1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN

112 374 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 494 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ChươngI: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VẾ TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ I Phân chia các nước theo trình độ phát triển 1.Sự hình thành thế giới thứ ba Cho tới 1945, nhiều quốc gia Tây Âu, nhất là các nước Anh, Pháp, Hà Lan, Bỉ,…còn kiểm soát những thuộc địa rộng lớn. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước ở Châu Á châu Phi, Mỹ La tinh giành được độc lập dân tộc, có những cố gắng trong phát triển kinh tế với đường lối “độc lập tự chủ” nhằm giảm bớt sức ép từ các nước phát triển vốn đã từng là “chính quốc” của họ.Các nước này được gọi là “Thế giới thứ ba”? 2 Phân chia các nước theo trình độ phát triển. Về mặt kinh tế, các nước thuộc thế giới thứ ba còn được gọi là các nước “đang phát triển”. Khái niệm này xuất hiện vào những năm 1960. . Xuất phát từ trình độ phát triển và những đặc trưng trong quá trình vận động, Ngân hàng thế giới đề nghị sắp xếp các nước trên thế giới thành 4 nhóm: các nước công nghiệp phát triển, các nước mới công nghiệp hóa, các nước đang phát triển, các nước xuất khẩu dầu mỏ. Bảng 1: Phân loại các nước theo trình độ phát triển Các chỉ tiêu, thông số để phân loại Các nước công nghiệp phát triểnDCs Các nước mới công nghiệp hóaNICs Các nước đang phát triển LDCs 1Giai đoạn kinh tế 2Thu nhập bình quânngườinăm 3Về cơ cấu kinh tế kỹ thuật 4Về mặt thể chế Đã công nghiệp hóa, đi vào giai đoạn trưởng thành Trên 10.000USD Định hình và chuyển dịch nhanh theo các lợi thế. Kỹ thuật hiện đại. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng dịch vụcông nghiệpnông nghiệp. Tỷ trọng xuất khẩu chiếm ưu thế trong GDP Các truyền thống, tập tục lạc hậu suy giảm nhanh. Hệ thống quản lý hoàn thiện theo sự tiến bộ của môi trường kinh tế Đã thiết lập mạng các quan hệ kinh tếthể chế với bênngoài, hoạt động có hiệu quả Đã công nghiệp hóa trongthời kỳ đặc biệt những nắm19601980, đang ở giai đầu của trưởng thành về kinh tế. Trên 6.000USD Định hình và chuyển dịch nhanh theo các lợi thế. Kỹ thuật hiện đại, có sự kết hợp thích dụng các loại hình kỹ thuật. Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp dịch vụnông nghiệp Các truyền thống, tập tục lạc hậu suy giảm nhanh. Hệ thống quản lý hoàn thiện theo sự tiến bộ của môi trường kinh tế Đã thiết lập mạng các quan hệ kinh tếthể chế với bênngoài, hoạt động có hiệu quả. Đang tìm cách nối kết các quan hệ kinh tếthể chế với các nước phát triển và đang phát triển Đang hoặc chưa công nghiệp hòa,đang ở giai đoạn cất cánh hoặc trước cất cánh Bao gồm ba nhóm: Thu nhập bình quân trong khoảng 2.0006.000USD Thu nhập bình quân từ 6002000USD Thu nhập bình quân dưới 600USD Đang trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế kỹ thuật. độ chuyển dịch nhỏ Cơ cấu ngành đang trong thời kỳ nông nghiệp công nghiệpdịch vụ. Nhiều truyền thống tập tục lạc hậu đang đè nặng ,thậm chí quyết định sự phát triển. Đang tìm cách nối kết các quan hệ kinh tếthể chế với các nước phát triển và đang phát triển

Trang 1

TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN

1

Trang 2

ChươngI: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VẾ TĂNG TRƯỞNG

2 Phân chia các nước theo trình độ phát triển.

-Về mặt kinh tế, các nước thuộc thế giới thứ ba còn được gọi là các nước “đangphát triển” Khái niệm này xuất hiện vào những năm 1960

Xuất phát từ trình độ phát triển và những đặc trưng trong quá trình vận động, Ngânhàng thế giới đề nghị sắp xếp các nước trên thế giới thành 4 nhóm: các nước côngnghiệp phát triển, các nước mới công nghiệp hóa, các nước đang phát triển, cácnước xuất khẩu dầu mỏ

Trang 3

Bảng 1: Phân loại các nước theo trình độ phát triển

-Kỹ thuật hiện đại.

-Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng dịch vụ-công nghiệp-nông nghiệp.

-Tỷ trọng xuất khẩu chiếm

ưu thế trong GDP

-Các truyền thống, tập tục lạc hậu suy giảm nhanh.

-Hệ thống quản lý hoàn thiện theo sự tiến bộ của môi trường kinh tế

-Đã thiết lập mạng các quan hệ kinh tế-thể chế với bênngoài, hoạt động có hiệu quả

-Đã công nghiệp hóa trongthời kỳ đặc biệt những nắm1960-1980, đang ở giai đầu của trưởng thành về kinh tế.

-Trên 6.000USD

-Định hình và chuyển dịch nhanh theo các lợi thế.

-Kỹ thuật hiện đại, có sự kết hợp thích dụng các loại hình

kỹ thuật.

-Cơ cấu ngành chuyển dịch theo hướng công nghiệp- dịch vụ-nông nghiệp

-Các truyền thống, tập tục lạc hậu suy giảm nhanh.

-Hệ thống quản lý hoàn thiện theo sự tiến bộ của môi trường kinh tế

-Đã thiết lập mạng các quan

hệ kinh tế-thể chế với bênngoài, hoạt động có hiệu quả.

-Đang tìm cách nối kết các quan hệ kinh tế-thể chế với các nước phát triển và đang phát triển

-Đang hoặc chưa công nghiệp hòa,đang ở giai đoạn cất cánh hoặc trước cất cánh

-Bao gồm ba nhóm:

* Thu nhập bình quân trong khoảng 2.000-6.000USD

*Thu nhập bình quân từ 600-2000USD

*Thu nhập bình quân dưới 600USD

-Đang trong quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế kỹ thuật.

-độ chuyển dịch nhỏ

-Cơ cấu ngành đang trong thời kỳ nông nghiệp- công nghiệp-dịch vụ.

-Nhiều truyền thống tập tục lạc hậu đang đè nặng ,thậm chí quyết định

sự phát triển.

-Đang tìm cách nối kết các quan hệ kinh tế-thể chế với các nước phát triển và đang phát triển

*Các nước xuất khẩu dầu mỏ (Hầu hết các nước này đề gia nhập tổ chức OPEC)

3

Trang 4

II Đặc trưng của các nước đang phát triển

1-Những khác biệt giữa các nước đang phát triển

1-Quy mô đất nước (Dân số, diện tích ), 2-Điều kiện lịch sử - tự nhiên, 3-Vai trò củakhu vực Nhà nước và tư nhân,4-Việc lựa chọn đồng minh và sự giúp đỡ của cácđồng minh,…

2- Những đặc điểm chung của các nước đang phát triển

Bên cạnh những khác biệt, LDCs có những giống nhau cơ bản là:

(1)-Mức sống thấp, (2)-Tỷ lệ tích lũy nhỏ, (3)-Trình độ kỹ thuật lạc hậu, (4)-Năngsuất lao động thấp

Những đặc điểm này tác động, quy định lẫn nhau, tạo nên "vòng luẩn quẩn” của đóinghèo và chậm phát triển

Năng suất

thấp

Trình độ kỹ thuật lạc hậu Thu nhập thấp

Hình 1:Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ

Trang 5

III Tổng quan về tăng trưởng và phát triển kinh tế

1.Tăng trưởng kinh tế

1.1.Khái niệm

-Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm).

Gần đây, khái niệm này được định nghĩa theo hướng mở rông :

-Tăng trưởng là sự gia tăng sản lượng quốc gia trong một thời kỳ nhất định, đồng thời là sự gia tăng các nhân tố sản xuất được sử dụng, trong điều kiện trạng thái kinh

tế vĩ mô tương đối ổn định.

5

Trang 6

1.2.Đo lường tăng trưởng kinh tế

Để đo lường tăng trưởng người ta sử dụng một hệ thống chỉ tiêu có tính chất phốihợp và bổ sung cho nhau:

(1) Chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ tăng trưởng:

-Quy mô sản lượng quốc gia tăng thêm:G, G là sản lượng quốc gia,

- Tốc độ tăng của sản lượng

IG= :G/G Trong đó: I là chỉ số phát triển của sản lượng

I là chỉ số tăng hay là tốc độ tăng của sản lượng(2) Chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ các nhân tố sản xuất được sử dụng:

K, IK ; L, IL; R;, IR;…

(3) Chỉ tiêu thu nhập bình quân /người-năm

(4) Chỉ tiêu phản ánh tính ổn định kinh tế vĩ mô

Trang 7

Từ thực tế nghiên cứu và quản lý, cần phải trả lời câu hỏi:

Thứ nhất, Các thông số chỉ số trên đây ở trong giới hạn nào thì trạng thái kinh tế vĩ mô được coi là ổn định?

