dùng vừa đủ 0,1275 mol O2, chỉ thu được N2, H2O và 0,11 mol CO2 Giá trị của m là
Câu 14: Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ và dòng điện 1 chiều cường độ 1A Kết thúc điện phân khi catot bắt đầu có bọt khí thoát ra Để trung hòa dung dịch sau điện phân cần dùng vừa đủ 50 ml dung dịch NaOH 0,2M Thời gian điện phân là :
Câu 15: Dãy gồm các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi từ trái sang phải là
A C2H5COOH, C2H5CH2OH, CH3COCH3, C2H5CHO
B C2H5COOH, C2H5CHO, C2H5CH2OH, CH3COCH3
C C2H5CHO, CH3COCH3, C2H5CH2OH, C2H5COOH
D CH3COCH3, C2H5CHO, C2H5CH2OH, C2H5COOH
Câu 16: Hấp thụ hết 0,15 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,025 mol NaOH và 0,1 mol Ba(OH)2, kết thúc các phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị của m là
A 14,775 B 9,850 C 29,550 D 19,700
Câu 17: Hỗn hợp X gồm 2 kim loại kiềm và một kim loại kiềm thổ Hòa tan hoàn toàn 1,788 gam X vào nước thu
được dung dịch Y và 537,6 ml khí H2 (đktc) Dung dịch Z gồm H2SO4 và HCl trong đó số mol của HCl gấp hai lần số mol của H2SO4 Trung hòa dung dịch Y bằng dung dịch Z tạo ra m gam hỗn hợp muối Giá trị của m là :
Câu 18: Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối so với H2 là 9,25 Cho 22,4 lít X (đktc) vào bình kín có sãn một
ít bột Đung nóng bình một thời gian,thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 bằng 10 Tổng số mol H2 đã phản ứng là :
A 0,015 mol B 0,075 mol C 0,07 mol D 0,05 mol
Câu 19: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối so với H2 là 22 Hỗn hợp khí Y gồm metyl amin và etylamin có tỉ khối so với H2 là 17,833 Đốt cháy hoàn toàn V1 lít khí Y cần vừa đủ V2 lít X (biết sản phẩm cháy gồm CO2, H2O, N2, các chất khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Tỉ lệ V1 : V2 là :
A 2 : 1 B 3 : 5 C 5 : 3 D 1 : 2
Câu 20: Hòa tan m gam kim loại M trong dung dịch HCl dư thu được 2,46 gam muối Mặt khác khi cho m gam kim
loại M tác dụng với Cl2 dư thu được 3,17 gam muối Kim loại M là :
Câu 21: Cho các phát biểu sau :
(1) Glucozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(2) Sự chuyển hóa tinh bột trong cơ thể người có sinh ra mantozo
(3) Mantozo có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(4) Saccarozo được cấu tạo từ 2 gốc β – glucozo và α – fructozo
Trong số phát biểu trên, số phát biểu đúng là
Câu 22: Hợp chất hữu cơ X, mạch hở có công thức phân tử C5H13O2N X phản ứng với dung dịch NaOH đun nóng, sinh ra khí Y nhẹ hơn không khí và làm xanh quỳ tím ẩm Số công thức cấu tạo thỏa mãn điều kiện trên của X là
Trang 3Câu 23: Hỗn hợp X gồm 3,92 gam Fe; 16 gam Fe2O3 và m gam Al Nung X ở nhiệt độ cao trong điều kiện không có không khí, thu được hỗn hợp chất rắn Y Chia Y thành 2 phần bằng nhau Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng
dư, thu được 4a mol khí H2 Phần 2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, thu được a mol khí H2 (biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn) Giá trị của m là :
Câu 24: Cho 4,4 gam andehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 đun nóng, thu được 21,6 gam Ag Công thức X là :
A CH3CHO B C2H3CHO C HCHO D C2H5CHO
Câu 25: Cho các phương trình phản ứng :
Trong các phản ứng trên, số phản ứng mà ion H+
đóng vai trò chất oxi hóa là :
Câu 28: Cho 200 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M vào 300 ml dung dịch NaHCO3 0,1M thu được dung dịch X và kết tủa
Y Cho từ từ dung dịch HCl 0,25M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V ml Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của V là :
Câu 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol chất hữu cơ X (chứa C, H, O) cần dùng vừa đủ 0,6 mol O2, sinh ra 0,4 mol CO2
Số đồng phân cấu tạo của X là
Câu 30: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Ba và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X và 0,2 mol H2 Sục khí
CO2 tới dư vào X, xuất hiện 11,7 gam kết tủa Giá trị của m là
A 37,60 B 21,35 C 42,70 D 35,05
Câu 31: Hoà tan hết 2,32 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4, trong đó tỉ lệ khối lượng của FeO và Fe2O3 là 9 :
20 trong 200 ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y hoà tan được tối đa bao nhiêu gam sắt ?
A 3,36 gam B 3,92 gam C 4,48 gam D 5,04 gam
Câu 32: Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp M gồm anđehit X và este Y, cần dùng vừa đủ 0,155 mol O2, thu được 0,13 mol CO2 và 2,34 gam H2O Mặt khác, cho 0,1 mol M phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được 21,6 gam Ag Công thức cấu tạo thu gọn của X, Y lần lượt là
A CH3CHO và HCOOCH3 B CH3CHO và HCOOC2H5
C HCHO và CH3COOCH3 D CH3CHO và CH3COOCH3
Câu 33: Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức, mạch hở X và hiđrocacbon Y, và X có số nguyên tử cacbon lớn hơn Y
Đốt cháy hoàn toàn một lượng M cần dùng vừa đủ 0,07 mol O2, thu được 0,04 mol CO2 Công thức phân tử của Y là
A C3H8 B C2H6 C CH4 D C4H10
Trang 4Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 4
Câu 34: Cho 6,44 gam một ancol đơn chức phản ứng với CuO đun nóng, thu được 8,68 gam hỗn hợp X gồm anđehit,
nước và ancol dư Cho toàn bộ X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc các phản ứng thu được
m gam Ag Giá trị của m là
A 30,24 B 86,94 C 60,48 D 43,47
Câu 35: Hợp chất hữu cơ X có công thức C2H8N2O4 Khi cho 12,4g X tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1,5M thu được 4,48 lít( đktc) khí X làm xanh quỳ tím ẩm Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 36: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau:
Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm nằm ngang là:
A Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 B H2 + S → H2S
C H2S + Pb(NO3)2 → PbS↓ + 2HNO3 D 2HCl + Pb(NO3)2 → PbCl2↓ + 2HNO3
Câu 37: Có 500 ml dung dịch X chứa các ion: K+
, HCO3, Cl và Ba2+ Lấy 100 ml dung dịch X phản ứng với dung dịch NaOH dư, kết thúc các phản ứng thu được 19,7 gam kết tủa Lấy 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 29,55 gam kết tủa Cho 200 ml dung dịch X phản ứng với lượng
dư dung dịch AgNO3, kết thúc phản ứng thu được 28,7 gam kết tủa Mặt khác, nếu đun sôi đến cạn 50 ml dung dịch X thì khối lượng chất rắn khan thu được là
A 23,700 gam B 14,175 gam C 11,850 gam D 10,062 gam
Câu 38: Thực hiện các thí nghiệm sau :
(a) Nhiệt phân AgNO3 (b) Nung FeS2 trong không khí
(c) Nhiệt phân KNO3 (d) Cho dung dịch CuSO4 vào dd NH3 d
(e) Cho Fe vào dung dịch CuSO4 (f) Cho Zn vào dung dịch FeCl3 dư
(g) Nung Ag2S trong không khí (h) Cho Ba vào dung dịch CuSO4 dư
Số thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc là :
Câu 40: Cho các thí nghiệm sau:
1 Sục Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 2 Sục CO2 vào dung dịch cloruavôi
3 Sục O3 vào dung dịch KI 4 Sục H2S vào dung dịch FeCl2
5 Cho HI vào dung dịch FeCl3
6 Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng vào NaBr tinh thể
Số trường hợp xẩy ra phản ứng oxi hóa khử là:
Câu 41: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X Trong các chất NaOH, Cu, Fe(NO3)2, KMnO4, BaCl2, Cl2, và Al, số chất có khả năng tác dụng với dung dịch X là :
Câu 42: Cho cao su buna tác dụng với Cl2 (trong CCl4 có mặt P) thì thu được polime no, trong đó clo chiếm 17,975%
về khối lượng Trung bình cứ 1 phân tử Cl2 thì phản ứng được với bao nhiêu mắt xích cao su buna?
