1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

học kì 2 ma trạn có chủ đề (đề 2)

5 183 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 95,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS An Bình TâyGiáo viên : Trần Thị Vẹn GIÁO ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA 6 1- Xác định mục tiêu kiểm tra : Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phươn

Trang 1

Trường THCS An Bình Tây

Giáo viên : Trần Thị Vẹn GIÁO ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ II MÔN ĐỊA 6

1- Xác định mục tiêu kiểm tra :

Đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm điều chỉnh nội dung phương pháp dạy học và giúp đỡ học sinh kịp thời

Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức , kỹ năng cơ bản ở 3 cấp độ nhận thức , hiểu và vận dụng sau khi học xong nội dung của chủ đề :Các thành phần tự nhiên của trái đất ( Địa hình , Lớp vỏ khí ,Lớp nước , Lớp đất và lớp vỏ sinh vật )

2- Xác định hình thức kiểm tra :

Hình thức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận

3- Xây dựng ma trận đề kiểm tra :

Trên cơ sở phân phối số tiết 13 (100%), Địa hình 2t (15%) Lớp vỏ khí 6 t (45%) Lớp nước 3 tiết (25%)

Lớp đất và lớp vỏ sinh vật 2 tiết (15%) kết hợp với xác định chuẩn quan trọng xây dựng ma trận đề kiểm tra như sau :

Chủ đề

(nội

dung/mức

tạo

N K Q

N K Q

TL

Địa hình

Phân biệt mỏ nội sinh và ngoại sinh

Khái niệm về đường đồng mức

15% TSĐ

= 1,5 điểm

Lớp vỏ khí

Biết các tầng của lớp vỏ khí

Sự thay đổi nhiệt

độ không khí ở gần hay xa biển

Kỉ năng vẽ biểu đồ lượng mưa 45% TSĐ

= 4,5 điểm

11,1%TS

Đ = 0,5đ

= 3đ

Lớp nước

Trình bày khái niệm sông và hồ

Hiểu được hiện tượng sóng thần

Khái niệm độ mặn của biển và đại dương 25% TSĐ

= 2,5 điểm

40%TSĐ

=1đ

20%TSĐ = 0,5đ

40% TSĐ =

1 đ

Lớp đất và

lớp sinh

vật

Các nhân

tố ảnh hưởng đến

sự phân bố sinh vật

Hiểu được các nhân tố hình thành đất

15% TSĐ

= 1,5 điểm 33,3%TSĐ = 0,5đ 66,7%TSĐ =1đ

TSĐ: 10

Tổng số

câu: 10

4 Viết đề kiểm tra từ ma trận

Phần I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu ý đúng ( 2 điểm)

Câu 1: Tầng đối lưu là nơi:

a C ó mây, mưa, sấm chớp

b Ngăn cản tia bức xạ nguy hiểm xuống bề mặt Trái Đất

Trang 2

c Tập trung 10% không khí.

d Có đô cao trên 16 km

Câu 2: Sóng thần là những cơn sóng rất lớn, cao hàng chục mét, được hình thành do:

a Gió lớn, bão

b Động đất hay núi lửa ngầm dưới đáy biển

c Sức hút của Mặt Trăng và Mặt Trời cùng một lúc trên mặt biển

d Cả ba nguyên nhân trên

Câu 3: Ở xích đạo, thực vật phát triển thuận lợi hơn ở miền gần cực, vì ở đây có:

a Khí hậu nóng ẩm

c Địa hình bằng phẳng

b Đất đai màu mỡ

d Nguồn nước dồi dào

Câu 4: Mỏ khoáng sản nội sinh khác mỏ khoáng sản ngoại sinh ở điểm:

a Được hình thành môt cách tự nhiên

b Được hình thành trong thời gian rất lâu dài

c Được hình thành trong lòng đất, rồi vận động lên gần mặt đất

d Được hình thành trong quá trình tích tụ vật chất ở những chỗ trũng

Câu 5:Phần bên trái là nguyên nhân, phần bên phải là kết quả Hãy nối các mũi tên từ trái sang phải sao cho nguyên nhân phù hợp với kết quả (1 điểm)

Đá mẹ. Thành phần hữu cơ

Khí hậu.