Thứ hai, Việt nam tăng trưởng ở mức độ nào, trạng thái kinh tế vỹ mô ra sao trong thời gian gần đây?

Thứ ba, các loại hình giá được sử dụng trong đo lường tăng trưởng?

7

Trang 8

Một số trường hợp tăng trưởng cần chú ý:

1-Tăng trưởng không gia tăng việc làm

2- Tăng trưởng thô bạo

3- Tăng trưởng không biết đến ngày mai

4- Tăng trưởng không ổn định: Là sự tăng trưởng, theo thờì gian xuất hiện tìnhtrạng lạm phát cao hoặc thâm hụt ngân sách lớn hoặc nhập siêu quá nhiều,…

5- Tăng trưởng hiệu quả

Khi nghiên cứu các trường hộp tăng trưởng đặc biệt trên, hãy thử xác định nguyên nhân và hậu quả của nó về kinh tế, xã hội nếu duy trì chúng trong dài hạn?

Trang 9

2 Phát triển kinh tế

2.1 Khái niệm:Phát triển kinh tế là quá trình tăng tiến (lớn lên) về mọi mặt của

nền kinh tế, là quá trình biến đổi nhiều mặt về kinh tế, xã hội và cấu trúc theo hướng tiến bộ Như vậy, phát triển bao gồm các nội dung cơ bản:

-Phát triển là một quá trình, bao gồm sự thay đổi số lượng và chất lượng kinh

Trang 10

2.2.Đo lường phát triển kinh tế

Để đo lường phát triển người ta cũng dùng hệ thống chỉ tiêu:

(1) Các chỉ tiêu vế tăng trưởng kinh tế

(2) Các chỉ tiêu về thay đổi cơ cấu kinh tế

(3) Các chỉ tiêu phát triển xã hội và phản ánh cơ cấu xã hội

(4) Các chỉ tiêu về nghèo đói và bất bình đẳng

(5) Các chỉ tiêu phản ánh những giá trị chung mà nhân loại hằng theo đuổi

Trang 11

III Phát triển bền vững

Từ những năm 1970-1980, tình trạng suy kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trườngxuất hiện có tính toàn cầu

-Năm1987, lần đầu tiên WB đưa ra khái niệm phát triển bền vững:”là sự phát

triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm nguy hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai,…”

-Hội nghị Thượng đỉnh Thế giới về Phát triển bền vững ở Johannesbug (Nam

Phi) năm 2002 đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết

hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường Tiêu chí để đánh giá

sự phát triển bền vững là tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống.

11

Trang 12

IV Các chiến lược phát triển

Trang 13

4.1.Khái niệm chiến lược

Thuật ngữ chiến lược bắt nguồn từ lĩnh vực quân sự,sau này được vận dụngváo lĩnh vực quản lý kinh tế với nội hàm thích hợp:

-Chiến lược là phương châm và kế hoạch có tính chất toàn cục, xác định mục tiêu chủ yếu và sự sắp xếp lực lượng cả một thời kỳ của cuộc đấu tranh chính trị xã hội (Từ điển tiếng việt)

-Chiến lược là đường hướng hoặc kế hoạch kết hợp các mục tiêu lớn, chính sách và các chương trình hành động thành một thể thống nhất.(Quinn 1980).

