Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thểthường và di truyền độc lập với nhau.. Ribônuclêotít 1,0 điểmCâu 9: 6,0 điểm Lai hai giống đậu thuần chủng khác
Trang 1Kiểu gen tổng quát F2: 9A-B- : 3A-bb : 3aaB- : 1aabb
0.5đ - Nếu kiểu gen A-bb tương ứng với kiểu hình cây cao hạt dài, ta có quyđịnh gen: A : cây cao; a : cây thấp
B : hạt tròn; b : hạt dài
0.5đ - Kiểu hình của F2 là: 9 cây cao hạt tròn
3 cây cao hạt dài
3 cây thấp hạt tròn1cây thấp hạt dài
0.5đ -Nếu kiểu gen aaB- tương ứng với kiểu hình cây cao hạt dài, ta có quyđịnh gen: A : cây thấp; a : cây cao
Câu 2: ( 3.5 điểm )
Một đoạn ADN nhân đôi một số đợt Trong tổng số ADN con sinh ra thấy có 6mạch đơn đều chứa các nuclêôtit tự do, hai mạch đơn còn lại có nguồn gốc từADN ban đầu
Trang 2Mạch thứ nhất của ADN ban đầu có A = 225 và G = 375 và mạch thứ hai củaADN đó có A = 300 và G = 600 Tính số nuclêôtit từng loại môi trường cungcấp cho quá trình nhân đôi nói trên của ADN ?
Câu2: ( 3.5điểm )
0.5đ - Mỗi ADN con có 2 mạch Có 6 mạch mới và 2 mạch từ ADN ban đầu.Vậy tổng số mạch ở các ADN con là: 6+2 = 8 mạch; vậy số ADN con = 8/2 = 4.0.5đ - Một ADN ban đầu nhân đôi tạo ra 4 ADN con chứng tỏ đã nhân đôi 2đợt
0.5đ - ADN ban đầu có:
A2 = T1 = 300 ; T2 = A1 = 225G2 = X1 = 600 ; X2 = G1 = 3751đ - ADN có:
A = T = A1 + A2 = 300 + 225 = 525
G = X = G1 + G2 = 375 + 600 = 9751đ - Số nuclêôtit tự do cung cấp là:
- 630 cây thân cao, quả đỏ - 210 cây thân cao, quả vàng
- 209 cây thân thấp, quả đỏ - 70 cây thân thấp, quả vàng
Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thểthường và di truyền độc lập với nhau
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai từ F1 đến F2
Từ đó suy ra kiểu gen, kiểu hình của P đã mang lai và lập sơ đồ lai minh họaGiải:
Câu 4 : ( 5đ)
a) Giải thích kết quả và lập sơ đồ lai F1 :
0.5 – Xét về chiều cao cây ở F2:
Thân cao/Thân thấp = xấp xỉ 3 cao/ 1 thấp (tỷ lệ của quy luật phân
li)Suy ra, cao là trội so với thấp Quy định A: cao, a: thấp
0.5 - F2 có tỷ lệ: 3cao : 1 thấp, suy ra F1 đều dị hợp: A a
F1: A a x A a
0.5 - Xét về màu quả của cây ở F2:
Quả đỏ/Quả vàng = xấp xỉ 3 đỏ/ 1 vàng (tỷ lệ của quy luật phân li)
Suy ra, đỏ là trội so với vàng Quy định B: đỏ, b: vàng
0.5 - F2 có tỷ lệ: 3đỏ : 1 vàng, suy ra F1 đều dị hợp: B b
F1: B b x B b
2
Trang 30.25 - Tổ hợp 2 tính trạng, do PLĐLập, suy ra F1: A a B b (thân cao, quả đỏ)
Sơ đồ lai:
0.5 - Đúng kiểu gen từ F1 đến F2
0.25 - Đúng kiểu hình từ F1 đến F2
b) Kiểu gen, kiểu hình của P:
Do F1 chứa đồng loạt 2 cặp gen dị hợp: A a B b ; suy ra P mang lai phảithuần chủng về 2 cặp gen tương phản Có thể có 1 trong 2 trường hợp sau:0.5 - P : A A B B (cao đỏ) x a a b b (thấp vàng)
