1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM

91 433 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để lựa chọn đợc một phơng án thi công cọc khoan nhồi phù hợp đối với công trình này, trớc tiên ta cần phân tích sơ bộ các phơng pháp thi công cọc khoan nhồi đang phổ biến trên thị trờng

Trang 2

Chơng 1: thi công phần ngầm

Thi công phần ngầm gồm những công tác chính nh sau:

- Thi công cọc khoan nhồi

- Thi công đất

- Thi công đài + giằng móng

I Thi công cọc khoan nhồi.

1 Lựa chọn công nghệ thi công cọc nhồi:

Hiện nay, có rất nhiều phơng pháp thi công cọc khoan nhồi khác nhau, tuỳ thuộc vào năng lực của đơn vị thi công, điều kiện địa chất thuỷ văn, mặt bằng thi công công trình cũng nh hình dáng, cấu tạo và độ sâu đặt móng mà ta có các phơng án lựa chọn thi công khác nhau

Để lựa chọn đợc một phơng án thi công cọc khoan nhồi phù hợp đối với công trình này, trớc tiên ta cần phân tích sơ bộ các phơng pháp thi công cọc khoan nhồi đang phổ biến trên thị trờng Việt Nam nh sau:

Hiện nay để thi công cọc khoan nhồi của công trình này, trên thị trờng Việt Nam có

3 phơng pháp chính:

- Phơng pháp khoan thổi rửa ( hay phản tuần hoàn )

- Phơng pháp khoan sử dụng ống vách

- Phơng pháp khoan dùng gầu xoắn trong dung dịch Bentonite

1.1 Phơng pháp khoan thổi rửa: (hay phản tuần hoàn)

Xuất hiện đã lâu và hiện nay vẫn đợc sử dụng rộng rãi ở Trung Quốc Tại Việt Nam một số đơn vị xây dựng liên doanh với Trung Quốc vẫn sử dụng trong công nghệ khoan này Máy đào sử dụng guồng xoắn để phá đất, dung dịch Bentonite đợc bơm xuống để giữ vách hố đào Mùn khoan và dung dịch đợc máy bơm và máy nén khí đẩy từ đáy hố khoan đa lên vào bể lắng Lọc tách dung dịch Bentonite cho quay lại và mùn khoan ớt

đợc bơm vào xe téc và vận chuyển ra khỏi công trờng Công việc đặt cốt thép và đổ bêtông tiến hành bình thờng

- Ưu điểm của phơng pháp này là: giá thiết bị rẻ, thi công đơn giản, giá thành hạ

- Nhợc điểm của phơng pháp này là: khoan chậm, chất lợng và độ tin cậy cha cao

1.2 Phơng pháp khoan dùng ống vách:

Xuất hiện từ thập niên 60-70 của thế kỷ này ống vách đợc hạ xuống và nâng lên bằng cách vừa xoay vừa rung Trong phơng pháp này không cần dùng đến dung dịch Bentonite giữ vách hố khoan Đất trong lòng ống vách đợc lấy ra bằng gầu ngoạm Việc

Trang 3

1.3 Phơng pháp khoan dùng gầu xoắn trong dung dịch Bentonite.

Trong cộng nghệ khoan này gầu khoan thờng ở dạng thùng xoay cắt đất và đa ra ngoài, cần gầu khoan có dạng ăngten thờng là 3 đoạn truyền đợc chuyển động xoay từ máy đào xuống gầu nhờ hệ thống rãnh Vách hố khoan đợc giữ ổn định bằng dung dịch bentonite Quá trình tạo lỗ đợc thực hiện trong dung dịch sét bentonite

Dung dịch sét Bentonite đợc thu hồi, lọc và tái sử dụng vừa đảm bảo vệ sinh và giảm khối lợng chuyên chở Trong quá trình khoan có thể thay các đầu đào khác nhau để phù hợp với nền đất và có thể vợt qua các dị vật trong lòng đất Việc đặt cốt thép và đổ bêtông đợc tiến hành trong dung dịch bentonite Các thiết bị đào thông dụng ở Việt Nam là Bauer (Đức), Soil-Mec (Italia) và Hitachi (Nhật Bản)

-Ưu điểm của phơng pháp này là: thi công nhanh, việc kiểm tra chất lợng thuận tiện

rõ ràng, bảo đảm vệ sinh môi trờng ít ảnh hởng đến công trình xung quanh

-Nhợc điểm của phơng pháp này là: thiết bị chuyên dụng, giá đắt, giá thành cọc cao, quy trình công nghệ chặt chẽ, cán bộ kỹ thuật và công nhân phải lành nghề và có ý thức công nghiệp và kỷ luật cao

-Do phơng pháp này khoan nhanh hơn và chất lợng bảo đảm hơn nên ở Việt Nam hiện nay chủ yếu là sử dụng phơng pháp này

Kết luận: Từ các phân tích trên, cùng với mức độ có mặt thực tế công nghệ trên thị trờng Việt Nam hiện nay và đội ngũ nhân công lành nghề, ta chọn phơng pháp thi công bằng gầu xoắn trong dung dịch Bentonite là đúng đắn hơn cả

2 Công nghệ thi công cọc khoan nhồi.

Tuần tự thi công tuân theo các bớc sau:

Trang 4

Quy trình thi công cọc khoan nhồi

Kiểm tra độ sụt, độ dâng của mặt bê tông

để cắt ống Tremie

Đưa máy khoan vào

đúng vị trí

Kiểm tra độ thẳng cầu khoan bằng máy

kinh vĩ

bằng máy kinh vĩTrộn vữa Bentonit

Cung cấp nước

Đặt lồng thép, treo, hàn Định vị lồng thép vào ống vách

Thổi rửa làm sạch

đáy hố khoanThổi rửa làm sạch

Hạ ống vách

Khoan một đoạn ngắn để chuẩn bị hạ

ống vách

Khoan đến độ sâu thiết kế

Kiểm tra lần cuối chiều sâu hố khoan

Kiểm tra chiều dài ống Tremie, cách

đáy cọc 25 cm

Kiểm tra chất lượng sét trong gầu, làm sạch Đo chiêù sâu bằng thước dây và quả dọi

Kiểm tra chất lượng cát trung

Lấy mẫu đất so sánh với tài liệu thiết kế

Kiểm tra vị trí cọc,

độ lệch tâm của cọc

Theo dõi độ thẳng của cầu khoan

Trang 5

2.1 Công tác chuẩn bị.

Để có thể thực hiện việc thi công cọc nhồi đạt kết quả tốt ít ảnh hởng đến môi trờng xung quanh, đảm bảo chất lợng cọc cũng nh tiến độ thi công , nhất tiết phải thực hiện công tác chuẩn bị Công tác chuẩn càng cẩn thận,chu đáo thì quá trình thi công càng ít gặp vớng mắc do đó quá trình thi công sẽ nhanh hơn

Cần thực hiện nghiêm chỉnh kỹ lỡng các khâu chuẩn bị sau :

cao, tuy nhiên cũng nên tìm cách hạn chế tiếng ồn, đảm bảo vệ sinh môi trờng

và sức khoẻ ngời lao động

toán cận thận , đờng điện phải đợc bố trí sao cho thuận lợi thi công nhất Đề phòng hiện tợng mất điện điện lới nhất thiết phải có máy phát điện dự phòng

nhất thiết phải chuẩn bị đậy đủ lợng nớc cấp và thiết bị cấp nớc , thờng thì phải

có bể dự trữ nớc và giếng khoan để cung cấp đầy đủ lợng nớc theo yêu cầu

trong bùn đất vì vậy phải qua xử lý thì mới đ… ợc thải vào hệ thống thoát nớc thành phố

dây điện cao thế, dây điện thoại tr… ớc khi tiến hành thi công cọc đợc thảo luận với bên chủ quản để đợc bảo quản, cải tạo hay tháo bỏ

2.2 Định vị tim cọc.