Trang 5A 6 B 9 C 10 D 8
Câu 43: Chất hữu cơ X có công thức C6H10O4 chỉ chứa 1 loại nhóm chức Đun nóng X với dung dịch NaOH dư thu được muối của1 axit cacboxylic Y và một ancol Z Biết Y có mạch cacbon không phân nhánh và không có phản ứng tráng bạc Số công thức cấu tạo của X là :
Câu 44: Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tử X và Y là 25 Y thuộc nhóm VIIA Ở điều kiện thích hợp đơn chất
X tác dụng với Y Kết luận nào sau đây đúng?
A X là kim loại, Y là phi kim
B Ở trạng thái cơ bản X có 2 electron độc thân
C Công thức oxit cao nhất của X là X2O
D Công thức oxit cao nhất của Y là Y2O7
Câu 45: Hợp chất Q(chứa C,H,O) được điều chế theo sơ đồ :
A HCHO và OHC-CH2-CHO B HCHO và CH≡C-CHO
C OHC-CHO và CH3CHO D CH3CHO và CH≡C-CHO
Câu 49: Cho các chất sau: CH3COOCH2CH2Cl, ClH3N-CH2COOH, C6H5Cl (thơm), HCOOC6H5 (thơm),
C6H5COOCH3 (thơm), HO-C6H4-CH2OH (thơm), CH3CCl3, CH3COOC(Cl2)-CH3 Có bao nhiêu chất khi tác dụng với NaOH đặc dư, ở nhiệt độ và áp suất cao cho sản phẩm có 2 muối?
Câu 50: Hỗn hợp X gồm 1 axit no đơn chức A và 2 axit không no đơn chức có 1 liên kết đôi B, C là đồng đẳng kế
tiếp (MB < MC) đều mạch hở X tác dụng vừa đủ với 100ml dung dịch NaOH 2M, thu được 17,04 gam hỗn hợp muối Mặt khác đốt cháy hoàn toàn X thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 26,72 gam % số mol của B trong hỗn hợp X là:
A 20% B 30% C 22,78% D 34,18%
HẾT
GIẢI CHI TIẾT VÀ ÔN TẬP, TỰ LUYỆN
Câu 1 Bài giải :
X là este no, đơn chức, mạch hở : CnH2n+1COOCmH2m+1 ( 0 n; 1 m)
Ta có: nX = nAOH (pư) = nZ = 0,1 mol MZ = 14m + 18 = = 46 m = 2
Mặt khác:
1 , 0
6 , 4
Trang 6Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 6
nA = = 2 MA = 23 A là Na nNaOH (ban đầu) =
Nếu n NaOH phản ứng = n Este Este đơn chức
Nếu RCOOR’ (este đơn chức), trong đó R’ là C6 H 5 - hoặc vòng benzen có nhóm thế
VD: RCOOC6H5 + 2NaOH RCOONa + C6H5ONa + H2O
Nếu n NaOH phản ứng = .n este ( > 1 và R’ không phải C 6 H 5 - hoặc vòng benzen có nhóm thế) Este đa chức
Nếu phản ứng thuỷ phân este cho 1 anđehit (hoặc xeton), ta coi như ancol (đồng phân với andehit) có nhóm –
OH gắn trực tiếp vào liên kết C=C vẫn tồn tai để giải và từ đó CTCT của este
Nếu sau khi thủy phân thu được muối (hoặc khi cô cạn thu được chất rắn khan) mà m muối = m este + m NaOH thì este phải có cấu tạo mạch vòng (lacton):
Bài toán về hỗn hợp các este thì nên sử dụng phương pháp trung bình
Câu 2 Bài giải:
.(
100
20 2 , 1
.
30
54 , 9
2 , 7
d NaOH
mol 1 , 0 : COONa H
CO Na
2 2
3 2
/-) p ( m 2
O m Na2CO3 m CO2 m H2O
32 1 , 0 2
) 1 n
Trang 7C u 2 e C u
2
Nếu Cu2+
hết thì H+ bao gồm lượng ban đầu
va lượng sinh ra ở anot tham gia điện phân trước Fe2+
Khối lượng catot tăng lên là khối lượng Cu bám vào:
mcatot tăng = mcu = 64.0,02=1,28(gam)
Số mol O2 sinh ra ở anot là:
Số mol H2 thoát ra ở catot là:
H2SO4 đặc là chất xúc tác định hướng theo nhiệt độ
Ở nhiệt độ 1400C ancol đơn chức X xảy ra phản ứng tạo ete
Theo bải ra tỉ khối của Y so với X là 1,4375 , do đó phản ứng phản ứng trên là phản ứng tạo ete
R O R Y
Y
M M
Đặt số mol của anđehit X và este Y lần lượt là x và y
Bảo toàn nguyên tố O ta được : x 2 y 0 0 8 , ( m o l) ( ) 1
Mặt khác ta lại có : x y 0 0 5 2 , ( )
Giải hệ (1)(2) ta được : x = 0,02 (mol) ; y = 0,03 (mol)
Đặt công thức của anđehit X và este Y lần lượt là: CnH2nO và CmH2mO2
Bảo toàn nguyên tố C ta được: 0,02.n + 0,03.m = 0,13 2.n + 3.m = 13
Chỉ có n = 2 và m = 3 là thỏa mãn
Andehit là: CH3CHO; este là C3H6O2
Khi cho 0,1 mol M C H C H O
Trang 8Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 8
Mặt khác : C H C H O3 2 A g nA g 0 0 8 , ( m o l ) 0 2 , ( m o l )
C H O
3 6 2cũng tráng gương Vậy este có công thức là HCOOC2H5
Đáp án B
Câu 5 Bài giải :
Hòa tan các chất rắn trên vào nước dư, chỉ có Na2O tan tạo dung dịch
N a O2 H O2 2 N a O H
Các chất rắn còn lại không tan trong nước là Al ; MgO ; Al2O3
Hòa tan lần lượt các chất rắn không tan trên vào dung dịch NaOH vừa thu được
+ Chất nào tan trong dung dịch NaOH tạo khí bay ra đó là Al
2 A l 2 N a O H 6 H O H 2 N a A l( O H )4 3 H2
+ Chất nào tan trong dung dịch tạo dung dịch trong suốt là Al2O3
A l O2 3 2 N a O H 3 H O H 2 N a A l( O H )4
+ Chất còn lại không tan trong dung dịch NaOH là MgO
Thuốc thử dung để phân biệt các chất rắn là nước
Khi cho hỗn hợp M tác dụng vừa đủ với HNO3 :
Bảo toàn electron ta được: 3 x 2 y 2 0 4 5 , 0 2 3 , ( 2 )
Câu 7 Bài giải :
Chất không tác dụng với dung dịch NaHCO3 thì chứng tỏ X không có chức –COOH
X tác dụng được với dung dịch NaOH ; và dung dịch Brom X là phenol
Câu 8 Bài giải :
Theo bài ra ta tinh được :
Trang 9Câu 9 Bài giải :
Do hỗn hợp M gồm andehit và ankin ( có cùng số nguyên tử cacbon)
2
3 andehit và ankin đều có 3 nguyên tử C
Ankin có công thức là C H3 4; andehit có công thức là C H O3 y z
Số nguyên tử H = H O
M
, n
Câu 10 Bài giải:
Mẫu nước cứng trên thuộc loại nước cứng vĩnh cửu
Dùng Na3PO4 để làm mềm mẫu nước cứng trên Khi đó sẽ kết tủa hết được các cation Mg2+; Ca2+
Trang 10Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 10
Câu 11 Nhận thấy X đều có công thức chung dạng CxH2Oy
Hỗn hợp khí X qua ống sứ đựng bột Ni được hỗn hợp khí Y Ở đây đã xảy ra phản ứng hidro hóa
Do thành phần nguyên tố trong X và Y như nhau, nên đốt hỗn hợp Y cũng chính là đốt hỗn hợp X
Câu 12 Bài giải :
Do X thủy phân tạo ra X1; X2 đều có khả năng tham gia phản ứng tráng gương nên X1 ; X2là saccarozo
Câu 13 Bài giải:
Gọi công thức chung của hỗn hợp amino axit X1, X2 (đều no, mạch hở, phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) là: C Hn n N O
2 1 2. Công thức của pentapeptit là C nH n N O
Câu 14 Bài giải :
Trong dung dịch CuSO4 phân li như sau :
Trang 11 Dung dịch thu được sau điện phân tác dụng với NaOH
Theo bải ta tính được : nN a O H 0 2 0 0 5 , , 0 0 1 , ( m o l)
Câu 15 Bài giải:
Chất có liên kết H có nhiệt độ sôi cao hơn chất không có liên kết H
Nhiệt độ sôi còn phụ thuộc vào khối lượng phân tử khối
Dãy các chất được sắp xếp theo chiều giảm dần nhiệt độ sôi là: C2H5COOH, C2H5CH2OH, CH3COCH3,
Hai kim loại kiềm và kiềm thổ khi hòa tan trong nước tạo dung dịch chứa ion O H và giải phóng khí H2
Đặt chung 2 kim loại là M
Trang 12Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 12
Câu 18 Bài giải :
Trong phản ứng hidro hóa các hợp chất hữu cơ , thì độ giảm số mol hỗn hợp chính là mol H2 phản ứng hay cũng chính là mol đã bị phá vỡ
Theo bài cho ta có : nX 1 ( m o l ) ; MX 1 8 5 , ( m o l ) mX 1 8 5 , ( g a m )
Câu 19 Bài giải :
Từ suy ra tỉ lệ số mol của 2 amin là:
Từ suy ra tỉ lệ số mol của 2 amin là:
2 3
Câu 20 Bài giải :
Nhận thấy cũng m gam kim loại M tạo muối clorua ; nhưng khối lượng muối ở 2 thí nghiệm khác nhau
Điều đó chứng tỏ kim loại M thể hiện các hóa trị khác nhau trong mỗi thí nghiệm
Loại đáp án B và D
Vậy M chỉ có thể là Cr hoặc Fe
Khi tác dụng với HCl tạo muối MCl2 ; Khi tác dụng với Cl2 tạo muối MCl3
Như thế độ chênh lệch khối lượng muối ta tính được mol kim loại M
Trang 13Đáp án A
Câu 21 Bài giải :
(1) : Đúng vì trong phân tử glucozo có nhóm –CHO
(2) : Đúng vì trong cơ thể người tinh bột được chuyển hóa thành mantozo bởi các enzim
(3) : Đúng vì trong phân tử Mantozo có khả năng chuyển hóa tạo nhóm –CHO
(4) : Sai vì saccarozo được tạo bởi - glucozo và - Fructozo
Đáp án B
Câu 22 Bài giải:
Khí Y nhẹ hơn không khí và làm xanh quỳ tím ẩm, chứng tỏ Y là NH3
Vây ứng với công thức C5H13O2N, X có công thức là:
Chất rắn sau phản ứng nhiệt nhôm bao gồm : Al2O3 ; Fe và Al dư
Ở phần 2 : Khi hoản tan vào NaOH dư cả Al2O3 và Al đều tan , nhưng Al tan tạo H2
3
Ở phần 1 : Khi hòa tan chất rắn vào dung dịch H2SO4 loãng dư
Theo bài ra mol H2 thu được là 4a (mol)
Câu 24.Bài giải :
Do andehit là đơn chức khi tác dụng với AgNO3
TH1 : Andehit đơn chức là HCHO
Trang 14Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 14
Câu 25 Bài giải :
Chất oxi hóa là chất nhận electron , sau khi nhận electron số oxi hóa giảm
Do vậy ion H+
thể hiện tính oxi hóa khi sinh ra H2
Vậy các phản ứng (a) ; (e) sinh ra H2 là những phản ứng mà ion H+ đóng vai trò chất oxi hóa
H
Đáp án B
Câu 27 Bài giải :
Ta có sơ đồ phản ứng như sau :
Trang 15C O C O C a C O
Gọi mol O là a ( mol)
Ta có các quá trình như sau :
Theo dịnh luật bảo toàn electron ta có :
Khối lượng của hỗn hợp X là m = 0,09.56 +0,13.16 = 7,12 (gam)
Đáp án C
Câu 28 Bài giải :
Theo bải ra ta tính được : nB a ( O H ) , ( m o l ) ; nN a H C O , ( m o l )
2 2
Câu 30 Bài giải:
Khi cho m gam hỗn hợp gồm Ba và Al2O3vào nước thu được dung dịch X Điều đó chứng tỏ chất rắn tan hết tạo thành dung dịch X
Thành phần của dung dịch X là B a2; A l ( O H )4; có thể có O Hdư
Trang 16Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 16
Sau đó CO2 tới dư vào dung dịch X thi xuất hiện 11,7 gam kết tủa
Do CO2 dư nên không thể tồn tại kết tủa BaCO3 Do vậy kết tủa chỉ là Al(OH)3
A l ( O H )
,
3
1 1 7
0 1 5
7 8
Bảo toàn Al, ta tính được nA l O , , ( m o l)
2 3
0 1 5
0 0 7 5 2
Khí H2 do Ba tan vào H2O sinh ra Do đó bảo toàn electron ta tính được n B a n H
2=0,2 mol Vậy giá trị của m: m 0 2 1 3 7 , 0 0 7 5 1 0 2 , 3 5 0 5 , ( g a m )
Đáp án D
Câu 31 Lời giải
Qui hỗn hợp X thành FeO, Fe2O3
Đặt số mol các chất trong X là FeO : x(mol); Fe2O3 : y(mol)
x
y
Do n F e O n F e O
3 4 Qui X thành Fe3O4
,
3 4
2 3 2
2 3 2
PTPƯ : Fe3O4 + 8HCl FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
0,01 0,08 0,02 mol
nHCl dư = 0,2 – 0,08 = 0,12 (mol)
Bảo toàn mol e 2 a 0 1 4 , a 0 0 7 , ( m o l)
F e
5 6 0 0 7 3 9 2
Đáp án B
Câu 32 Bài giải :
Từ đáp án ⇒ đặt công thức chung cho M là CnH2nOm
Dựa vào phản ứng cháy tìm m, n ⇒ Tính nX, nY
Xét 2 trường hợp:[
Kết hợp đáp án chọn đáp án đúng PTPƯ CnH2nOm + O2 → nCO2 + nH2O 0,05 0,155 0,13 0,13 mol ⇒ {
{
Có {
{
0,1 mol M + AgNO3/NH3 → 0,2 mol Ag
Nếu chỉ có anđehit tham gia phản ứng thì nAg tối đa tạo thành = 4nX = 4.0,02 = 0,08 mol < 0,2
⇒ Chứng tỏ cả X và Y đều tham gia phản ứng ⇒ Loại C, D
⇒ Chọn đáp án B
Trang 17Câu 33 Bài giải:
Theo bài ra M chỉ gồm ancol no đơn chức mạch hở và hidrocacbon Y
Dựa vào đáp án nhận thấy Y là hidro cacbon no mạch hở
Đặt công thức chung của hỗn hợp M là C Hn n Ox
Câu 34 Bài giải:
Khi oxi hóa ancol bằng CuO mà sản phẩm thu được có andehit điều đó chứng tỏ bài cho là ancol đơn chức
Ta có thể viết như sau: R C H O H2 O R C H O H O2
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta tính được
Vậy nó chỉ có thể là ancol metylic: CH3OH
Andehi thu được là HCHO Khi tráng gương H C H O 4 A g
Câu 35 Bài giải:
Theo bài ta có : nX = = 0,1 mol, nkhí = = 0,2 mol, nNaOH = 0,2.1,5 = 0,3 mol
0,1 mol X (C2H8N2O4) + NaOH → 0,2 mol khí ( làm xanh quỳ ẩm)
Câu 37 Bài giải :
100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư:
Trang 18Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 18
Câu 39 Bài giải :
Gọi số mol N2 và N2O lần lượt là x và y mol x + y = 0,06 (1)
Theo bài ra ta có M 4 1 3 3 4 , 2 8 x 4 4 y 4 1 3 3 4 0 0 6 2 , , ( )
Trang 19 Giải hệ (1) và (2) ta được x= 0,01 (mol) ; y = 0,05 (mol)
Câu 40 Bài giải :
1 Sục Cl2 vào dung dịch Ca(OH)2 Là phản ứng tự oxh khử
Chú ý : cloruavoi là muối hỗn tạp của C lvà C lO
3 Sục O3 vào dung dịch KI Là phản ứng oxh khử
K I O3 H O2 I2 K O H O2
4 Sục H2S vào dung dịch FeCl2 Không có phản ứng
5 Cho HI vào dung dịch FeCl3 Là phản ứng oxh khử
F e C l3 2 H I F e C l2 I2 2 H C l
6 Cho dung dịch H2SO4 đặc nóng vào NaBr tinh thể Là phản ứng oxh khử
Chú ý : Phương pháp này không điểu chế được HBr (tương tự với HI)
Trang 20Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 20
Nhận xét:
Chú ý trong mỗi mắt xích cao su buna còn 1 liên kết pi (-CH2-CH=CH-CH2-)n