-Chiến lược là kế hoạch, mưu lược, mẫu hình vị thế và tầm nhìn (Mintzberg,1987)

13

Trang 14

Có thể kết luận: Chiến lược là công cụ quản lý có tính định hướng căn bản

cho một giai đoạn kinh tế, gồm nhiều bộ phận hợp thành, phản ánh các mụctiêu (dài hạn) cho một giai đoạn kinh tế, các phân kỳ với những mục tiêu tươngứng, hướng hoàn thiện các công cụ, các giải pháp quản lý; các nguồn lực cơbản cần tạo ra và sử dụng, cùng với các mục tiêu về chính trị- xã hội-dân tộc

Trang 15

4.2.Phân loại chiến lược

Chiến lược được xây dựng, quản lý theo nhiều hình thức (tiêu thức) khác nhau.Điều này do tính hệ thống và tính đa chiều trong tiếp cận vấn đề nghiên cứu Trong

thực tế ở một giai đoạn người ta thường lấy một chiến lược nào đó làm căn bản,

trong từng trung hạn người ta bổ sung vào đó những nội dung cần thiết hợp lý củacác chiến lược khác Vì vậy thường nói việc xây dựng và quản lý chiến lược ngàynay có tính hỗn hợp

15

Trang 16

4.2.1.Xét theo thị trường căn bản: Có hai loại hình chiến lược

-Chiến lược phát triển hướng ngoại

-Chiến lược phát triển hướng nội

Trang 17

4.2.2.Xét theo mức độ ưu tiên về đầu tư và tạo lợi thế tương quan cho các

nhóm ngành thông qua chính sách:

- Chiến lược phát triển từ thượng lưu xuống hạ lưu

- Chiến lược phát triển từ hạ lưu lên thượng lưu

-chiến lược phát triển toàn bộ

-Chiến lược phát triển theo công đoạn

17

Trang 18

4.2.3 Xét theo mức độ ưu để đáp ứng các nhu cầu trong các thời kỳ:

-Chiến lược đáp ứng nhu cầu cơ bản

-Chiến lược phát triển đa dạng hóa

Trang 19

4.2.4 Xét theo mức độ tác động của chính phủ

- Chiến lược phát triển áp đặt hành vi

- Chiến lược phát triển hỗn hợp

19

Trang 20

V So sánh chiến lược phát triển hướng nội và phát triển hướng ngoại

Đây là hai loại hình chiến lược được nhiều nước lựa chọn làm chiến lược cănbản sau khi đã nỗ lực thiết lập sự ổn định kinh tế vĩ mô

Bảng 2: So sánh một số nội dung của hai chiến lược

Các nội dung so sánh Chiến lược phát triển hướng nội Chiến lược phát triển hướng ngoại

-Sau khi tập trung phát triển các ngành để đáp ứng nhu cầu cơ bản chuyển sang phát triển đa dạng về mặt hàng và cấp độ kỹ thuật -Thường phát triển từ thượng lưu xuống hạ lưu

-Có hệ thống chính sách giải pháp bảo hộ bảo trợ, tạo lợi thế tương đối cho các ngành hướng nội -Khuyến khích nhập hàng đầu tư

so với hàng tiêu dùng

- Đầu tư chính phủ có vai trò dẫn dắt, khơi gợi đầu tư và lấp lỗ trống thiếu hụt về hàng hóa, dịch vụ

-Tạo nhiều việc làm -Cho phép kết hợp tăng trưởng với công bằng

-Giảm bớt sức ép từ bên ngoài

-Tốc độ tăng trưởng và hiệu quả giảm dần

-Tính cạnh tranh yếu, có tình trạng

ỷ lại vào bảo hộ và trợ cấp của chính phủ

- Lấy thị trường nội địa làm căn bản

để xác định cơ cấu sản xuất và các

ưu tiên trong chính sách,…

-Tập trung vào một số ngành có sức cầu lớn ở bên ngoài về quy mô

và tốc độ mà nền kinh tế có lợi thế -Phương thức vận động không rõ nét nếu xét trong trung hạn

- Phối hợp chính sách tạo lợi thế tương đối cho các ngành hướng ngoại và xuất khẩu

- tăng cường phối hợp về chính sách với các nước, các tổ hợp tài chính-kinh tế quốc tế

-Tốc độ tăng trưởng và hiệu quả cao, cho phép cân bằng có hiệu quả sản xuất với tiêu dùng cuối -Cơ cấu mặt hàng-kỹ thuật linh hoạt với từng khu vực thị trường -Du nhập nhanh và thích dụng kỹ thuật công nghệ, kiến thức kinh doanh và quản lý

-Có sự phân hóa nhanh thu nhập giữa các ngành, vùng, các tầng lớp dân cư

-Việc làm tăng chậm -Chịu nhiều tác động của thị trường

Trang 21

-Câu hỏi nghiên cứu sâu:

1-Trong điều kiện một nước gia nhập WTO, hoặc AFTA, nếu muốn duy trì mộtngành nào đó phát triển hướng nội là chính, những trở ngại nào sẽ gặp phải và cầnphải có những giải pháp nào để phát triển ngành đó mà không vi phạm các cam kếtquốc tế?