Từ mặt bằng định vị móng cọc lập hệ

thống định vị và lới khống chế cho công

trình theo hệ tọa độ X,Y Các lới này đợc

chuyển rời và cố định vào các công trình

lân cận hoặc lập thành các mốc định vị

Các mốc này đợc rào chắn và bảo vệ cẩn

thận và liên tục kiểm tra đề phòng xê dịch

bằng nhau 1500 theo hai phơng vuông góc

với nhau Dùng thớc thép đo về mỗi phía

50cm và đóng tiếp hai thanh 12 để định vị trí tim cọc khi thi công Từ vị trí tim cọc vẽ vòng tròn bao chu vi cọc để làm mốc đặt ống giữ vách sau này Cách xác định tim cọc và vị trí đặt ống giữ vách nh hình vẽ

2.3 Đa máy vào vị trí, cân chỉnh.

Sau khi xác định đợc vị trí tim cọc, đa máy đến đúng vị trí khoan, kiểm tra độ nằm ngang của máy bằng nivô, kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan (Để vuông góc với mặt phẳng nằm ngang khoan đảm bảo trong quá trình khoan hố khoan đợc thẳng đứng) Việc kiểm tra độ thẳng đứng của cần khoan đợc xác định bằng nivô và máy trắc đạc

2.4 Khoan mồi.

Cân chỉnh máy khoan xong, ta tiến hành khoan mồi khoảng 1m phục vụ cho công tác hạ ống vách

Trang 6

2.5 Hạ ống vách.

Tác dụng của ống vách:

- Định vị và dẫn hớng cho mũi khoan đi thẳng theo trục cọc

- Giữ thành hố khoan khi chịu các tác động phía trên mặt đất trong khi thi công

- Ngăn không cho vật dụng, đất đá rơi vào

hố khoan

- Làm sàn đỡ tạm khi hạ lồng thép, lắp

dựng và tháo dỡ ống đổ bê tông

Cấu tạo của ống vách:

- ống thép dày 15mm đờng kính trong ống

là 1300mm

- Chiều dài ống là 6 m, chiều dày 15mm

Hạ ống vách Casine:

Sau khi định xong vị trí của cọc thông qua ống

vách, quá trình hạ mang ống vách đợc thực hiện

nhờ thiết bị rung ICE – 416

Trong quá trình hạ ống vách, việc kiểm tra độ

thẳng đứng của nó đợc thực hiện liên tục bằng

cách điều chỉnh vị trí của búa rung thông qua cẩu,

ống vách đợc cắm xuống độ sâu, đỉnh cách mặt

đất 0,6 m Để giữ cho ống vách không bị tụt

xuống dới thì phía trên của ống chống phải hàn

b)

- Công tác khoan đợc bắt đầu khi đã thực hiện xong các công việc chuẩn bị Công tác khoan đợc thực hiện bằng máy khoan xoay

- Hạ mũi khoan vào đúng tâm cọc, kiểm tra và cho máy hoạt động

- Dùng thùng khoan để lấy đất trong hố khoan đối với khu vực địa chất không phức tạp nếu tại vị trí khoan gặp dị vật hoặc khi xuống lớp cuội sỏi thì thay đổi mũi khoan cho phù hợp

- Công tác khoan phải tiến hành liên tục trong phạm vi một cọc, trong quá trình khoan phải theo dõi, mô tả mặt cắt địa tầng đất đá khoan qua, ở các điểm có địa tầng sai khác phải tiến hành lấy mẫu, ghi chép đầy đủ vào nhật kí khoan để có biện pháp xử lý kịp thời

- Đối với đất cát, cát pha tốc độ quay gầu khoan 20 ữ 30 vòng/phút, đối với đất sét, sét pha: 20 ữ 22 vòng/ phút Khi gầu khoan đầy đất, gầu sẽ đợc kéo lên từ từ với tốc độ 0,3 ữ 0,5 m/s đảm bảo không gây ra hiệu ứng Pistông làm xập thành hố khoan Phải th-ờng xuyên theo dõi độ xiên của cọc, độ ổn định của ống vách để không ảnh hởng đến

ice 416

ống vách dẫn hướng

Trang 7

chất lợng của lỗ khoan, độ nghiêng của hố

khoan không đợc vợt qúa 1% chiều dài cọc

- Khi khoan quá chiều sâu ống vách, thành

hố khoan sẽ do dung dịch Bentônite giữ Do

vậy, trong quá trình khoan phải thờng xuyên

bổ xung vữa Bentonite vào trong hố khoan sao

cho mặt vữa trong hố khoan phải luôn cao hơn

mực nớc ngầm là 2-2,5m tránh hiện tợng xập

thành hố khoan

- Quá trình khoan đợc lặp đi lặp lại tới khi

đạt chiều sâu thiết kế Chiều sâu khoan có thể

ớc tính qua chiều dài cần khoan và mẫu đất

khoan lên Khi đã khoan sâu vào lớp cuội sỏi

2,0 m thì có thể kết thúc việc khoan lỗ

2.7 Xác nhận độ sâu

Để xác định chính xác độ sâu của hố khoan, ta dùng quả dọi thép đờng kính 5 cm buộc vào đầu dây thả xuống đáy Khi nào quả dọi thép chạm vào đáy của hố khoan thì tay có thể cảm giác nhận biết đợc Tiến hành đánh dấu vị trí của dây tơng ứng với cao trình mặt đất sau đó đo chiều dài của dây ta sẽ biết đợc chiều sâu của hố khoan chính xác là bao nhiêu

2.8 Nạo vét đáy hố khoan.

Sau khi quá trình khoan đạt đợc độ sâu theo thiết kế, ta chờ khoảng 30 phút để cho các cặn bẩn, đất đá trong hố khoan lắng đọng hết rồi dùng 1 chiếc gầu vét để lấy hết những lắng cặn đó

2.9 Hạ cốt thép.

- Cốt thép đợc gia công, buộc, dựng thành từng lồng; lồng 1 và 2 dài 11,7m gồm

20&28, lồng 3 dài 11,7m gồm 10&28, lồng 4 dài 6,7m gồm 10&28 các lồng đợc nối với nhau bằng nối hàn với khoảng nối chồng là 1m, chiều dài mối hàn là 20cm, chiều cao đờng hàn là 5mm Cốt đai dùng &10, a=150 mm cho 2 đoạn trên, a = 300 cho 2