Ngoài ra cũng chú ý cao su buna-S tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp buta – 1,3 – đien và stiren có CT là
(-CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(C6H5)-)n; cao su buna-N tạo ra từ phản ứng đồng trùng hợp buta-1,3-đien với acrolitrin (CH2=CHCN) có CT là (CH2-CH=CH-CH2-CH2-CH(CN)-)n
Câu 43 Lời giải
X + NaOH 1muối + 1ancol
Các công thức cấu tạo của X là
Axit 2 chức : C2H5OOC-COOC2H5 ; CH3OOC-(CH2)2-COOCH3
Ancol 2 chức : CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3
Tổng có 3 đồng phân
Đáp án A
Nhận xét :
Chất hữu cơ X tác dụng với NaOH, KOH, Ba(OH)2,… thu được muối và ancol thì X là este
Ngoài ra tác dụng với NaOH, KOH, Ba(OH)2,…còn có phenol, axit cacboxylic, aminoaxit, muối amoni,…
Chú ý este của axit fomic tham gia phản ứng tráng bạc
Câu 44 Bài Giải :
Trang 21 C lchưa điện phân hết, do đó ở anot chỉ có C l điện phân
Phản ứng điện phân ở các điện cực
Gọi số mol Cu là x ; số mol H2 là y
Bảo toàn mol e 2 x 2 y 0 2 , (1)
Khối lượng dung dịch giảm 6 4 x 2 y 7 1 0 1 , 1 0 4 2 , ( )
- Anot (cực dương): xảy ra quá trình oxi hoá (chất khử) gồm anion và thứ tự điện phân
I B r C l H O2 ; H2O điện phân ra O2 (trao đổi 4e); chú ý các anion đa nguyên tử không bị điện phân như S O24, N O , C O3 23,
Trang 22Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 22
Câu 48 Bài giải :
Đặt công thức chung của 2 andehit là :
2 1 trong phân tử andehit thì số nguyên tử C bằng số liên kết
Kết hợp đáp án Công thức của 2 andehit là : HCHO và CH≡C-CHO
Đáp án B
Câu 49 : Bài giải :
CH3COOCH2CH2Cl + 2NaCl t0 CH3COONa + NaCl + C2H4(OH)2
ClH3N - COOH + 2Na t0 H2N - CH2COONa + NaCl + H2O
C6H5Cl + 2NaOH t0 HCOONa + H2O
HCOOC6H5 + 2 NaOH t0 HCOONa+C6H5COONa+H2O
CH3CCl3 + 2NaOH t0 CH3COONa + 3NaCl + 2H2O
CH3COOC(Cl) + 4NaOH t0 2CH3COONa + 2NaCl + 2H2O
Đáp án D
Câu 50 Bài giải :
Axit cacboxylic có nhóm chức – COOH Phản ứng với NaOH theo phương trình như sau :
- COOH + NaOH - COONa + H2O
Ta có nN a O H 0 2 , ( m o l) nH O , ( m o l )
2 0 2
Trang 23 Do B , C là axit cacboxylic không no chứa 1 liên kết đôi đơn chức nên chỉ số C tối thiểu phải là 3
Do vậy số nguyên tử C của A 2
TH 1: A là CH3COOH ( 0,1 mol ) khi đó dựa vào tổng mol CO2 của hỗn hợp ta tính ra được mol CO2 do B ,
C tạo ra từ đó tính được số nguyên tử C trung bình của B và C
do chỉ số C tối thiểu là 3 ( do tạo
được liên kết pi C với C )
TH 2: A là HCOOH ( 0,1 mol )tương tự như trường hợp 1 ta có :
Trang 24Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 1
Thời gian làm bài: 90 phút( 50 câu trắc nghiệm)
Cho nguyên tử khối : H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; Br = 80;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Ni = 58; Cu = 64; Zn = 65; Rb = 85; Ag = 108; Sn = 119; I = 127; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207
Câu 1: X là một hợp chất có công thức phân tử C6H10O5 thỏa mãn các phương trình phản ứng sau:
X + 2NaOH t
0 2Y + H2O; Y + HCl(loãng) → Z + NaCl Hãy cho biết khi cho 0,15 mol Z tác dụng với Na dư thu được bao nhiêu mol H2?
A 0,15 mol B 0,075 mol C 0,1 mol D 0,2 mol
Câu 2: Tìm mệnh đề sai trong các mệnh đề về nguyên tử sau đây?
A Trong nguyên tử, nếu biết điện tích hạt nhân có thể suy ra số proton, nơtron, electron trong nguyên tử ấy
B Một nguyên tố hóa học có thể có những nguyên tử với khối lượng khác nhau
C Nguyên tử là một hệ trung hòa điện
D Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học
Câu 3: Hỗn hợp X gồm anken A và ankin B :
- Biết 50 ml X phản ứng tối đa với 80 ml H2 (các thể tích đo ở cùng điều kiện)
- Đốt cháy m gam hỗn hợp X rồi hấp thụ sản phẩm cháy bằng dung dịch nước vôi trong thấy có 25g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 7,48 g so với ban đầu, khi thêm tiếp lượng dư KOH vào thu được thêm 5 g kết tủa CTPT của A và B lần lượt là
Câu 5: Sự tạo thạch nhũ trong các hang động đá vôi là quá trình hóa học diễn ra trong hang động hàng triệu năm
Phản ứng hóa học diễn tả quá trình đó là
A MgCO3 + CO2 + H2O → Mg(HCO3)2
B Ca(HCO3) → CaCO3 + CO2 + H2O
C CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
D CaO + CO2 → CaCO3
Câu 6: Khi điều chế kim loại kiềm Na người ta thường dùng
A Điện phân nóng chảy NaOH
B Điện phân nóng chảy NaOH hoặc NaCl
C Cho hỗn hợp rắn gồm NaCl và K nung nóng
D Điện phân nóng chảy NaCl
Câu 7: X có công thức phân tử C3H12N2O3 X tác dụng với dung dịch NaOH ( đun nóng nhẹ ) hoặc HCl có khí thoát
ra Lấy 18,6 gam X tác dụng hoàn toàn với 400 ml dung dịch NaOH 1M Sau phản ứng cô cạn dung dịch rồi nung nóng chất rắn đến khối lượng không đổi thì được m gam Xác định giá trị của m
Câu 8: Gang và thép là những hợp kim của sắt có rất nhiều ứng dụng trong công nghiệp và đời sống Gang và thép có
những điểm khác biệt nào sau đây là không đúng ?
A Thép dẻo và bền hơn gang
B Điều chế gang thường từ quặng hematit, còn điều chế thép từ quặng pirit sắt
C Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép
D Gang giòn và cứng hơn thép
Trang 25Câu 9: Để bảo vệ vật bằng sắt, người ta mạ Ni ở bề ngoài vật bằng cách điện phân dung dịch muối Ni2+
với điện cực catot là vật cần mạ, anot là một điện cực làm bằng Ni Điện phân với cường độ dòng điện 1,93 ampe trong thời gian 20.000s Tính bề dày lớp mạ nếu diện tích ngoài của vật là 2 dm2
; tỉ trọng của Ni là 8,9 g/cm3
A 0,066cm B 0,033cm C 0,066mm D 0,033mm
Câu 10: Có hỗn hợp bột X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 (có cùng số mol) Đem nung 41,9 gam hỗn hợp X trong điều kiện không có không khí thu được hỗn hợp Y Hòa tan Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được V lít khí SO2 (là sản phẩm khử duy nhất ở đktc) Giá trị V là
A 5,60 lít B 4,48 lít C 8,96 lít D 11,20 lít
Câu 11: Hỗn hợp X gồm: Fe(OH)2, Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, Al(OH)3, AgCl Cho hỗn hợp X vào dung dịch NH3
dư thì có tối đa bao nhiêu chất tan ?