2-Trong thời kỳ 1986 đến nay, Việt Nam đã lấy những chiến lược nào làm cănbản?Trong từng trung hạn đã bổ sung vào đó những nội dung hợp lý, cần thiết củanhững chiến lược nào?

21

Trang 22

CHƯƠNG II:CÁC LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG

VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

A CÁC MÔ HÌNH VÀ LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Trang 23

I MÔ HÌNH CỔ ĐIỂN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.Điểm xuất phát của mô hình

Adam Smith được coi là người khai sinh của khoa học kinh tế, với tác phẩm

“Của cải của các nước” ông trình bày những nội dung cơ bản :

-Học thuyết về “giá trị lao động”: Lao động chứ không phải đất đai, tiền bạc lànguồn gốc cơ bản tạo ra mọi của cải cho đất nước

-Học thuyết “Bàn tay vô hình” của thị sẽ đưa mọi người đến những cái tốt đẹp.-Về vai trò của chính phủ ông viết:” Hãy để mặc tất cả, hãy để mọi sự việc xẩy

ra Dầu nhờn của lợi ích cá nhân sẽ làm cho các bánh xe kinh tế hoạt động mộtcách gần như kỳ diệu Không ai cần kế hoạch, không cần quy tắc, thị trường sẽ giảiquyết tất cả…”

-Ông cũng đưa ra lý thuyết về phân phối thu nhập, theo nguyên tắc "ai có gìđược nấy”…." đây là nguyên tắc phân phối công bằng, hợp lý

23

Trang 24

2.Các yếu tố tăng trưởng kinh tế và quan hệ giữa chúng

Nếu Adam Smith là người khai sinh, thì David Ricardo là đại diện xuất sắc củatrào lưu kinh tế học cổ điển Ricardo cho rằng:

-Nông nghiệp là ngành quan trọng nhất, theo đó các yếu tố cơ bản của tăngtrưởng kinh tế là đất đai, lao động và vốn Trong từng ngành, với một trình độ kỹthuật nhất định, các yếu tố này kết hợp với nhau theo một tỷ lệ cố định

-Trong ba yếu tố của tăng trưởng, đất đai là quan trọng nhất, do đó đất đai làgiới hạn của tăng trưởng Để tăng trưởng, liên tục hóa sự vận động của nền kinh tế,chỉ có thể xuất khẩu hàng công nghiệp để nhập khẩu nông phẩm, đặc biệt là lươngthực, hoặc phát triển công nghiệp để tác động vào nông nghiệp

Trang 25

3.Phân chia các nhóm người trong xã hội và thu nhập của họ

Tương ứng với các yếu tố tăng trưởng, Ricardo chia xã hội thành các nhómngười: địa chủ, nhà tư bản, công nhân Phân phối thu nhập của mõi nhóm phụthưộc quyền sở hữu của họ với các yếu tố sản xuất:

- Địa chủ có đất sẽ nhận được địa tô

- Công nhân có sức lao động thì nhận đượctiền công

- Tư bản có vốn sẽ nhận được lợi nhuận

Do vậy, thu nhập của xã hội là tổng thu nhập của các tầng lớp dân cư, nghĩa làbằng: tiền công + lợi nhuận + địa tô

Trong các nhóm người của xã hội, các nhà tư bản giữ vai trò quan trọng trongsản xuất và phân phối, đặc biệt họ là tầng lớp chính thực hiện tích lũy cho phát triểnsản xuất

25

Trang 26

4.Quan hệ cung cầu và vai trò của chính sách kinh tế với tăng trưởng

Các nhà kinh tế cổ điển cho rằng, thị trường với bàn tay vô hình dẫn dắt đã gắnlợi ích cá nhân với lợi ích xã hội, làm linh hoạt giá cả và tiền công, tự hình thành vàđiều chỉnh các cân đối kinh tế, bảo đảm công việc làm đầy đủ Đây là quan điểm

cung tạo nên cầu.