đoạn dới Đờng kính trong của lồng thép là 1000

- Sai số cho phép khi chế tạo lồng thép đợc quy định nh sau:

2

1 Đầu nối với cần khoan

2 Cửa lấy đất

Trang 8

- ở những cọc đợc đề nghị siêu âm kiểm tra chất lợng bê tông sau này thì ta cần đặt sẵn ba ống thép nhỏ đờng kính từ 50- 70mm, các ống này đợc buộc vào thép đai và đặt

đều theo chu vi, dài suốt chiều dài lồng thép, mặt trong của ống phải trơn tru, ống phải thẳng Đầu dới của ống phải đợc nút kín nhằm không cho bê tông xâm nhập vào gây tắc ống

Sau khi kiểm tra lớp bùn, cát lắng dới đáy hố khoan không

quá 10 cm thì tiến hành hạ, lắp đặt cốt thép Cốt thép đợc hạ

xuống từng lồng một, sau đó các lồng đợc nối với nhau bằng

nối hàn, khoảng nối chồng là 1m Các lồng thép hạ trớc đợc

neo giữ tạm thời trên miệng ống vách bằng cách dùng thanh

thép hoặc gỗ ngáng qua đai gia cờng buộc sẵn cách đầu lồng

khoảng 1,5 m Dùng cẩu đa lồng thép tiếp theo tới nối vào và

tiếp tục hạ đến khi hạ xong Kết thúc việc hạ lồng thép ta

dùng 3 thanh thép có đờng kính 25mm một đầu đợc hàn chắc

chắn vào thép chủ còn một đầu đợc uốn cong và móc nó vào

ống vách để giữ cho lồng thép không bị tụt xuống

- Để tránh hiện tợng đẩy nổi lồng thép trong quá trình đổ

bê tông thì ta hàn 3 thanh thép hình vào lồng thép rồi hàn vào

ống vách để cố định lồng thép

- Khi hạ lồng thép phải điều chỉnh cho thẳng đứng, hạ từ từ

tránh va chạm với thành hố gây xập thành khó khăn cho việc

thổi rửa sau này

2.10 Hạ ống Tremie.

ống đổ bê tông có đờng kính 25 cm, làm thành từng đoạn dài 3 m; một số đoạn có chiều dài 2 m; 1,5 m; 1 m; để có thể lắp ráp tổ hợp tuỳ thuộc vào chiều sâu hố đào ống đổ bê tông đợc nối bằng ren có cấu tạo đặc biệt để chống nớc vào Dùng một hệ giá đỡ đặc biệt có cấu tạo nh thang thép đặt qua miệng ống vách, trên thang có hai nửa vành khuyên có bản lề Khi hai nửa này xập xuống sẽ tạo thành vòng tròn ôm khít lấy thân ống Một đầu ống đợc chế tạo to hơn nên ống đổ sẽ đợc treo trên miệng ống vách qua giá đỡ

Đáy dới của ống đỡ đợc đặt cách đáy hố khoan 20 - 30 cm để tránh tắc ống

2.11 Thổi rửa hố khoan.

Quá trình dùng gầu vét ở bớc 8 để vét đáy hố khoan sẽ không thể nào mang hết đợc

đất đá, cặn lắng ra khỏi lỗ khoan Nhất là những cặn lắng có kích thớc nhỏ và những cặn lắng mới có do trong quá trình hạ cốt thép ta để lồng thép va chạm với thành lỗ khoan dẫn để xập cục bộ thành lỗ khoan

Các hạt mịn, cát lơ lửng trong dung dịch Bentônite này sẽ lắng xuống tạo thành lớp bùn đất ở dới đáy lỗ khoan, lớp này ảnh hởng nghiêm trọng tới sức chịu tải của cọc Sau khi lắp ống đổ bê tông xong ta đo lại chiều sâu đáy hố khoan, nếu lớp lắng này lớn hơn

10 cm so với khi kết thúc khoan thì phải tiến hành xử lý cặn

hạ cốt thép

5

Trang 9

Dùng ngay ống đổ bê tông làm ống xử lý cặn lắng Sau khi lắp xong ống đổ bê tông

ta lắp đầu thổi rửa lên đầu trên của ống đổ bê tông Đầu thổi rửa có hai cửa: một cửa nối với ống dẫn &150 để thu hồi dung dịch Bentônite và bùn đất từ đáy lỗ khoan về thiết bị lọc dung dịch, một cửa khác đợc thả ống khí nén đờng kính &45, ống này dài bằng 80% chiều dài cọc Khi thổi rửa khí nén đợc thổi qua đờng ống &45 nằm bên trong ống đổ

bê tông với áp lực khoảng 7 kG/cm2, áp lực này đợc giữ liên tục Khí nén ra khỏi ống

&45 quay lại thoát lên trên ống đổ tạo thành một áp lực hút ở đáy ống đổ đa dung dịch Bentônite và bùn đất theo ống đổ bê tông đến máy lọc Trong quá trình thổi rửa phải liên tục cấp bù dung dịch Bentônite cho cọc để đảm bảo cao trình Bentônite không thay

- Đặt một quả cầu xốp (hoặc nút bấc) có đờng kính bằng đờng kính trong của ống đổ, nút ngay đầu trên của ống đổ để ngăn cách bê tông và dung dịch Bentônite trong ống

đổ, sau này nút bấc đó sẽ nổi lên và đợc thu hồi Phía trên ống đổ bê tông có đặt một chiếc phễu để dùng thuận tiện cho việc trút bê tông từ xe chở chuyên dụng vào

- Đổ bê tông vào đầy phễu, cắt sợi giây thép treo nút, bê tông đẩy nút bấc xuống và tràn vào đáy lỗ khoan

Trang 10

- Mặt dâng lên của bê tông trong hố khoan phải đợc kiểm thờng xuyên bằng một dây rọi, từ đó đối sánh với chiều dài của ống đổ và độ ngập sâu của ống đổ vào trong bê tông để có quyết định cắt ống dẫn một cách chính xác.