Câu 12: Cho các polime sau: PE, PVC, cao su buna, PS, amilozơ, amilopectin, xenlulozơ, nhựa novolac, cao su lưu
hóa, tơ nilon-7 Số chất có cấu tạo mạch thẳng là
Câu 13: Cho các nhận xét sau:
A Nitro benzen phản ứng với HNO3 đặc (xúc tác H2SO4 đặc) tạo thành m-đinitrobenzen
B Tơ nilon - 6,6; tơ nitron; tơ enang đều được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng
C Vinyl axetat không điều chế được trực tiếp từ axit và ancol tương ứng
D Anilin phản ứng với nước brom dư tạo thành p-bromanilin
Số nhận xét đúng là
A 2 B 3 C 5 D 4
Câu 14: Có 2 cốc A, B đều chứa 100 ml dung dịch H2SO4 1M và một cây đinh sắt Nhỏ thêm vào
cốc B vài giọt dung dịch CuSO4 Tìm phát biểu không đúng trong số các phát biểu sau ?
A Bọt khí thoát ra trong cốc A nhiều hơn trong cốc
B B Quá trình hòa tan của Fe trong cốc B nhanh hơn trong cốc A
C Trong cốc B có bọt khí H2 thoát ra trên bề mặt của Cu
D Trong cốc B có 1 dòng electron di chuyển từ Fe sang Cu làm phát sinh dòng điện
Câu 15: Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit X mạch hở, thu được 1 mol valin (Val), 1 mol glyxin (Gly), 2 mol
alanin (Ala) và 1 mol leuxin (Leu: axit 2-amino-4-metylpentanoic) Mặt khác, nếu thủy phân không hoàn toàn X thì thu được sản phẩm có chứa Ala-Val-Ala Số công thức cấu tạo phù hợp của X là
Câu 16: Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản
phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là
A 0,27M B 1,2M C 0,7M D 0,13M
Câu 19: Trong một bình nước chứa 0,3 mol Na+
; 0,5 mol Ca2+; 0,3 mol Mg2+; 1,5 mol HCO3-; 0,4 mol Cl- Có thể dùng hoá chất nào sau đây để làm mềm nước trong bình trên?
A Na2CO3 B HCl C Ca(OH)2 D Na2SO4
Trang 26Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 3
Câu 20: Cho hợp chất hữu cơ X có công thức:
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Nhận xét đúng là
A Trong X có 2 liên kết peptit
B Trong X có 4 liên kết peptit
C X là một pentapeptit
D Khi thủy phân X thu được 4 loại α-amino axit khác nhau
Câu 21: X là hỗn hợp hai anđehit đơn chức mạch hở 0,04 mol X có khối lượng 1,98 gam tham gia phản ứng hết với
dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 10,8 gam Ag m gam X kết hợp vừa đủ với 0,35 gam H2 Giá trị của m là
A 8,66 gam B 4,95 gam C 6,93 gam D 5,94 gam
Câu 22: Hòa tan hết một hỗn hợp X (0,3 mol Fe3O4; 0,25 mol Fe; 0,2 mol CuO) vào một dung dịch hỗn hợp HCl 3M; HNO3 4M Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y (trong đó chỉ chứa muối sắt (III) và muối đồng (II)) và khí
NO (là sản phẩm giảm số oxi hóa duy nhất của N) Tổng khối lượng muối trong dung dịch Y nhận giá trị là
A 268,2gam B 368,1gam C 423,2gam D 266,9gam
Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở và đều có một liên
kết đôi C = C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và
V là :
C V=28/55(x+30y) D V=28/95(x+62y)
Câu 24: Một hợp chất ion Y được cấu tạo từ ion M+
và ion X- Tổng số hạt electron trong Y bằng 36 Số hạt proton trong M+ nhiều hơn trong X- là 2 Vị trí của nguyên tố M và X trong bảng HTTH các nguyên tố hóa học là :
A M: chu kì 3, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA
B M: chu kì 3, nhóm IB; X: chu kì 3, nhóm VIIA
C M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 4, nhóm VIIA
D M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA
Câu 25: Cho hỗn hợp X gồm hai axit cacboxylic đơn chức là đồng đẳng kế tiếp, một ancol đơn chức và hai este được
tạo bởi từ 2 axit và ancol trên Đốt cháy 1,55 gam X thu được 1,736 lít khi CO2 và 1,26 gam nước Mặt khác, nếu cho 1,55 gam X tác dụng vừa đủ với 125 ml dung dịch NaOH 0,1 M sẽ thu được m gam muối, 0,74 gam ancol ( tương ứng với ancol là 0,01) Hãy xác định giá trị của m?
A.1,175 gam B 1,205 gam
C.1,275 gam D 1,305 gam
Câu 26: Cho 0,2 lít hỗn hợp khí Z gồm 2 hidro cacbon (mạch hở , có cùng số nguyên tử H và có số nguyên tử C hơn
kém nhau 1 nguyên tử ) và propan -1,2,3-triamin được đốt cháy hoàn toàn, thu được 1,73 lít hỗn hợp X gồm khí và hơi nước Cho hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc nguội dư, thấy có 0,83 lít khí thoát ra ngoài Nếu cho 1 lít hỗn hợp khí ban đầu tác dụng với dung dịch brom trong CCl4 thì số mol Br2 phản ứng sẽ gấp mấy lần số mol của hỗn hợp Z
A 80,8 gam B 117,76 gam C 96,64 gam D 79,36 gam
Trang 27Câu 29: Trong hỗn hợp phản ứng gồm Na2S2O3 và H2SO4 loãng có thể tích dung dịch là 100 ml, nồng độ ban đầu của
Na2S2O3 là 0,5 M Sau thời gian 40 giây, thể tích khí SO2 thoát ra là 0,896 lít (đktc) Giả sử khí tạo ra đều thoát ra hết khỏi dung dịch và sau phản ứng có muối sunfat, vẩn màu vàng, Tốc độ trung bình của phản ứng tính theo Na2S2O3 là
A 10-2 mol/ (lít.s) B 10-1 mol/(lít.s)
C 2,5.10-3 mol/(lít.s) D 2,5.10-2 mol/(lít.s)
Câu 30: Cho sơ đồ thí nghiệm như hình vẽ
Hiện tượng xảy ra trong ống nghiệm là:
A Quỳ tím chuyển sang màu đỏ rồi mất màu
B Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu đỏ
C Quỳ tím chuyển sang màu xanh rồi mất màu
D Quỳ tím mất màu rồi chuyển sang màu xanh
Câu 31: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm 4 axit béo axit stearic, axit panmitic, axit oleic và axit linoleic cần
sử dụng 549,92 lít khí oxi (đktc) và sau phản ứng thu được 300,6 gam nước Nếu cho m gam hỗn hợp trên tác dụng với lượng dư dung dịch Br2 thấy có 0,5 mol Br2 phản ứng Giá trị của m là:
271,8 gam B 281,78 gam C.280,7 gam D 278,26 gam
Câu 32: Ứng với công thức phân tử CnH2n-2O2 không thể có loại hợp chất hữu cơ:
A Axit no, đơn chức mạch vòng
B Anđehit no, hai chức, mạch hở
C Axit đơn chức có hai nối đôi trong mạch cacbon
D Este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi trong mạch cacbon
Câu 33: Chọn nhận xét đúng ?