Hình 2:

Trong mô hình này, đường cung AS luôn là đường thẳng đứng ở mức sản lượngtiềm năng Đường cầu AD thực chất là đường biểu thị hàm cung tiền, được xácđịnh bởi mức giá, không quan trọng với việc hình thành sản lượng điều này cũng

có nghĩa là các chính sách kinh tế không có tác động đáng kể vào hoạt động kinhtế

ADO

AD1

Trang 27

Tác giả còn cho rằng:

-Chính sách kinh tế nhiều khi lại hạn chế khả năng phát triển kinh tế

-Với các khoản chi tiêu của Chính phủ, các nhà kinh tế cổ điển cho đó là nhữngchi tiêu “không sinh lời”

-Những người làm việc trực tiếp và gián tiếp tạo ra sản phẩm là những laođộng sinh lời, còn những người khác là lao động không sinh lời.Do những hoạtđộng không sinh lời này mà khả năng phát triển kinh tế bị giảm bớt

27

Trang 28

II MÔ HÌNH CỦA K MARX VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.Các yếu tố tăng trưởng kinh tế

Theo Marx, (1818-1883) các yếu tố tác động đến quá trính tái sản xuất là đấtđai, lao động, vốn và tiến bộ kỹ thuật

- Về yếu tố lao động: Tác giả cho rằng lao động là yếu tố duy nhất tạo ra giá trịthặng dư Thời gian lao động của công nhân chia ra hai phần Tỷ lệ m/v phản ánhmức độ bóc lột công nhân của nhà tư bản

-Về yếu tố kỹ thuật: Do tăng thời gian lao động, giảm tiền lương của công nhân

có giới hạn Cho nên tăng năng suất lao động thông qua cải tiến kỹ thật là conđường cơ bản để tăng khối lượng giá trị thặng dư và quy mô kinh tế

Marx nhấn mạnh:

-Tiến bộ kỹ thuật là làm tăng mức trang bị kỹ thật cho công nhân, vì vậy cấu tạohữu cơ (c/v) cũng ngày càng tăng lên

-Để trang bị kỹ thuật, nhà tư bản phải đầu tư thông qua phân chia giá trị thặng

dư thành phần tiêu dùng cho cá nhân và phần cho tích lũy Đây là nguyên lý củatích lũy tư bản chủ nghĩa

Trang 29

2 Sự phân chia giai cấp trong xã hội

-Cũng như Ricardo, Marx cho rằng, khu vực sản xuất của cải vật chất cho xãhộigồm ba nhóm người: địa chủ, nhà tư bản và công nhân Tương ứng thu nhậpcủa ba nhóm người này là địa tô, lợi nhuận, tiền công

-Khác với Ricardo, Marx cho rằng phân phối này là bất hợp lý, mang tính chấtbóc lột

29

Trang 30

3.Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng

Marx đứng trên lĩnh vực sản xuất để nghiên cứu và phân chia:

-Hoạt động xã bao gồm 2 hai lĩnh vực, chỉ có lĩnh vực sản xuất mới sáng tạo rasản phẩm xã hội

- Sản phẩm xã hội biểu hiện dưới2 hình thái hiện vật và giá trị

- Sản phẩm xã hội bao gồm tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng

-Trên cơ sở phân chia trên tác giả đưa ra chỉ tiêu tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân

Trang 31

4.Chu kỳ sản xuất và vai trò của chính sách kinh tế

-Marx bác bỏ quan điểm cung tạo ra cầu và sự bế tắc của tăng trưởng do giớihạn về đất đai của các tác giả cổ điển

-Mác cho rằng, nguyên tắc cơ bản của sự vận động tiền và hàng trên thịtrường là phải bảo đảm thống nhất giữa hiện vật và giá trị

- Khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản thường là khủng hoảng thừa do cungtăng nhanh để tối đa hóa lợi nhuận trong khi sức cầu tăng chậm bởi tích lũy tư bản.Khủng hoảng là một “giải pháp” để lập lại thế cân bằng Khủng hoảng diễn ra vớinhững phân kỳ và đặc điểm của nó

-Chính sách kinh tế của chính phủ có vai trò quan trọng, đặc biệt là chính sáchkhuyến khích, nâng cao sức cầu hiện có

31

Trang 32

III MÔ HÌNH TÂN CỔ ĐIỂN VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1 Nội dung cơ bản của mô hình

Trường phái kinh tế “tân cổ điển” đứng đầu là Marshall, có những điểm thốngnhất với trường phái cổ điển, đồng thời có những điểm mới:

-Bác bỏ quan điểm của trường phái cổ điển cho rằng trong một tình trạng nhất định, tỷ lệ kết hợp của các yếu tố sản xuất là không thay đổi.