- Tốc độ cung cấp bê tông ở phễu cũng phải đợc giữ điều độ, phù hợp với vận tốc di chuyển trong ống Không nhanh quá gây tràn ra ngoài, chậm quá cũng gây nhiều hậu quả xấu, dòng bê tông có thể bị gián đoạn

- Khi đổ bê tông vào hố khoan thì dung dịch Bentônite sẽ trào ra lỗ khoan, do đó phải

đào một hố dùng để thu hồi dung dịch bentônite trào,tránh việc dung dịch chảy ra quanh chỗ thi công gây bẩn và mất vệ sinh Dung dịch trong hố đào sẽ đợc thu hồi lại

và tái sử dụng dùng cho các quá trình tiếp theo

- Quá trình đổ bê tông đợc khống chế trong vòng 4 giờ để tránh bê tông bám quanh thành ống bị ninh kết, dẫn đến tắc ống và phần bê tông đổ mẻ ban đầu đã đông cứng không đẩy lên đợc Nếu nhận thấy cần thiết thì khoảng 1,5m dài bê tông đổ lúc đầu phải cho thêm phụ gia nhằm kéo dài thời gian ninh kết tránh trờng hợp phần bê tông chất lợng xấu này không đẩy lên đợc Để kết thúc quá trình đổ bê tông cần xác định cao trình cuối cùng của bê tông Do phần trên của bê tông thờng lẫn vào bùn đất nên chất l-ợng xấu cần đập bỏ sau này, do đó cần xác định cao trình thật của bê tông chất lợng tốt trừ đi khoảng 1,5 m phía trên Ngoài ra phải tính toán tới việc khi rút ống vách bê tông

sẽ bị tụt xuống do đờng kính ống vách to hơn lỗ khoan Nếu bê tông cọc cuối cùng thấp hơn cao trình thiết kế phải tiến hành nối cọc Ngợc lại, nếu cao hơn quá nhiều dẫn tới

đập bỏ nhiều gây tốn kém do đó việc ngừng đổ bê tông do nhà thầu đề xuất và giám sát hiện trờng chấp nhận

- Kết thúc đổ bê tông thì ống đổ đợc rút ra khỏi cọc, các đoạn ống đợc rửa sạch xếp vào nơi quy định

2.13 Rút ống vách.

Các giá đỡ, sàn công tác, neo cốt thép vào ống vách đợc tháo dính Sau khi đổ bê tông xong chờ khoảng 15-20 phút, thì ta tiến hành rút ống vách ngay tránh trờng hợp bê tông đã ninh kết dẫn đến không rút đợc ống vách lên Dùng thiết bị rung lúc hạ ống vách xuống mắc vào cẩu để rút ống vách lên, ống vách đợc kéo từ từ nhằm đảm bảo ống vách đợc kéo thẳng đứng tránh xê dịch tim đầu cọc

2.14 Lấp đầu cọc.

Sau khi rút ống vách, tiến hành lấp cát lên hố khoan, lấp hố thu Bentônite, tạo mặt bằng phẳng, rào chắn bảo vệ cọc Không đợc gây rung động trong vùng xung quanh cọc trong khoảng cách 3D và 7 ngày, không khoan cọc khác trong vòng 14 ngày kể từ khi kết thúc đổ bê tông cọc trong phạm vi 5 lần đờng kính cọc (6m)

3 Kiểm tra cọc khoan nhồi.

3.1.Kiểm tra trong quá trình thi công cọc.

Khi thi công không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cọc sẽ không đạt đợc khả năng chịu tải nh thiết kế Hiện nay cha có giải pháp nào khắc phục những khuyết tật của cọc nhồi, hoặc nếu có thì chi phí quá cao Để tránh hiện tợng này ta phải tuân thủ chặt chẽ các yêu cầu kỹ thuật trong từng công đoạn thi công cọc nhồi

Kiểm tra đờng kính và chiều sâu hố đào:

Trang 11

+ Đờng kính hố đào đo bằng cánh quay 3 cánh+ Chiều sâu đo bằng thớc dây

+ Độ nghiêng <1% chiều sâu cọc

Kiểm tra lồng thép:

+ Đờng kính lồng thép + Chủng loại thép AI , AII , AIII

+ Số lợng các loại thép+ Hàn , buộc lồng thépKiểm tra dung dịch Bentonite:

+ Dung trọng 1,01 -> 1,05+ Độ nhớt > 35s

+ Không có hàm lợng cát+ Độ tách nớc 3 cm3

+ Độ dày vách dẻo < 3 mmKiểm tra bê tông:

+ Độ sụt 17 ± 1 cm+ Thành phần cốt liệu không lớn hơn :

1/4 đờng kính ống thép1/4 khoảng cách các thanh thép1/2 lớp bảo vệ

*Ngoài những bớc kiểm tra nguyên vật liệu ở trên , trong quá trình thao tác các công đoạn thi công cọc nhồi cần chú ý :

+ Đáy còn bùn lắng đọng + Rút ống nhanh

+ Độ nghiêng cọc quá mức cho phép+ Sàn công tác phải chắc chắn,2 nửa vành khuyên giữ ống vách phải đảm bảo

+ ống phễu đổ bê tông phải chắc chắn , lòng ống trơn nhẵn , phễu và nút phải đảm bảo chức năng của chúng

3.2 Kiểm tra chất lợng cọc sau khi thi công.

Kiểm tra chất lợng bêtông bằng cách khoan lấy mẫu để thí nghiệm nén thử

Kiểm tra chất lợng cọc bằng siêu âm bê tông trong các lỗ đặt sẵn

Kiểm tra khả năng chịu tải của cọc bằng thí nghiệm nén tĩnh trên hiện trờng.Kiểm tra lại trục cọc: dựa vào các mốc đã có sẵn, dùng máy hoặc thớc dóng lại các trục để kiểm tra

Các sai số cho phép về lỗ cọc khoan nhồi

Đờng kính cọc : 0,1D và 650 mm

Độ thẳng đứng : 1%

Sai số về vị trí: D/6 và không đợc lớn hơn 100

Trang 12

ượ t

DD B ent oni te

Bể thu hồ i

lên khi đổ bê ng ống đổ bê ng

được nhấc dần

Bê tô

ng cọ

nh

là ống th

ổi r

ửa 50 ống bơ

nh

vị c

ốt thép

ch hư

ớng

Trang 13

4 - Tổ chức thi công cọc khoan nhồi

3.2 Thời gian thi công một cọc.

hành đồng thời với nhau

6 Khoan tới độ sâu 42m 1,2.(41.3,14.0,62).60

/15= 223phút

Năng suất máyKhoan là 15m3/h

14 Đo chiều dày cặn lắng <10cm 15

Trang 14

+ Chiều sâu khoan : 43 m.

+ Tốc độ quay của máy : ( 12 - 24 ) vòng/phút

+ Mô men quay : ( 40 - 51 ) KN.m+ Trọng lợng máy : 36,8 T

+ Dung tích thùng nớc : 0,75 m3.+ Công suất động cơ : 40 KW

+ Chiều cao nâng gầu : Hmax = 4,8 m

+ Chiều sâu hố đào : hmax = 4,2 m

+ Trọng lợng máy : 14,5 T

+ Chiều rộng : 2,7m

Trang 15

= 12 chuyến+ Thời gian vận chuyển một chuyến xe

t = tb + tđi + tđổ + tvề

- tb: Thời gian đổ đất lên xe tb = 15'

- t đi: Thời gian vận chuyển đi tới nơi đổ, quãng đờng 12 km, với Vđi = 30 km/h

tđi =

30

60.12 = 24’

- tđổ: Thời gian đổ và quay tđổ = 5’

- tvề : Thời gian về bằng thời gian đi

85,0.60.8

= 6 chuyến

6

12lấy tròn = 2 xeChọn 2 xe IFA, V = 6 m3

e) Nhân công phục vụ để thi công một cọc.