+ Từ F1 biện luận được tương quan trội –lặn ( 0,5 điểm)
+ Rút ra được qui luật di truyền ( 0,5 điểm)
+ Tính được tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình F2
( Dựa vào qui luật phân li độc lập) ( 1điểm)
Cách 2:
+ Từ F1 biện luận được tương quan trội –lặn ( 0,25 điểm)
+ Quy ước gen ( 0,25 điểm)
+ Viết được kiểu gen ( 0,25 điểm)
+ Lập được sơ đồ lai ( 0,75 điểm)
+ Tính được tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình F2 ( 0,5 điểm)
Câu 6: ( 4 điểm)
Khi cho hai giống cà chua thân cao ,quả đỏ lai với thân tháp , quả vàng thu được
ở F1 toàn bộ cây thân cao, quả đỏ F2 có tỉ lệ kiểu hình là: 9 câythân cao, quả
đỏ ; 3 cây thân cao, quả vàng; 3 cây thân thấp, quả đỏ; 1 cây thân thấp, quả vàng
a Biện luận và viết sơ đồ lai từ P F2
b Cho các cây thân cao, quả đỏ của F2 lai phân tích, hãy viết các sơ đồ lai
Trang 4- Tương tự như trên ta có ở cặp Quả đỏ : quả vàng Pt/c quả đỏ là
trội hoàn toàn so với vàng
- Xét tỉ lệ kiểu hình F2 của hai cặp tính trạng : 9 : 3 : 3 : 1 = (3:1).(3:1)
các tính trạng di truyền độc lập
- Quy ước: A - Thân cao; a - thân thấp; B - quả đỏ; b - quả vàng
- Kiểu gen : + Cây thân cao, quả đỏ t/c: AABB
+ Cây thân thấp , quả vàng : aabb
- Viết sơ đồ lai: (HS tự viết)
- Kết luận : Kết quả đúng như đề ra
0,5đ0,5đ0,5đ
Câu 7: ( 2,0 điểm) Bộ NST của một loài được kí hiệu như sau:
A đồng dạng với a, B đồng dạng với b, C đồng dạng với c , D đồng dạng với d
1 Xác định bộ NST lưỡng bộ của loài đó?
2 Viết kí hiệu bộ NST của loài đó ở kỳ I và giữa I của quá trình giảm phân.Giải:
1 Tìm số lượng Nuclêotít loại T , X, G trong gen
2 Chiều dài của gen?
3 Số lượng Ribô Nuclêotít trên phân tử ARN thông tin
4
Trang 5Giải : Câu 8. ( 3 điểm) :
1 Dựa vào NTBS, nếu trong gen A = 1050N thì suy ra T = 1050N ( 0,25
điểm)
Gen có khối lợng phân tử 9.105 ĐVC mà 1 nuclêotít có khối lợng 300 ĐVC
Vậy số Nuclêotít của gen = N ( 0,5 điểm)
Ta suy ra: X = G = 1500 - 1050 = 450 ( 0,25 điểm)
2 Chiều dài của gen bằng số N trên mỗi mạch đơn nhân với kích thớc của 1
N là 3,4 A0
3000
Trang 6L = 1500 3,4 A0 = 5100A0 hay 0,51 m ( 1,0 điểm).
3 Số lợng Ribônuclêotít trên ARN thông tin
6
Trang 7Ribônuclêotít ( 1,0 điểm
Câu 9: (6,0 điểm)
Lai hai giống đậu thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng đối lập cây hạt vàng trơn với cây hạt xanh nhăn F1 thu được toàn đậu hạt vàng trơn Cho 10
cây đậu F1 tự thụ phấn, F2 thu được 210 cây đậu hạt vàng trơn, 72 cây đậu hạt
xanh trơn, 69 cây đậu hạt vàng nhăn, 24 cây đậu hạt xanh nhăn
1 Hãy xác định từng cặp tính trạng và xét xem chúng di truyền theo qui luậtnào?
2 Viết sơ đồ lai từ P đến F2 Rút ra tỉ lệ các loại kiểu gen?
3 Cho đậu hạt vàng trơn F1 lai phân tích Kết quả sẽ như thế nào?
Giải:
Câu 9 ( 6 điểm) 1.