- Cho rằng vốn có thể thay thế được nhân công và có nhiều cách kết hợp các yếu tố sản xuất

- Đưa ra quan điểm “phát triển kinh tế theo chiều sâu” trên cơ sở trang bị

kỹ thuật tăng nhanh hơn lao động và tiến bộ kỹ thuật là yếu tố cơ bản thúc đẩy phát triển kinh tế.

- Nền kinh tế có hai đường tổng cung:AS-LR phản ánh sản lượng tiềm năng,còn đường AS-SR phản ánh khả năng thực tế

- Mặc dù vậy, họ cũng nhất trí với các nhà kinh tế cổ điển là nền kinh tế luôncân bằng ở mức sản lượng tiềm năng bởi sự linh hoạt của giá cả và tiền công đưanền kinh tế về lại sản lượng tiềm năng

- Chính sách kinh tế của Chính phủ không thể tác động vào sản lượng, nó chỉảnh hưởng đến mức giá cả, do vậy vai trò Chính phủ là mờ nhạt trong phát triểnkinh tế

Trang 33

2.Mô hình Cobb –Douglas

Các nhà kinh tế tân cổ điển đã cố gắng giải thích nguồn gốc của sự tăng trưởngthông qua hàm số sản xuất Cobb-Douglas là tác giả đã đề xuất mô hình được nhiềungười thừa nhận và ứng dụng trong phân tích tăng trưởng Mô hình này phản ánhmối quan hệ giữa sự tăng lên của đầu ra với sự tăng lên của các yếu tố đầu vào vốn,lao động, tài nguyên, khoa học công nghệ

33

Trang 34

Xuất phát từ hàm sản xuất nguyên tắc:Y=F(K, L, R, T)

Trong đó: Y:Đầu ra, chẳng hạn GDP

K:Vốn sản xuấtLSố lượng nhân lực được sử dụngR:Tài nguyên thiên nhiên huy động vào hoạt động kinh tếT: Khoa học công nghệ

Tác giả đã đưa ra mô hình thực nghiệm:

Y=KαLβ.R.T, Trong đó α, β,  là các số lũy thừa, phản ánh tỷ lệcận biên các chi phí của yếu tố đầu vào, ( α + β +  = 1) Sau khi biến đổi, tác giảthiết lập được mối quan hệ giữa kết quả tăng trưởng phụ thuộc và các yếu tố như

g = kα+ lβ + r  +tt

Trang 35

Trong đó: g, Tốc độ tăng trưởng của sản lượng,

k, l, r : tốc độ tăng các yếu tố đầu vào

t: phần dư tăng trưởng do tác động của khoa học công nghệ

Như vậy, hàm Cobb- Douglas cho biết 4 yếu tố tác động đến tăng trưởng kinh tế vàcách thức, mức độ đóng góp của mỗi yếu tố này là khác nhau Các tác giả cũng chorằng, khoa học công nghệ có vai trò quan trọng nhất với tăng trưởng và phát triểnkinh tế

35

Trang 36

IV MÔ HÌNH KEYNES VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

1.Nội dung mô hình

Vào những năm 30 của thế kỷ 20, Khủng hoảng kinh tế 1929-1933 cho thấyhọc thuyết “ tự do điều tiết “ của thị trường và ”bàn tay vô hình” của trường phái cổđiển và tân cổ điển đã không còn sức thuyết phục

Năm 1936, trong tác phẩm “Lý thuyết chung về việc làm, lãi suất và tiền tệ” củaJ.Keynes đánh giá sự ra đời một học thuyết mới

Trang 37

1.1.Sự cân bằng của nền kinh tế: -J.Keynes cho rằng:

-Nền kinh tế có xu hướng tự điều chỉnh đi đến cân bằng ở một mức sản lượngnào đó dưới mức công ăn việc làm đầy đủ cho tất cả mọi người, tại nơi mà nhữngkhoản chi tiêu mới cho đầu tư được hình thành từ tiết kiệm bắt đầu được bơm vào

hệ thống kinh tế

-Có hai đường tổng cung: LR phản ánh mức sản lượng tiềm năng và

AS-SR phản ánh khả năng thực tế Cân bằng của nền kinh tế không nhất thiết ở mứcsản lượng tiềm năng, thông thường sản lượng thực tế đạt ở mức cân bằng nhỏ hơnmức sản lượng tiềm năng (YO<Y*), (xem sơ đồ:)