- Số công nhân phục vụ máy khoan: 2

- Số công nhân phục vụ bentonite: 2

- Số công nhân tham gia gia công và hạ lồng thép: 6

+ Máy trộn dung dịch Bentônite

+ Máy bơm hút dung dịch Bentônite

+ Máy bơm hút cặn lắng

Thời gian để thi công xong 1 cọc : 1 ngày

4 Tổng hợp thiết bị thi công.

1 Máy khoan đất : HITACHI_KH 100

2 Máy xúc gầu nghịch : EO_3322B1

3 Cần cẩu MKG-10

10 Máy nén khí

11 Máy trộn dung dịch bentonite

12 Máy bơm hút dung dịch bentonite

Trang 16

4 GÇu khoan : & 1000,1200.

Trang 17

- Vì lý do kỹ thuật : Cọc sau khi đổ bê tông song cần tránh những chấn động làm

ảnh hởng đến chất lợng của bê tông , thời gian cần tránh những chấn động là 7 ngày trong khoảng 3D không cho phép xe, máy di chuyển, Trong khoảng 5D và

14 ngày không đợc khoan cạnh cọc vừa đổ bê tông

- Vì vậy cần thiết lập một thứ tự thi công cọc để đảm bảo những yêu cầu trên Do thời gian thi công một cọc là 1 ngày với tổng số 72 cọc Nếu dùng một máy thì cần đến hơn hai tháng , nh vậy là quá lâu Do đó quyết định dùng hai máy khoan thi công song song

Trang 18

7500 22500

Trang 19

II Thi công đất.

- Thi công cọc nhồi trớc rồi sau đó mới đào đất làm móng cho công trình Sau khi

đổ bêtông cọc nhồi xong, lấp cát lên lỗ cọc, khi đào theo phơng án này thì việc vận chuyển đất và quá trình thi công cọc khoan nhồi đợc thuận tiện hơn, đồng thời công tác thoát nớc thải, nớc ma đợc dễ dàng hơn, việc di chuyển thiết bị thi công cọc nhồi đợc thuận tiện nh vậy năng suất khoan lỗ và đổ bê tông cọc cao

- Phơng án đào đất đợc lập ra dựa trên tiêu chí thuận tiện và kinh tế nhất cho quá trình thi công Có các phơng án đào thông thờng là :

• đào thành hố

• đào thành băng

• đào thành “ao”

• Đào kết hợp : gồm hai hoặc nhiều phơng án trên kết hợp

- Xem xét mặt bằng công trình, khoảng cách giữa các móng có những chỗ gần, chỗ

xa Qua tính toán sơ bộ,ta chọn phơng án đào thành “ao” đến cốt đáy đài

- Do độ sâu đào móng lớn Hđ =4,3 m, nên ta sử dụng phơng án máy đào trực tiếp

đổ đất lên xe vận chuyển, rồi chở đất đi xa 12km, 1 phần đất đợc giữ lại để lấp hố móng sau này

lót móng ta phải thi công đất xuống độ sâu -4,3 m

- Lớp đất 1 dày 0,8 m là đất canh tác, lớp 2 dày 2,6 m là đất sét pha dẻo cứng, lớp 3 dày 2,6m là sét xen kẹp cát pha dẻo mềm.Với hố đào sâu -4,3m thì mái dốc đất cho phép không phải gia cố B:H=0,85:1 Nh vậy, nếu chọn giải pháp thi công đất không cần gia cố thì phải mở rộng miệng hố đào ra 0.85*4.3= 3.66m

- Dựa vào mặt bằng công trình đã cho ta nhận xét nh sau:

- Khoảng cách từ mép đài móng đến biên ngoài khu đất trục F là 3m<3,66m không thể đào có mái dốc đợc

- Tơng tự ở trục 1, 7 là 7m, trục A là 10,8m, nếu đào hố có mái dốc thì khoảng cách còn lại trục 1, 7 là 2,84m; trục A là 6,64m vẫn còn đủ không gian dành cho xe vận chuyển đi lại

Trang 20

Dựa vào những đặc điểm trên đây kết hợp với giá thành thi công cừ là rất đắt, nên

ta nhận thấy rằng phơng án gia cờng bằng ván cừ Larsen ở vị trí trục F, và đào hố có mái dốc ở trục 1, 7 và trục A là hợp Hố đào có hình dáng nh sau:

+ Tờng cừ có thể sử dụng một hay

nhiều lớp tuỳ vào yêu cầu công trình

và điều kiện thi công

Mômenkháng uốn

Bán kính xoay

Diện tích bao

ván cừ thép dwu 4300

466660692

60 41°

260

60 89

10

Trang 21

Khối lợng thể tích trung bình: (dùng dung trọng đẩy nổi do mực nớc ngầm ở độ sâu 0,6m)

3

/99,02

,76,26,2

2,7.03,16,2.91,06,2

++

++

,12

06,2.125,06,

2,7.306,2.106

- Để tính toán ta coi tờng cừ là liên tục và ta tính cho 1m chiều ngang tờng cừ

- Phía trên cừ khi thi công có phơng tiện đi lại vậy lấy hoạt tải thi công là p = 1T/m2

Ta có:

+ Hệ số áp lực chủ động và bị động:

455,02

22452

22452

Tại điểm A: z = 0 ,

m T

Tại điểm C : z = 11,5m ,

m T

áp lực chủ động tác dụng lên cọc cừ:

T H

Trang 22

Tại điểm B: z = 0m , q B1 =2.0,7 2,198=2,08T /m

Tại điểm C : z = 7,1m , q B2 =2,198.0,99.7,1+2.0,7 2,198=17,83T/m

áp lực bị động tác dụng lên cọc cừ:

T H

q q

lý chống thấm tờng, lấp cát và rút toàn bộ cừ, vận chuyển ra khỏi công trình

- Dùng máy kinh vĩ, thớc thép định vị tim trục hàng cọc cừ theo thiết kế

- Đóng cọc định vị, dùng dây thép 1mm căng định hớng rồi quét vôi trắng định hớng ép cọc cừ

- Lắp giá kẹp định hớng cọc, đóng chốt chân giá dẫn hớng

bằng quả dọi đứng ở 2 hớng vuông góc với nhau

định và đợc quá 1/3 chiều dài cọc thì tăng dần lực ép để cọc xuống nhanh hơn Luôn kiểm tra độ ổn định của giá định hớng cọc

- Mỗi hàng cọc cừ sẽ đợc chia thành nhiều đợt ép, mỗi đợt ép 8 cọc, trong mỗi

đợt lại chia thành 3 giai đoạn

Giai đoạn 1:

- Đóng 2 cọc đầu tiên ( số 1 và số 2 ) xuống 1/3 chiều dài cọc

- Tiếp tục đóng 6 cọc còn lại tới 1/3 chiều dài cọc

- Đóng cọc số 1, 2, 8, 7 xuống tới 2/3 chiều dài cọc

- Đóng cọc còn lại từ số 6 tới số 3 xuống tới 2/3 chiều dài cọc

Giai đoạn 2:

giống nh đọt 1, đóng cho các cọc từ số 9 tới số 16 tới độ sâu 2/3 chiều dài cọc Quay lại đóng các cọc từ số 1 đến số 5 tới cốt thiết kế