1500 2
3000
Trang 8- Lai hai
giống đậu thuần chủng hạt vàng trơn với hạt xanh nhăn F1 thu đợc toàn đậu hạt vàng trơn ( đồng tính) P thuần chủng ( 0,5 điểm)
- Xét riêng từng cặp tính trạng ở F2
Vàng 210 + 69 297 3
- =
- =
-
(0,25 đ) Xanh 72 + 24 96 1 Trơn 210 + 72 282 3 - =
- =
-
(0,25 đ)
8
Trang 9Nhăn 69 + 24 93 1
Từ kết quả trên ta suy ra:
Tính trạng hạt vàng là trội hoàn toàn so với xanh, tính trạng hạt trơn là trội hoàn toàn so với nhăn ( 0,5 điểm)
Hai cặp tính trạng màu sắc và hình dạng vỏ hạt di truyền độc lập với nhau ( 0,5 điểm)
2 Qui ớc gen A qui định tính trạng hạt vàng; a qui định tính trạng hạt xanh
(0,25 điểm)
Qui ớc gen B qui định tính trạng hạt trơn; b qui định tính trạng hạt nhăn
( 0,25 điểm)
Cây đậu hạt vàng trơn thuần chủng có kiểu gen AABB (0,25 điểm)
Cây đậu hạt xanh nhăn thuần chủng có kiểu gen aabb (0,25 điểm)
Học sinh viết sơ đồ lai( 1 điểm)
điểm)
3 Cho đậu F1 lai phân tích ta có:
viết đúng sơ đồ (0,5 điểm)
PA aa Bb x aabb
G AB ; Ab ; aB ; ab ab
FA aa Bb : aaBb: Aabb: aabb (0,5 điểm)
Trang 10Xác định tỷ lệ kiểu gen 1 AaBb; 1 aaBb; 1 Aabb; 1 aabb (0,5điểm)
25% vàng trơn; 25% Xanh trơn; 25% Vàng nhăn; 25% Xanh nhăn
Cõu 10: Ở cà chua, gen A quy định cà chua quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a
quy định cà chua quả vàng
a Cho cà chua quả đỏ thuần chủng lai với cà chua quả vàng Viết sơ đồlai từ P đến F2
b Khi cho cà chua quả đỏ F2 tự thụ phấn thu được kết quả như thế nào?
c Gen A và a đều dài 5100A0 Gen A cú số liờn kết H là 3900, gen a cú hiệu số giữa A với G là 20% số nuclờụtit của gen Tỡm số lượng mỗi loại nuclêôtit trong kiểu gen Aa
Trang 11Câu 11 : Sau khi học xong các qui luật di truyền của Mendel , bạn Tuấn làm thí
nghiệm kiểm chứng như sau :
Cho lúa thân cao chín sớm thuần chủng lai với lúa thân thấp chín muộn F1 thu được toàn lúa thân cao chín sớm Cho F1 lai phân tích đời sau thu được 50% lúa thân cao chín sớm : 50% lúa thân thấp chín muộn Tuấn thắc mắc không hiểu vì sao !
Bằng kiến thức đã học Em hãy giải thích kết quả lai và lập sơ đồ lai minhhoạ ?
