1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi HK2-Hoa 8

3 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng hợp các nội dung trên.. Câu 2: 1,5 đ Nêu tính chất hoá học của nước?. Mỗi tính chất viết một phương trình minh hoạ... Câu 6: 1,5 đ Hoàn thành các phương trình hoá học sau và cho

Trang 1

Trường THCS Thị Trấn

Đề THI HỌC KÌ II MÔN: HOÁ HỌC 8

Thời gian: 45 phút Năm học: 2010 - 2011

A ma trận:

Mức độ

Chủ đề

1 Oxi Không

khí.

Nhận biết chất Số câu

hoá học Nêu tính chấtHH của H2O Số câu

Điểm

1 câu

1 đ

1 câu 1,5 đ

2 câu 2,5 đ

nồng độ %

Tính độ tan, C

% Số câu

4 Tổng hợp các

nội dung trên.

Điều chế H2

và O2

PTHH phân loại phản ứng Tính theoPTHH Số câu

Điểm

1 câu

1 đ

1 câu 1,5 đ

1 câu

2 đ

3 câu 4,5 đ

Đề THI HỌC KÌ II MÔN: HOÁ HỌC 8

Thời gian: 45 phút Năm học: 2010 – 2011

Câu 1: (1 đ) Nồng độ phần trăm của dung dịch là gì? Viết công thức tính nồng độ phần

trăm của dung dịch

Câu 2: (1,5 đ) Nêu tính chất hoá học của nước? Mỗi tính chất viết một phương trình minh

hoạ

Câu 3: (1 đ) Cho các chất sau : H2SO4 , KMnO4 , H2O , KClO3 , CaCO3 , HgO

Trang 2

Chất nào được dùng để điều chế oxi và hidrô trong công nghiệp? Viết phương trình phản ứng

Câu 4: (1 đ) Viết công thức hoá học của:

a Canxi hidroxit

b Sắt ( III ) nitrat

Câu 5: (1 đ) Bằng phương pháp hoá học hãy nhận biết các lọ chất rắn bị mất nhãn sau:

CaO và P2O5

Câu 6: (1,5 đ) Hoàn thành các phương trình hoá học sau và cho biết chúng thuộc loại phản

ứng gì?

a Fe2O3 + 3CO 0

t

→ Fe + ?

b KClO3 →t0 KCl + ?

Câu 7: (1 đ) Ởû 20oC, hoà tan 7,2g muối ăn ( NaCl)vào 20g nước thì thu được dung dịch bão hoà

a Tính độ tan của dung dịch trên

b Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được

Câu 8: (2 đ) Cho 6,5g kẽm vào 50 g dd HCl 7,3%

a Viết PTHH

b Tính số gam kẽm clorua tạo ra

c Tính thể tích không khí cần dùng để đốt cháy hết lượng khí sinh ra ở trên, biết rằng oxi chiếm 1 /5 thể tích không khí ( đktc)

( H = 1 , Cl = 35,5 , Zn = 65 )

Năm học: 2010 – 2011

Trang 3

Câu 1:

ĐN: Nồng độ phần trăm của một dung dịch là số gam chất tan có trong

100g dung dịch

Công thức tính nồng độ phần trăm:

ct

dd

m C% 100%

m

=

Câu 2:

Nước tác dụng với một số kim loại tạo thành bơzơ và khí hidrô

2Na + 2H2O > 2NaOH + H2↑

Nước tác dụng với một số oxit bazơ tạo thành bazơ

CaO + H2O > Ca(OH)2

Nước tác dụng với một số oxit axit tạo thành axit

P2O5 + 3H2O > 2H3PO4

Câu 3: Chấtđiều chế oxi và hidrô trong công nghiệp: H2O

PTHH: 2H2O →®iƯn ph©n 2H2↑ + O2↑

Câu 4: a Canxi hidroxit: Ca(OH)2

b Sắt ( III ) nitrat: Fe(NO3)3

Câu 5: Hoà tan hai mẫu chất vào nước, sau cho quỳ tím vào lọ ngả màu xanh là

CaO, lọ ngả màu đỏ là P2O5

PTHH: CaO + H2O > Ca(OH)2

P2O5 + 3H2O > 2H3PO4

Câu 6:

a Fe2O3 + 3CO 0

t

→ 2Fe + 3CO2 ( PƯ oxi hoá - khử)

b 2KClO3 0

t

→ 2KCl + 3O2↑ ( PƯ phân huỷ)

Câu 7: Ởû 20oC:

a Độ tan của dung dịch: S = ( 7,2 100) : 20 = 36g

b nồng độ phần trăm của dung dịch:

C% = ( 7,2 100 ): (7,2 + 20) = 26,47%

Câu 8: n Zn = 6,5: 65 = 0,1 mol

nHCl = ( 50 7,3) ( 100 36,5 ) = 0,1 mol

a PTHH: Zn + 2HCl > ZnCl2 + H2↑

mol : 0,1 > 0,05 > 0,05

Ta có : n Zn : nHCl = 1 : 2 => lượng Zn dư, bài toán tính theo lượng HCl

phản ứng

b mZnCl2= n M = 0,05 136 = 6,8 (g)

c PTHH: 2H2 + O2 > 2H2O

mol : 0,05 > 0,025

VO2 = 0,025 22,4 = 0,56 lít

VKK = 5 0,56 = 2,8 lít

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

0,5đ 0,25đ 0,25đ

0,75đ 0,75đ

0,5đ 0,5đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

0,25đ 0,25đ 0,25đ 0,25đ

Ngày đăng: 05/07/2015, 01:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w