37

Trang 38

Hình 3:Sự cân bằng kinh tế theo J.Keynes

Trang 39

.2.Vai trò của tổng cầu trong việc xác định sản lượng

Keynes đánh giá cao vai trò của tiêu dùng trong việc kéo theo sản lượng thựctế:

- Khi thu nhập tăng lên thì xu hướng tiết kiệm trung bình cũng tăng lên và xuhướng tiêu dùng trung bình sẽ giảm xuống kết quả là giảm cầu tiêu dùng Đây lànguyên nhân của trì trệ trong kinh tế

-Mặt khác, đầu tư quyết định quy mô việc làm Nhưng quy mô đầu tư lại phụ

thuộc lãi suất cho vay và hiệu suất cận biên của vốn Ông viết:”Sự thúc đẩy tăng sản

lượng phụ thuộc vào sự tăng lên của hiệu suất cận biên của một khối lượng vốn nhất định so với lãi suất”

-Tác giả đã đề xuất nhiều hình thức hoạt động để kích thích và tăng tổng cầu

và việc làm Do đó lý thuyết này còn được gọi là lý thuyết trọng cầu.

39

Trang 40

3 Vai trò của chính sách kinh tế với tăng trưởng

Từ phân tích tổng quan, Keynes đi đến kết luận: Muốn thoát khỏi khủng hoảng,thất nghiệp, Nhà nước phải thực hiện điều tiết nền kinh tế bằng các chính sách, đặcbiệt là những chính sách nhằm kích thích và tăng cầu tiêu dùng

Ông đề nghị:

-Chính phủ sử dụng ngân sách để kích thích đầu tư (thông qua các đơn đặthàng của chính phủ, trợ cấp vốn cho các doanh nghiệp)

-Áp dụng nhiều biện pháp để tăng lợi nhuận, giảm lãi suất

-Tăng khối lượng tiền trong lưu thông, lạm phát có mức độ

-Coi trọng hệ thống thuế, áp dụng thuế thu nhập lũy tiến để làm cho phân phốicông bằng hơn

-Coi trọng đầu tư của Chính phủ vào khu vực công cộng, trợ cấp tất nghiệp,…như là một loại bơm trợ lực khi đầu tư tư nhân giảm sút

Ngày đăng: 03/07/2015, 21:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại các nước theo trình độ phát triển - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Bảng 1 Phân loại các nước theo trình độ phát triển (Trang 3)
Hình 1:Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Hình 1 Vòng luẩn quẩn của sự nghèo khổ (Trang 4)
Bảng 2: So sánh một số nội dung của hai chiến lược - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Bảng 2 So sánh một số nội dung của hai chiến lược (Trang 20)
Hình 3:Sự cân bằng kinh tế theo J.Keynes - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Hình 3 Sự cân bằng kinh tế theo J.Keynes (Trang 38)
Hình   đường Engel - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
nh đường Engel (Trang 53)
Hình trên cho thấy: khi sức cầu chuyển dịch về bên phải từ AD 0  sang AD 2 , làm  cho giá cả và sản lượng tăng lên từ p 0  lên p 2;  Q 0  lên Q 2 - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Hình tr ên cho thấy: khi sức cầu chuyển dịch về bên phải từ AD 0 sang AD 2 , làm cho giá cả và sản lượng tăng lên từ p 0 lên p 2; Q 0 lên Q 2 (Trang 87)
Hình trên cho thấy:Nền kinh tế đang cân bằng ở E 0  (Y 0 ; p 0 ) ;khi đầu tư tăng, đường cầu chuyển dịch về  bên phải, nền kinh tế cân bằng ở E 1  ( Y 1;  p 1  ). - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Hình tr ên cho thấy:Nền kinh tế đang cân bằng ở E 0 (Y 0 ; p 0 ) ;khi đầu tư tăng, đường cầu chuyển dịch về bên phải, nền kinh tế cân bằng ở E 1 ( Y 1; p 1 ) (Trang 93)
Hình trên minh họa mối quan hệ giữa lãi suất i và cầu đầu tư I: - TÓM TẮT BÀI GIẢNG KINH TẾ HỌC PHÁT TRIỂN
Hình tr ên minh họa mối quan hệ giữa lãi suất i và cầu đầu tư I: (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w