Câu 11 : (1,5 điểm )
1/ Biện luận : (1 điểm)
- Theo giả thiết P thân cao chín sớm lai với thân thấp chín muộn mà F1 100% thân cao chín sớm => Thân cao chín sớm là trội so với thân thấp chín muộn , F1 dị hợp tử
Qui ước : Gen A qui định thân cao
Gen a qui định thân thấp
Gen B qui định chín sớm Gen b qui định chín muộn
- F1 dị hợp tử 2 cặp gen lai phân tích mà đời sau chỉ thu được tỉ lệ 1 :1 => F1 chỉ tạo được 2 loại giao tử => các gen đã liên kết hoàn toàn với nhau
Trang 12AB
12
Trang 13- Kiểu gen của P : + Cây thân cao chín sớm :
Trang 14ab
14
Trang 15+ Cây thân thấp chín muộn :
2/ Sơ đồ lai
(0,5 điểm )
Trang 17P : x
GP : AB ab
Trang 18AB
18
Trang 19F1 :
F1 lai phân tích :
Trang 21F1 : x
GF1 : AB , ab ab
Trang 23FB : ;
TLKH : 50% thân cao chín sớm : 50% thân thấpchín muộn
Câu 12 : Một phân tử ADN có 8400 Nuclêotit gồm 4 gen
Số lượng Nuclêôtit của từng gen lần lượt theo tỉ lệ : 1 : 1,5 : 2 : 2,5
1/ Tính chiều dài của từng gen ?
2/ Trên mạch một của gen ngắn nhất có tỉ lệ : A : T : G : X = 1 : 2 : 3 :
4
Tính số lượng từng loại Nu trên từng mạch đơn và của cả gen ?
3/ Gen dài nhất có 3900 liên kết Hiđrô Tính phần trăm và số lượng từng loại Nu của gen ?
Trang 24Xác định số lần nguyên phân của tế bào C ?
Câu 14 : (1đ) Số lần nguyên phân của TB C.
Gọi số lần nguyên phân của TB C là : x => điều kiện x nguyên dương
Gọi số Tb con được tạo thành là : K2
a Tính số lượng nuclêotit từng loại của gen B
b Gen B cú chiều dài bằng bao nhiờu A0
24
Trang 25A = T = 900 (nu)
b Chiều dài của gen
- Tổng số nuclờotit của gen:
A + G = (900 + 600).2 = 3000 (nu)
- Chiều dài gen : (A0)
c Môi trường nội bào cung cấp số nu tự do:
Ntdo = 3000(22-1) = 9000 (nu)
d
- Tổng số nu của gen b bằng gen B = 3000 (nu)
- Số nu từng loại của gen b : 2T + 3X = 3599 (1)
2T + 2X = 3000 (2) G = X = 599 (nu)
A = T = 901 (nu)
- Đây là dạng đột biến thay thế 1 cặp G – X bằng 1 cặp A – T
5100 4
,3 2
3000
x
Trang 26( Thí sinh có thể làm theo cách khác nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
769
26
Trang 27 F2 cú 4 tổ hợp giao tử = 2 giao tử ♀ x 2 giao tử ♂
Trang 28GF1 : ; F2 :
1
28
Trang 29Kiểu gen : Kiểu hỡnh : A- ( chớn sớm) : aa ( chớn muộn)
( Thí sinh
có thể qui ước khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
b Cho lỳa chớn sớm F1 lai với cõy lỳa khỏc
4
1 4
2
: 4
1
29
Trang 30- Lỳa chớn sớm F1 cú kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử:
1
30
Trang 311
31
Trang 32Câu 9: (3.0 điểm)
Khi cho lai 2 thứ lúa chín muộn và chín sớm với nhau người ta thu được toàn lúa chín sớm Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau ở F2 thu được 256 cây lúachín muộn và 769 cây lúa chín sớm
a Giải thích kết quả trên Viết sơ đồ lai từ P F2
b Cho cõy lỳa F1 giao phấn với một cây lúa khác ở đời sau thu được
tỉ lệ 50% chín muộn : 50% chín sớm Hóy xỏc định kiểu gen của cây lúa đem lai với cây F1
Trang 33
Trang 34- Qui ước gen:
1
34
Trang 35GF1 :
; F2 :
Kiểu gen : Kiểu hỡnh : A- ( chớn sớm) : aa ( chớn muộn)
( Thí sinh
có thể qui ước khác, nếu đúng vẫn cho đủ điểm)
b Cho lỳa chớn sớm F1 lai với cõy lỳa khỏc
aa Aa
AA
4
1
: 4
2
: 4
1
4
3 4 1
35
Trang 36- Lỳa chớn sớm F1 cú kiểu gen Aa cho 2 loại giao tử:
1
36
Trang 371
37
Trang 38a Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2?