Trang 23

Giai đoạn 3:

hết hàng cọc để tránh trờng hợp cọc bị nghiêng, lệch, tạo giẻ quạt…

Trang 25

Tổng khối lợng đất cần đào là Vđ= 7712+351= 8063m3

- Đất đào đợc chuyển lên ôtô vận chuyển đi Một phần đợc giữ lại để sau này lấp hố móng

-Đối với ôtô vận chuyển đất phải chú ý khoảng cách an toàn cho phép từ ôtô đến mép hố đào

Trong khi nhận đất từ máy đào, giữa ôtô và máy đào phải có khoảng cách an toàn, tầm với của máy đào không đi qua cabin ôtô

- Trong khi đổ đất từ máy đào vào ôtô cần chú ý khoảng cách an toàn từ điểm thấp nhất của gầu đào đến điểm cao nhất của ôtô

Khi đào thủ công cần chú ý:

Thi công đất thủ công yêu cầu số lợng công nhân lớn, dễ gây cản trở cho việc đào

đất và vận chuyển đất khó khăn do đó ta phải có biện pháp tổ chức tốt, vạch tuyến rõ ràng

Không đào nham nhở, nh vậy dễ gây tích đọng nớc cản trở việc vận chuyển đất và thi công đất, ta nên đào sao cho mặt đất luôn dốc để thoát nớc tốt

Trong quá trình đào thủ công, nếu gặp đất nơi cát trụt, đất bùn chảy thì phải có biện pháp xử lý nhanh chóng, hiệu quả tránh phải kéo dài thời gian xử lí, gia cố thành hố

đào

Trang 26

b) Chọn máy thi công đất.

- Sử dụng luôn máy xúc gầu nghịch dẫn động thuỷ lực loại: EO-3322B1 do liên bang Nga sản xuất dùng xúc đất khi thi công cọc khoan nhồi để đào đất thi công đài và giằng móng, có các thông số kỹ thuật:

+ Dung tích gầu : 0,5 m3.+ Động cơ: Mã hiệu XMD-14A Công suất động cơ 55,2 kW+ Tốc độ di chuyển: 19,68 km/h

+ Bán kính làm việc : Rmax = 7,5m

+ Chiều cao nâng gầu : Hmax = 4,8 m

+ Chiều sâu hố đào : hmax = 4,2 m

+ Khoảng cách từ tâm đến mép ngoài : a = 2,81 m

+ Kích thớc bao: Chiều dài: 9,2m

Chiều rộng: 2,7mChiều cao: 3,8m+ Khối lợng: 14,5 tấn

- Năng suất thực tế của máy đào xác định theo công thức sau:

t ck

tg d

k T

k k q Q

3600

k -hệ số tơi của đất, lấy k t=1,2

Tck : Thời gian của một chu kỳ làm việc Tck = tck.kϕt.kquay

tck : Thời gian 1 chu kỳ khi góc quay là 900 Tra sổ tay chọn máy tck= 17(s)

kϕt : Hệ số điều kiện đổ đất của máy xúc Khi đổ lên thùng xe kϕt = 1,1

kquay: Hệ số phụ thuộc góc quay ϕ của máy đào Với ϕ = 900 thì kquay = 1,0

⇒ Tck = 17.1,1.1,0= 18,7 (s)

2,1.7,18

75,0.2,1.5,0

Khối lợng đất đào trong 1 ca là: 8x72,2 = 577,5 (m3)

Vậy số ca máy cần thiết là : n = 14

5,577

8063 = (ca)

Ta bố trí 1 máy đào Nhân công phục vụ cho công tác đào máy lấy : 6 ngời

Khối lợng đào thủ công: 351 (m3) ngoài ra còn khối lợng đất mà máy đào không vào đợc lấy là 10% Vmáy = 771,2 m3 vậy tổng khối lợng là 1122 m3

Tra định mức lao động đào đất thủ công BA_138 cần 0,6 công/m3 đất loại I, vậy số công cần thiết là: 0,6.1122 =673 (công)

Trang 27

Thời gian đào sửa móng lấy 28 ngày → số nhân công là : 673/28 = 24(ngời).

- Phơng án thi công là đào dọc đổ bên với mỗi dải đào là

5,577

=120 chuyến+ Thời gian vận chuyển một chuyến xe

= 24’

- tđổ: Thời gian đổ và quay đổ = 5’

- tvề :Thời gian về bằng thời gian đi

= 7,16 lấy tròn = 7 chuyến

Trang 28

c) Hớng di chuyển máy đào.

- Việc bố trí hớng di chuyển máy đào hợp lí là rất cần thiết vì nó đảm bảo đợc năng suất đào của máy, tiết kiệm đợc thời gian di chuyển máy không tải, giúp máy

có thể di chuyển đợc dễ dàng trên mặt bằng và không di chuyển trên vùng đã đào làm sạt nở thành hố đào

- Hớng di chuyển máy đào đợc thể hiện ở bản vẽ

Trang 29

i c hu yÓn m¸

y ® µo

Trang 30

II thi công đài giằng móng.

1 Nội dung công tác thi công đài giằng.

Thi công đài giằng móng bao gồm các công việc nh sau:

- Đập đầu cọc tới cao độ thiết kế

Sau khi đào và sửa hố móng bằng thủ công xong thì công tác phá bê tông đầu cọc

đợc bắt đầu Trên thị trờng hiện nay có các phơng pháp đập đầu cọc nh sau:

Sử dụng máy phá chạy bằng điện hoặc bằng khí nén có lắp choòng đục nhọn ở

đầu máy để phá bỏ phần bê tông đổ quá cốt cao độ, mục đích làm cho cốt thép lộ ra

để neo vào đài móng

Quấn một màng ni lông mỏng vào phần cốt chủ lộ ra tơng đối dài hoặc cố định ống nhựa vào khung cốt thép Chờ sau khi đổ bê tông, đào đất xong, dùng khoan hoặc dùng các thiết bị khác khoan lỗ ở mé ngoài phía trên cốt cao độ thiết kế, sau đó dùng nem thép đóng vào làm cho bê tông nứt ngang ra, bê cả khối bê tông thừa trên