A Khi đun nóng hỗn hợp gồm: C2H5Br, KOH, C2H5OH thì không có khí thoát ra
B Khi đun hỗn hợp: C2H5OH và axit HBr đến khi kết thúc phản ứng ta thu được dung dịch đồng nhất
C Các ancol C2H5OH, CH3CH2CH2OH, CH3CH2CH2CH2OH tan vô hạn trong nước
D Cho HNO3 đặc dư vào dung dịch phenol thấy có kết tủa màu vàng của axit picric
Câu 34: Hỗn hợp khí và hơi X gồm C3H6 , CH3CH2CHO , CH3CH2COOH Trộn X với V lít H2 (đktc) rồi cho qua Ni nung nóng , thu được hỗn hợp Y ( gồm khí và hơi ) Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 0,15 mol CO2 và 0,2 mol H2O giá trị của V là
Câu 35: Cho các chất sau: axetilen, axit oxalic, axit acrylic, fomanđehit, phenyl fomat, vinyl axetilen, glucozơ,
anđehit axetic, metyl axetat, saccarozơ, natri fomat, xilen Số chất có thể tham gia phản ứng tráng gương là
Câu 36: Hỗn hợp X gồm anđehit Y, axit cacboxylic Z và este T (Z và T là đồng phân) Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X
cần 0,625 mol O2, thu được 0,525 mol CO2 và 0,525 mol nước Cho một lượng Y bằng lượng Y có trong 0,2 mol X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, sau phản ứng được m gam Ag (hiệu suất phản ứng 100%) Giá trị của m là
Câu 37: Hấp thụ hết V lít CO2 (ở đktc) vào 100 ml dung dịch gồm NaOH 2,0 M và Na2CO3 1,0 M thu được dung dịch
A Chia A thành 2 phần bằng nhau Phần 1 cho tác dụng với CaCl2 dư thu được b mol kết tủa Phần 2 cho tác dụng với nước vôi trong dư thu được c mol kết tủa Biết 3b = c Giá trị của V là
Trang 28Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 5
A 4,480 lít B 2,688 lít C 1,120 lít D 3,360 lít
Câu 38: M là hỗn hợp của ancol no X và axit đơn chức Y, đều mạch hở Đốt cháy hết 0,4 mol M cần 30,24 lít O2 đktc thu được 52,8 gam CO2 và 19,8 gam nước Biết số nguyên tử cacbon trong X và Y bằng nhau Số mol Y lớn hơn số mol của X CTPT của X, Y là
A C3H8O2 và C3H6O2 B C3H8O và C3H6O2
C C3H8O và C3H2O2 D C3H8O2 và C3H4O2
Câu 39: Cho m gam Fe vào 1 lít dung dịch hỗn hợp gồm H2SO4 0,1M; Cu(NO3)2 0,1M, Fe(NO3)3 0,1M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,69m gam hỗn hợp kim loại, dung dịch X và khí NO (là sản phẩm khử duy nhất ) Giá trị m và khối lượng chất rắn khan thu được khi cô cạn dung dịch X lần lượt là
A 20 gam và78,5 gam B 20 gam và 55,7 gam
C 25,8 gam và 78,5 gam D 25,8 gam và 55,7 gam
Câu 40: Hai hợp chất X và Y là 2 ancol, trong đó khối lượng mol của X nhỏ hơn Y Khi đốt cháy hoàn toàn mỗi chất
X, Y đều tạo ra số mol CO2 ít hơn số mol H2O Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Z gồm những lượng bằng nhau về số mol của X và Y thu được tỉ lệ số mol CO2 và H2O tương ứng là 2:3 Số hợp chất thỏa mãn các tính chất của Y là
A 6 chất B 4 chất C 2 chất D 5 chất
Câu 41: Hỗn hợp M gồm axit cacboxylic X, ancol Y (đều đơn chức, số mol X gấp hai lần số mol Y) và este Z
được tạo ra từ X và Y Cho một lượng M tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,2 mol NaOH, tạo ra 16,4 gam muối và 8,05 gam ancol Công thức của X và Y là
A HCOOH và C3H7OH B HCOOH và CH3OH
C CH3COOH và C2H5OH D CH3COOH và CH3OH
Câu 42: Hỗn hợp khí gồm 1 hidrocacbon no X và 1 hidrocacbon không no vào bình nước brom chứa 40 gam
brom Sau khi brom phản ứng hết thì khối lượng bình tăng lên 10,5 g và thu được dung dịch B, đồng thời khí bay
ra khỏi bình có khối lượng 3,7 gam Đốt cháy hoàn toàn lượng khí bay ra khỏi bình thu được 11 g CO2 Hidrocacbon
Câu 44: Cho các thí nghiệm sau:
(1) Dẫn khí H2S vào dung dịch Pb(NO3)2
(2) Cho dung dịch Pb(NO3)2 vào dung dịch CuCl2
(3) Dẫn khí H2S vào dung dịch CuSO4
(4) Sục khí SO2 vào dung dịch H2S
(5) Dẫn khí NH3 vào dung dịch AlCl3
(6) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaAlO2
(7) Cho FeS vào dung dịch HCl
(8) Cho Na2SiO3 vào dung dịch HCl
(9) Cho dung dịch NaHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2(dư)
(10) Cho Na2CO3 vào dung dịch FeCl3
Số thí nghiệm tạo ra kết tủa là
Câu 45: Cho dãy các chất: isopentan, lysin, fructozơ, mantozơ, toluen, glucozơ, isobutilen, propanal, isopren, axit
metacrylic, phenylamin, m-crezol, cumen, stiren, xiclopropan Số chất trong dãy phản ứng được với nước brom là:
Trang 29C X tác dụng được với Na D X tác dụng được với dung dịch HCl
Câu 47: X là hỗn hợp hai ancol đơn chức đồng đẳng có tỷ lệ khối lượng 1:1 Chia m gam X thành hai phần không
bằng nhau :
+ Đốt cháy phần 1 được 21,45 gam CO2 và 13,95 H2O
+ Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400 C được 15 gam hỗn hợp 3 ete Biết có 80% ancol có phân tử khối nhỏ và 50% ancol có phân tử khối lớn đã tham gia các phản ứng ete hóa Giá trị của m là
Câu 48: Từ 10 tấn vỏ bào (chứa 80% xenlulozơ) có thể điều chế được bao nhiêu tấn cồn thực phẩm 450
(biết hiệu suất của toàn bộ quá trình điều chế là 64,8%, khối lượng riêng của cồn nguyên chất là d = 0,8 g/ml) ?
A 15,62 gam B 11,67 gam C 12,47 gam D 13,17 gam
Câu 50: Sục CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 ta quan sát hiện tượng theo đồ thị hình bên(số liệu tính theo đơn vị mol).Giá trị của x là :
A 0,55(mol) B 0,65(mol) C 0,75(mol) D 0,85(mol)
HẾT
GIẢI CHI TIẾT VÀ ÔN TẬP, TỰ LUYỆN
Câu 1: Bài giải :
Ta tính được độ bất bão hòa của phân tử :
X tác dụng với NaOH tạo ra 2 phân tử Y, Y tác dụng với HCl tạo hợp chất Z, Z có khả năng tác dụng với Na
Nhận xét: Đây là một câu hỏi cũng khá hay của đề thi Các bạn sẽ rất lúng túng khi xác định nhóm định chức
trong Y, Z nếu kiến thức của các bạn không chắc Qua các câu hỏi như thế này sẽ giúp các bạn có kiến thức sâu hơn về tính chất đặc trưng của các hợp chất hữu cơ
Trang 30Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 7
- Những chất có khả năng phản ứng với Na là những chất có nhóm chức chứa nguyên tử H linh động thuộc các nhóm chức như O H ; C O O H
- Những chất có khả năng phản ứng với NaOH là những chất có nhóm chức : OH (phenol) ; COOH ; COO- (este) ; -CO-NH- …
-Câu 2: Bài giải :
A Sai Vì khi biết điện tích hạt nhân, ta tính được số đơn vị điện tích hạt nhân Z, từ đó tính được số electron, số
proton vì ( Z = số p = số e) không suy ra được số notoron
B Đúng Vì có hiện tượng đồng vị, nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
C Đúng Trong nguyên tử số hạt proton luôn bằng số hạt electron
D Đúng Nguyên tử là phần tử nhỏ bé nhất của chất, không bị phân chia trong phản ứng hóa học
Đáp án A
Nhận xét: Đây là câu hỏi không khó nhưng đòi hỏi chúng ta phải nhớ một số khái niệm và kiến thức cơ bản về
nguyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học, đồng vị:
- Nguyên tử: Là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và được cấu tạo bởi các hạt p, n, e Trong đó, hạt mang điện