b Tìm kiểu gen và kiểu hình của P để ngay F1 có sự phân ly tính trạng là:
- Xét tính trạng màu quả theo đề bài ta có tỷ lệ F2 là (918 + 320) : ( 305 + 100) = 3 đỏ :1 vàng
=> TT quả đỏ là trội hoàn toàn so với TT quả vàng
- Qui ước:A thân cao, a thân thấp
B quả đỏ, b quả vàng
- Vì F1 đồng tính và F2 phân li TT là 918 : 305 :320 : 100 = 9:3:3:1 suy ra P thuần chủng và F1 dị hợp 2 cặp gen từ đó theo đề bài ta có:
+TH1: P AaBb ( thân cao, quả đỏ) x aabb( thân thấp, quả vàng)
Gp : AB, Ab, aB, ab x ab
F1: 1AaBb(cao, đỏ) : Aabb(cao, vàng) :1 aaBb( thấp, đỏ) :1aabb(thấp,vàng)
+TH 2: P A abb ( thân cao, quả vàng) x a aBb(thân thấp, quả đỏ)
Gp: Ab, ab x aB, ab
F1: 1AaBb(cao, đỏ) : Aabb (cao, vàng) :1 aaBb ( thấp đỏ) :1aabb (thấp,vàng)
38
Trang 39Câu 11 (1,5 điểm)
Ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8 Một hợp tử của loài
ruồi giấm nguyên phân liên tiếp 4 lần Hỏi:
a.Số tế bào con được tạo ra là bao nhiêu?
b Môi trường nội bào đã cung cấp bao nhiêu nhiễm sắc thể cho quátrình nguyên phân nói trên?
Câu 11 (1,5 điểm) Mỗi ý cho 0,75
a Số tế bào con tạo ra sau 4 lần nguyên phân liên tiếp là: 2 4 = 16 tế bào con.(0,5đ)
b Số NST mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình nguyên phân nói trênlà:
2n(24 - 1) = 8.15 = 120 NST đơn(0,5đ)
Nếu cặp sinh đôi nói trên đều cùng mắc bệnh thỡ cú thể khẳng định chắc
chắn rằng chúng là cặp sinh đôi cùng trứng hay không ? Giải thớch.Trả lời :
* (0,25) Không thể khẳng định được (là cặp sinh đôi cùng trứng).
* (1,0) Vỡ : do sự kết hợp ngẫu nhiờn của cỏc tinh trựng và trứng
trong quỏ trỡnh thụ tinh (0,5) -/- mà cỏc trẻ sinh đôi (đồng sinh) kháctrứng vẫn cú thể cú kiểu gen giống nhau ( mắc cựng một thứ bệnh, cúcựng giới tớnh, giống nhau về một số/nhiều tớnh trạng) (0,5)
Câu 13: (2đ)
Phân tích thành phần hóa học của 1 phân tử AND, người ta có kết quả số nuclêotit trân các mạch đơn như sau:
+ Trờn mạch đơn 1 có: A1= 2000, G1=3000
Trang 40+ Trên mạch đơn 2 có: A2=1000, G2=4000
a) Hóy xỏc định số nuclêotit mỗi loại trên từng mạch và trong cả phân tửAND
b) Tính chiều dài của phân tử AND theo đơn vị milimet (mm)
Câu 14 : (2đ)
a) (1đ)
Số nulờotit trờn từng mạchA1 = T2 = 2000, G1 = X2 = 3000 (0.5đ)A2 = T1 = 1000, G2 = X1 = 4000 (0.5đ)
Số nuclêotit trong cả phân tử ADN (0.5đ)
N = A1 + A2 + T1 + T2 + G1 + G2 + X1 + X2 = 20000b) Chiều dài của phân tử ADN (0.5đ)
Câu 16: (2đ)
Việc nghiờn cứu di truyền ở người gặp những khó khăn gỡ? Nờu những nột cơ bản của các phương pháp nghiên cứu di truyền người?