đầu cọc bỏ đi

Đào đất đến cao độ đầu cọc rồi đổ bê tông cọc, lợi dụng bơm chân không làm cho

bê tông biến chất đi, trớc khi phần bê tông biến chất đóng rắn thì đục bỏ đi

+ Xác định cao độ phá đầu cọc bằng máy thủy bình

+ Đánh dấu giới hạn phá đầu cọc bằng sơn đỏ

+ Tiến hành phá đầu cọc từ trên xuống cho đến điểm đến điểm đánh dấu

2.2 Tính toán khối lợng công tác.

Trang 31

Đầu cọc bê tông còn lại ngàm vào đài một đoạn 20 cm Nh vậy phần bê tông đập

Tổng khối lợng bê tông lót đài, giằng móng 100,44

Bảng 2: Khối lợng lao động cho công tác đập đầu cọc

Nh vậy ta cần 8 công nhân làm việc trong 4 ngày

3 Công tác bê tông lót móng.

Công tác đổ bê tông lót móng đợc tiến hành sau công tác đập đầu cọc

Bê tông lót móng đợc sử dụng là loại bê tông nghèo bằng bê tông gạch vỡ M100, đổ rộng hơn bề rộng móng về mỗi bên 10cm Bê tông móng đợc trộn tại chỗ và đổ thủ công

Ta lập bảng tính toán khối lợng, khối lợng lao động của công tác bê tông lót móng

Tổng khối lợng bê tông lót đài, giằng móng 1417

Bảng 4: Khối lợng LĐ cho công tác BT lót đài, giằng móng

Tên cấu kiện tích mThể 3

Định mứcC/m3

Ngày công công Tổng

Tổ

độiNij

Số ngày

tông M1M2 24.1833.48 0,90,9 30,1321,8

Trang 32

Cốt thép chờ cổ móng đợc đợc bẻ chân và đợc định vị chính xác bằng một khung

gỗ sao cho khoảng cách thép chủ đợc chính xác theo thiết kế Sau đó đánh dấu vị trí cốt đai, dùng thép mềm &= 2 mm buộc chặt cốt đai vào thép chủ và cố định lồng thép chờ vào đài cọc

Để đảm bảo lớp bảo vệ, dùng các con kê đúc sẵn có sợi thép mềm, buộc vào các thanh thép chủ

Sau khi hoàn thành việc buộc thép cần kiểm tra lại vị trí của thép đài cọc và thép giằng

Bảng tính toán khối lọng cốt thép và khối lợng lao động trong công tác cốt thép giằng, móng nh sau

Bảng 5: Khối lợng cốt thép đài, giằng móng

M2 633.6 1.5 9.504 74606.4

Giằng G1 175.17 1.5 2.628 20626 20.626Tổng khối lợng cốt thép đài, giằng móng 166.83

Bảng 6: Khối lợng lao động cho công tác cốt thép móng

Trang 33

5.1 Lựa chọn loại ván khuôn thờng dùng.

Sử dụng ván khuôn định hình bằng kim loại

Bộ ván khuôn bao gồm :

- Các tấm khuôn chính

- Các tấm góc (trong và ngoài)

Các tấm ván khuôn này đợc chế tạo bằng tôn, có sờn dọc và sờn ngang dày 3mm, mặt khuôn dày 2mm

- Các phụ kiện liên kết : móc kẹp chữ U, chốt chữ L

- Thanh chống kim loại

Các đặc tính kỹ thuật của tấm ván khuôn đợc nêu trong bảng sau:

Bảng 1: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng :

Trang 34

lấy ra 1 tấm ván khuôn rộng

300 để tính, coi là dầm liện tục

gối lên các sờn đứng, chịu lực

phân bố đều

b) Tải trọng:

Ván khuôn thành đài móng

chịu tải trọng tác động là áp lực

ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ

và tải trọng động sinh ra khi ta đổ bê tông và trong quá trình đầm bê tông

Trang 35

ql210

R - cờng độ của ván khuôn kim loại R=2100 Kg/cm2

W - mômen kháng uốn của ván khuôn

→ Khoảng cách sờn đứng phải thoả mãn điều kiện lsn ≤ tt

q

W R 10

Khoảng cách sờn đứng đợc chọn đồng thời phải thoả mãn điều kiện độ võng tính theo công thức

2

4

/4350

;400][ 128

m kg q

l f J E

l q

.400

128

tc

q

J E

Trong đó:

E: môdun đàn hồi của thép (E=2,1.106 kG/cm2)

J: mômen quán tính của 1 tấm ván khuôn

Kết quả tính toán tơng ứng với hai loại ván khuôn chính đợc trình bày trong bảng sau:

Tải trọng:

Trang 36

Tải trọng tác dụng lên sờn đứng dới dạng lực phân bố tam giác, nhng để dễ tính toán

và thiên về an toàn ta coi là phân bố đều:

q

ql210

M

σ

.10

2

⇒ l ≤

64,39

110.240.10

.10

=

q

= 82 (cm)

Khoảng cách sờn đứng theo điều kiện biến dạng: không cần thiết phải tính sờn đứng

theo điều kiện biến dạng, vì đã tính cho ván khuôn rồi

Sờn ngang chọn bằng xà gồ gỗ 100x120 ,mục đích tăng thêm độ cứng của hệ ván khuôn chịu lực, do vậy ta không cần thiết phải tính toán sờn ngang mà chỉ cần chọn theo cấu tạo Thấy rằng chiều cao đài là 2m nên đặt 3 sờn ngang theo chiều cao của sờn

đứng

5.2.5 Tính chống xiên.

Trong khoảng chiều cao của sờn bố trí 4 thanh chống xiên tiết diện là 80x100,

chống xiên làm việc nh cột hai đầu khớp chịu nén lệch tâm

5.3 Cấu tạo ván khuôn móng.

Cấu tạo cụ thể ván khuôn móng thể hiện trên bản vẽ Đối với các móng M2 và M3 ta lấy cấu tạo tơng tự nh móng M1

- Dùng gỗ 80x100 cắt cho phù hợp kích thớc đối với từng thanh chống xiên, sử dụng những mẩu gỗ nhỏ 60x80 đóng đinh vào sờn đứng để làm gối đỡ cho các thanh chống xiên này

- Đầu dới của chống xiên đợc chống vào cọc gỗ đóng ngập sâu vào đất

- Ván khuôn đài, giằng móng đợc gia công, chế tạo tại bãi ván khuôn Vận chuyển, lắp đặt tại hiện trờng bằng thủ công

- Ván khuôn lắp đặt cho đài, giằng móng yêu cầu cần phải kín khít không làm mất nớc xi măng dẫn đến giảm mác bê tông

Trang 37

6000

10

6 10

6000 2600

15 - tấm gỗ đệm

10

10

13 14

800 3

5 500

1 5

6

5.4 Thiết kế ván khuôn giằng.

Kích thớc giằng: 0,8ì1,6(m) Lựa chọn ván khuôn rộng 300, cao 1800 để lắp đặt làm ván khuôn giằng, ván đợc lắp theo chiều dọc

Tính toán khoảng cách các nẹp đứng và chống xiên:

Trang 38

Mô men uốn lớn nhất trong dầm M =

W : mô men chống uốn của ván khuôn

Với ván khuôn b = 30 cm có W = 6,55 cm3; J = 28,4 (cm4)

W

l q W

=

.10

2

555,12

2100.55,6.10

.10

q

R W

104,7 (cm)

