1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

dan so - su gia tang dan so

26 371 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 2,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THẢO LUẬN NHÓM 1lệ gia tăng dân số tự nhiên 2 Tác động của dân số đến tài nguyên môi trường... Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất, cao hơn trun

Trang 2

Hãy quan sát và nêu ý ngh a c a hình v ĩ ủ ẽ

sau ?

Trang 3

Số dân của nước ta năm 1999 và

2003 là bao nhiêu? So với các nước Đông Nam Á và thế giới, dân số nước ta đứng thứ mấy?

Năm 1999 : 76,3 triệu người Năm 2003 : 80,9 triệu người

Đứng hạng 14 thế giới và thứ 3 khu vực Đông Nam Á sau Inđônêxia và Philippin

?

Trang 4

Tổng điều tra dân số 2009 dân

số nước ta là bao nhiêu người?

Em có nhận xét gì về dân số Việt Nam ?

Trang 5

•Việt Nam là một nước

?

Trang 6

•Việt Nam là một nước

2003 tăng 4,6 triệu người so với năm 1999.

Tỉ lệ sinh còn cao trên 1,0% Số người dân thực hiện kế hoạch hoá gia đình còn ít, số người đẻ con thứ 3 còn nhiều.

Trang 7

- Việt Nam là một nước

Trang 9

THẢO LUẬN NHÓM 1

lệ gia tăng dân số

tự nhiên

2

Tác động của dân

số đến tài nguyên môi trường

Trang 10

Tiêu dùng tích lũy

Giáo Dục

Y tế chăm sóc sức khỏe

Thu Nhập Mức sống

Cạn kiệt tài TN

Ô Nhiễm MT

Phát Triển Bền Vững

Trang 11

Nghèo khổ Thất nghiệp

Trang 12

Bệnh tật Nghèo đói

Trang 13

Hạn hán Lũ lụt

Trang 14

Lợi ích của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số

Trang 15

Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số cao nhất, thấp nhất, cao hơn trung bình cả nước? ?

Các vùng Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số năm 1999(%)

Trang 16

Các vùng Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số năm 1999(%)

Cao nhất Thấp nhất Cao hơn trung bình cả nước

Trang 17

Các vùng Tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số năm 1999(%)

* Tỉ lệ gia tăng tự nhiên còn chênh lệch giữa các vùng

Trang 20

•* Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở nước ta thời kì

1979-1999

Tỉ lệ hai nhĩm tuổi nam và nữ cĩ sự chênh lệch :

Nhĩm tuổi 0-14 nam nhiều hơn nữ , nhĩm tuổi từ 15 trở lên nữ

nhiều hơn nam

Cơ cấu dân số theo nhĩm tuổi thay đổi : nhĩm tuổi 0-14 giảm ,

nhĩm tuổi từ 15 trở lên tăng

Trang 21

- Cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước

ta đang có sự thay đổi :Tỉ lệ trẻ em giảm , tỉ lệ trong lao động và trên lao động tăng lên

- Kết câu dân số theo giới tính có sự

chênh lệch

-Cơ cấu dân số theo độ

tuổi ở nước ta đang có

Trang 22

Tại sao có sự chênh lệch giới tính nam và nữ ?

-Cơ cấu dân số theo độ

tuổi ở nước ta đang có

?

Do chiến tranh

Do tình trạnh chuyển cư

Để tổ chức lao động việc làm và bổ sung hàng hóa , nhu cầu phẩm cho phù hợp

Trang 23

Câu 1 : Hãy s p x p c t trái v i ắ ế ộ ớ

c t ph i sao cho đúng : ộ ả

cải thiện cuộc sống của nhân dân, bảo vệ tài nguyên môi trường.

1 Dân số tăng nhanh , tỉ

trọng nhóm tuổi trẻ cao

3 Nước ta có mật độ dân số

cao

a Chứng tỏ nước ta đất chật người đông.

c Gây sức ép đối với tài nguyên môi trường , chất lượng cuộc sống

và giải quyết việc làm.

Trang 24

Câu 2 : i n vào ch tr ng Đ ề ỗ ố

Ở nước ta , tỉ lệ giới tính ( số nam so với 100

nữ ) vào năm 1979 là 94,2% đã phản ánh tác động của ……… Đến năm

1989 là 94,7% , năm 1999 tăng lên 96,9% là

do dân số có……… …… Tỉ lệ giới tính ở một số địa phương còn chịu ảnh hưởng mạnh bởi hiện tượng ………Tỉ lệ giới tính thấp ở nơi có ……….và cao

ở nơi có ………

chiến tranh kéo dài

cuộc sống hòa bình

chuyển cư luồng xuất cư luồng nhập cư

Trang 25

 Làm bài tập 3 trang 10

 Lấy số liệu về mật độ dân số Việt

Nam hiện nay , tình hình phân bố dân

Liên hệ thực tế về sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị

 Làm bài tập 3 trang 10

 Lấy số liệu về mật độ dân số Việt

Nam hiện nay , tình hình phân bố dân

Liên hệ thực tế về sự khác biệt giữa quần cư nông thôn và quần cư thành thị

Ngày đăng: 01/07/2015, 04:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w