là hạt p (1+); hạt e (1-); hạt n (0) Nguyên tử trung hòa về điện nên số p = số e
- Phân tử: Là hạt đại diện cho chất gồm 1 số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất
- Nguyên tố hóa học: Là tập hợp các nguyên tử có cùng số hạt proton trong hạt nhân
- Đồng vị của một nguyên tố hóa học: Gồm các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau số notron → Số khối khác nhau
Câu 3: Bài giải :
( Do KOH dư nên toàn bộ lượng H C O3 chuyển về CaCO3)
- Theo bài ra khối lượng dung dịch giảm 7,48 gam
3
Trang 31 Nhận xét: Đây là dạng toán khá đặc trưng về đốt cháy hiđrocacbon, để làm tốt dạng này các bạn phải đặc biệt
nhớ về cách làm dạng bài tập hấp thụ CO2 vào dung dịch kiềm và nhớ một số kiến thức sau:
Anken là hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa 1 liên kết nằm trong liên kết đôi C=C, Có công thức phân tử dạng CnH2n ( n 2 )
Ankin là hidrocacbon mạch hở trong phân tử chứa 2 liên kết nằm trong liên kết ba C C , có công thức phân tử dạng CnH2n-2 ( n 2)
Liên kết trong anken; ankin rất dễ bị phá vỡ bởi H2 ( Phản ứng hidro hóa ) Trong phản ứng hidro
hóa thì n H
n
2 1 1
Sản phẩm cháy khi đốt hợp chất hữu cơ dạng CxHyOz (z 0) có mối quan hệ như sau :
Câu 4: Bài giải :
Chất làm đổi màu quỳ là axit hoặc bazơ Đó là những chất sau:
C a ( H C O )3 2 0 C a C O3 C O2 H O2 Được dùng để giải thích việc tạo thành thạch nhũ trong hang động đá vôi Nước mưa có hòa tan Ca(HCO3)2 sẽ luồn lách qua các khe hở , nhỏ giọt xuống dưới, chịu tác động của nhiệt độ và trải qua 1 thời gian dài, Ca(HCO3)2 sẽ chuyển thành CaCO3 (không tan), lượng CaCO3 này sẽ tích tụ lại để tạo thành các khối thạch nhữ cứng
Chú ý : Giống như CaCl2 khan, H2SO4 đặc, CaO cũng được dùng như một chất làm khô H2SO4 đặc được dùng như chất làm khô nước cho các chất có tính axit như : Cl2, HCl Còn CaO được dùng để làm khô các chất khí có tính bazo như : NH3, các amin
Câu 6: Bài giải :
Trang 32Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 9
Để điều chế kim loại có tính khử mạnh như Na, người ta thường điện phân nóng chảy muối halogenua hoặc hidroxit
Đáp án B
Nhận xét: Các phương pháp chủ yếu điều chế kim loại là:
- Phương pháp thủy luyện (phương pháp ướt): Dùng các kim loại mạnh khử ion kim loại (trong dung dịch)
về kim loại:
Chú ý: Phương pháp này thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử yếu: Cu, Ag, Hg,Au…
- Phương pháp nhiệt luyện: Khử các oxit kim loại trong các hợp chất ở nhiệt độ cao bằng các chất khử mạnh như: C, CO, H2, Al, KL kiềm, KL kiềm thổ
Ví dụ: Fe2O3 + H2 → Fe + H2O
Cr2O3 + 2Al → 2Cr + Al2O3
Chú ý: Phương pháp này có ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp điều chế các kim loại có độ hoạt
động trung bình (hoặc yếu): Zn, Fe, Sn, Pb, Cu…) Với các kim loại kém hoạt động như Hg, Ag thì chỉ cần đốt cháy quặng cũng thu được kim loại:
- Phương pháp điện phân: Dùng dòng điện một chiều để khử các ion kim loại Phương pháp
điện phân có thể điều chế được hầu hết các kim loại
Điện phân dung dịch: Thường dùng điều chế các kim loại có tính khử trung bình và yếu
Điện phân nóng chảy: Điều chế được tất cả các kim loại nhưng người ta thường dùng để điều chế các kim loại có tính khử mạnh:
Câu 7: Bài giải:
Dựa vào các đặc điểm đề bài cho nên X có công thức : (CH3NH2)2CO3
Nhận xét: Một số điều cần lưu ý về phản ứng của muối amoni với axit dung dịch kiềm :
* Dấu hiệu để xác định một hợp chất là muối amoni đó là : Khi hợp chất đó phản ứng với dung dịch kiềm thấy giải phóng khí hoặc giải phóng khí làm xanh giấy quỳ tím
* Các loại muối amoni gồm :
Muối amoni của amin hoặc NH3 với axit vô cơ như HCl, HNO3, H2SO4, H2CO3, …
- Muối amoni của amin no với HNO3 có công thức phân tử là CnH2n+4O3N2
Ví dụ : CTPT C2H8O3N2 C2H5NH3NO3
- Muối amoni của amin no với H2SO4 có hai dạng :
+ Muối axit là CnH2n+5O4NS Ví dụ : CTPT CH7O4NS CH3NH3HSO4
+ Muối trung hòa là CnH2n+8O4N2S Ví dụ : CTPT C2H12O4N2S (CH3NH3)2SO4
- Muối amoni của amin no với H2CO3 có hai dạng :
+ Muối axit là CnH2n+3O3N Ví dụ : CTPT C2H7O3N CH3NH3HCO3
+ Muối trung hòa là CnH2n+6O3N2 Ví dụ : CTPT C3H12O3N2 (CH3NH3)2CO3
Muối amoni của amin hoặc NH3 với axit hữu cơ như HCOOH, CH3COOH, CH2=CHCOOH, …
- Muối amoni của amin no với axit no, đơn chức có công thức phân tử là CnH2n+3O2N
Ví dụ : CTPT C3H9O2N CH3COONH3CH3
Trang 33- Muối amoni của amin no với axit không no, đơn chức, phân tử có một liên kết đôi C=C có công thức phân
tử là CnH2n+1O2N
Ví dụ : CTPT C4H9O2N CH2=CHCOONH3CH3
Để làm tốt bài tập dạng này cần :
- B 1 : Xác định được CTCT của muối amoni
- B 2 : Viết phương trình phản ứng để tính toán lượng chất mà đề bài yêu cầu
Lưu ý :
* Nếu đề bài yêu cầu tính khối lượng chất rắn sau khi cô cạn dung dịch thì :
m CR = m muối (+ m kiềm dư )
* Nếu gặp bài tập hỗn hợp muối amoni thì nên sử dụng phương pháp trung bình kết hợp với định luật bảo toàn khối lượng để tính toán
Câu 8: Bài giải :
A Đúng Thép dẻo và bền hơn gang
B Sai Vì điều chế thép nguyên liệu thường dùng là gang trắng hoặc gang xám, sắt thép phế liệu
C Đúng Hàm lượng cacbon trong gang cao hơn trong thép
D Đúng Vì hàm lượng C trong gang lớn hơn trong thép nên gang giòn và cứng hơn thép
Đáp án B
Nhận xét:
- Gang khác với thép ở hàm lượng Cacbon (C trong gang lớn hơn) Cụ thể:
* Gang: Là hợp kim sắt –cabon và một số nguyên tố khác: Hàm lượng Cacbon từ 2% 5%
* Thép là hợp kim Fe – C ( Hàm lượng C : 0,1 2%)
Đây là câu hỏi dễ của đề thi Hy vọng các bạn không bị mất điểm ở những câu như thế này
Câu 9 Bài giải :
Nhận xét: Đây là dạng bài tập khá dễ của phần điện phân Các bạn chỉ cần nhớ công thức định lương (Farađay)
trong điện phân:
Trang 34Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 11
Câu 11: Bài giải :
NH3 có khả năng tạo phức với các ion Cu2+ ; Ni2+ ; Zn2+ ; Ag+
Những chất tan là Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, AgCl
Đáp án C
Nhận xét: Đây là câu hỏi không khó nhưng đòi hỏi các bạn phải nhớ về hiện tượng tạo phức của NH3 với một
số chất: Cu(OH)2, Ni(OH)2, Zn(OH)2, AgCl…
Câu 12: Bài giải :
Số chất có cấu tạo mạch thẳng là : Gồm các polime sau: PE, PVC, cao su buna, PS, amilozơ, xenlulozơ, nhựa novolac, tơ nilon-7
Đáp án C
Nhận xét:
Tinh bột được cấu tạo bởi 2 thành phần: Amilozơ (mạch không phân nhánh) và aminlopectin (mạch phân nhánh)
Cao su lưu hóa có mạng lưới không gian
Câu 13 Bài giải :
A Đúng Theo quy tắc thế vào vòng benzen nhóm NO2 định hướng thế meta
B Sai Tơ nitron điều chế bằng trùng hợp
C .Đúng Không tồn tại rượu Vinylic vì nhóm OH đính trực tiếp vào nguyên tử C không no