400][ 128

f J E

l q f

95,10.400

4,28.10.1,2.128

400

128

=

tc

q

J E

Cấu tạo cụ thể của ván khuôn đợc thể hiện trên bản vẽ

Bảng 7: Khối lợng ván khuôn đài, giằng móng

Tên cấu

kiện

Kích thớc (m) Chiều cao h

(m)

Chu

vi (m)

Diện tích (m2)

Số ợng

l-Tổng diện tích (m2)

Tổng cộng (m2)

Tổng khối lợng ván khuôn đài giằng móng 1373

Bảng 8: Khối lợng lao động cho công tác lắp ván khuôn móng

Tên cấu kiện Diện tích

m2

Định mức Ngày công Tổng Tổ đội Số

Bảng 9: Khối lợng lao động cho công tác tháo ván khuôn móng

Tên cấu kiện Diện tích

Trang 39

Nhận xét: - Khối lợng bê tông trung bình 1 phân khu là khá lớn 472,3m3

- Mặt bằng chật hẹp, không có nhiều khoảng không gian dành cho việc tập kết vật liệu và trộn bê tông với khối lợng lớn

- Thời gian đổ bê tông cho 1 phân khu là 1 ngày

- Không đầy đủ về trang thiết bị, cũng nh lực lợng công nhân chuyên nghiệp trong việc chế trộn bê tông

Từ những nhận xét trên ta nhận thấy rằng phơng án mua bê tông thơng phẩm đợc chế trộn sẵn trong nhà máy và chở đến công trình bằng xe chuyên dụng là hợp lý hơn cả Đổ bê tông đợc thực hiện bằng máy bơm tự hành

Mặt khác ta có: - Khối lợng bê tông của phần đài giằng móng là 1417 m3

- Khối lợng ván khuôn là: 1373 m2

- Khối lợng cốt thép là: 166,826 tấnCăn cứ vào điều kiện cụ thể của mặt bằng thi công đài giằng nên ta chia mặt bằng ra làm 3 phân khu để thi công và bố trí tổ đội

6.2 Biện pháp kĩ thuật thi công đài giằng móng.

Sau khi hoàn thành công tác ván khuôn đài giằng cho 1 phân, đợc t vấn giám sát nghiệm thu và chấp thuận thì ta tiến hành đổ bê tông ngay Việc đổ bê tông đợc thực hiện từ xa về gần, bê tông đợc vận chuyển và cấp cho máy bơm một cách đều đặn, đảm bảo tiến độ

Do đài móng cao 2m, giằng móng cao 1,6m nên trong quá trình đổ bê tông ta liên tục rê vòi bơm từ vị trí này qua vị trí khác sao cho mỗi lớp bê tông đổ dày 30 – 40cm tránh đổ bê tông tập trung nhiều một chỗ vừa không đảm bảo kỹ thuật lại dễ làm mất ổn

định cho cốp pha

Trong quá trình đầm bê tông lớp sau, cần chú ý phải đầm vào lớp trớc với độ sâu từ

5 – 10 cm để cho các lớp bê tông đợc đồng nhất Thời gian đầm phụ thuộc vào độ sụt của bê tông, thờng là 15 – 20s và quan sát thấy nớc xi măng bắt đầu nổi lên bề mặt là dừng ngay, tránh đầm lâu quá dẫn đến hiện tợng phân tầng làm giảm mác bê tông

Mật độ đầm phụ thuộc bán kính tác dụng của đầm, chú ý đảm bảo khoảng cách này

để cho vị trí nào trên kết cấu cũng đợc đầm và trong quá trình đầm thì chày đầm phải luôn luôn thẳng đứng, vuông góc với bề mặt bê tông Di chuyển đầm phải rút lên từ từ, nâng hẳn lên khỏi bề mặt bê tông

Mặt BT phải đợc giữ ẩm và tới nớc muộn nhất là 10-12h sau khi đổ BT đổ xong cần

đợc che chắn để tránh ảnh hởng của ma, nắng Khi trời nắng thì cần phải tiến hành tới nớc sau 2-3h

Chỉ đợc tháo ván khuôn sau khi BT đã đông cứng.Ván khuôn đài và thành của giằng

có thể tháo dỡ sau khi bêtông đạt cờng độ 24(kg/cm2) (khoảng 1−2 ngày) Ván khuôn

đáy giằng nếu điều kiện thời gian không cho phép thì có thể để lại trong đất

Lập bảng tính toán khối lợng bê tông và khối lợng lao động trong công tác bê tông

nh sau:

Bảng 10: Khối lợng bê tông đài, giằng móng

Trang 40

Tên cấu

kiện Kích thớc (m) Diện tích

Chiều dài (m)

Khối lợng (m3)

Số ợng

l-Tổng khối lợng

Tổng cộng (m3)

Bảng 11 Khối lợng lao động cho công tác bê tông móng

Tên cấu kiện tích mThể 3

Định mứch/m3

Ngày công Tổngcông

Tổ

độiNij

Số ngày

3 2

Ngày đăng: 01/07/2015, 20:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại cọc - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 1 Phân loại cọc (Trang 13)
Bảng 2: Khối lợng lao động cho công tác đập đầu cọc - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 2 Khối lợng lao động cho công tác đập đầu cọc (Trang 31)
Bảng 1: Khối lợng bê tông bê tông đập đầu cọc - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 1 Khối lợng bê tông bê tông đập đầu cọc (Trang 31)
Bảng tính toán khối lọng cốt thép và khối lợng lao động trong công tác cốt thép  giằng, móng nh sau. - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng t ính toán khối lọng cốt thép và khối lợng lao động trong công tác cốt thép giằng, móng nh sau (Trang 32)
Bảng 5: Khối lợng cốt thép đài, giằng móng - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 5 Khối lợng cốt thép đài, giằng móng (Trang 32)
Bảng 1: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 1 Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : (Trang 33)
Bảng 7: Khối lợng ván khuôn đài, giằng móng - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 7 Khối lợng ván khuôn đài, giằng móng (Trang 38)
Bảng 8: Khối lợng lao động cho công tác lắp ván khuôn móng - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 8 Khối lợng lao động cho công tác lắp ván khuôn móng (Trang 38)
Bảng 1: Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng 1 Bảng đặc tính kỹ thuật của tấm khuôn phẳng : (Trang 46)
Sơ đồ tính: dầm liên tục nhịp 120cm chịu tải trọng tập trung từ xà gồ ngang truyền vào. - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Sơ đồ t ính: dầm liên tục nhịp 120cm chịu tải trọng tập trung từ xà gồ ngang truyền vào (Trang 55)
Sơ đồ ô cờ: đầm dùi - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
c ờ: đầm dùi (Trang 62)
Bảng khối lợng của các công tác: - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng kh ối lợng của các công tác: (Trang 65)
Bảng diện tích kho bãi - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng di ện tích kho bãi (Trang 81)
Bảng thống kê sử dụng điện: - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng th ống kê sử dụng điện: (Trang 83)
Bảng tính toán lợng  nớc phục vụ cho sản xuất : - KỸ THUẬT THI CÔNG PHẦN NGẦM
Bảng t ính toán lợng nớc phục vụ cho sản xuất : (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w