Sinh vật. Tính chất của khoáng

Thời gian.

Địa hình. Độ dày của lớp đất

Phần II TỰ LUẬN

Câu 6: Trình bày các khái niệm: (1 đ)

Sông :………

Hồ là: ………

Nêu điểm khác nhau giữa sông và hồ

Câu 7: Độ muối trung bình của nước trong các biển và đại dương là 35‰, vì sao độ muối của biển nước ta

chỉ là 33‰ ? (1 điểm)

Câu 8 Hãy điền độ cao vào hình vẽ thễ hiện các độ cao 800m, 900m, 1000m

Chênh lệch độ cao của 2 đường đồng mức trên lược đồ là bao nhiêu? (1điểm)

Câu 9 Dựa vào bảng số liệu hãy vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa ở thành phố HCM (3 điểm)

Lượng

Trang 3

Câu 10 Tại sao mùa hè, người ta thường đi nghỉ ở miền ven biển hoặc núi cao? ( 1 điểm)

5– Xây dựng hướng dẫn chấm và biểu điểm

Điểm toàn bài được tính theo thang điểm 10, làm tròn số đến 0,5 điểm

Cho điểm tối đa khi học sinh trình bày đủ ý và bài làm sạch đẹp

Ghi chú: HS có thể trình bày không theo thứ tự như hướng dẫn nhưng đủ ý và hợp lý, sạch đẹp, vẫn cho điểm tối đa, thiếu ý nào sẽ không cho điểm ý đó

Phần I: TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (2 điểm)

Mỗi câu đúng 0,5 điểm

Câu 5: (1 điểm)

Đá mẹ Thành phần khoáng

Khí hậu

Sinh vật Thành phần hữu cơ

Thời gian

Địa hình Độ dày của lớp đất

Phần II: TỰ LUẬN

Câu 6: (1 điểm)

* Sông là dòng chảy thường xuyên, tương đối ổn định trên bề mặt lục địa ( 0,25 đ)

* Hồ là các khoảng nước đọng, tương đối rộng và sâu trong đất liền ( 0,25 đ)

* Sông là dòng chảy; hồ là khoảng nước đọng (0,5)

Câu 7: (1 điểm) Độ muối của biển nước ta thấp hơn độ muối trung bình của nước trong các biển và đại

dương vì biển nước ta có nhiều sông đổ vào (0,5 điểm), lại nằm trong khu vực mưa nhiều (0,5 đ)

Câu 8: Điền đúng độ cao( thấp ở ngoài cao ở trong), 2 đương đồng mức chênh lệch 100m (1đ)

Câu 9: Vẽ đúng biểu đồ chính xác khoa học( 3 đ) có đơn vị (mm)

mm

Câu 10: (1 điểm)

Mùa hè, ở nước ta có nhiệt độ cao, rất nóng, người ta thường đi nghỉ ở ven biển và vùng núi vì:

- Nước biển có tính chất điều hòa khí hậu + đặc tính của khối khí hải dương thống trị thường xuyên ở đây  mát và dễ chịu hơn vùng sâu trong lục địa

Trang 4

- Vùng núi cao và cao nguyên có nhiệt độ thấp hơn ở đồng bằng do quy luật đai cao.

6 Xem xét lại việc biên soạn đề kiểm tra :

1 Đối chiếu từng câu hỏi với hướng dẫn chấm và thang điểm phát hiện những sai sót và thiếu chính

xác của đề và đáp án ,sữa các từ ngữ nội dung nếu thấy cần thiết để đảm bảo tính khoa học và chính xác

2 Đối chiếu từng câu hỏi với ma trận đề để xem xét các câu hỏi có phù hợp với chuẩn đánh giá, có phù hợp với cấp độ cần đánh giá ,số điểm có thích hợp , thời gian dự kiến có phù hợp không?

3 Thử đề kiểm tra để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp với mục tiêu , chuẩn chương trình và đối tượng học sinh

4 Hoàn thiện đề , hướng dãn chấm và thang điểm

Ngày đăng: 04/07/2015, 04:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận - học kì 2 ma trạn có chủ đề (đề 2)
Hình th ức kiểm tra kết hợp trắc nghiệm và tự luận (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w