D Sai Do nhóm NH2 là nhóm đẩy điện tử làm tăng mật độ electron tại các vị trí ortho và para nên khi phản ứng với Br2 dư tạo ra 2,4,6,-tribrom anilin
Cốc B xảy ra ăn mòn điện hóa (Tốc độ nhanh hơn)
A Sai Vì lượng axit ở hai cốc là như nhau nên lượng bọt khí thoát ra sẽ là như nhau
B Đúng vì tốc độ ăn mòn điện hóa nhanh hơn tốc độ ăn mòn hóa học
C Đúng bọt khí H2 thoát ra nhiều trên bề mặt Cu
D Đúng vì lúc này hình thành 2 điện cực âm ( Fe ) ; cực dương là (Cu)
Đáp án A
Nhận xét: Đây là dạng câu hỏi lý thuyết về sự ăn mòn kim loại Chúng ta cần nhớ 1 số kiến thức sau:
- Ăn mòn hóa học: Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó các electron của kim loại được chuyển trực tiếp
đến các chất trong môi trường.Ăn mòn hóa học thường xảy ra ở những bộ phận của thiết bị lò đốt hoặc những thiết bị thường xuyên phải tiếp xúc với hơi nước, khí oxi, dung dịch axit…
- Ăn mòn điện hóa: Là quá trình oxi hóa - khử, trong đó kim loại bị ăn mòn do tác dụng với dung dịch chất
điện li và tạo nên dòng electron chuyển từ cực âm sang cực dương (phát sinh dòng điện).Điều kiện xảy ra
ăn mòn điện hóa:
* Phải có 2 điện cực (có bản chất khác nhau): Có thể là cặp KL - KL; KL - PK; Cặp KL - hợp chất hóa học (ví dụ như xementit Fe3C)và điện cực nào có tính khử mạnh hơn đóng vai trò cực âm, điện cực nào có tính khử yếu hơn đóng vai trò cực dương
Trang 35* Các điện cực phải tiếp xúc với nhau (trực tiếp hoặc gián tiếp)
* Các điện cực phải cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
Chú ý: Trong thực tế, các quá trình ăn mòn kim loại diễn ra phức tạp, có thể bao gồm cả sự
ăn mòn hóa học và ăn mòn điện hóa nhưng ăn mòn điện hóa thường đóng vai trò chủ yếu
Nhận xét: Đây là dạng toán quen thuộc về đốt cháy este, cũng không quá khó để các bạn tìm được ra đáp án
Tuy nhiên, về mặt kiến thức chúng ta cần phải nắm vững 1 số vấn đề sau:
- Este no đơn chức mạch hở có công thức chung là CnH2nO2 Khi đốt cháy luôn thu được nC O nH O
* Nếu Ca(OH)2 dư phản ứng (1) xảy ra, tức sau phản ứng tạo kết tủa
* Nếu CO2 dư thì xảy ra phản ứng (2), tức sau phản ứng thu được dung dịch trong suốt
* Ta lập tỷ lệ O H
C O
n n
2
để xác định sản phẩm tạo thành sau phản ứng
Câu 17 Bài giải :
- Dùng dd dd BaCl2 sẽ loại được muối sunfat
B a 2 S O 2 B a S O
Trang 36Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 13
- Dùng dd Na2CO3.sẽ loại được các muối khác và thu được NaCl tinh khiết M g C O M g C O
Câu 18: Bài giải :
Theo bài ra ta tính được : N a O H
Nhận xét: Câu hỏi này quá dễ để các bạn dễ dàng lấy điểm Bài toán chỉ khai thác về phản ứng trao đổi ion
trong dung dịch chất điện li Đồng thời, khai thác lại các công thức tính toán trong hóa học Các bạn chỉ cần nhớ, áp dụng đúng công thức và tính toán cẩn thận
Câu 19: Bài giải :
Để làm mềm nước cứng ta phải loại bỏ các ion Mg2+
; Ca2+ có trong nước cứng trên, do đó ta dùng Na2CO3
Đáp án A
Nhận xét: Các bạn cần hiểu khái niệm về nước cứng và 1 số cách làm mềm nước cứng:
- Nước cứng là nước chứa nhiều ion Ca2+;
Mg2+ (→ Nước mềm là nước chứa rất ít (hoặc không chứa) ion Ca2+; Mg2+)
- Phân loại: Có 3 loại nước cứng
* Nước cứng tạm thời: Là loại nước ngoài ion Ca2+;
Mg2+ còn chứa thêm ion HCO3
-* Nước cứng vĩnh cửu: Là loại nước ngoài ion Ca2+;
Mg2+ còn chứa thêm ion Cl-, SO4
2-* Nước cứng toàn phần: Chứa cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu
- Phương pháp làm mềm nước cứng
* Nguyên tắc: Chuyển các ion Ca2+;
Mg2+ vào hợp chất không tan
* Các phương pháp làm mềm nước cứng
Phương pháp kết tủa
Phương pháp trao đổi ion
Câu 20: Bài giải :
Liên kết peptit là liên kết –CO-NH- của các đơn vị - amino axit
H2N-CH(CH3)-CO-NH-CH2-CO-NH-CH2-CH2-CO-NH-CH(C6H5)-CO-NH-CH(CH3)-COOH
Đáp án A
Chú ý :
Chỉ có các α - aminoaxit mới có khả năng tạo liên kết peptit
Peptit có n mắt xích α - aminoaxit thì sẽ có (n-1) liên kết peptit
Câu 21: Bài giải:
Andehit là hợp chất hữu cơ chứa nhóm –CHO ; khi phản ứng với AgNO3/NH3 tạo được kết tủa Ag Với tỷ lệ như sau :
Trang 37 Theo bài ra ta tính được X
Đặt công thức của andehit còn lại là RCHO
Gọi số mol hỗn hợp của andehit là : HCHO (a mol) ; RCHO ( b mol)
Theo bài ra ta tính được a b , a , ( m o l )
Nhận thấy tỷ lệ mol 2 andehit là 1:3
Theo định luật thành phần không đổi thì trong m gam hỗn hợp andehit cũng có tỷ lệ mol không đổi
H
n n
2
1 1
- Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit tham gia phản ứng tráng gương, nếu thì
có 2 trường hợp sau:
* TH 1: X gồm: HCHO và RCHO
* TH 2: X gồm RCHO và R(CHO)2
Câu 22: Bài giải:
Nhận thấy điểm mấu chốt của bài tập này là dung dịch Y thu được trong đó chỉ chứa muối sắt (III) và muối đồng (II)
3
1 1 5
0 2
Nhận thấy sau phản ứng thu được khí NO, ở đây đã xảy ra phản ứng oxi hóa khử Ta tính được tổng electron
do chất khử nhường, từ đó tính được mol NO ( theo định luật bảo toàn electron)
Trang 38Megabook Chuyên Gia Sách Luyện Thi Trang 15
Câu 23: Bài giải :
Với dạng bài toán tổng quát thì ta sẽ làm trường hợp cụ thể, sau đó chọn được đáp án đúng
Do hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic đơn chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C = C, nên ta có thể giả sử 1 axit có công thức là C H O3 4 2
Khi đó theo dữ kiện bài toán cho ta có :
6 7 2 2
Đáp án C
Nhận xét: Bài toán cho các số liệu dưới dạng tổng quát khiến nhiều bạn lúng túng hoặc bỏ không làm
- Cách làm thứ nhất là ta sẽ xét một trường hợp cụ thể rồi chọn đáp án
- Cách làm thứ 2 là ta làm trực tiếp với số liệu tổng quát:
* Vì đề cho axit không no đơn chức chứa 1 liên kết C=C → naxit = (n C O n H O
Trong nguyên tử thì tổng số hạt electron bằng tổng số hạt proton = số hiệu nguyên tử Z
Số hạt proton nằm trong hạt nhân của nguyên tử nên số hạt proton trong nguyên tử và trong ion nguyên tử là không đổi
Kết hợp với dữ kiện bài ra ta có : M X M
A M: chu kì 3, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA ( Đúng)
B M: chu kì 3, nhóm IB; X: chu kì 3, nhóm VIIA.(Sai)
C M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 4, nhóm VIIA.(Sai)
D M: chu kì 4, nhóm IA; X: chu kì 3, nhóm VIIA.(Sai)
Đáp án A
Nhận xét:
Số thứ tự của chu kì = Số lớp electron
Số thứ tự của nhóm = Số electron hóa trị
+ Electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng (Nếu là các nguyên tố nhóm A)
Trang 39+ Electron hóa trị = electron lớp ngoài cùng + electron của lớp sát ngoài cùng (nếu chưa bão hòa) (Nếu là các nguyên tố nhóm B)
Câu 25: Bài giải:
Theo bài ta tính được
= 0,03 (1) (do lượng O trong các chất góp vào)
Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì chỉ có axit và este phản ứng Do chúng đều đơn chức nên sẽ phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1