L = N/2*3,4 = 34*10-4 mmCõu 16 :
- Khó khăn khi nghiên cứu di truyền người :
+ Người sinh sản chậm và đẻ ít con (0.5đ)+ Vỡ lớ do xó hội, khụng thể áp dụng các phương pháp lai
và gây đột biến (0.5đ)
- Những nét cơ bản của phương pháp nghiên cứu di truyền người
+ Phả hệ : là phương pháp theo dừi sự di truyền của một tớnh trạng trờn những người thuộc cùng một dũng họ qua nhiều thế hệ, người ta
có thể xác định được đặc điểm di truyền (trội, lặn do một hay nhiều gen quuy định) (0.5đ)
+ Nghiên cứu trẻ đồng sinh :
Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rừ vai trũ của kiểu gen và vai trũ của mụi trường đối với sự hỡnh thành tớnh trạng
a) Nếu cha bị bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh này, con trai và con gái của họ ra sao?
b) Nếu cha bị bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy bệnh này do ai truyền lại cho con trai? Tại sao
Câu 17 : (3đ)
40
Trang 41Theo giả thuyết :
M : khụng bệnh
m : Bệnh (0.25đ)a)
+ Kiểu gen của người đàn ông mắc bệnh : XmY+ Kiểu gen của người đàn bà không mắc bệnh : XM XM, XM
Xm (0.25đ) Cha bị bệnh máu khó đông, mẹ không bị bệnh, contrai và con gỏi của họ :
TH1 : Người đàn ông bệnh có kiểu gen XmY x ngườiđàn bà bỡnh thường có kiểu gen XMXM đời con của họ bỡnh thường (SĐL : 0.5đ, giải thích : 0.25đ)
TH2 : Người đàn ông bệnh có kiểu gen XmY x ngườiđàn bà bỡnh thường có kiểu gen XMXm đời con của họ có 1 người con gái và 1 người con trai bị bệnh do gen lặn biểu hiện (XmXm), (XmY) (SĐL : 0.5đ, giải thích : 0.25đ)
b) Cha bị bệnh máu khó đông, con trai cũng bị bệnh này, như vậy bệnh này do người mẹ truyền vỡ : người con trai phải nhận từ bố 1 NST Y và từ
mẹ 1 NST X mà bệnh là do gen lặn liên kết với NST giới tính X.(0.5đ)
Câu 18 (3đ)
Ở lỳa tớnh trạng cõy cao là trội hũan tũan so với cõy thấp Hóy xỏc định kết quả ở F1 trong cỏc phộp lai sau:
a) Cõy cao x Cõy cao
b) Cõy cao x Cõy thấp
Cõy cao cú kiểu gen : AA và Aa
Cõy thấp cú kiểu gen : aaa) Cõy cao x cõy cao
Th1 : AA x AA (100% cây cao, 100%AA) (0.5đ) Th2 : AA x Aa (100% cõy cao, 50%AA : 50%Aa) (0.5đ) Th3 : Aa x Aa (75% cây cao : 25% cây thấp,
25%AA :50%Aa :25%aa) (0.5đ)
b) Cõy cao x cõy thấp
Th1 : AA x aa (100% cây cao, 100% Aa) (0.5đ) Th2 : Aa x aa (50% cây cao : 50% cây thấp, 50%Aa :50%aa) (0.5đ) c) Cõy thấp x cõy thấp
aa x aa (100% cây thấp, 100%aa) (0.5đ)